Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 22/2022/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH20/12/2022
    Hiệu lực20/06/2023
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 22/2022/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Lê Công Thành
    Ngày ban hành
    20/12/2022
    Ngày hiệu lực
    20/06/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    _______

    Số: 22/2022/TT-BTNMT


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________

    Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2022

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn

    ____________

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn; Nghị định số 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng thuỷ văn">48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 47:2022/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 và thay thế Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành QCVN 47:2012/BTNM

    T - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.

    Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức

    , cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Toà án Nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Lưu: VT, PC, KHCN, TCKTTV. (200).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Lê Công Thành




    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN 47: 2022/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC THỦY VĂN

    National technical regulation on Hydrological Observation

    HÀ NỘI – 2022

    LỜI NÓI ĐẦU

    QCVN 47:2022/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn sửa đổi, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC THỦY VĂN

    National technical regulation on Hydrological Observation

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật quan trắc các yếu tố thủy văn.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quan trắc các yếu tố thủy văn trên lãnh thổ Việt Nam.

    1.3. Giải thích từ ngữ

    Trong Quy chuẩn này sử dụng toàn bộ thuật ngữ định nghĩa quy định tại Điều 5, TCVN 12904:2020 Yếu tố khí tượng thủy văn - Thuật ngữ và định nghĩa; Điều 2, TCVN 12636-2:2019 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông; Điều 3, TCVN 12636-8:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều; Điều 3, TCVN 12636-9:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều và các thuật ngữ sau:

    1.3.1. Các yếu tố thủy văn: là các yếu tố được quy định quan trắc theo quy chuẩn này, bao gồm mực nước, nhiệt độ nước, lưu lượng nước và lưu lượng chất lơ lửng.

    1.3.2. Hàm lượng chất lơ lửng đại biểu tương ứng: là hàm lượng chất lơ lửng của mẫu nước được lấy tại thủy trực đại biểu trong thời gian đo lưu lượng chất lơ lửng trên toàn mặt cắt ngang.

    1.3.3. Hàm lượng chất lơ lửng mặt cắt ngang: là hàm lượng chất lơ lửng được đo và tính theo quy định cho toàn mặt cắt ngang.

    1.3.4. Độ đục nước sông: là sự giảm độ trong của nước sông do sự có mặt của các chất không tan.

    1.3.5. Mùa cạn: là thời kỳ gồm các tháng liên tục có lưu lượng nước bình quân tháng (trong nhiều năm) nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước bình quân năm (của nhiều năm).

    1.3.6. Mùa lũ: là thời kỳ gồm các tháng liên tục có lưu lượng nước bình quân tháng (trong nhiều năm) lớn hơn lưu lượng nước bình quân năm (của nhiều năm).

    1.4. Ghi giá trị yếu tố đo và quy tròn về số có nghĩa

    Ghi giá trị yếu tố đo phải đủ số có nghĩa theo quy định. Quy tròn về số có nghĩa thực hiện như sau: nếu số kế tiếp số có nghĩa nhỏ hơn 5 thì bỏ đi, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng số có nghĩa lên 1 đơn vị. Chi tiết ghi giá trị yếu tố đo và và quy tròn về số có nghĩa của yếu tố thủy văn quy định tại Phụ lục D, Quy chuẩn này.

    II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quan trắc mực nước

    2.1.1. Quy định về ký kiệu và đơn vị đo

    a) Ký hiệu mực nước: H;

    b) Đơn vị đo mực nước: centimét (cm);

    c) Độ chính xác giá trị mực nước: ±1 cm.

    2.1.2. Quy định về vị trí quan trắc

    Thực hiện theo quy định tại Điều 5.1 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.

    2.1.3. Quy định về công trình quan trắc

    Thực hiện theo quy định tại Điều 5.2 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.

    2.1.4. Quy định về dụng cụ và thiết bị quan trắc

    a) Dụng cụ và thiết bị quan trắc phải an toàn, dễ sử dụng, bảo đảm đúng tính năng kỹ thuật, có độ chính xác khi đo đến 1 cm;

    b) Đo được mực nước từ thấp nhất đến mực nước cao nhất tại vị trí quan trắc;

    c) Có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

    d) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng;

    e) Dụng cụ và thiết bị quan trắc phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các quy định hiện hành.

    2.1.5. Quy định về kỹ thuật quan trắc

    Kỹ thuật quan trắc mực nước thực hiện theo quy định tại Mục 1, Phụ lục A, Quy chuẩn này.

    2.2. Quan trắc nhiệt độ nước sông

    2.2.1. Quy định về ký kiệu và đơn vị đo

    a) Ký hiệu nhiệt độ nước: Tn;

    b) Đơn vị đo nhiệt độ nước: Độ C (0C);

    c) Độ chính xác giá trị nhiệt độ nước: ± 0,10C.

    2.2.2. Quy định về vị trí quan trắc

    Thực hiện theo quy định tại Điều 6 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.

    2.2.3. Quy định về thiết bị quan trắc

    a) Thiết bị quan trắc nhiệt độ nước sông phải an toàn, dễ sử dụng, bảo đảm đúng tính năng kỹ thuật, có độ chính xác khi đo đến 0,10C;

    b) Đo được nhiệt độ từ thấp nhất đến nhiệt độ cao nhất tại vị trí quan trắc;

    c) Có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

    d) Có bộ phận hạn chế và loại trừ tác động do tiếp xúc với không khí hoặc các vật trôi, nổi trên sông;

    e) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng;

    f) Thiết bị đo phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các quy định hiện hành.

    2.2.4. Quy định về kỹ thuật quan trắc

    Kỹ thuật quan trắc nhiệt độ nước thực hiện theo quy định tại Mục 2, Phụ lục A, Quy chuẩn này.

    2.3. Quan trắc lưu lượng nước

    2.3.1. Quy định về ký kiệu và đơn vị đo

    a) Ký hiệu lưu lượng nước: Q;

    b) Đơn vị đo lưu lượng nước: mét khối/giây (m3/s).

    Chi tiết ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa của các yếu tố trong quan trắc lưu lượng nước quy định tại Phụ lục D, Quy chuẩn này.

    2.3.2. Quy định về vị trí quan trắc

    Thực hiện theo quy định tại Điều 7.1 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.

    2.3.3. Quy định về công trình quan trắc

    Thực hiện theo quy định tại Điều 7.2 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.

    2.3.4. Quy định về thiết bị và phương tiện quan trắc

    a) Thiết bị đo đảm bảo đo được yếu tố đo, đúng tính năng kỹ thuật của thiết bị;

    b) Có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

    c) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng;

    d) Thiết bị và phương tiện đo lưu lượng nước phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các quy định hiện hành;

    e) Phương tiện quan trắc lưu lượng nước phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và không ảnh hưởng đến tính năng hoạt động của thiết bị đo;

    f) Thiết bị và phương tiện quan trắc phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các quy định hiện hành.

    2.3.5. Quy định về kỹ thuật quan trắc

    Kỹ thuật quan trắc lưu lượng nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục B, Quy chuẩn này.

    2.4. Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng

    2.4.1. Quy định về ký hiệu và đơn vị đo

    a) Ký hiệu lưu lượng chất lơ lửng: R;

    b) Đơn vị đo lưu lượng chất lơ lửng: gam/giây (g/s) hoặc kilogam/giây (kg/s).

    Chi tiết ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa của các yếu tố trong quan trắc lưu lượng chất lơ lửng quy định tại Phụ lục D, Quy chuẩn này.

    2.4.2. Quy định về vị trí quan trắc

    Vị trí quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo quy định tại điểm 2.3.2, Phần II, Quy chuẩn này.

    2.4.3. Quy định về công trình quan trắc

    Công trình quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo quy định tại điểm 2.3.3, Phần II, Quy chuẩn này.

    2.4.4. Quy định về thiết bị quan trắc

    2.4.4.1. Thiết bị lấy mẫu nước

    a) Thiết bị lấy mẫu kiểu chai

    - Thiết bị kiểu chai có thể dùng để lấy mẫu nước theo phương pháp tích sâu hoặc tích điểm;

    - Dung tích chai từ 1 l, 2 l, 5 l, nên có vạch chia đến 0,2 l;

    - Dùng thiết bị lấy mẫu nước kiểu chai lắp trên sào khi tốc độ dòng nước nhỏ hơn hoặc bằng 1,50 m/s và độ sâu thủy trực nằm trong khoảng từ 1,0 m đến 2,0 m;

    - Dùng thiết bị lấy mẫu nước kiểu chai lắp trong cá sắt khi tốc độ dòng nước lớn hơn 1,50 m/s và độ sâu thủy trực lớn hơn 2,0 m.

    b) Thiết bị lấy mẫu nước kiểu ngang

    - Chỉ dùng lấy mẫu theo phương pháp tích điểm;

    - Thiết bị phải đảm bảo lấy đủ thể tích theo quy định;

    - Không bị biến dạng trong quá trình sử dụng.

    2.4.4.2. Dụng cụ đựng mẫu

    a) Không hấp thu hoặc sinh ra các chất lơ lửng;

    b) Dung tích đựng mẫu nước lớn hơn thể tích mẫu nước từ 10 % đến 20 %.

    2.4.4.3. Ống đo thể tích mẫu nước

    a) Trong suốt, hình trụ có vạch chia chính xác đến 20 ml;

    b) Thể tích đo được từ 1 l đến 2 l.

    2.4.4.4. Thiết bị đo trực tiếp hàm lượng chất lơ lửng

    a) Phạm vi đo từ 0 g/m3 đến 20 000 g/m3;

    b) Sai số tối đa ± 2 % kết quả đo;

    c) Phải có đầy đủ hướng dẫn kỹ thuật;

    d) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.

    2.4.5. Quy định về kỹ thuật quan trắc

    Kỹ thuật quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo quy định tại Phụ lục C, Quy chuẩn này.

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    3.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp

    Sử dụng Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    3.2. Quy định về công bố hợp quy

    Sản phẩm cần được công bố hợp quy là số liệu quan trắc thủy văn. Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

    3.3. Trách nghiệm công bố hợp quy

    Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp có trách nhiệm công bố hợp quy đối với các số liệu quan trắc thủy văn do mình đo đạc.

    3.4. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 2 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 02/2017/TT- BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

    3.5. Các cơ quan quản lý Nhà nước về khí tượng thủy văn có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ Quy chuẩn này trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    3.6. Mọi số liệu quan trắc thủy văn được thẩm định sau thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.

    IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật này.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, đôn đốc, kiểm tra, áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →