Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 20/2023/TT-BTNMT QCVN 76:2023/BTNMT thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH30/11/2023
    Hiệu lực30/05/2024
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 20/2023/TT-BTNMT QCVN 76:2023/BTNMT thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Lê Công Thành
    Ngày ban hành
    30/11/2023
    Ngày hiệu lực
    30/05/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ________________

    Số: 20/2023/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ____________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thu gom, vận chuyển,
    lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát

    __________________________

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát, mã số QCVN 76:2023/BTNMT.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2024.

    Điều 3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các t ổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án Nhân dân tối cao;

    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

    - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ;

    - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT; Cổng TTĐT Bộ TN&MT;

    - Lưu: VT, PC, KHCN, BĐKH.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Lê Công Thành

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN 76:2023/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ, TÁI CHẾ,
    TÁI SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT ĐƯỢC KIỂM SOÁT

    National technical regulation on collection, transportation, storage,
    recycling, reuse and handling of controlled substances

    HÀ NỘI - 2023

    LỜI NÓI ĐẦU

    QCVN 76:2023/BTNMT do Cục Biến đổi khí hậu biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số ……/2023/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

    VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, LƯU GIỮ, TÁI CHẾ,

    TÁI SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ CÁC CHẤT ĐƯỢC KIỂM SOÁT

    National technical regulation on collection, transportation, storage,
    recycling, reuse and handling of controlled substances

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát thuộc Phụ lục III.2 và Phụ lục III.3 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu (sau đây gọi là Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT).

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cơ sở có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quy định về thu gom các chất được kiểm soát

    2.1.1. Thu gom các chất được kiểm soát phải tuân thủ các biện pháp bảo đảm an toàn và các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

    2.1.2. Thiết bị chuyên dụng để thu gom các chất được kiểm soát phải được kiểm định, hiệu chuẩn trước khi sử dụng theo quy định của pháp luật về đo lường, bao gồm:

    2.1.2.1. Máy thu hồi là thiết bị có khả năng thu hồi các chất được kiểm soát với độ chân không nhỏ hơn 10 kPa và không cần sự hỗ trợ của các thiết bị khác có trong hệ thống lạnh và điều hòa không khí.

    2.1.2.2. Bình chứa thu hồi là bình chịu áp lực chuyên dùng để chứa các chất được kiểm soát, bình chứa thu hồi phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    2.1.2.2.1. Mã hóa màu sắc theo Hướng dẫn K năm 2015 của Viện Lạnh, điều hòa không khí và sưởi ấm (sau đây gọi tắt là AHRI) về Bình chứa thu hồi các môi chất lạnh Fluorocarbon không có tính cháy;

    2.1.2.2.2. Áp suất của bình chứa thu hồi không được vượt quá áp suất cho phép theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

    2.1.2.2.3. Các van áp lực, đệm kín của bình chứa thu hồi được kiểm tra định kỳ theo quy định.

    2.1.2.3. Cân định lượng để xác định khối lượng các chất được kiểm soát có trong bình chứa thu hồi.

    2.1.2.4. Bơm chân không để loại bỏ hoàn toàn khí không ngưng trong bình chứa thu hồi tới áp suất chân không nhỏ hơn 10 kPa.

    2.1.2.5. Thiết bị kiểm tra rò rỉ để xác định độ rò rỉ chất được kiểm soát, được hiệu chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phù hợp với Tiêu chuẩn ISO 20486:2018 về Thử nghiệm không phá hủy, thử nghiệm rò rỉ, hiệu chuẩn rò rỉ tham chiếu cho khí hoặc tiêu chuẩn tương đương.

    2.1.2.6. Đồng hồ đo áp suất để xác định áp suất làm việc của hệ thống.

    2.1.2.7. Các dụng cụ, thiết bị an toàn khác: Thiết bị đo nhiệt độ để xác định nhiệt độ chất được kiểm soát; Đồng hồ đo điện để xác định các thông số về điện đang làm việc.

    2.1.3. Yêu cầu về thu gom các chất được kiểm soát:

    2.1.3.1. Chuẩn bị các thiết bị chuyên dụng cần thiết quy định tại mục 2.1.2 Quy chuẩn này trước khi thực hiện thu gom các chất được kiểm soát.

    2.1.3.2. Sử dụng bơm chân không để loại bỏ hoàn toàn khí không ngưng trong bình chứa thu hồi trong trường hợp bình chứa thu hồi mới chưa sử dụng.

    2.1.3.3. Thu gom các chất được kiểm soát riêng biệt theo từng loại vào mỗi bình chứa thu hồi bằng máy thu hồi.

    2.1.3.4. Chất được kiểm soát được nạp vào bình chứa thu hồi không quá 80% khối lượng (đơn vị tính là kg) hoặc 70% thể tích của bình chứa thu hồi theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sử dụng cân định lượng để xác định khối lượng của bình chứa thu hồi. Khối lượng chất được thu gom tùy thuộc theo loại và áp suất làm việc của chất được kiểm soát.

    2.1.3.5. Sử dụng thiết bị kiểm tra rò rỉ trong suốt quá trình thực hiện thu gom chất được kiểm soát.

    2.1.3.6. Ghi nhãn bình chứa thu hồi với thông tin tối thiểu như sau: số hiệu môi chất lạnh, mối nguy hiểm và cảnh báo (nếu có).

    2.1.3.7. Đặt các bình chứa thu hồi đã thu gom các chất được kiểm soát theo phương thẳng đứng.

    2.1.3.8. Thực hiện ghi chép sổ nhật ký với thông tin tối thiểu như sau: họ và tên kỹ thuật viên, thời gian và địa điểm thực hiện; số hiệu môi chất lạnh; khối lượng hoặc thể tích của chất được kiểm soát; số hiệu thiết bị, sản phẩm có chứa chất được kiểm soát.

    2.2. Quy định về vận chuyển các chất được kiểm soát

    2.2.1. Vận chuyển các chất được kiểm soát phải tuân thủ các biện pháp bảo đảm an toàn và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

    2.2.2. Các chất được kiểm soát phải được vận chuyển trên các phương tiện đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

    2.2.3. Yêu cầu về vận chuyển các chất được kiểm soát:

    2.2.3.1. Trường hợp sử dụng xe mô tô hoặc xe gắn máy, bình chứa thu hồi các chất được kiểm soát phải được đặt theo phương thẳng đứng, gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái) của xe mô tô, xe gắn máy. Kích thước của bình chứa thu hồi gắn trên xe mô tô, xe gắn máy bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

    2.2.3.2. Trường hợp sử dụng xe tải thùng hở hoặc xà lan, bình chứa thu hồi các chất được kiểm soát phải được đặt theo phương thẳng đứng và có phủ bạt kín che nắng, mưa.

    2.2.3.3. Trường hợp sử dụng các phương tiện khác, thực hiện theo quy định của pháp luật về vận chuyển hóa chất và có ít nhất một cảm biến phát hiện rò rỉ các chất được kiểm soát.

    2.2.3.4. Thực hiện ghi chép sổ nhật ký hoạt động vận chuyển các chất được kiểm soát với thông tin tối thiểu như sau: số hiệu môi chất lạnh; khối lượng hoặc thể tích của chất được kiểm soát; thời gian vận chuyển, địa điểm tiếp nhận các chất được kiểm soát.

    2.2.4. Việc vận chuyển các chất được kiểm soát từ điểm thu gom để xử lý các chất đó thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

    2.3. Quy định về lưu giữ các chất được kiểm soát

    2.3.1. Các chất được kiểm soát phải được lưu giữ trong các bình chứa thu hồi quy định tại mục 2.1.2.2 Quy chuẩn này. Bình chứa thu hồi phải được đặt theo phương thẳng đứng, không được lăn hoặc tác động mạnh trong quá trình lưu giữ.

    2.3.2. Các chất được kiểm soát có tính cháy ở mức A2, A3 được phân loại an toàn theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn phải được lưu giữ, bảo quản tương tự như khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc khí dễ cháy và tuân thủ quy định của pháp luật về lưu giữ, bảo quản an toàn khí.

    2.3.3. Yêu cầu về khu vực lưu giữ các chất được kiểm soát:

    2.3.3.1. Có đầy đủ thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

    2.3.3.2. Bảo đảm thông gió thường xuyên; tránh ánh nắng chiếu trực tiếp, các nguồn nhiệt, nguy cơ cháy khác; không được phun ngọn lửa hoặc hơi có nhiệt độ cao vào bình chứa thu hồi các chất được kiểm soát.

    2.3.3.3. Mặt sàn không được trũng để tránh các chất được kiểm soát có thể tích tụ gây nguy hiểm cho người hoặc gây cháy nổ khi rò rỉ ra bên ngoài.

    2.3.3.4. Có phân chia ô hoặc khu vực lưu giữ riêng cho từng loại chất được kiểm soát.

    2.3.3.5. Trường hợp lưu giữ các chất được kiểm soát trong không gian kín phải có ít nhất một cảm biến phát hiện rò rỉ các chất được kiểm soát.

    2.3.4. Thực hiện ghi chép sổ nhật ký hoạt động lưu giữ các chất được kiểm soát với thông tin tối thiểu như sau: số hiệu môi chất lạnh; khối lượng hoặc thể tích của chất được kiểm soát; thời gian tiếp nhận các chất được kiểm soát.

    2.4. Quy định về tái chế các chất được kiểm soát

    2.4.1. Yêu cầu về tái chế các chất được kiểm soát:

    2.4.1.1. Lấy mẫu chất được kiểm soát từ bình chứa thu hồi theo quy định tại Phụ lục A Quy chuẩn này.

    2.4.1.2. Nhận dạng chất được kiểm soát theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn này.

    2.4.1.3. Thực hiện tái chế chất được kiểm soát bằng các thiết bị chuyên dụng có chức năng phù hợp để loại bỏ khí không ngưng, dầu, hàm lượng ẩm, a-xit, tạp chất hạt/rắn, tạp chất dễ bay hơi và thu lại các chất được kiểm soát là nguyên chất.

    2.4.1.4. Đánh giá chất lượng của chất được kiểm soát sau khi tái chế theo quy định tại mục 2.4.2 Quy chuẩn này.

    2.4.2. Đánh giá chất lượng của chất được kiểm soát sau khi tái chế:

    2.4.2.1. Thông số và phương pháp xác định các thông số để đánh giá chất lượng của chất được kiểm soát sau khi tái chế được quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này và quy định chi tiết tại Phụ lục C Quy chuẩn này.

    Bảng 1. Phương pháp xác định các thông số để đánh giá chất lượng của các chất được kiểm soát sau khi tái chế

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Phương pháp xác định và tiêu chuẩn viện dẫn

    1

    Khí không ngưng

    % thể tích ở 25 độ C

    Sắc ký khí theo hướng dẫn tại Phụ lục C, Phụ lục D trong Tiêu chuẩn AHRI 700:2014 về Thông số kỹ thuật đối với môi chất lạnh.

    2

    Hàm lượng ẩm

    ppm

    Chuẩn độ Karl Fisher theo hướng dẫn tại Phụ lục C trong Tiêu chuẩn AHRI 700:2014 về Thông số kỹ thuật đối với môi chất lạnh.

    3

    Tạp chất dễ bay hơi

    % khối lượng

    Sắc ký khí theo hướng dẫn tại Phụ lục C, Phụ lục D trong Tiêu chuẩn AHRI 700:2014 về Thông số kỹ thuật đối với môi chất lạnh.

    4

    Chất lắng cặn có điểm sôi cao

    % thể tích hoặc % khối lượng

    Phương pháp thể tích và quan sát bằng mắt theo hướng dẫn tại Phụ lục C trong Tiêu chuẩn AHRI 700:2014 về Thông số kỹ thuật đối với môi chất lạnh.

    5

    Tạp chất hạt/rắn

    Đạt/Không đạt

    Ống ly tâm Goetz và quan sát bằng mắt theo hướng dẫn tại Phụ lục C trong Tiêu chuẩn AHRI 700:2014 về Thông số kỹ thuật đối với môi chất lạnh; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7329:2003 (ISO 11650:1999) về Tính năng của thiết bị thu hồi và/hoặc tái sinh môi chất lạnh.

    6

    Độ a-xit

    ppm (tính theo HCl)

    Chuẩn độ theo hướng dẫn tại Phụ lục C trong Tiêu chuẩn AHRI 700:2014 về Thông số kỹ thuật đối với môi chất lạnh.

    7

    Ion clorua

    Đạt/Không đạt

    Phương pháp định tính theo hướng dẫn tại Phụ lục C trong Tiêu chuẩn AHRI 700:2014 về Thông số kỹ thuật đối với môi chất lạnh.

    2.4.2.2. Yêu cầu chất lượng của các chất được kiểm soát sau khi tái chế:

    2.4.2.2.1. Các chất được kiểm soát là nguyên chất sau khi tái chế có các thông số không vượt giá trị quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn này được xác định đủ điều kiện sử dụng theo đặc tính của chất ban đầu.

    Bảng 2. Thông số đánh giá chất lượng của chất được kiểm soát là nguyên chất


    Tạp chất ở pha hơi

    Tạp chất ở pha lỏng

    Hàm lượng khí không ngưng tối đa

    Hàm lượng ẩm tối đa

    Hàm lượng tối đa của các tạp chất dễ bay hơi khác

    Chất lắng cặn có điểm sôi cao

    Tạp chất hạt/rắn

    Độ a-xit tối đa

    Ion clorua

    Điểm tham chiếu

    % thể tích tại 25 độ C

    ppm

    % khối lượng

    % thể tích hoặc % khối lượng

    Đạt/ Không đạt

    ppm (tính theo HCl)

    Đạt/Không đạt

    CÁC CHẤT HFC NGUYÊN CHẤT

    R-134

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-134a

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-143

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-245fa

    N/A

    20,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-365mfc

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-227ea

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-236cb

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-236ea

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-236fa

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-245ca

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-43-10mee

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-32

    1,5

    20,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-125

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-143a

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-41

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-152

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-152a

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-23

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    LOẠI KHÁC

    R-21

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-22

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-31

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-116

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-121

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-122

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-123

    N/A2

    20,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-124

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-141

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-142

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-142b

    2,0

    15,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-218

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-225

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-225ca

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-225cb

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R1234yf

    1,5

    10,0

    0,9

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-1234ze(E)

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    Lưu ý: 1. Mức độ ion clorua đạt/không đạt khoảng 3 ppm.

    2. N/A = Không áp dụng.

    2.4.2.2.2. Các chất được kiểm soát là hợp chất không đồng sôi sau khi tái chế có các thông số không vượt giá trị quy định tại Bảng 3 Quy chuẩn này được xác định đủ điều kiện sử dụng theo đặc tính của chất ban đầu.

    Bảng 3. Thông số đánh giá chất lượng của chất được kiểm soát là hợp chất không đồng sôi


    Tạp chất ở pha hơi

    Tạp chất ở pha lỏng

    Hàm lượng khí không ngưng tối đa

    Hàm lượng ẩm tối đa

    Hàm lượng tối đa của các tạp chất dễ bay hơi khác

    Chất lắng cặn có điểm sôi cao

    Tạp chất hạt/rắn

    Độ a-xit tối đa

    Ion clorua

    Điểm tham chiếu

    % thể tích tại 25 độ C

    ppm

    % khối lượng

    % thể tích hoặc % khối lượng

    Đạt/ Không đạt

    ppm (tính theo HCl)

    Đạt/Không đạt

    R-401A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-401B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-404A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-406A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-407A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-407C

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-407F

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-407H

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-408A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-409A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-410A

    1,5

    20,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-415B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-417A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-422A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-422D

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-427A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-438A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-448A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-449A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-450A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-452A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-452B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-454A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-454B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-454C

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-466A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    R-402B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-403A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-403B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-409B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-411A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-412A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-415A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-416A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-418A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-420A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-407B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-419A

    1,5

    20,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-421A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-421B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-422B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-422C

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-423A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-424A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-425A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-426A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-428A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-402A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-405A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-410B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-411B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-413A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-414A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-414B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-422E

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-442A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-444A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-444B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-445A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-446A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-447A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-447B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-449B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Sạch

    R-453A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-455A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-456

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-457A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    Lưu ý: 1. Mức độ ion clorua đạt/không đạt khoảng 3 ppm.

    2. N/A = Không áp dụng.

    2.4.2.2.3. Các chất được kiểm soát là hợp chất đồng sôi sau khi tái chế có các thông số không vượt giá trị quy định tại Bảng 4 Quy chuẩn này được xác định đủ điều kiện sử dụng theo đặc tính của chất ban đầu.

    Bảng 4. Thông số đánh giá chất lượng của chất được kiểm soát là hợp chất đồng sôi


    Tạp chất ở pha hơi

    Tạp chất ở pha lỏng

    Hàm lượng khí không ngưng tối đa

    Hàm lượng ẩm tối đa

    Hàm lượng tối đa của các tạp chất dễ bay hơi khác

    Chất lắng cặn có điểm sôi cao

    Tạp chất hạt/rắn

    Độ a-xit tối đa

    Ion clorua

    Điểm tham chiếu

    % thể tích tại 25 độ C

    ppm

    % khối lượng

    % thể tích hoặc % khối lượng

    Đạt/ Không đạt

    ppm (tính theo HCl)

    Đạt/Không đạt

    R-507A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-508B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-513A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-513B

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-509A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-508A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-514A

    1,5

    20,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-515A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    R-516A

    1,5

    10,0

    0,5

    0,01

    Sạch

    1,0

    Không đục

    Lưu ý: Mức độ ion clorua đạt/không đạt khoảng 3 ppm.

    2.4.3. Yêu cầu về các chất được kiểm soát sau khi tái chế:

    2.4.3.1. Các chất được kiểm soát sau khi tái chế phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng quy định tại mục 2.4.2.2 Quy chuẩn này.

    2.4.3.2. Các chất được kiểm soát sau khi tái chế phải lưu giữ trong các bình chứa thu hồi quy định tại mục 2.1.2.2 Quy chuẩn này, trừ việc mã hóa màu sắc bình chứa thu hồi theo Hướng dẫn N năm 2017 của AHRI về Phân loại màu sắc bình chứa thu hồi môi chất lạnh; được dán nhãn có dòng chữ “[Số hiệu môi chất lạnh] tái chế” kèm theo thông tin về mối nguy hiểm và cảnh báo (nếu có), các dòng chữ ghi trên nhãn phải rõ nét, không bị mờ và phai màu.

    2.4.3.3. Các chất được kiểm soát sau khi tái chế có các thông số không đáp ứng yêu cầu về chất lượng quy định tại mục 2.4.2.2 Quy chuẩn này phải xử lý theo quy định tại mục 2.6 Quy chuẩn này.

    2.4.4. Thực hiện ghi chép sổ nhật ký về hoạt động tái chế các chất được kiểm soát bao gồm thông tin tối thiểu như sau: số hiệu môi chất lạnh, thời điểm, khối lượng hoặc thể tích của chất được kiểm soát trước và sau khi tái chế.

    2.5. Quy định về tái sử dụng các chất được kiểm soát

    2.5.1. Tái sử dụng các chất được kiểm soát áp dụng đối với tổ chức, cơ sở sở hữu thiết bị có chứa các chất được kiểm soát quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT.

    2.5.2. Tổ chức, cơ sở quy định tại mục 2.5.1 Quy chuẩn này sử dụng thiết bị đo nhanh tại hiện trường để quyết định tái sử dụng chất được kiểm soát trong các thiết bị do tổ chức, cơ sở sở hữu.

    2.5.3. Trường hợp cần làm sạch chất được kiểm soát tại hiện trường, tổ chức, cơ sở sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần, phin sấy lọc để loại bỏ dầu, nước, khí không ngưng, tạp chất dễ bay hơi và tạp chất hạt/rắn trong chất được kiểm soát.

    2.5.4. Thực hiện ghi chép sổ nhật ký về hoạt động tái sử dụng các chất được kiểm soát bao gồm thông tin tối thiểu như sau: số hiệu môi chất lạnh, thời điểm, khối lượng hoặc thể tích của chất được tái sử dụng.

    2.6. Quy định về xử lý các chất được kiểm soát

    2.6.1. Xử lý các chất được kiểm soát phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

    2.6.2. Yêu cầu về công nghệ xử lý các chất được kiểm soát:

    2.6.2.1. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu về công nghệ xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    2.6.2.2. Khuyến khích áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, khí hậu.

    3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    3.1. Quy định về hợp quy đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và lưu giữ các chất được kiểm soát

    3.1.1. Việc chứng nhận hợp quy đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và lưu giữ các chất được kiểm soát được thực hiện theo phương thức 6 (Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý) quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).

    3.1.2. Căn cứ kết quả tự đánh giá sự phù hợp đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và lưu giữ các chất được kiểm soát, tổ chức, cơ sở có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    3.2. Quy định về hợp quy đối với chất được kiểm soát sau khi tái chế

    3.2.1. Việc chứng nhận hợp quy đối với chất được kiểm soát sau khi tái chế được thực hiện theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN:

    3.2.1.1. Phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) áp dụng đối với trường hợp quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất, tái chế ổn định, liên tục.

    3.2.1.2. Phương thức 7 (Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) áp dụng trong trường hợp quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất, tái chế là không liên tục hoặc chỉ sản xuất, tái chế theo từng lô sản phẩm và việc kiểm soát quá trình sản xuất chỉ thực hiện đối với từng lô sản phẩm hoặc trong trường hợp quá trình sản xuất, tái chế đang hoàn thiện, chưa hoàn toàn ổn định trong giai đoạn sản xuất ban đầu.

    3.2.2. Tổ chức, cơ sở có trách nhiệm công bố hợp quy đối với chất được kiểm soát sau khi tái chế theo quy định tại Quy chuẩn này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    3.2.3. Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã được đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp chuẩn, hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành Quy chuẩn này theo quy định của pháp luật.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →