Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 07/2025/TT-BDTTG quy định báo cáo thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (07/2025/TT-BDTTG) · 25/06/2025
  2. 02Thông tư 06/2025/TT-BDTTG quy định chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (06/2025/TT-BDTTG) · 25/06/2025
  3. 03Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ ngành văn hóa thể thao du lịch (03/2025/TT-BVHTTDL) · 29/04/2025
  4. 04Thông tư 24/2024/TT-BCA quy định tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống CAND (24/2024/TT-BCA) · 21/06/2024
  5. 05Sửa đổi NĐ 01/2012/NĐ-CP, NĐ 61/2016/NĐ-CP và NĐ 36/2019/NĐ-CP (31/2024/NĐ-CP) · 15/03/2024
  6. 06Khung tiêu chuẩn và thủ tục xét tặng Gia đình văn hóa, Xã phường tiêu biểu (86/2023/NĐ-CP) · 07/12/2023
  7. 07Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi quy định liên quan đến giấy tờ công dân (13/2023/TT-BVHTTDL) · 30/10/2023
  8. 08Quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh (17/2022/TT-BVHTTDL) · 27/12/2022
  9. 09Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật (05/2019/TT-BVHTTDL) · 17/07/2019
  10. 10Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao (46/2019/NĐ-CP) · 27/05/2019
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 17/2021/TT-BVHTTDL Quy định chế độ báo cáo thống kê của BVHTTDL
    Cơ quanBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ngày BH28/12/2021
    Hiệu lực15/02/2022
    1 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 17/2021/TT-BVHTTDL Quy định chế độ báo cáo thống kê của BVHTTDL

    Cơ quan ban hành
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Người ký
    Nguyễn Văn Hùng
    Ngày ban hành
    28/12/2021
    Ngày hiệu lực
    15/02/2022
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    ________

    Số: 17/2021/TT-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    _____________

    Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

    Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

    Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính;

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm nội dung chế độ báo cáo thống kê; lập và gửi báo cáo thống kê; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    2. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

    Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    1. Nội dung chế độ báo cáo

    a) Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    b) Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm:

    - Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    - Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Kỳ báo cáo

    Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

    a) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.

    b) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.

    c) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    3. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.

    4. Phương thức gửi báo cáo

    a) Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

    b) Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

    5. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo

    a) Cơ quan, đơn vị báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.

    b) Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch và Tài chính.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch, Tài chính

    a) Tổng hợp thông tin thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thực hiện công bố theo quy định của Luật Thống kê và các quy định về chế độ bảo mật thông tin của ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

    b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phù hợp với tình hình thực tế, quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.

    2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    a) Tổ chức triển khai thu thập, xây dựng biểu mẫu và gửi báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác về nội dung và đúng thời hạn theo kỳ báo cáo được quy định tại Thông tư này.

    b) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê; tăng cường tính kết nối, liên thông, chia sẻ, tích hợp thông tin, dữ liệu thống kê với các hệ thống thông tin tác nghiệp và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.

    2. Thông tư số 25/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;

    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;

    - Các Tổng Cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;

    - Sở VHTTDL, Sở VHTTTTDL, Sở VHTT, Sở DL;

    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

    - Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;

    - Tổng cục Thống kê;

    - Lưu VT, KHTC, TTT.

    BỘ TRƯỞNG






    Nguyễn Văn Hùng

    FILE ĐÍNH KÈM VĂN BẢN

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →