Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 12/2021/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH17/08/2021
    Hiệu lực05/10/2021
    4 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 12/2021/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Trần Quý Kiên
    Ngày ban hành
    17/08/2021
    Ngày hiệu lực
    05/10/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    _________

    Số: 12/2021/TT-BTNMT

    CỘNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS

    _______________

    Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

    Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công

    tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.

    2. Bãi bỏ Mục 3 Chương I Phần II Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

    Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trườn

    g và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;

    - Lưu: VT, KHTC, PC, ĐCKS.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Trần Quý Kiên



    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    _______


    CỘNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________


    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN RẮN PHẦN ĐẤT LIỀN TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN; CÔNG TÁC BAY ĐO TỪ VÀ TRỌNG LỰC; CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BTNMT ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    __________

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản (chỉ áp dụng cho công tác địa chất về đánh giá khoáng sản, không bao gồm các dạng công tác trắc địa, địa vật lý, địa chất thủy văn, khoan, khai đào); công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS, gồm 03 hạng mục công việc chính sau:

    1.1. Công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

    1.2. Công tác bay đo từ và trọng lực.

    1.3. Công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức kinh tế - kỹ thuật

    3.1. Bộ Luật Lao động ngày 18/6/2012.

    3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    3.4. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

    3.5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    3.6. Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

    3.7. Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

    3.8. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    3.9. Nghị định số 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật Lao động về tiền lương">121/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương.

    3.10. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.

    3.11. Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản.

    3.12. Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

    3.13. Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường.

    3.14. Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.

    3.15. Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    3.16. Thông tư số 42/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

    3.17. Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

    3.18. Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    3.19. Thông tư số 28/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    3.20. Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    3.21. Quyết định số 2234/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Điều chỉnh Chương trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020.

    3.22. Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    3.23. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, công tác bay đo từ và trong lực, công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    3.24. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

    3.25. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, công tác bay đo từ và trong lực, công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    4. Quy định viết tắt

    Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, công tác bay đo từ và trọng lực, công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS được quy định tại bảng số 01.

    Bảng số 01

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1

    Số thứ tự

    TT

    2

    Đơn vị tính

    ĐVT

    3

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II

    ĐTV.II

    4

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

    ĐTV.III

    5

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV

    ĐTV.IV

    6

    Lái xe bậc 4 (nhóm 1)

    LX4 (N1B12)

    7

    Địa chất khoáng sản

    ĐCKS

    8

    Bảo hộ lao động

    BHLĐ

    9

    Đánh giá tiềm năng khoáng sản

    ĐGKS

    10

    Quan sát phóng xạ

    QSPX

    11

    Hội đồng nghiệm thu

    HĐNT

    12

    Báo cáo kết quả

    BCKQ

    5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

    5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản xây dựng cho điều kiện chuẩn là: không QSPX, mức độ phức tạp cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn đi lại trung bình.

    Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: giai đoạn đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết, được thể hiện ở bảng số 02.

    Bảng số 02

    Công việc

    Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

    Đơn giản

    Trung bình

    Phức tạp

    Rất phức tạp

    Giai đoạn đánh giá sơ bộ; giai đoạn đánh giá chi tiết

    0,79

    1,00

    1,22

    1,42

    5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực xây dựng cho điều kiện chuẩn là: điều tra tỷ lệ 1:250.000, khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 km đến 100 km.

    5.2.1. Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: bay đo từ và trọng lực đối với mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ, được thể hiện ở bảng số 03.

    Bảng số 03

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Hệ số

    1

    1:250.000

    1,00

    2

    1:200.000

    1,09

    3

    1:100.000

    1,73

    4

    1:50.000

    3,45

    5

    1:25.000

    6,88

    6

    1:10.000

    17,17

    5.2.2. Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: bay đo từ và trọng lực đối với mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết, được thể hiện ở bảng số 04.

    Bảng số 04

    TT

    Đặc điểm thời tiết

    Hệ số

    1

    Loại I

    1,20

    2

    Loại II

    1,25

    3

    Loại III

    1,30

    5.2.3. Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác: bay đo từ và trọng lực đối với mức độ khó khăn về khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác, được thể hiện ở bảng số 05.

    Bảng số 05

    TT

    Khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác (km)

    Hệ số

    1

    Dưới 75

    0,91

    2

    75 - 100

    1,00

    3

    101 - 125

    1,10

    4

    Trên 125

    1,35

    5.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 mẫu.

    Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được thể hiện ở bảng số 06.

    Bảng số 06

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số

    Dưới 10 mẫu

    Từ 11 đến

    20 mẫu

    Từ 21 đến

    30 mẫu

    1

    Xác định hàm lượng 16 nguyên tố đất hiếm trong quặng đất hiếm

    1

    0,97

    0,95

    2

    Xác định hàm lượng nguyên tố urani và thori trong quặng urani

    1

    0,97

    0,93

    3

    Xác định hàm lượng các nguyên tố tantal, niobi trong đất, đá và quặng

    1

    0,95

    0,90

    4

    Xác định hàm lượng các nguyên tố urani và thori trong nước

    1

    0,94

    0,87

    5

    Xác định hàm lượng các nguyên tố vết trong đất, đá

    1

    0,97

    0,93

    6. Các quy định khác

    6.1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu.

    6.1.1. Nội dung của định mức lao động

    Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm: Điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật.

    6.1.2. Thành phần định mức lao động

    6.1.2.1. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

    6.1.2.2. Phân loại khó khăn: là mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện của bước công việc.

    6.1.2.3. Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.

    6.1.2.4. Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, mẫu).

    Công nhóm: là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra đơn vị sản phẩm.

    6.1.2.5. Ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc, riêng đối với công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS là 06 giờ làm việc. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định.

    6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức sử dụng năng lượng, nhiên liệu để sử dụng thiết bị). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, mẫu). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.

    6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức sử dụng năng lượng, nhiên liệu để sử dụng dụng cụ). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, 10 mẫu). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.

    Mức sử dụng cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng tương ứng.

    6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (km2, km tuyến, lần, mẫu).

    Mức sử dụng cho các vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng tương ứng.

    7. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Chương I

    CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN RẮN PHẦN ĐẤT LIỀN TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
    Mục
    1

    GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ

    1. Thành lập bản đồ hiện trạng mức độ điều tra địa chất, thăm dò và khai thác khoáng sản

    1.1. Chuẩn bị và thi công thực địa

    1.1.1. Định mức lao động

    1.1.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị các thủ tục đăng kí Nhà nước, chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư, dụng cụ trang thiết bị, máy móc phục vụ cho thi công và các thủ tục hành chính có liên quan;

    - Thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp tài liệu;

    - Đi lộ trình, khảo sát, tổng hợp và thống kê tài nguyên xác định còn lại tại các mỏ khoáng sản đã và đang khai thác: phải làm rõ được trữ lượng, tài nguyên chắc chắn, tin cậy; tài nguyên dự tính trong ranh giới cấp phép, ngoài ranh giới cấp phép hoạt động khoáng sản, trong vùng cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;

    - Tổng hợp, ghi nhận làm rõ đặc điểm quặng hóa, thành phần vật chất, thành phần có ích đi kèm (kể cả đối tượng phát hiện mới trong quá trình khai thác);

    - Tổng hợp, phân tích, xử lý các tài liệu địa chất khoáng sản, khảo sát bổ sung đảm bảo đủ cơ sở chứng minh tài nguyên còn lại và dự báo triển vọng phát triển mỏ tiếp theo;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;

    - Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa.

    1.1.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.1.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa được quy định tại bảng số 07.

    Bảng số 07

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III bậc 7/9

    ĐTV.III bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    LX4 (N1B12)

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị và thi công thực địa (không QSPX)

    1

    1

    3

    3

    3

    1

    12

    2

    Chuẩn bị và thi công thực địa (có QSPX)

    1

    1

    4

    3

    4

    1

    14

    1.1.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    a) Định mức cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 08.

    Bảng số 08

    Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

    Mức độ đi lại

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Đơn giản

    314,85

    351,47

    387,51

    425,72

    Trung bình

    408,46

    457,97

    503,77

    559,74

    Phức tạp

    512,31

    570,30

    629,71

    719,67

    Rất phức tạp

    616,86

    686,95

    755,65

    863,60

    b) Đối với công tác chuẩn bị và thi công thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 08 nhân với hệ số k = 1,05.

    1.1.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

    1.1.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa được quy định tại bảng số 09.

    Bảng số 09

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Không QSPX

    Có QSPX

    1

    Máy đo phóng xạ

    cái

    10

    1


    480,87

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    2.289,85

    2404,34

    3

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    457,97

    480,87

    4

    GPS cầm tay

    cái

    10

    1

    457,97

    480,87

    5

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    457,97

    480,87

    1.1.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    1.1.3. Định mức dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

    1.1.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 10.

    Bảng số 10

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    6

    2.747,82

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    10

    4.579,7

    3

    Búa địa chất

    cái

    24

    6

    2.747,82

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    12

    5.495,64

    5

    Ca 0,5 lít

    cái

    12

    1

    457,97

    6

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    60

    1

    457,97

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    6

    2.747,82

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    457,97

    9

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    457,97

    10

    Đèn pin

    cái

    24

    6

    2.747,82

    11

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    6

    2.747,82

    12

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    6

    2.747,82

    13

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    36

    1

    457,97

    14

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    12

    5.495,64

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    10

    4.579,7

    16

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    12

    5.495,64

    17

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    9

    4.121,73

    18

    Khóa hòm

    cái

    36

    9

    4.121,73

    19

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    12

    5.495,64

    20

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    6

    2.747,82

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    1

    457,97

    22

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    457,97

    23

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    12

    5.495,64

    24

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1

    457,97

    25

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    457,97

    26

    Ống nhòm

    cái

    120

    2

    915,94

    27

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24

    10.991,28

    28

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    12

    5.495,64

    29

    Tất sợi

    đôi

    6

    24

    10.991,28

    30

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    457,97

    31

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    457,97

    32

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    457,97

    33

    Võng bạt

    cái

    12

    12

    5.495,64

    34

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    9

    4.121,73

    35

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.1.3.2. Đối với công tác chuẩn bị và thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 10 nhân với hệ số k = 1,05.

    1.1.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    1.1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    1.1.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác chuẩn bị và thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 11.

    Bảng số 11

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Acquy khô 6V

    cái

    16,67

    2

    Axit clohidric HCl d = 1,19

    lít

    3,33

    3

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    16,67

    4

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    5,00

    5

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    3,33

    6

    Bạt ôtô

    cái

    0,10

    7

    Bìa đóng sách

    tờ

    16,67

    8

    Bình lấy mẫu nước

    cái

    66,67

    9

    Bông

    kg

    6,67

    10

    Bút bi

    cái

    33,33

    11

    Bút chì 24 màu

    hộp

    3,33

    12

    Bút chì đen

    cái

    10,00

    13

    Bút chì hóa học

    cái

    5,00

    14

    Cặp 3 dây

    cái

    6,67

    15

    Dầu máy (5% xăng)

    lít

    20,99

    16

    Dây buộc mẫu

    kg

    6,67

    17

    Dây chun buộc mẫu

    kg

    3,33

    18

    Giấy A4

    ram

    10,00

    19

    Giấy đo độ pH

    hộp

    3,33

    20

    Giấy gói mẫu

    tờ

    333,33

    21

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    16,67

    22

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    13,33

    23

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    3,33

    24

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,23

    25

    Mực in laser

    hộp

    0,80

    26

    Mực photocopy

    hộp

    0,15

    27

    Nhật ký

    quyển

    41,67

    28

    Paraphin

    kg

    0,33

    29

    Phiếu khoáng sản

    tờ

    166,67

    30

    Phiếu nguồn nước

    tờ

    166,67

    31

    Pin 1,5 V

    đôi

    13,33

    32

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    6,00

    33

    Ruột chì kim

    hộp

    1,67

    34

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    16,67

    35

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    16,67

    36

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    16,67

    37

    Sơn các màu

    kg

    1,67

    38

    Sọt đựng mẫu

    cái

    66,67

    39

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    16,67

    40

    Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

    cái

    133,33

    41

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    66,67

    42

    Xăng A92

    lít

    420

    43

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    1.1.4.2. Đối với công tác chuẩn bị và thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 11 nhân với hệ số k = 1,05.

    1.2. Văn phòng

    1.2.1. Định mức lao động

    1.2.1.1. Nội dung công việc

    - Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa: Nhật ký, bản đồ tài liệu thực tế và các bản đồ, tài liệu khác theo qui định;

    - Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản và vận chuyển về đơn vị;

    - Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;

    - Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT văn phòng.

    1.2.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.2.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác văn phòng được quy định tại bảng số 12.

    Bảng số 12

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III bậc 7/9

    ĐTV.III bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    Nhóm

    1

    Văn phòng (không QSPX)

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    2

    Văn phòng (có QSPX)

    1

    1

    4

    3

    4

    13

    1.2.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2

    a) Định mức cho công tác văn phòng không QSPX được quy định tại bảng số 13.

    Bảng số 13

    Công việc

    Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Văn phòng

    360,33

    469,53

    584,69

    704,29

    b) Đối với công tác văn phòng có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 13 nhân với hệ số k = 1,05.

    1.2.2. Định mức thiết bị: ca sử dụng/100 km2.

    1.2.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác văn phòng được quy định tại bảng số 14.

    Bảng số 14

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức sử dụng

    Không QSPX

    Có QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    469,53

    493,01

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    469,53

    493,01

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    2.347,65

    2.465,03

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    469,53

    493,01

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    469,53

    493,01

    1.2.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    1.2.3. Định mức sử dụng dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

    1.2.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác văn phòng không QSPX được quy định tại bảng số 15.

    Bảng số 15

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    469,53

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    469,53

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    2.347,65

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    2.347,65

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    5.164,83

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    469,53

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    2.817,18

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    2.347,65

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    2.347,65

    10

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    469,53

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    469,53

    12

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    939,06

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    939,06

    14

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    469,53

    15

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1

    469,53

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    939,06

    17

    USB

    cái

    24

    5

    2.347,65

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.2.3.2. Đối với công tác văn phòng có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 15 nhân với hệ số k = 1,05.

    1.2.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    1.2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    1.2.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác văn phòng không QSPX được quy định tại bảng số 16.

    Bảng số 16

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    3,79

    2

    Bút bi

    cái

    30,3

    3

    Bút chì đen

    cái

    15,15

    4

    Bút kim

    cái

    3,03

    5

    Bút xoá

    cái

    3,03

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    30,3

    7

    Giấy A3

    ram

    3,03

    8

    Giấy A4

    ram

    24,24

    9

    Giấy A0

    tờ

    15,15

    10

    Hồ dán

    lọ

    6,06

    11

    Hộp ghim dập

    hộp

    3,03

    12

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    6,06

    13

    Mực in laser

    hộp

    2,42

    14

    Mực photocopy

    hộp

    0,45

    15

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    15,15

    16

    Tẩy

    cái

    3,03

    17

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    21,21

    18

    Điện năng

    kwh

    10.065,22

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    1.2.4.2. Đối với công tác văn phòng có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 16 nhân với hệ số k = 1,05.

    2. Đánh giá sơ bộ

    2.1. Chuẩn bị thực địa

    2.1.1. Định mức lao động

    2.1.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư, trang bị, các thủ tục đăng ký nhà nước và các thủ tục hành chính khác tại địa phương;

    - Thành lập các loại sổ: Nhật ký, sổ theo dõi công trình, sổ lấy mẫu các loại;

    - Thành lập bản đồ, sơ đồ địa chất, khoáng sản tỉ lệ 1:25.000 hoặc 1:10.000 tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và đối tượng khoáng sản.

    2.1.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.1.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác chuẩn bị thực địa được quy định tại bảng số 17.

    Bảng số 17

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III bậc 7/9

    ĐTV.III bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị thực địa (không QSPX)

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    2

    Chuẩn bị thực địa (có QSPX)

    1

    1

    4

    3

    4

    13

    2.1.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    a) Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 18.

    Bảng số 18

    Công việc

    Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Chuẩn bị thực địa

    16,85

    21,92

    34,19

    51,38

    b) Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 18 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.1.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

    2.1.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác chuẩn bị thực địa được quy định tại bảng số 19.

    Bảng số 19

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    43,84

    46,03

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    21,92

    23,02

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    109,60

    115,08

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    21,92

    23,02

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    43,84

    46,03

    2.1.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.1.3. Định mức sử dụng dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

    2.1.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 20.

    Bảng số 20

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    21,92

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    21,92

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    109,60

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    109,60

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    241,12

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    21,92

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    131,52

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    109,60

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    109,60

    10

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    21,92

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    21,92

    12

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    43,84

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    43,84

    14

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    21,92

    15

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    21,92

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    43,84

    17

    USB

    cái

    24

    5

    109,60

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.1.3.2. Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 20 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.1.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    2.1.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 21.

    Bảng số 21

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,49

    2

    Bút bi

    cái

    3,92

    3

    Bút chì đen

    cái

    1,96

    4

    Bút kim

    cái

    0,39

    5

    Bút xoá

    cái

    0,39

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    3,92

    7

    Giấy A3

    ram

    0,39

    8

    Giấy A4

    ram

    3,14

    9

    Hồ dán

    lọ

    0,78

    10

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,39

    11

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,78

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,31

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,06

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,96

    15

    Tẩy

    cái

    0,39

    16

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    2,75

    17

    Điện năng

    kwh

    784,98

    18

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2.1.4.2. Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 21 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.2. Thi công thực địa

    2.2.1. Định mức lao động

    2.2.1.1. Nội dung công việc

    - Tiến hành lộ trình trên toàn diện tích để phát hiện khoáng sản;

    - Kiểm tra kết quả giải đoán ảnh viễn thám;

    - Kiểm tra các dị thường địa hoá, khoáng vật, địa vật lý;

    - Chỉ vị trí đặt các công trình khoan, khai đào;

    - Khảo sát, thu thập tài liệu các vết lộ, các công trình khoan, khai đào;

    - Lấy mẫu, gia công, phân tích các loại mẫu nhằm làm rõ thành phần và các đặc tính vật lý cơ bản của khoáng sản. Tại các vết lộ, công trình khoan, khai đào gặp khoáng sản phải lấy mẫu rãnh, tại các đới khoáng hóa phải lấy mẫu rãnh điểm hoặc mẫu cục và vận chuyển mẫu về đơn vị;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;

    - Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

    2.2.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.2.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác thi công thực địa được quy định tại bảng số 22.

    Bảng số 22

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III bậc 7/9

    ĐTV.III bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    LX4 (N1B12)

    Nhóm

    1

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000

    (không QSPX)

    1

    1

    3

    3

    3

    1

    12

    2

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ

    1:25.000, 1:10.000

    (có QSPX)

    1

    1

    4

    3

    4

    1

    14

    2.2.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2

    a) Định mức cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 23.

    Bảng số 23

    Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

    Mức độ đi lại

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

    Đơn giản

    155,62

    174,92

    201,84

    237,45

    Trung bình

    202,51

    225,65

    262,39

    308,69

    Phức tạp

    252,73

    282,07

    327,98

    385,86

    Rất phức tạp

    303,76

    338,48

    394,99

    464,69

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

    Đơn giản

    314,85

    351,47

    387,51

    425,72

    Trung bình

    408,46

    457,97

    503,77

    559,74

    Phức tạp

    512,31

    570,30

    629,71

    719,67

    Rất phức tạp

    616,86

    686,95

    755,65

    863,60

    b) Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 23 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.2.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

    2.2.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác thi công thực địa được quy định tại bảng số 24.

    Bảng số 24

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Máy đo phóng xạ

    cái

    10

    1


    237,98


    480,87

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    1.128,25

    1.184,66

    2289,85

    2404,34

    3

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    225,65

    237,98

    457,97

    480,87

    4

    GPS cầm tay

    cái

    10

    1

    225,65

    239,03

    457,97

    480,87

    2.2.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.2.3. Định mức dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

    2.2.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 25.

    Bảng số 25

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

    1

    Ba lô

    cái

    24

    6

    1.353,90

    2.747,82

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    6

    1.353,90

    2.747,82

    3

    Bút chì kim

    cái

    12

    12

    2.707,80

    5.495,64

    4

    Ca 0,5 lít

    cái

    12

    1

    225,65

    457,97

    5

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    60

    1

    225,65

    457,97

    6

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    6

    1.353,90

    2.747,82

    7

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    225,65

    457,97

    8

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    225,65

    457,97

    9

    Đèn pin

    cái

    24

    6

    1.353,90

    2.747,82

    10

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    6

    1.353,90

    2.747,82

    11

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    6

    1.353,90

    2.747,82

    12

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    36

    1

    225,65

    457,97

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    12

    2.707,80

    5.495,64

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    12

    2.707,80

    5.495,64

    15

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    9

    2.030,85

    4.121,73

    16

    Khóa hòm

    cái

    36

    9

    2.030,85

    4.121,73

    17

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    12

    2.707,80

    5.495,64

    18

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    6

    1.353,90

    2.747,82

    19

    Kính lúp 5 - 7 x

    cái

    60

    1

    225,65

    457,97

    20

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    225,65

    457,97

    21

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    12

    2.707,80

    5.495,64

    22

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1

    225,65

    457,97

    23

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    225,65

    457,97

    24

    Ống nhòm

    cái

    120

    2

    451,30

    915,94

    25

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24

    5.415,60

    10.991,28

    26

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    12

    2.707,80

    5.495,64

    27

    Tất sợi

    đôi

    6

    24

    5.415,60

    10.991,28

    28

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    225,65

    457,97

    29

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    225,65

    457,97

    30

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    225,65

    457,97

    31

    Võng bạt

    cái

    12

    12

    2.707,80

    5.495,64

    32

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    9

    2.030,85

    4.121,73

    33

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    2.2.3.2. Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 25 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.2.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    2.2.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 26.

    Bảng số 26

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

    Đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

    1

    Acquy khô 6 V

    cái

    8,85

    16,67

    2

    Axit clohidric HCl d = 1,19

    lít

    1,77

    3,33

    3

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    8,85

    16,67

    4

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    2,65

    5,00

    5

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    1,77

    3,33

    6

    Bạt ôtô

    cái

    0,09

    0,10

    7

    Bìa đóng sách

    tờ

    8,85

    16,67

    8

    Bình lấy mẫu nước

    cái

    35,40

    66,67

    9

    Bông

    kg

    3,54

    6,67

    10

    Bút bi

    cái

    17,70

    33,33

    11

    Bút chì 24 màu

    hộp

    1,77

    3,33

    12

    Bút chì đen

    cái

    5,31

    10,00

    13

    Bút chì hóa học

    cái

    2,65

    5,00

    14

    Cặp 3 dây

    cái

    3,54

    6,67

    15

    Dầu máy (5 % xăng)

    lít

    17,49

    20,99

    16

    Dây buộc mẫu

    kg

    3,54

    6,67

    17

    Dây chun buộc mẫu

    kg

    1,77

    3,33

    18

    Giấy A4

    ram

    5,31

    10,00

    19

    Giấy đo độ pH

    hộp

    1,77

    3,33

    20

    Giấy gói mẫu

    tờ

    176,99

    333,33

    21

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    8,85

    16,67

    22

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    7,08

    13,33

    23

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    1,77

    3,33

    24

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,03

    1,23

    25

    Mực in laser

    hộp

    0,42

    0,80

    26

    Mực photocopy

    hộp

    0,08

    0,15

    27

    Nhật ký

    quyển

    22,12

    41,67

    28

    Paraphin

    kg

    0,18

    0,33

    29

    Phiếu khoáng sản

    tờ

    88,50

    166,67

    30

    Phiếu nguồn nước

    tờ

    88,50

    166,67

    31

    Pin 1,5V

    đôi

    7,08

    13,33

    32

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    5,00

    6,00

    33

    Ruột chì kim

    hộp

    0,88

    1,67

    34

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    8,85

    16,67

    35

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    8,85

    16,67

    36

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    8,85

    16,67

    37

    Sơn các màu

    kg

    0,88

    1,67

    38

    Sọt đựng mẫu

    cái

    35,40

    66,67

    39

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    8,85

    16,67

    40

    Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

    cái

    70,80

    133,33

    41

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    35,40

    66,67

    42

    Xăng A92

    lít

    350

    420

    43

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    8

    2.2.4.2. Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 26 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.3. Văn phòng thực địa

    2.3.1. Định mức lao động

    2.3.1.1. Nội dung công việc

    - Tổng hợp tài liệu thu thập khi đi lộ trình, khảo sát, làm rõ đặc điểm quặng hóa, thành phần vật chất, thành phần có ích đi kèm;

    - Lập danh sách và yêu cầu cho gia công, phân tích mẫu;

    - Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;

    - Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;

    - Đánh giá sơ bộ khoáng sản bằng tổ hợp phương pháp hợp lý nhằm chính xác hóa các tiêu chuẩn cho việc đánh giá triển vọng các khu vực khác và bước đầu phân loại các đới khoáng hóa, các thân khoáng sản theo mức độ triển vọng;

    - Dự báo tài nguyên cho các thân khoáng sản trên cơ sở bề dày, chiều dài, độ sâu dự kiến, các dấu hiệu địa chất, địa hóa, địa vật lý, các chỉ tiêu tính toán định hướng theo các hướng dẫn, các mỏ khoáng tương tự;

    - Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa;

    - Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

    2.3.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.3.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác văn phòng thực địa được quy định tại bảng số 27.

    Bảng số 27

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III

    bậc 7/9

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    Nhóm

    1

    Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000 (không QSPX)

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    2

    Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000 (có QSPX)

    1

    1

    4

    3

    4

    13

    2.3.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    a) Định mức cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 28.

    Bảng số 28

    Công việc

    Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

    67,50

    75,22

    87,46

    102,90

    Văn phòng thực địa, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

    136,15

    152,66

    167,92

    186,58

    b) Đối với công tác văn phòng thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 28 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.3.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

    2.3.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác văn phòng thực địa được quy định tại bảng số 29.

    Bảng số 29

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:25.000

    Tỉ lệ 1:10.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    150,44

    157,96

    305,32

    320,59

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    75,22

    78,98

    152,66

    160,29

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    376,10

    394,91

    763,30

    801,47

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    75,22

    78,98

    152,66

    160,29

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    150,44

    157,96

    305,32

    320,59

    2.3.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.3.3. Định mức dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

    2.3.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 30.

    Bảng số 30

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:25.000

    Tỉ lệ 1:10.000

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    75,22

    152,66

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    75,22

    152,66

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    376,10

    763,30

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    376,10

    763,30

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    827,42

    1.679,26

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    75,22

    152,66

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    451,32

    915,96

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    376,10

    763,30

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    376,10

    763,30

    10

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    75,22

    152,66

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    75,22

    152,66

    12

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    150,44

    305,32

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    150,44

    305,32

    14

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    75,22

    152,66

    15

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    75,22

    152,66

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    150,44

    305,32

    17

    USB

    cái

    24

    5

    376,10

    763,30

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    2.3.3.2. Đối với công tác văn phòng thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 30 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.3.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.3.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    2.3.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 31.

    Bảng số 31

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    Tỉ lệ 1:25.000

    Tỉ lệ 1:10.000

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,47

    3,79

    2

    Bút bi

    cái

    11,76

    30,3

    3

    Bút chì đen

    cái

    5,88

    15,15

    4

    Bút kim

    cái

    1,18

    3,03

    5

    Bút xoá

    cái

    1,18

    3,03

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    11,76

    30,3

    7

    Giấy A3

    ram

    1,18

    3,03

    8

    Giấy A4

    ram

    9,41

    24,24

    9

    Hồ dán

    lọ

    2,35

    6,06

    10

    Hộp ghim dập

    hộp

    1,18

    3,03

    11

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    2,35

    6,06

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,94

    2,42

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,18

    0,45

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    5,88

    15,15

    15

    Tẩy

    cái

    1,18

    3,03

    16

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    8,24

    21,21

    17

    Điện năng

    kwh

    1.612,48

    3.272,54

    18

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    8

    2.3.4.2. Đối với công tác văn phòng thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 31 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.4. Văn phòng hàng năm

    2.4.1. Định mức lao động

    2.4.1.1. Nội dung công việc

    - Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa (nhật ký, bản vẽ, sơ đồ);

    - Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản, bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo qui định;

    - Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản và vận chuyển về đơn vị;

    - Đi lấy kết quả phân tích;

    - Xử lí, tính toán kết quả và vẽ bản đồ dị thường phóng xạ;

    - Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;

    - Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;

    - Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản, dự báo triển vọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;

    - Xem xét mẫu đá, quặng chọn bộ sưu tập mẫu điển hình;

    - Đánh giá sơ bộ khoáng sản bằng tổ hợp phương pháp hợp lý nhằm chính xác hóa các tiêu chuẩn cho việc đánh giá triển vọng các khu vực khác và bước đầu phân loại các đới khoáng hóa, các thân khoáng sản theo mức độ triển vọng;

    - Dự báo tài nguyên cho các thân khoáng sản trên cơ sở bề dày, chiều dài, độ sâu dự kiến, các dấu hiệu địa chất, địa hóa, địa vật lý, các chỉ tiêu tính toán định hướng theo các hướng dẫn, các mỏ khoáng tương tự;

    - Lập báo cáo kết quả địa chất làm cơ sở để thiết kế cho đánh giá các thân khoáng sản ở giai đoạn đánh giá chi tiết.

    - Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT;

    - Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

    2.4.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.4.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác văn phòng hàng năm được quy định tại bảng số 32.

    Bảng số 32

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III

    bậc 7/9

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    Nhóm

    1

    Văn phòng hàng năm, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000 (không QSPX)

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    2

    Văn phòng hàng năm, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000, 1:10.000 (có QSPX)

    1

    1

    4

    3

    4

    13

    2.4.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2

    a) Định mức cho công tác văn phòng hàng năm không QSPX được quy định tại bảng số 33.

    Bảng số 33

    Công việc

    Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Văn phòng hàng năm, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:25.000

    171,06

    220,28

    274,71

    327,72

    Văn phòng hàng năm, đánh giá sơ bộ tỉ lệ 1:10.000

    360,33

    469,53

    584,69

    704,29

    b) Đối với công tác văn phòng hàng năm có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 33 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.4.2. Định mức thiết bị: Ca sử dụng/100 km2.

    2.4.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác văn phòng hàng năm được quy định tại bảng số 34.

    Bảng số 34

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:25.000

    Tỉ lệ 1:10.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    220,28

    231,29

    469,53

    493,01

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    220,28

    231,29

    469,53

    493,01

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    1.101,40

    1.156,47

    2.347,65

    2.465,03

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    220,28

    231,29

    469,53

    493,01

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    220,28

    231,29

    469,53

    493,01

    2.4.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.4.3. Định mức dụng cụ: Ca sử dụng/100 km2.

    2.4.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác văn phòng hàng năm không QSPX được quy định tại bảng số 35.

    Bảng số 35

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:25.000

    Tỉ lệ 1:10.000

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    220,28

    469,53

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    220,28

    469,53

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    1.101,40

    2.347,65

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    1.101,40

    2.347,65

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    2.423,08

    5.164,83

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    220,28

    469,53

    7

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    6

    1.321,68

    2.817,18

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    1.101,40

    2.347,65

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    1.101,40

    2.347,65

    10

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    220,28

    469,53

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    220,28

    469,53

    12

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    2

    440,56

    939,06

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    440,56

    939,06

    14

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    220,28

    469,53

    15

    Thước nhựa1m

    cái

    24

    1

    220,28

    469,53

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    440,56

    939,06

    17

    USB

    cái

    24

    5

    1.101,40

    2.347,65

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    2.4.3.2. Xác định theo bảng số 35 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.4.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.4.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    2.4.4.1 Định mức sử dụng vật liệu cho công tác văn phòng hàng năm không QSPX được quy định tại bảng số 36.

    Bảng số 36

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    Tỉ lệ 1:25.000

    Tỉ lệ 1:10.000

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,47

    3,79

    2

    Bút bi

    cái

    11,76

    30,3

    3

    Bút chì đen

    cái

    5,88

    15,15

    4

    Bút kim

    cái

    1,18

    3,03

    5

    Bút xoá

    cái

    1,18

    3,03

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    11,76

    30,3

    7

    Giấy A3

    ram

    1,18

    3,03

    8

    Giấy A4

    ram

    9,41

    24,24

    9

    Giấy A0

    tờ

    5,88

    15,15

    10

    Hồ dán

    lọ

    2,35

    6,06

    11

    Hộp ghim dập

    hộp

    1,18

    3,03

    12

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    2,35

    6,06

    13

    Mực in laser

    hộp

    0,94

    2,42

    14

    Mực photocopy

    hộp

    0,18

    0,45

    15

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    5,88

    15,15

    16

    Tẩy

    cái

    1,18

    3,03

    17

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    8,24

    21,21

    18

    Điện năng

    kwh

    4.722,10

    10.065,22

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    8

    2.4.4.2. Đối với công tác văn phòng hàng năm có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 36 nhân với hệ số k = 1,05.

    Mục 2

    GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT

    1. Chuẩn bị thực địa

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư, trang bị, các thủ tục đăng ký nhà nước và các thủ tục hành chính khác tại địa phương;

    - Thành lập bản đồ, sơ đồ, địa chất, khoáng sản, mặt cắt ở các tỉ lệ 1:10.000 đến 1:1.000 tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và đối tượng khoáng sản.

    - Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác chuẩn bị thực địa được quy định tại bảng số 37.

    Bảng số 37

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III

    bậc 7/9

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    Nhóm

    Chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000

    1

    Không QSPX

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    2

    Có QSPX

    1

    1

    4

    3

    4

    13

    Chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000

    1

    Không QSPX

    1


    1

    1

    1

    4

    2

    Có QSPX

    1


    1

    2

    1

    5

    1.1.4. Định mức

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là công nhóm/100 km2.

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là công nhóm/km2.

    a) Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 38.

    Bảng số 38

    Công việc

    Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000

    120,11

    156,51

    194,90

    234,76

    Chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:5.000

    255,88

    328,99

    411,23

    500,63

    Chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000

    34,64

    43,96

    54,43

    67,24

    Chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:1.000

    72,02

    96,02

    115,23

    144,03

    b) Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 38 nhân với hệ số k = 1,05.

    1.2. Định mức thiết bị

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    1.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác chuẩn bị thực địa được quy định tại bảng số 39, 40, 41, 42.

    Bảng số 39

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    (tỉ lệ 1:10.000)

    Không QSPX

    Có QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    313,02

    328,671

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    156,51

    164,34

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    782,55

    821,68

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    156,51

    164,34

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    313,02

    328,671

    Bảng số 40

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    (tỉ lệ 1:5.000)

    Không QSPX

    Có QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    657,98

    390,88

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    328,99

    345,44

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    1.644,95

    1.727,20

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    328,99

    345,44

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    657,98

    390,88

    Bảng số 41

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức sử dụng (tỉ lệ 1:2.000)

    Không QSPX

    Có QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    43,96

    46,16

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    43,96

    46,16

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    175,84

    184,63

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    43,96

    46,16

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    43,96

    46,16

    Bảng số 42

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    (tỉ lệ 1:1.000)

    Không QSPX

    Có QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    96,02

    100,82

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    96,02

    100,82

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    384,09

    403,30

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    96,02

    100,82

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    96,02

    100,82

    1.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    1.3. Định mức dụng cụ

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    1.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 43, 44, 45, 46.

    Bảng số 43

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    (tỉ lệ 1:10.000)

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    156,51

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    156,51

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    782,55

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    782,55

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    1.721,61

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    156,51

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    939,06

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    782,55

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    782,55

    10

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    156,51

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    156,51

    12

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    313,02

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    313,02

    14

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    156,51

    15

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1

    156,51

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    313,02

    17

    USB

    cái

    24

    5

    782,55

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    Bảng số 44

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    (tỉ lệ 1:5.000)

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    328,99

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    328,99

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    1.644,95

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    1.644,95

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    3.618,89

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    328,99

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    1.973,94

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    1.644,95

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    1.644,95

    10

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    328,99

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    328,99

    12

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    657,98

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    657,98

    14

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    328,99

    15

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    328,99

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    657,98

    17

    USB

    cái

    24

    5

    1.644,95

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    Bảng số 45

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    (tỉ lệ 1:2.000)

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    43,96

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    43,96

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    4

    175,84

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    5

    219,80

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    43,96

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    263,76

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    4

    175,84

    8

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    43,96

    9

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    43,96

    10

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    87,92

    11

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    87,92

    12

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    43,96

    13

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    43,96

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    87,92

    15

    USB

    cái

    24

    5

    219,80

    16

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    Bảng số 46

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    (tỉ lệ 1:1.000)

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    96,02

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    96,02

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    4

    384,08

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    5

    480,10

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    96,02

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    576,12

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    4

    384,08

    8

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    96,02

    9

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    96,02

    10

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    192,04

    11

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    192,04

    12

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    96,02

    13

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1

    96,02

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    192,04

    15

    USB

    cái

    24

    5

    480,10

    16

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.3.2. Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 43, 44, 45, 46 nhân với hệ số k = 1,05.

    1.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    1.4. Định mức vật liệu

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là 100 km2.

    Định mức cho công tác chuẩn bị thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là km2.

    1.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác chuẩn bị thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 47, 48, 49, 50.

    Bảng số 47

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    (tỉ lệ 1:10.000)

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,26

    2

    Bút bi

    cái

    10,10

    3

    Bút chì đen

    cái

    5,05

    4

    Bút kim

    cái

    1,01

    5

    Bút xoá

    cái

    1,01

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    10,10

    7

    Giấy A3

    ram

    1,01

    8

    Giấy A4

    ram

    8,08

    9

    Hồ dán

    lọ

    2,02

    10

    Hộp ghim dập

    hộp

    1,01

    11

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    2,02

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,81

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,15

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    5,05

    15

    Tẩy

    cái

    1,01

    16

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    7,07

    17

    Điện năng

    kwh

    3.355,07

    18

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Bảng số 48

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    (tỉ lệ 1:5.000)

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,79

    2

    Bút bi

    cái

    14,29

    3

    Bút chì đen

    cái

    7,14

    4

    Bút kim

    cái

    1,43

    5

    Bút xoá

    cái

    1,43

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    14,29

    7

    Giấy A3

    ram

    1,43

    8

    Giấy A4

    ram

    11,43

    9

    Hồ dán

    lọ

    2,86

    10

    Hộp ghim dập

    hộp

    1,43

    11

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    2,86

    12

    Mực in laser

    hộp

    1,14

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,21

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    7,14

    15

    Tẩy

    cái

    1,43

    16

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    10,00

    17

    Điện năng

    kwh

    7.052,49

    18

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Bảng số 49

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    (tỉ lệ 1:2.000)

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,35

    2

    Bút bi

    cái

    2,78

    3

    Bút chì đen

    cái

    1,39

    4

    Bút kim

    cái

    0,28

    5

    Bút xoá

    cái

    0,28

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    2,78

    7

    Giấy A3

    ram

    0,28

    8

    Giấy A4

    ram

    2,22

    9

    Giấy A0

    tờ

    1,39

    10

    Hồ dán

    lọ

    0,56

    11

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,28

    12

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,56

    13

    Mực in laser

    hộp

    0,22

    14

    Mực photocopy

    hộp

    0,04

    15

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,39

    16

    Tẩy

    cái

    0,28

    17

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    1,94

    18

    Điện năng

    kwh

    508,48

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Bảng số 50

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    (tỉ lệ 1:1.000)

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,69

    2

    Bút bi

    cái

    5,56

    3

    Bút chì đen

    cái

    2,78

    4

    Bút kim

    cái

    0,56

    5

    Bút xoá

    cái

    0,56

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    5,56

    7

    Giấy A3

    ram

    0,56

    8

    Giấy A4

    ram

    4,44

    9

    Hồ dán

    lọ

    1,11

    10

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,56

    11

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    1,11

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,44

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,08

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    2,78

    15

    Tẩy

    cái

    0,56

    16

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    3,89

    17

    Điện năng

    kwh

    1.110,64

    18

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    1.4.2. Đối với công tác chuẩn bị thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 47, 48, 49, 50 nhân với hệ số k = 1,05.

    2. Thi công thực địa

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Tiến hành lộ trình trên toàn diện tích để phát hiện khoáng sản;

    - Kiểm tra kết quả giải đoán ảnh viễn thám;

    - Kiểm tra các dị thường địa hoá, khoáng vật, địa vật lý;

    - Chỉ vị trí đặt các công trình khoan, khai đào;

    - Khảo sát, thu thập tài liệu các vết lộ, các công trình khoan, khai đào;

    - Lấy mẫu, gia công, phân tích các loại mẫu nhằm làm rõ thành phần và các đặc tính vật lý cơ bản của khoáng sản. Tại các vết lộ, công trình khoan, khai đào gặp khoáng sản phải lấy mẫu rãnh, tại các đới khoáng hóa phải lấy mẫu rãnh điểm hoặc mẫu cục và vận chuyển mẫu về đơn vị;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;

    - Thành lập tài liệu thực địa nguyên thủy các loại: Bản đồ tài liệu thực tế, địa chất khoáng sản, bản vẽ công trình khoan, khai đào;

    - Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác thi công thực địa được quy định tại bảng số 51.

    Bảng số 51

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III

    bậc 7/9

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    LX4 (N1B12)

    Nhóm

    Thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000

    1

    Không QSPX

    1

    1

    3

    3

    3

    1

    12

    2

    Có QSPX

    1

    1

    4

    3

    4

    1

    14

    Thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000

    1

    Không QSPX

    1


    1

    1

    1

    1

    5

    2

    Có QSPX

    1


    1

    2

    1

    1

    6

    2.1.4. Định mức

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là công nhóm/100 km2.

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là công nhóm/km2.

    2.1.4.1. Định mức cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 52, 53.

    Bảng số 52

    Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

    Mức độ đi lại

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000


    Đơn giản

    314,85

    351,47

    387,51

    425,72

    Trung bình

    408,46

    457,97

    503,77

    559,74

    Phức tạp

    512,31

    570,30

    629,71

    719,67

    Rất phức tạp

    616,86

    686,95

    755,65

    863,60

    Đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:5.000


    Đơn giản

    675,68

    750,75

    823,99

    913,08

    Trung bình

    866,25

    965,25

    1089,80

    1206,56

    Phức tạp

    1089,80

    1206,56

    1351,35

    1535,63

    Rất phức tạp

    1221,15

    1380,43

    1511,90

    1671,05

    Bảng số 53

    Công việc

    Mức độ đi lại

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000

    43,12

    58,08

    88,93

    135,52

    Đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:1.000

    105,4

    189,73

    355,74

    569,18

    2.1.4.2. Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 52, 53 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.2. Định mức thiết bị

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    2.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác thi công thực địa được quy định tại bảng số 54, 55.

    Bảng số 54

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:10.000

    Tỉ lệ 1:5.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Máy đo phóng xạ

    cái

    10

    1


    480,87


    1013,51

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    2289,85

    2404,34

    4826,25

    5067,56

    3

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    457,97

    480,87

    965,25

    1013,51

    4

    GPS cầm tay

    cái

    10

    1

    457,97

    480,87

    965,25

    1013,51

    Bảng số 55

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:2.000

    Tỉ lệ 1:1.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có QSPX

    1

    Máy đo phóng xạ

    cái

    10

    1


    60,98


    189,73

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    232,32

    243,94

    758,92

    796,78

    3

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    58,08

    60,98

    189,73

    199,22

    4

    GPS cầm tay

    cái

    10

    1

    58,08

    60,98

    189,73

    199,22

    2.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.3. Định mức dụng cụ

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    2.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 56, 57.

    Bảng số 56

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:10.000

    Tỉ lệ 1:5.000

    1

    Ba lô

    cái

    24

    6

    2.747,82

    5.791,50

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    6

    2.747,82

    5.791,50

    3

    Bút chì kim

    cái

    12

    12

    5.495,64

    11.583,00

    4

    Ca 0,5 lít

    cái

    12

    1

    457,97

    965,25

    5

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    60

    1

    457,97

    965,25

    6

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    6

    2.747,82

    5.791,50

    7

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    457,97

    965,25

    8

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    457,97

    965,25

    9

    Đèn pin

    cái

    24

    6

    2.747,82

    5.791,50

    10

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    6

    2.747,82

    5.791,50

    11

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    6

    2.747,82

    5.791,50

    12

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    36

    1

    457,97

    965,25

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    12

    5.495,64

    11.583,00

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    12

    5.495,64

    11.583,00

    15

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    9

    4.121,73

    8.687,25

    16

    Khóa hòm

    cái

    36

    9

    4.121,73

    8.687,25

    17

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    12

    5.495,64

    11.583,00

    18

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    6

    2.747,82

    5.791,50

    19

    Kính lúp 5 - 7 x

    cái

    60

    1

    457,97

    965,25

    20

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    457,97

    965,25

    21

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    12

    5.495,64

    11.583,00

    22

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1

    457,97

    965,25

    23

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    457,97

    965,25

    24

    Ống nhòm

    cái

    120

    2

    915,94

    1.930,50

    25

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24

    10.991,28

    23.166,00

    26

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    12

    5.495,64

    11.583,00

    27

    Tất sợi

    đôi

    6

    24

    10.991,28

    23.166,00

    28

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    457,97

    965,25

    29

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    457,97

    965,25

    30

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    457,97

    965,25

    31

    Võng bạt

    cái

    12

    12

    5.495,64

    11.583,00

    32

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    9

    4.121,73

    8.687,25

    33

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    Bảng số 57

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:2.000

    Tỉ lệ 1:1.000

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    116,16

    379,46

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    2

    116,16

    379,46

    3

    Bút chì kim

    cái

    12

    4

    232,32

    758,92

    4

    Ca 0,5 lít

    cái

    12

    1

    58,08

    189,73

    5

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    60

    1

    58,08

    189,73

    6

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    116,16

    379,46

    7

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    58,08

    189,73

    8

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    58,08

    189,73

    9

    Đèn pin

    cái

    24

    4

    232,32

    758,92

    10

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    4

    232,32

    758,92

    11

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    2

    116,16

    379,46

    12

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    36

    1

    58,08

    189,73

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    4

    232,32

    758,92

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    232,32

    758,92

    15

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    2

    116,16

    379,46

    16

    Khóa hòm

    cái

    36

    2

    116,16

    379,46

    17

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    232,32

    758,92

    18

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    2

    116,16

    379,46

    19

    Kính lúp 5 - 7 x

    cái

    60

    1

    58,08

    189,73

    20

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    58,08

    189,73

    21

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    4

    232,32

    758,92

    22

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1

    58,08

    189,73

    23

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    58,08

    189,73

    24

    Ống nhòm

    cái

    120

    2

    116,16

    379,46

    25

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    464,64

    1.517,84

    26

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    4

    232,32

    758,92

    27

    Tất sợi

    đôi

    6

    8

    464,64

    1.517,84

    28

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    58,08

    189,73

    29

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    58,08

    189,73

    30

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    58,08

    189,73

    31

    Võng bạt

    cái

    12

    4

    232,32

    758,92

    32

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    116,16

    379,46

    33

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    2.3.2. Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 56, 57 nhân với hệ số k = 1,05.

    2.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    2.4. Định mức vật liệu

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là 100 km2.

    Định mức cho công tác thi công thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là km2.

    2.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác thi công thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 58.

    Bảng số 58

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    Tỉ lệ

    1:10.000

    Tỉ lệ

    1:5.000

    Tỉ lệ

    1:2.000

    Tỉ lệ

    1:1.000

    1

    Acquy khô 6V

    cái

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    2

    Axit clohidric HCl d = 1,19

    lít

    3,33

    4,84

    0,75

    1,50

    3

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    4

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    5

    7,26

    1,13

    2,25

    5

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    3,33

    4,84

    0,75

    1,50

    6

    Bạt ôtô

    cái

    0,1

    0,15

    0

    0,01

    7

    Bìa đóng sách

    tờ

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    8

    Bình lấy mẫu nước

    cái

    66,67

    96,77

    150

    30,00

    9

    Bông

    kg

    6,67

    9,68

    1,50

    3,00

    10

    Bút bi

    cái

    33,33

    48,39

    7,50

    15,00

    11

    Bút chì 24 màu

    hộp

    3,33

    4,84

    0,75

    1,50

    12

    Bút chì đen

    cái

    10

    14,52

    2,25

    4,50

    13

    Bút chì hóa học

    cái

    5

    7,26

    1,13

    2,25

    14

    Cặp 3 dây

    cái

    6,67

    9,68

    1,50

    3,00

    15

    Dầu máy (5 % xăng)

    lít

    20,99

    29,38

    0,53

    0,95

    16

    Dây buộc mẫu

    kg

    6,67

    9,68

    1,50

    3,00

    17

    Dây chun buộc mẫu

    kg

    3,33

    4,84

    0,75

    1,50

    18

    Giấy A4

    ram

    10

    14,52

    2,25

    4,50

    19

    Giấy đo độ pH

    hộp

    3,33

    4,84

    0,75

    1,50

    20

    Giấy gói mẫu

    tờ

    333,33

    483,87

    75

    150,00

    21

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    22

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    13,33

    19,35

    3

    6,00

    23

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    3,33

    4,84

    0,75

    1,50

    24

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,23

    1,73

    0,03

    0,06

    25

    Mực in laser

    hộp

    0,8

    1,16

    0,18

    0,36

    26

    Mực photocopy

    hộp

    0,15

    0,22

    0,03

    0,07

    27

    Nhật ký

    quyển

    41,67

    60,48

    9,38

    18,75

    28

    Paraphin

    kg

    0,33

    0,48

    0,08

    0,15

    29

    Phiếu khoáng sản

    tờ

    166,67

    241,94

    37,5

    75,00

    30

    Phiếu nguồn nước

    tờ

    166,67

    241,94

    37,5

    75,00

    31

    Pin 1,5V

    đôi

    13,33

    19,35

    3

    6,00

    32

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    6

    10

    14

    18,00

    33

    Ruột chì kim

    hộp

    1,67

    2,42

    0,38

    0,75

    34

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    35

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    36

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    37

    Sơn các màu

    kg

    1,67

    2,42

    0,38

    0,75

    38

    Sọt đựng mẫu

    cái

    66,67

    96,77

    15

    30,00

    39

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    16,67

    24,19

    3,75

    7,50

    40

    Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

    cái

    133,33

    193,55

    30

    60,00

    41

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    66,67

    96,77

    15

    30,00

    42

    Xăng A92

    lít

    420

    588

    11

    20

    43

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    8

    8

    8

    2.4.2. Đối với công tác thi công thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 58 nhân với hệ số k = 1,05.

    3. Văn phòng thực địa

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Nội dung công việc

    - Tổng hợp tài liệu thu thập khi đi lộ trình, khảo sát, làm rõ đặc điểm quặng hóa, thành phần vật chất, thành phần có ích đi kèm;

    - Lập danh sách và yêu cầu cho gia công, phân tích mẫu;

    - Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;

    - Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;

    - Đánh giá sơ bộ khoáng sản bằng tổ hợp phương pháp hợp lý nhằm chính xác hóa các tiêu chuẩn cho việc đánh giá triển vọng các khu vực khác và bước đầu phân loại các đới khoáng hóa, các thân khoáng sản theo mức độ triển vọng;

    - Dự báo tài nguyên cho các thân khoáng sản trên cơ sở bề dày, chiều dài, độ sâu dự kiến, các dấu hiệu địa chất, địa hóa, địa vật lý, các chỉ tiêu tính toán định hướng theo các hướng dẫn, các mỏ khoáng tương tự;

    - Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa;

    - Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

    3.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    3.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác văn phòng thực địa được quy định tại bảng số 59.

    Bảng số 59

    TT

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III bậc 7/9

    ĐTV.III bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    Nhóm

    Văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000

    1

    Không QSPX

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    2

    Có QSPX

    1

    1

    4

    3

    4

    13

    Văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000

    1

    Không QSPX

    1


    1

    1

    1

    4

    2

    Có QSPX

    1


    1

    2

    1

    5

    3.1.4. Định mức

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là công nhóm/100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là công nhóm/km2.

    3.1.4.1. Định mức cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 60.

    Bảng số 60

    Công việc

    Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Văn phòng thực địa, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000

    136,15

    152,66

    167,92

    186,58

    Văn phòng thực địa, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:5.000

    288,75

    321,75

    363,27

    402,19

    Văn phòng thực địa, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000

    14,37

    19,36

    29,64

    45,17

    Văn phòng thực địa, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:1.000

    35,13

    63,24

    118,58

    189,73

    3.1.4.2. Đối với công tác văn phòng thực địa có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 60 nhân với hệ số k = 1,05.

    3.2. Định mức thiết bị

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    3.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác văn phòng thực địa được quy định tại bảng số 61, 62.

    Bảng số 61

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:10.000

    Tỉ lệ 1:5.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    305,32

    320,59

    643,50

    675,68

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    152,66

    160,29

    321,75

    337,84

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    763,30

    801,47

    1.608,75

    1.689,19

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    152,66

    160,29

    321,75

    337,84

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    305,32

    320,59

    643,50

    675,68

    Bảng số 62

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:2.000

    Tỉ lệ 1:1.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    19,36

    20,33

    63,24

    66,41

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    19,36

    20,33

    63,24

    66,41

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    77,44

    81,31

    252,97

    265,62

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    19,36

    20,33

    63,24

    66,41

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    19,36

    20,33

    63,24

    66,41

    3.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    3.3. Định mức dụng cụ

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    3.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 63, 64.

    Bảng số 63

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:10.000

    Tỉ lệ 1:5.000

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    152,66

    321,75

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    152,66

    321,75

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    763,30

    1.608,75

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    763,30

    1.608,75

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    1.679,26

    3.539,25

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    152,66

    321,75

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    915,96

    1.930,50

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    763,30

    1.608,75

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    763,30

    1.608,75

    10

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    152,66

    321,75

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    152,66

    321,75

    12

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    305,32

    643,50

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    305,32

    643,50

    14

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    152,66

    321,75

    15

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    152,66

    321,75

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    305,32

    643,50

    17

    USB

    cái

    24

    5

    763,30

    1.608,75

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    Bảng số 64

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:2.000

    Tỉ lệ 1:1.000

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    19,36

    63,24

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    19,36

    63,24

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    4

    77,44

    252,97

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    4

    77,44

    252,97

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    19,36

    63,24

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    116,16

    379,46

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    4

    77,44

    252,97

    8

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    19,36

    63,24

    9

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    19,36

    63,24

    10

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    38,72

    126,49

    11

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    38,72

    126,49

    12

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    19,36

    63,24

    13

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    19,36

    63,24

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    38,72

    126,49

    15

    USB

    cái

    24

    4

    77,44

    252,97

    16

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    3.3.2. Đối với công tác văn phòng thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 63, 64 nhân với hệ số k = 1,05.

    3.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    3.4. Định mức vật liệu

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là 100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng thực địa, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là km2.

    3.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác văn phòng thực địa không QSPX được quy định tại bảng số 65.

    Bảng số 65

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    Tỉ lệ

    1:10.000

    Tỉ lệ

    1:5.000

    Tỉ lệ

    1:2.000

    Tỉ lệ

    1:1.000

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,26

    1,79

    0,35

    0,69

    2

    Bút bi

    cái

    10,10

    14,29

    2,78

    5,56

    3

    Bút chì đen

    cái

    5,05

    7,14

    1,39

    2,78

    4

    Bút kim

    cái

    1,01

    1,43

    0,28

    0,56

    5

    Bút xoá

    cái

    1,01

    1,43

    0,28

    0,56

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    10,10

    14,29

    2,78

    5,56

    7

    Giấy A3

    ram

    1,01

    1,43

    0,28

    0,56

    8

    Giấy A4

    ram

    8,08

    11,43

    2,22

    4,44

    9

    Hồ dán

    lọ

    2,02

    2,86

    0,56

    1,11

    10

    Hộp ghim dập

    hộp

    1,01

    1,43

    0,28

    0,56

    11

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    2,02

    2,86

    0,56

    1,11

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,81

    1,14

    0,22

    0,44

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,15

    0,21

    0,04

    0,08

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    5,05

    7,14

    1,39

    2,78

    15

    Tẩy

    cái

    1,01

    1,43

    0,28

    0,56

    16

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    7,07

    10,00

    1,94

    3,89

    17

    Điện năng

    kwh

    3.272,54

    6.897,29

    223,93

    731,48

    18

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    8

    8

    8

    3.4.2. Đối với công tác văn phòng thực địa có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 65 nhân với hệ số k = 1,05.

    4. Văn phòng hàng năm

    4.1. Định mức lao động

    4.1.1. Nội dung công việc

    - Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa (nhật ký, bản vẽ, sơ đồ);

    - Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản, bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo qui định;

    - Đi lấy kết quả phân tích;

    - Xử lí, tính toán kết quả và vẽ bản đồ dị thường phóng xạ (đối với các diện tích có quan sát phóng xạ);

    - Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;

    - Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;

    - Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản, dự báo triển vọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;

    - Xem xét mẫu đá, quặng chọn bộ sưu tập mẫu điển hình;

    - Đánh giá sơ bộ khoáng sản bằng tổ hợp phương pháp hợp lý nhằm chính xác hóa các tiêu chuẩn cho việc đánh giá triển vọng các khu vực khác và bước đầu phân loại các đới khoáng hóa, các thân khoáng sản theo mức độ triển vọng;

    - Tính tài nguyên dự tính cấp 333 và tài nguyên dự báo cấp 334a cho các thân khoáng sản theo một hoặc một vài phương án chỉ tiêu tính tài nguyên.

    - Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT;

    - Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

    4.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    4.1.3. Định biên

    Định biên cho công tác văn phòng hàng năm được quy định tại bảng số 66.

    Bảng số 66

    TT

    Loại công việc

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 5/8

    ĐTV.II bậc 4/8

    ĐTV.III

    bậc 7/9

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    ĐTV.IV bậc 7/12

    Nhóm

    Văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000

    1

    Không QSPX

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    2

    Có QSPX

    1

    1

    4

    3

    4

    13

    Văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000

    1

    Không QSPX

    1


    1

    1

    1

    4

    2

    Có QSPX

    1


    1

    2

    1

    5

    4.1.4. Định mức

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là công nhóm/100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là công nhóm/km2.

    4.1.4.1 Định mức cho công tác văn phòng hàng năm không QSPX được quy định tại bảng số 67.

    Bảng số 67

    Công việc

    Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Văn phòng hàng năm, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000

    360,33

    469,53

    584,69

    704,29

    Văn phòng hàng năm, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:5.000

    767,63

    986,96

    1.233,70

    1.501,89

    Văn phòng hàng năm, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000

    103,91

    131,88

    163,29

    201,71

    Văn phòng hàng năm, đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:1.000

    216,05

    288,07

    345,68

    432,10

    4.1.4.2. Đối với công tác văn phòng hàng năm có QSPX, định mức được xác định theo bảng số 67 nhân với hệ số k = 1,05.

    4.2. Định mức thiết bị

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    4.2.1. Định mức sử dụng thiết bị cho công tác văn phòng hàng năm được quy định tại bảng số 68, 69.

    Bảng số 68

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:10.000

    Tỉ lệ 1:5.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    939,06

    986,01

    1.973,92

    2.072,62

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    469,53

    493,01

    986,96

    1.036,31

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    5

    2.347,65

    2.465,03

    4.934,80

    5.181,54

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    469,53

    493,01

    986,96

    1.036,31

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    2

    939,06

    986,01

    1.973,92

    2.072,62

    Bảng số 69

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:2.000

    Tỉ lệ 1:1.000

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    Không QSPX

    Có

    QSPX

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    131,88

    138,47

    288,07

    302,47

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    131,88

    138,47

    288,07

    302,47

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    527,52

    553,90

    1.152,28

    1.209,89

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    131,88

    138,47

    288,07

    302,47

    5

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    131,88

    138,47

    288,07

    302,47

    4.2.2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    4.3. Định mức dụng cụ

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là ca sử dụng/100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là ca sử dụng/km2.

    4.3.1. Định mức sử dụng dụng cụ cho công tác văn phòng hàng năm không QSPX được quy định tại bảng số 70, 71.

    Bảng số 70

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:10.000

    Tỉ lệ 1:5.000

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    469,53

    986,96

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    469,53

    986,96

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    5

    2.347,65

    4.934,80

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    2.347,65

    4.934,80

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    5.164,83

    10.856,56

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    469,53

    986,96

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    2.817,18

    5.921,76

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    5

    2.347,65

    4.934,80

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    2.347,65

    4.934,80

    10

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    469,53

    986,96

    11

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    469,53

    986,96

    12

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    939,06

    1.973,92

    13

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    939,06

    1.973,92

    14

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    469,53

    986,96

    15

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    469,53

    986,96

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    939,06

    1.973,92

    17

    USB

    cái

    24

    5

    2.347,65

    4.934,80

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    Bảng số 71

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tỉ lệ 1:2.000

    Tỉ lệ 1:1.000

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    131,88

    288,07

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    131,88

    288,07

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    4

    527,52

    1.152,28

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    4

    527,52

    1.152,28

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    131,88

    288,07

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    bộ

    36

    6

    791,28

    1.728,42

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    4

    527,52

    1.152,28

    8

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    60

    1

    131,88

    288,07

    9

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    131,88

    288,07

    10

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    263,76

    576,14

    11

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    263,76

    576,14

    12

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    131,88

    288,07

    13

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    1

    131,88

    288,07

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    263,76

    576,14

    15

    USB

    cái

    24

    4

    527,52

    1.152,28

    16

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    5

    4.3.2. Đối với công tác văn phòng hàng năm có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 70, 71 nhân với hệ số k = 1,05.

    4.3.3. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 02.

    4.4. Định mức vật liệu

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:10.000, 1:5.000 đơn vị tính là 100 km2.

    Định mức cho công tác văn phòng hàng năm, giai đoạn đánh giá chi tiết tỉ lệ 1:2.000, 1:1.000 đơn vị tính là km2.

    4.4.1. Định mức sử dụng vật liệu cho công tác văn phòng hàng năm không QSPX được quy định tại bảng số 72.

    Bảng số 72

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    Tỉ lệ

    1:10.000

    Tỉ lệ

    1:5.000

    Tỉ lệ

    1:2.000

    Tỉ lệ

    1:1.000

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    3,79

    5,36

    1,04

    2,08

    2

    Bút bi

    cái

    30,3

    42,86

    8,33

    16,67

    3

    Bút chì đen

    cái

    15,15

    21,43

    4,17

    8,33

    4

    Bút kim

    cái

    3,03

    4,29

    0,83

    1,67

    5

    Bút xoá

    cái

    3,03

    4,29

    0,83

    1,67

    6

    Cặp 3 dây

    cái

    30,3

    42,86

    8,33

    16,67

    7

    Giấy A3

    ram

    3,03

    4,29

    0,83

    1,67

    8

    Giấy A4

    ram

    24,24

    34,29

    6,67

    13,33

    9

    Giấy A0

    tờ

    15,15

    21,43

    4,17

    8,33

    10

    Hồ dán

    lọ

    6,06

    8,57

    1,67

    3,33

    11

    Hộp ghim dập

    hộp

    3,03

    4,29

    0,83

    1,67

    12

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    6,06

    8,57

    1,67

    3,33

    13

    Mực in laser

    hộp

    2,42

    3,43

    0,67

    1,33

    14

    Mực photocopy

    hộp

    0,45

    0,64

    0,13

    0,25

    15

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    15,15

    21,43

    4,17

    8,33

    16

    Tẩy

    cái

    3,03

    4,29

    0,83

    1,67

    17

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    21,21

    30

    5,83

    11,67

    18

    Điện năng

    kwh

    10.065,22

    21.157,26

    1.525,43

    3.332,05

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    8

    8

    8

    4.4.2. Đối với công tác văn phòng hàng năm có QSPX, mức sử dụng được xác định theo bảng số 72 nhân với hệ số k = 1,05.

    Chương II

    CÔNG TÁC BAY ĐO TỪ VÀ TRỌNG LỰC
    Mục
    1

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ, BAY CHUẨN THIẾT BỊ

    1. Công tác lắp đặt thiết bị từ lên máy bay, bay chuẩn thiết bị

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    - Xin cấp phép bay của các cơ quan có thẩm quyền;

    - Thông báo kế hoạch bay cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong phạm vi vùng bay;

    - Làm thủ tục đăng ký hàng không theo quy định;

    - Chuẩn bị vật tư, vật liệu, tài liệu;

    - Vận chuyển máy, thiết bị và nhân lực tới sân bay và các trạm đo biến thiên từ để lắp đặt thiết bị;

    - Lắp đầu thu và máy đo từ theo yêu cầu của nhà cung cấp thiết bị và thiết kế của nhà cung cấp máy bay;

    - Lắp hệ thống thu thập số liệu, hệ thống dẫn đường định vị GPS, hệ thống thiết bị đo độ cao;

    - Lắp đặt các trạm đo biến thiên từ;

    - Kết nối toàn bộ hệ thống thiết bị;

    - Chạy thử nghiệm để kiểm tra bảo đảm toàn bộ hệ thống máy và thiết bị hoạt động bình thường;

    - Xác định điều kiện bay, kế hoạch bay;

    - Tiến hành bay bù từ trường và bay xác định ảnh hưởng của trường từ theo hướng (deviaxia);

    - Bay xác định độ trễ của thiết bị đo ghi (Test lag);

    - Bay khảo sát tổng quan toàn vùng bay;

    - Bay chọn tuyến kiểm tra;

    - Đo biến thiên từ.

    * Điều kiện thực hiện

    Khi bắt đầu một mùa bay.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê máy bay, tổ lái, hoa tiêu và các công việc phục vụ sân bay;

    - Mua bảo hiểm thiết bị địa vật lý hàng không;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Giám sát công tác bay theo yêu cầu của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc phòng.

    1.1.2. Định biên

    Định biên lao động của công tác lắp đặt thiết bị từ lên máy bay, bay chuẩn thiết bị cho 01 lần thực hiện được quy định tại bảng số 73.

    Bảng số 73

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II

    bậc 6/8

    ĐTV.II

    bậc 3/8

    ĐTV.III

    bậc 8/9

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    ĐTV.III

    bậc 3/9

    ĐTV.IV

    bậc 8/12

    LX4

    (B12N1)

    Nhóm

    Lắp đặt thiết bị từ lên máy bay, bay chuẩn thiết bị

    1

    1

    1

    1

    4

    2

    1

    11

    1.1.3. Định mức: Công nhóm/lần.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/lần được xác định là 12,09.

    1.2. Định mức thiết bị: Ca/lần.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 74.

    Bảng số 74

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Hệ thống máy từ hàng không

    bộ

    15

    1

    12,09

    2

    Máy từ mặt đất sử dụng đo biến thiên từ

    cái

    10

    2

    24,18

    3

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    12,09

    4

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    48,36

    5

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    12,09

    1.3. Định mức dụng cụ: Ca/lần. Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 75.

    Bảng số 75

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Ác quy 12 v

    cái

    24

    2

    24,18

    2

    Ác quy 24 v

    cái

    24

    2

    24,18

    3

    Bộ nạp ác quy

    cái

    36

    2

    24,18

    4

    Bút chì kin

    cái

    12

    8

    96,72

    5

    Clê các loại

    bộ

    36

    4

    48,36

    6

    Đèn pin

    cái

    24

    4

    48,36

    7

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    3

    36,27

    8

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    11

    132,99

    9

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    11

    132,99

    10

    Hòm tôn

    cái

    60

    3

    36,27

    11

    Hộp tuýp mỡ

    hộp

    12

    3

    36,27

    12

    Khóa hòm

    cái

    36

    3

    36,27

    13

    Khoan bắt vít

    cái

    24

    1

    12,09

    14

    Khoan điện

    cái

    36

    1

    12,09

    15

    Kìm điện

    cái

    36

    1

    12,09

    16

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    11

    132,99

    17

    Mỏ hàn - 0,04 kw

    cái

    24

    1

    12,09

    18

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    11

    132,99

    19

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    1

    12,09

    20

    Ổ cắm Lioa

    cái

    12

    4

    48,36

    21

    Ổn áp

    cái

    60

    3

    36,27

    22

    Chống ồn tai

    cái

    12

    10

    120,90

    23

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    22

    265,98

    24

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    11

    132,99

    25

    Thước dây cuộn

    cái

    24

    1

    12,09

    26

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    3

    36,27

    27

    Vải bạt

    tấm

    36

    3

    36,27

    28

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    4

    48,36

    29

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5,00

    1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 01 lần. Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 76.

    Bảng số 76

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,00

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    2,00

    3

    Bút bi

    cái

    0,45

    4

    Ruột chì kim

    hộp

    0,50

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,53

    6

    Bút xoá

    cái

    0,53

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    0,20

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,53

    9

    Giấy A4

    ram

    0,25

    10

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,20

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,16

    12

    Mực photocopy

    hộp

    0,02

    13

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,68

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,15

    15

    Xăng A92

    lít

    548,40

    16

    Năng lượng

    kw/h

    6,05

    17

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2. Công tác lắp đặt thiết bị trọng lực lên máy bay, bay chuẩn thiết bị

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Xin cấp phép bay của các cơ quan có thẩm quyền;

    - Thông báo kế hoạch bay cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong phạm vi vùng bay;

    - Làm thủ tục đăng ký hàng không theo quy định;

    - Chuẩn bị vật tư, vật liệu, tài liệu;

    - Vận chuyển máy, thiết bị và nhân lực tới sân bay để lắp đặt thiết bị;

    - Lắp máy trọng lực ở mặt đất, cài đặt máy trọng lực, đảm bảo máy hoạt động bình thường;

    - Lựa chọn vị trí đỗ máy bay;

    - Lắp máy trọng lực theo yêu cầu của nhà cung cấp thiết bị và thiết kế của nhà cung cấp lên máy bay;

    - Lắp hệ thống thu thập số liệu, hệ thống dẫn đường định vị GPS, hệ thống thiết bị đo độ cao;

    - Đo độ chênh cao, độ lệch giữa anten GPS và máy trọng lực;

    - Cài đặt máy trọng lực hàng không theo đúng trình tự và hướng dẫn của nhà sản xuất;

    - Đo xác định nhiễu nền của hệ thống máy trọng lực đã được cài đặt;

    - Định vị tọa độ, độ cao vị trí máy bay dừng đỗ và đo câu nối với điểm chuẩn trọng lực quốc gia để xác định giá trị trọng lực tại vị trí dừng đỗ máy bay;

    - Nhập tọa độ, độ cao, giá trị trọng lực tại vị trí dừng đỗ máy bay vào máy trọng lực;

    - Kết nối hệ thống thiết bị, kiểm tra để đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường;

    - Chạy thử nghiệm để kiểm tra bảo đảm toàn bộ hệ thống máy và thiết bị hoạt động bình thường;

    - Xác định điều kiện bay, kế hoạch bay;

    - Bay khảo sát tổng quan toàn vùng bay;

    - Bay chuẩn máy và chuẩn các thiết bị trên máy bay;

    - Bay chọn tuyến kiểm tra;

    - Trực hệ thống máy trọng lực hàng không 24/24 giờ.

    * Điều kiện thực hiện

    Khi bắt đầu một mùa bay.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê máy bay, tổ lái, hoa tiêu và các công việc phục vụ sân bay;

    - Mua bảo hiểm thiết bị địa vật lý hàng không hàng không;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Giám sát công tác bay theo yêu cầu của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc phòng.

    2.1.2. Định biên

    Định biên lao động của công tác lắp đặt thiết bị trọng lực lên máy bay, bay chuẩn thiết bị cho 01 lần thực hiện được quy định tại bảng số 77.

    Bảng số 77

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 8/9

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    LX4

    (B12N1)

    Nhóm

    Lắp đặt thiết bị trọng lực lên máy bay, bay chuẩn thiết bị

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    1

    9

    Trực hệ thống máy trọng lực hàng không ban đêm






    2


    2

    2.1.3. Định mức: Công nhóm/lần.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/lần được xác định là 13,18.

    2.2. Định mức thiết bị: Ca/lần.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 78.

    Bảng số 78

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Hệ thống máy trọng lực hàng không

    bộ

    15

    1

    13,18

    2

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    13,18

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    2

    26,36

    4

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    13,18

    2.3. Định mức dụng cụ: Ca/lần.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 79.

    Bảng số 79

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bút chì kim

    cái

    12

    10

    131,80

    2

    Clê các loại

    bộ

    36

    2

    26,36

    3

    Đèn pin

    cái

    24

    2

    26,36

    4

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    1

    13,18

    5

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    11

    144,98

    6

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    11

    144,98

    7

    Hòm tôn

    cái

    60

    1

    13,18

    8

    Hộp tuýp mỡ

    hộp

    12

    3

    39,54

    9

    Khóa hòm

    cái

    36

    1

    13,18

    10

    Khoan bắt vít

    cái

    24

    1

    13,18

    11

    Khoan điện

    cái

    36

    1

    13,18

    12

    Kìm điện

    cái

    36

    1

    13,18

    13

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    11

    144,98

    14

    Mỏ hàn - 0,04 kw

    cái

    24

    1

    13,18

    15

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    11

    144,98

    16

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    1

    13,18

    17

    Ổ cắm Lioa

    cái

    12

    2

    26,36

    18

    Ổn áp

    cái

    60

    1

    13,18

    19

    Chống ồn tai

    cái

    12

    10

    131,80

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24

    289,96

    21

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    11

    144,98

    22

    Thước dây cuộn

    cái

    24

    1

    13,18

    23

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    13,18

    24

    Vải bạt

    tấm

    36

    1

    13,18

    25

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    26,36

    26

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.4. Định mức vật liệu:

    Tính cho 01 lần. Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 80.

    Bảng số 80

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,00

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    2,00

    3

    Bút bi

    cái

    0,45

    4

    Ruột chì kim

    hộp

    0,50

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,53

    6

    Bút xoá

    cái

    0,53

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    0,20

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,53

    9

    Giấy A4

    ram

    0,15

    10

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,15

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,16

    12

    Mực photocopy

    hộp

    0,02

    13

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,68

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,59

    15

    Xăng A92

    lít

    930,00

    16

    Điện năng

    kw/h

    1,51

    17

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    * Ghi chú: Đối với công tác lắp đặt thiết bị từ - trọng lực lên máy bay, bay chuẩn thiết bị được xác định bằng trung bình cộng của công tác lắp đặt thiết bị từ và trọng lực lên máy bay, bay chuẩn thiết bị nhân với hệ số 1,5.

    Mục 2

    CÔNG TÁC BAY CHUYỂN TRƯỜNG, THÁO LẮP THIẾT BỊ ĐỊNH KỲ

    1. Công tác bay chuyển trường từ, tháo lắp thiết bị định kỳ

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    - Tháo dỡ thiết bị đo từ trên máy bay để bảo dưỡng định kỳ theo đúng quy trình của nhà sản xuất;

    - Lắp đầu thu và máy đo từ theo yêu cầu của nhà cung cấp thiết bị và thiết kế của nhà cung cấp máy bay;

    - Lắp hệ thống thu thập số liệu, hệ thống dẫn đường định vị GPS, hệ thống thiết bị đo độ cao;

    - Kết nối toàn bộ hệ thống thiết bị;

    - Chạy thử nghiệm để kiểm tra bảo đảm toàn bộ hệ thống máy và thiết bị hoạt động bình thường;

    - Bay chuyển trường từ.

    * Điều kiện thực hiện

    - Tháo lắp thiết bị định kỳ theo quy định của pháp luật hoặc của nhà sản xuất;

    - Bay chuyển trường từ khi thay đổi vị trí không gian của máy bay.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê máy bay, tổ lái, hoa tiêu và các công việc phục vụ sân bay;

    - Mua bảo hiểm thiết bị địa vật lý hàng không;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Giám sát công tác bay theo yêu cầu của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc phòng.

    1.1.2. Định biên

    Định biên lao động của công tác bay chuyển trường từ, tháo lắp thiết bị định kỳ cho 01 lần thực hiện được quy định tại bảng số 81.

    Bảng số 81

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II

    bậc 6/8

    ĐTV.II

    bậc 3/8

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    ĐTV.III

    bậc 3/9

    LX4

    (B12N1)

    Nhóm

    Bay chuyển trường từ, tháo lắp thiết bị định kỳ

    1

    1

    1

    2

    1

    6

    1.1.3. Định mức: Công nhóm/lần.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/lần được xác định là 8,00

    1.2. Định mức thiết bị: Ca/lần.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 82.

    Bảng số 82

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Hệ thống máy từ hàng không

    bộ

    15

    1

    8,00

    2

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    8,00

    3

    Máy tính xách tay - 0,1kw

    cái

    5

    2

    16,00

    4

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    8,00

    1.3. Định mức dụng cụ: Ca/lần.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 83.

    Bảng số 83

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Bút chì kim

    cái

    12

    3

    24,00

    2

    Clê các loại

    bộ

    36

    2

    16,00

    3

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    1

    8,00

    4

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    6

    48,00

    5

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    6

    48,00

    6

    Hòm tôn

    cái

    60

    1

    8,00

    7

    Hộp tuýp mỡ

    hộp

    12

    2

    16,00

    8

    Khóa hòm

    cái

    36

    1

    8,00

    9

    Khoan bắt vít

    cái

    24

    1

    8,00

    10

    Khoan điện

    cái

    36

    1

    8,00

    11

    Kìm điện

    cái

    36

    1

    8,00

    12

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    6

    48,00

    13

    Mỏ hàn - 0,04 kw

    cái

    24

    1

    8,00

    14

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    6

    48,00

    15

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    1

    8,00

    16

    Ổ cắm Lioa

    cái

    12

    2

    16,00

    17

    Ổn áp

    cái

    60

    1

    8,00

    18

    Chống ồn tai

    cái

    12

    5

    40,00

    19

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    12

    96,00

    20

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    6

    48,00

    21

    Thước dây cuộn

    cái

    24

    1

    8,00

    22

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    8,00

    23

    Vải bạt

    tấm

    36

    1

    8,00

    24

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    16,00

    25

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5,00

    1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 01 lần.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 84.

    Bảng số 84

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,00

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    1,00

    3

    Bút bi

    cái

    0,45

    4

    Ruột chì kim

    hộp

    0,50

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,75

    6

    Bút xoá

    cái

    0,75

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    0,20

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,53

    9

    Giấy A4

    ram

    0,23

    10

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,15

    11

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,68

    12

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,16

    13

    Xăng A92

    lít

    41,76

    14

    Điện năng

    kw/h

    0,56

    15

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2. Công tác bay chuyển trường trọng lực, tháo lắp thiết bị định kỳ

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Tháo dỡ thiết bị đo từ trên máy bay để bảo dưỡng định kỳ;

    - Lựa chọn vị trí đỗ máy bay;

    - Lắp đầu thu và máy đo trọng lực theo yêu cầu của nhà cung cấp thiết bị và thiết kế của nhà cung cấp máy bay;

    - Lắp hệ thống thu thập số liệu, hệ thống dẫn đường định vị GPS, hệ thống thiết bị đo độ cao;

    - Đo độ chênh cao, độ lệch giữa anten GPS và máy trọng lực;

    - Cài đặt máy trọng lực hàng không theo đúng trình tự và hướng dẫn của nhà sản xuất;

    - Đo xác định nhiễu nền của hệ thống máy trọng lực đã được cài đặt;

    - Xác định tọa độ và đo nối trọng lực từ mạng lưới điểm chuẩn quốc gia hạng III tới vị trí đậu của máy bay;

    - Kết nối toàn bộ hệ thống thiết bị;

    - Chạy thử nghiệm để kiểm tra bảo đảm toàn bộ hệ thống máy và thiết bị hoạt động bình thường;

    - Bay chuyển trường trọng lực;

    - Trực hệ thống máy trọng lực hàng không 24/24 giờ.

    * Điều kiện thực hiện

    - Tháo lắp thiết bị định kỳ theo quy định của pháp luật hoặc của nhà sản xuất;

    - Bay chuyển trường trọng lực khi thay đổi vị trí không gian của máy bay.

    * Những công việc cqhưa có trong định mức

    - Thuê máy bay, tổ lái, hoa tiêu và các công việc phục vụ sân bay;

    - Mua bảo hiểm thiết bị địa vật lý hàng không;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Giám sát công tác bay theo yêu cầu của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc phòng.

    2.1.2. Định biên

    Định biên lao động của công tác bay chuyển trường trọng lực, tháo lắp thiết bị định kỳ cho 01 lần thực hiện được quy định tại bảng số 85.

    Bảng số 85

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    ĐTV.III

    bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/9

    LX4

    (B12N1)

    Nhóm

    Bay chuyển trường trọng lực, tháo lắp thiết bị định kỳ

    1

    1

    1

    2

    1

    1

    7

    Trực hệ thống máy trọng lực hàng không ban đêm





    2


    2

    2.1.3. Định mức: Công nhóm/lần.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/lần được xác định là 10,22

    2.2. Định mức thiết bị: Ca/lần.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 86.

    Bảng số 86

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Hệ thống máy trọng lực hàng không

    bộ

    15

    1

    10,22

    2

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    10,22

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    2

    20,44

    4

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    10,22

    2.3. Định mức dụng cụ: Ca/lần.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 87.

    Bảng số 87

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bút chì kim

    cái

    12

    8

    81,78

    2

    Clê các loại

    bộ

    36

    2

    20,44

    3

    Đèn pin

    cái

    24

    2

    20,44

    4

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    1

    10,22

    5

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    9

    92,00

    6

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    9

    92,00

    7

    Hòm tôn

    cái

    60

    1

    10,22

    8

    Hộp tuýp mỡ

    hộp

    12

    3

    30,67

    9

    Khóa hòm

    cái

    36

    1

    10,22

    10

    Khoan bắt vít

    cái

    24

    1

    10,22

    11

    Khoan điện

    cái

    36

    1

    10,22

    12

    Kìm điện

    cái

    36

    1

    10,22

    13

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    9

    92,00

    14

    Mỏ hàn - 0,04 kw

    cái

    24

    1

    10,22

    15

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    9

    92,00

    16

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    1

    10,22

    17

    Ổ cắm Lioa

    cái

    12

    2

    20,44

    18

    Ổn áp

    cái

    60

    1

    10,22

    19

    Chống ồn tai

    cái

    12

    8

    81,78

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    18

    184,00

    21

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    9

    92,00

    22

    Thước dây cuộn

    cái

    24

    1

    10,22

    23

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    10,22

    24

    Vải bạt

    tấm

    36

    1

    10,22

    25

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    20,44

    26

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 01 lần.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 88.

    Bảng số 88

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,00

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    2,00

    3

    Bút bi

    cái

    0,45

    4

    Ruột chì kim

    hộp

    0,50

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,53

    6

    Bút xoá

    cái

    0,53

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    0,20

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,53

    9

    Giấy A4

    ram

    0,15

    10

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,15

    11

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,68

    12

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,59

    13

    Xăng A92

    lít

    763,80

    14

    Điện năng

    kw/h

    1,76

    15

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    * Ghi chú: Đối với công tác bay chuyển trường từ - trọng lực, tháo lắp thiết bị định kỳ được xác định bằng trung bình cộng của công tác bay chuyển trường từ và trọng lực, tháo lắp thiết bị định kỳ nhân với hệ số 1,5.

    Mục 3

    CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA ĐỊNH VỊ DẪN TUYẾN BAY

    1. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị diện tích nghiên cứu;

    - Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất của vùng nghiên cứu;

    - Kiểm tra, kiểm nghiệm máy GPS, vận hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ cho thực địa;

    - Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu;

    - Hoàn thiện phương pháp khảo sát;

    - Chuẩn bị kế hoạch bay;

    - Đổi tọa độ thiết kế tuyến về tọa độ mặc định trên máy GPS động trên máy bay;

    - Tính toán các tọa độ điểm đầu cuối các tuyến bay;

    - Nhập số liệu vào thiết bị dẫn đường trên máy bay;

    - Đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định;

    - Hoàn thành thủ tục đăng ký nhà nước, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, liên hệ công tác địa phương, đảm bảo an ninh nơi thực hiện nhiệm vụ;

    - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Chi phí mua tọa độ điểm mốc quốc gia;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Thuê giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    1.1.2. Định biên

    Định biên lao động hạng mục văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công của công tác trắc địa định vị tuyến bay tích cho 100 km tuyến được quy định tại bảng số 89.

    Bảng số 89

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III bậc 6/8

    ĐTV.IV bậc 11/12

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    1

    2

    1.1.3. Định mức: Công nhóm/100km tuyến.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km tuyến là 0,180.

    1.2. Định mức thiết bị: Ca/100km tuyến.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 90.

    Bảng số 90

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    0,180

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,180

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,180

    4

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    2

    0,360

    5

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,180

    6

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,180

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,180

    1.3. Định mức dụng cụ: Ca/100km tuyến.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 91.

    Bảng số 91

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    0,180

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    0,180

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    2

    0,360

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    2

    0,360

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    0,180

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    2

    0,360

    7

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    0,180

    8

    Ghế xoay

    cái

    96

    2

    0,360

    9

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    0,180

    10

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    0,180

    11

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    1

    0,180

    12

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    0,180

    13

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    2

    0,360

    14

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    0,180

    15

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    1

    0,180

    16

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    0,360

    17

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    0,180

    18

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    0,180

    19

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    0,180

    20

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    0,180

    21

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100km tuyến.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 92.

    Bảng số 92

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    3,236

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2. Công tác khảo sát thực địa

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Lập kế hoạch bay hàng ngày;

    - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, kiểm tra và kiểm nghiệm máy GPS;

    - Khảo sát tìm điểm khống chế cũ và vị trí đặt anten, đặt máy. Xây mốc cố định tại vị trí đặt anten;

    - Đo nối tọa độ đến 2 điểm đặt máy tĩnh bằng máy GPS;

    - Dẫn máy bay rời cảng tới vùng khảo sát;

    - Xác định các yếu tố dẫn đường theo tọa độ thiết kế. Xử lý tọa độ thiết kế để phù hợp với thiết bị dẫn đường;

    - Dẫn đường theo tuyến thiết kế và xác định các điểm đo địa vật lý;

    - Vẽ và ghi chú sơ đồ thực địa (kết quả và diễn biến thi công hàng ngày);

    - Tính hiệu chỉnh vi phân và tính tọa độ chính thức trạm cố định;

    - Trong quá trình bay cán bộ kỹ thuật trắc địa phối hợp với tổ lái kiểm tra độ lệch về mặt phẳng và độ cao tuyến bay để điều chỉnh kịp thời, bảo đảm bay bám sát tuyến thiết kế;

    - Kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo và giao nộp tài liệu.

    2.1.2. Định biên

    Định biên lao động của hạng mục khảo sát thực địa cho cho diện tích 100 km tuyến được quy định tại bảng số 93.

    Bảng số 93

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 11/12

    LX4 (B12N1)

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    1

    1

    1

    4

    2.1.3. Định mức: Công nhóm/100km tuyến.

    Mức thời tính theo công nhóm/100km tuyến là 0,386.

    2.2. Định mức thiết bị: Ca/100km tuyến.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 94.

    Bảng số 94

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    GPS cầm tay

    cái

    10

    2

    0,772

    2

    Máy ProFlex 800

    cái

    5

    2

    0,772

    3

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    2

    0,772

    2.3. Định mức dụng cụ: Ca/100km tuyến.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 95.

    Bảng số 95

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Acquy 12 v

    cái

    24

    2

    0,772

    2

    Acquy 24 v

    cái

    24

    2

    0,772

    3

    Ăng ten máy định vị

    cái

    60

    2

    0,772

    4

    Bộ lưu điện UPS

    bộ

    60

    2

    0,772

    5

    Bộ nạp acquy

    cái

    36

    2

    0,772

    6

    Bút chì kin

    cái

    12

    3

    1,158

    7

    Chống ồn tai

    cái

    12

    1

    0,386

    8

    Đèn pin

    cái

    24

    3

    1,158

    9

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    2

    0,772

    10

    Eke

    cái

    36

    1

    0,386

    11

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    4

    1,544

    12

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    1,544

    13

    Hòm tôn

    cái

    60

    2

    0,772

    14

    Khóa hòm

    cái

    36

    2

    0,772

    15

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    1,544

    16

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    3

    1,158

    17

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    3

    1,158

    18

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    4

    1,544

    19

    Ô che máy

    cái

    24

    2

    0,772

    20

    Ổn áp

    cái

    36

    1

    0,386

    21

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    2

    0,772

    22

    Ống nhòm

    cái

    120

    3

    1,158

    23

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    3,088

    24

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    4

    1,544

    25

    Quy phạm trắc địa

    quyển

    48

    1

    0,386

    26

    Radio

    cái

    24

    1

    0,386

    27

    Tất sợi

    đôi

    6

    8

    3,088

    28

    Thước đo độ

    cái

    24

    2

    0,772

    29

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    2

    0,772

    30

    Thước thép 2 m

    cái

    24

    2

    0,772

    31

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    3

    1,158

    32

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100km tuyến.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 96.

    Bảng số 96

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính

    tờ

    0,500

    3

    Bút chì đen

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,200

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,200

    6

    Bút xoá

    cái

    0,200

    7

    Dao gọt bút chì

    cái

    0,050

    8

    Giấy A4

    ram

    0,100

    9

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    10

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,300

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,300

    12

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    2,000

    13

    Ruột chì kim

    hộp

    0,100

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    hộp

    0,300

    15

    Tẩy

    hộp

    0,100

    16

    Xăng A92

    lít

    1,390

    17

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    3. Công tác văn phòng tại thực địa

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Nội dung công việc

    - Chuyển số liệu, lưu giữ số liệu vào máy tính và thiết bị lưu giữ ngoài. Kiểm tra, đánh giá sơ bộ chất lượng số liệu đo hàng ngày;

    - Xử lý đồng bộ số liệu đo của máy GPS tĩnh và máy GPS động bằng phần mềm chuyên dụng;

    - Chuyển giá trị tọa độ và độ cao các điểm đo trên máy bay về hệ tọa độ quốc gia hiện hành;

    - Lập sơ đồ tuyến bay thực tế theo các dạng công tác bay đo trên nền bản đồ đã thiết kế;

    - Thống kê các tuyến bay trong ngày.

    3.1.2. Định biên

    Định biên lao động hạng mục văn phòng tại thực địa của công tác trắc địa định vị tuyến bay tích cho 100 km tuyến được quy định tại bảng số 97.

    Bảng số 97

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.IV bậc 11/12

    Nhóm

    Văn phòng tại thực địa

    1

    1

    2

    3.1.3. Định mức: Công nhóm/100km tuyến.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km tuyến là 0,150.

    3.2. Định mức thiết bị: Ca/100km tuyến.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 98.

    Bảng số 98

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy in A3 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,150

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    2

    0,300

    3

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,150

    4

    Máy scanner A4-0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,150

    5

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,150

    3.3. Định mức dụng cụ: Ca/100km tuyến.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 99.

    Bảng số 99

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    0,150

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    0,150

    3

    Bàn máy làm việc

    cái

    96

    2

    0,300

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    2

    0,300

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    0,150

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    2

    0,300

    7

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    1

    0,150

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    2

    0,300

    9

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    0,150

    10

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    0,150

    11

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    1

    0,150

    12

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    2

    0,300

    13

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    0,150

    14

    Quạt treo tường - 0,06 kw

    cái

    60

    2

    0,300

    15

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    0,150

    16

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    0,150

    17

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    0,150

    18

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    0,150

    19

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    3.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100km tuyến.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 100.

    Bảng số 100

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    18

    Điện năng

    kw/h

    0,30

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    4. Công tác văn phòng sau thực địa

    4.1. Định mức lao động

    4.1.1. Nội dung công việc

    - Soạn thảo các file chuẩn theo nội dung yêu cầu;

    - Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến bay địa vật lý;

    - Thành lập sơ đồ thi công.

    4.1.2. Định biên

    Định biên lao động hạng mục văn phòng sau thực địa của công tác trắc địa định vị tuyến bay tích cho 100 km tuyến được quy định tại bảng số 101.

    Bảng số 101

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    ĐTV.IV

    bậc 11/12

    Nhóm

    Văn phòng sau thực địa

    1

    1

    2

    4.1.3. Định mức: Công nhóm/100km tuyến.

    Mức thời tính theo công nhóm/100km tuyến là 0,200.

    4.2. Định mức thiết bị: Ca/100km tuyến.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 102.

    Bảng số 102

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    0,200

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,200

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,200

    4

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    2

    0,400

    5

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,200

    6

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,200

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,200

    4.3. Định mức dụng cụ: Ca/100km tuyến.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 103.

    Bảng số 103

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    0,200

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    0,200

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    2

    0,400

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    2

    0,400

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    0,200

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    2

    0,400

    7

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    0,200

    8

    Ghế xoay

    cái

    96

    2

    0,400

    9

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    0,200

    10

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    0,200

    11

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    1

    0,200

    12

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    0,200

    13

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    2

    0,400

    14

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    0,200

    15

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    1

    0,200

    16

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    0,400

    17

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    0,200

    18

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    0,200

    19

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    0,200

    20

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    0,200

    21

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    4.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100km tuyến.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 104.

    Bảng số 104

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    3,596

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Mục 4

    CÔNG TÁC BAY ĐO

    1. Công tác bay đo từ - trọng lực

    1.1. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1.1.1. Định mức lao động

    1.1.1.1. Nội dung công việc

    - Đăng ký nhà nước về hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

    - Thông báo kế hoạch bay cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong phạm vi vùng bay;

    - Làm thủ tục đăng ký hàng không theo quy định;

    - Hoàn thành thủ tục đăng ký giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

    - Thu thập, đánh giá và phân tích tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa hình, các tài liệu về từ - trọng lực có liên quan trên diện tích nghiên cứu;

    - Lập đề cương kèm theo sơ đồ thiết kế bay, trình thẩm định đề cương;

    - Kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn máy, thiết bị phục vụ công tác bay đo;

    - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, trang thiết bị và tài liệu làm việc của các tổ, đội sản xuất;

    - Tổ chức phổ biến an toàn lao động an toàn lao động cho tất cả các cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa;

    - Xác định cơ sở lập dự toán và lập dự toán chi tiết, trình phê duyệt;

    - Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục hành chính, kế hoạch bay đo theo đề cương được phê duyệt.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    Thuê giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    1.1.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.1.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công của công tác bay đo từ - trọng lực cho 100km2 được quy định tại bảng số 105.

    Bảng số 105

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    1

    3

    3

    2

    10

    1.1.1.4. Định mức: Công nhóm/100km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại bảng số 106.

    Bảng số 106

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,122

    2

    1:200.000

    0,133

    3

    1:100.000

    0,210

    4

    1:50.000

    0,420

    5

    1:25.000

    0,837

    6

    1:10.000

    2,088

    1.1.2. Định mức thiết bị: Ca/100km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 107 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 107

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    3

    0,365

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,122

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    4

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    10

    1,216

    5

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    6

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,122

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    1.1.3. Định mức dụng cụ: Ca/100km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 108 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 108

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    3

    0,365

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    3

    0,365

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    10

    1,216

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    10

    1,216

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    10

    1,216

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    3

    0,365

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    10

    1,216

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    3

    0,365

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    10

    1,216

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    10

    1,216

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    10

    1,216

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    3

    0,365

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    3

    0,365

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    3

    0,365

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    10

    1,216

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    3

    0,365

    17

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    3

    0,365

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    6

    0,730

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    3

    0,365

    20

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    3

    0,365

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    3

    0,365

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    3

    0,365

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 109 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 109

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    8,460

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    1.2. Công tác khảo sát thực địa

    1.2.1. Định mức lao động

    1.2.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị sổ sách, làm thủ tục hàng không trước mỗi chuyến bay;

    - Kiểm tra thông số kỹ thuật của máy đo từ và trọng lực, đảm bảo các thông số đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất;

    - Kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bị của máy đo từ và trọng lực, đảm bảo hoạt động ở trạng thái bình thường;

    - Đo xác định dịch chuyển điểm “0” của máy đo trọng lực trước và sau khi kết thúc mỗi chuyến bay;

    - Lựa chọn xác định và xử lý số liệu tuyến bay đo kiểm tra;

    - Bay đo tuyến kiểm tra trước và sau khi kết thúc các tuyến bay đo từ - trong lực trong ngày bay đo;

    - Bay đo tuyến bay đo từ - trọng lực bao gồm cả các tuyến bay đo tựa và tuyến bay đo liên kết;

    - Đo biến thiên từ tại các trạm biến thiên từ đặt ở mặt đất trong suốt quá trình bay đo;

    - Chuyển số liệu từ máy, thiết bị đo ghi cho bộ phận văn phòng tại thực địa, hoàn thiện nhật ký bay đo;

    - Trực hệ thống máy trọng lực hàng không 24/24 giờ.

    * Điều kiện thực hiện

    - Lựa chọn ngày thời tiết thuận lợi, không có bão từ;

    - Tốc độ bay ≤ 250 km/h;

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê máy bay, tổ lái, hoa tiêu và các công việc phục vụ sân bay;

    - Mua bảo hiểm thiết bị địa vật lý hàng không;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Giám sát công tác bay theo yêu cầu của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc phòng.

    1.2.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ, khó khăn do điều kiện thời tiết được quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.2.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục khảo sát thực địa của công tác bay đo từ - trọng lực cho 100km2 được quy định tại bảng số 110.

    Bảng số 110

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    LX4 (B12N1)

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    1

    3

    5

    3

    1

    14

    Trực hệ thống máy trọng lực hàng không ban đêm





    2


    2

    1.2.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 111.

    Bảng số 111

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác (km)

    Dưới 75

    75 - 100

    101 - 125

    Trên 125

    1

    1:250.000

    0,181

    0,198

    0,218

    0,268

    2

    1:200.000

    0,197

    0,216

    0,238

    0,292

    3

    1:100.000

    0,312

    0,343

    0,378

    0,463

    4

    1:50.000

    0,623

    0,685

    0,753

    0,924

    5

    1:25.000

    1,242

    1,365

    1,502

    1,843

    6

    1:100.000

    3,101

    3,407

    3,748

    4,600

    * Ghi chú: Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, định mức trong bảng số 111 được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 04.

    1.2.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 112 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100 km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 112

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Hệ thống máy từ hàng không

    bộ

    15

    1

    0,198

    2

    Hệ thống máy trọng lực hàng không

    bộ

    15

    1

    0,198

    3

    Máy từ mặt đất sử dụng đo biến thiên từ

    cái

    10

    2

    0,396

    4

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    0,198

    5

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    3

    0,594

    6

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    0,198

    1.2.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 113 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 113

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (Tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Acquy 12 v

    cái

    24

    2

    0,397

    2

    Acquy 24 v

    cái

    24

    2

    0,397

    3

    Bộ nạp acquy

    cái

    36

    2

    0,397

    4

    Bút chì kin

    cái

    12

    15

    2,977

    5

    Chống ồn tai

    cái

    12

    11

    2,183

    6

    Đèn pin

    cái

    24

    3

    0,595

    7

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    3

    0,595

    8

    Eke

    cái

    36

    3

    0,595

    9

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    16

    3,175

    10

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    16

    3,175

    11

    Hộp đựng tài liệu

    cái

    36

    4

    0,794

    12

    Hòm tôn

    cái

    60

    4

    0,794

    13

    Khóa hòm

    cái

    36

    4

    0,794

    14

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    16

    3,175

    15

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    4

    0,794

    16

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    4

    0,794

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    16

    3,175

    18

    Ổn áp

    cái

    36

    3

    0,595

    19

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    3

    0,595

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    32

    6,350

    21

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    16

    3,175

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    16

    3,175

    23

    Thước đo độ

    cái

    24

    3

    0,595

    24

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    3

    0,595

    25

    Thước thép 2 m

    cái

    24

    3

    0,595

    26

    Vải bạt

    tấm

    36

    1

    0,198

    27

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    4

    0,794

    28

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 114 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100 km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 114

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính

    tờ

    0,500

    3

    Bút chì đen

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,200

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,200

    6

    Bút xoá

    cái

    0,200

    7

    Dao gọt bút chì

    cái

    0,050

    8

    Giấy A4

    ram

    0,100

    9

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    10

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,300

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,300

    12

    Ruột chì kim

    hộp

    0,100

    13

    Sổ 15 x 20 cm

    hộp

    0,300

    14

    Tẩy

    hộp

    0,100

    15

    Xăng A92

    lít

    20,480

    16

    Điện năng

    kw/h

    0,150

    17

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    1.3. Công tác văn phòng tại thực địa

    1.3.1. Định mức lao động

    1.3.1.1. Nội dung công việc

    - Tiếp nhận và lưu giữ số liệu, tài liệu từ người vận hành hệ thống máy, thiết bị đo;

    - Xây dựng sơ đồ tuyến bay thực tế;

    - Kiểm tra độ cao xác định độ lệch của tuyến bay đo thực tế so với tuyến bay đo đã thiết kế;

    - Xử lý sơ bộ số liệu đo từ; xây dựng đồ thị theo tuyến bay;

    - Tính các hiệu chỉnh trọng lực:

    + Hiệu chỉnh độ dịch chuyển điểm “0”;

    + Hiệu chỉnh ảnh hưởng chuyển động của máy bay (Eotvot) lên kết quả đo;

    + Tính dị thường độ cao (Fair);

    - Đánh giá sai số tuyến bay đo kiểm tra;

    - Thống kê độ dài tuyến bay;

    - Lập kế hoạch cho tuyến bay đo tiếp theo

    1.3.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng tại thực địa của công tác bay đo từ - trọng lực cho 100 km2 được quy định tại bảng số 115.

    Bảng số 115

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng tại thực địa

    1

    2

    2

    2

    7

    1.3.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 116.

    Bảng số 116

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,276

    2

    1:200.000

    0,301

    3

    1:100.000

    0,478

    4

    1:50.000

    0,953

    5

    1:25.000

    1,901

    6

    1:10.000

    4,744

    1.3.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 117 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 117

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Máy in A3 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,276

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    7

    1,932

    3

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,276

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,276

    5

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,276

    1.3.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 118 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 118

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    2

    0,552

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    2

    0,552

    3

    Bàn máy làm việc

    cái

    96

    7

    1,932

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    7

    1,932

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2

    0,552

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    7

    1,932

    7

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    1

    0,276

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    7

    1,932

    9

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    7

    1,932

    10

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2

    0,552

    11

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    7

    1,932

    12

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    2

    0,552

    13

    Quạt treo tường - 0,06 kw

    cái

    60

    3

    0,828

    14

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    0,552

    15

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    0,552

    16

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    0,552

    17

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    0,552

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.3.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 119 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 119

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    18

    Điện năng

    kw/h

    1,555

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    1.4. Công tác văn phòng hàng năm

    1.4.1. Định mức lao động

    1.4.1.1. Nội dung công việc

    - Tiếp nhận tài liệu thực địa và văn phòng tại thực địa của tổ bay đo;

    - Thống kê, hệ thống hóa các tài liệu nguyên thủy đã thực hiện;

    - Tính giá trị trường từ toàn phần tại mỗi điểm đo từ của mỗi tuyến bay đo;

    - Tính giá trị biến thiên từ tại mỗi điểm đo từ của tuyến bay đo;

    - Tính giá trị biến thiên thế kỷ;

    - Tính giá trị ảnh hưởng của trường từ theo hướng bay đo;

    - Tính giá trị độ trễ của thiết bị đo ghi;

    - Tính giá trị dị thường lớp không gian (dị thường Bughe);

    - Tính giá trị hiệu chỉnh Bughe;

    - Tính hiệu chỉnh của địa hình;

    - Tính hiệu chỉnh độ cong của Trái đất;

    - Liên kết tài liệu bay đo trọng lực;

    - Thành lập sơ đồ tài liệu thực tế tuyến bay đo;

    - Ứng dụng tin học xử lý số liệu; thành lập các sơ đồ, bản đồ trường theo quy định;

    - Viết báo cáo kết quả công tác bay đo từ - trọng lực, đánh máy, in, photo tài liệu, bảo vệ trước Hội đồng và trình phê duyệt.

    1.4.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.4.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng hàng năm của công tác bay đo từ - trọng lực cho 100 km2 được quy định tại bảng số 120.

    Bảng số 120

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/9

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng hàng năm

    1

    1

    3

    3

    3

    11

    1.4.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 121.

    Bảng số 121

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,206

    2

    1:200.000

    0,225

    3

    1:100.000

    0,356

    4

    1:50.000

    0,711

    5

    1:25.000

    1,417

    6

    1:10.000

    3,537

    1.4.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 122 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 122

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    3

    0,618

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,206

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,206

    4

    Máy Scanner A0 -1,2 kw

    cái

    8

    1

    0,206

    5

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    10

    2,060

    6

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,206

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,206

    8

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,206

    9

    Máy chiếu - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,206

    1.4.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 123 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 123

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    3

    0,618

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    3

    0,618

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    11

    2,266

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    11

    2,266

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    2,266

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    3

    0,618

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    11

    2,266

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    3

    0,618

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    11

    2,266

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    11

    2,266

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    11

    2,266

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    3

    0,618

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    3

    0,618

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    3

    0,618

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    11

    2,266

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    3

    0,618

    17

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    11

    2,266

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    6

    1,236

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    3

    0,618

    20

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    3

    0,618

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    3

    0,618

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    3

    0,618

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.4.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 124 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 124

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    15,112

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2. Công tác bay đo từ

    2.1. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    2.1.1. Định mức lao động

    2.1.1.1. Nội dung công việc

    - Đăng ký nhà nước về hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

    - Thông báo kế hoạch bay cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong phạm vi vùng bay;

    - Làm thủ tục đăng ký hàng không theo quy định;

    - Hoàn thành thủ tục đăng ký giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

    - Thu thập, đánh giá và phân tích tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa hình, các tài liệu về từ có liên quan trên diện tích nghiên cứu;

    - Lập đề cương kèm theo sơ đồ thiết kế bay, trình thẩm định đề cương;

    - Kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn máy, thiết bị phục vụ công tác bay đo;

    - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, trang thiết bị và tài liệu làm việc của các tổ, đội sản xuất;

    - Tổ chức phổ biến an toàn lao động an toàn lao động cho tất cả các cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa;

    - Xác định cơ sở lập dự toán và lập dự toán chi tiết, trình phê duyệt;

    - Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục hành chính, kế hoạch bay đo theo đề cương được phê duyệt

    * Những công việc chưa có trong định mức

    Thuê giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    2.1.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.1.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công của công tác bay đo từ cho 100 km2 được quy định tại bảng số 125.

    Bảng số 125

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II

    bậc 3/8

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    ĐTV.III

    bậc 3/9

    ĐTV.IV

    bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    1

    2

    1

    1

    7

    2.1.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 126.

    Bảng số 126

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,122

    2

    1:200.000

    0,133

    3

    1:100.000

    0,210

    4

    1:50.000

    0,420

    5

    1:25.000

    0,837

    6

    1:10.000

    2,088

    2.1.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 127 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 127

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    0,244

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,122

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    4

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    7

    0,854

    5

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    6

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,122

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    2.1.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 128 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 128

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    2

    0,244

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    2

    0,244

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    7

    0,854

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    7

    0,854

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    7

    0,854

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2

    0,244

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    7

    0,854

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2

    0,244

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    7

    0,854

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    7

    0,854

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    7

    0,854

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2

    0,244

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    2

    0,244

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    2

    0,244

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    7

    0,854

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    2

    0,244

    17

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    0,244

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    4

    0,488

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    0,244

    20

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    2

    0,244

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    0,244

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    0,244

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 129 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 129

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    5,818

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2.2. Công tác khảo sát thực địa

    2.2.1. Định mức lao động

    2.2.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị sổ sách, làm thủ tục hàng không trước mỗi chuyến bay;

    - Kiểm tra thông số kỹ thuật của máy đo từ, đảm bảo các thông số đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất;

    - Kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bị của máy đo từ, đảm bảo hoạt động ở trạng thái bình thường;

    - Lựa chọn xác định và xử lý số liệu tuyến bay đo kiểm tra;

    - Bay đo tuyến kiểm tra trước và sau khi kết thúc các tuyến bay đo từ trong ngày bay đo;

    - Bay đo tuyến bay đo từ bao gồm cả các tuyến bay đo tựa và tuyến bay đo liên kết;

    - Đo biến thiên từ tại các trạm biến thiên từ đặt ở mặt đất trong suốt quá trình bay đo;

    - Chuyển số liệu từ máy, thiết bị đo ghi cho bộ phận văn phòng tại thực địa, hoàn thiện nhật ký bay đo;

    * Điều kiện thực hiện

    - Lựa chọn ngày thời tiết thuận lợi, không có bão từ;

    - Tốc độ bay ≤ 500 km/h;

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê máy bay, tổ lái, hoa tiêu và các công việc phục vụ sân bay;

    - Mua bảo hiểm thiết bị địa vật lý hàng không;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Giám sát công tác bay theo yêu cầu của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc Phòng.

    2.2.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ, khó khăn do điều kiện thời tiết được quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.2.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục khảo sát thực địa của công tác bay đo từ cho 100 km2 được quy định tại bảng số 130.

    Bảng số 130

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II

    bậc 6/8

    ĐTV.II

    bậc 3/8

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    ĐTV.III

    bậc 3/9

    ĐTV.IV

    bậc 8/12

    LX4

    (B12N1)

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    1

    2

    4

    3

    1

    12

    2.2.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 131.

    Bảng số 131

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác (km)

    Dưới 75

    75 - 100

    101 - 125

    Trên 125

    1

    1:250.000

    0,090

    0,099

    0,109

    0,134

    2

    1:200.000

    0,098

    0,108

    0,119

    0,146

    3

    1:100.000

    0,156

    0,171

    0,188

    0,231

    4

    1:50.000

    0,311

    0,342

    0,376

    0,461

    5

    1:25.000

    0,620

    0,681

    0,749

    0,920

    6

    1:100.000

    1,547

    1,700

    1,870

    2,295

    * Ghi chú: Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, định mức trong bảng số 131 được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 04.

    2.2.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 132 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100 km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 132

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Hệ thống máy từ hàng không

    bộ

    15

    1

    0,099

    2

    Máy từ mặt đất sử dụng đo biến thiên từ

    cái

    10

    2

    0,198

    3

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    0,099

    4

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    1

    0,099

    5

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    0,099

    2.2.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 133 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100 km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 133

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Acquy 12v

    cái

    24

    2

    0,198

    2

    Acquy 24v

    cái

    24

    2

    0,198

    3

    Bộ nạp acquy

    cái

    36

    2

    0,198

    4

    Bút chì kin

    cái

    12

    11

    1,089

    5

    Chống ồn tai

    cái

    12

    7

    0,693

    6

    Đèn pin

    cái

    24

    3

    0,297

    7

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    3

    0,297

    8

    Eke

    cái

    36

    3

    0,297

    9

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    12

    1,188

    10

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    12

    1,188

    11

    Hộp đựng tài liệu

    cái

    36

    4

    0,396

    12

    Hòm tôn

    cái

    60

    4

    0,396

    13

    Khóa hòm

    cái

    36

    4

    0,396

    14

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    12

    1,188

    15

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    4

    0,396

    16

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    4

    0,396

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    12

    1,188

    18

    Ổn áp

    cái

    36

    3

    0,297

    19

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    3

    0,297

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24

    2,376

    21

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    12

    1,188

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    24

    2,376

    23

    Thước đo độ

    cái

    24

    3

    0,297

    24

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    3

    0,297

    25

    Thước thép 2 m

    cái

    24

    3

    0,297

    26

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    4

    0,396

    27

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 134 tính cho vùng có mức độ điều tra ỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 -100 km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 134

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính

    tờ

    0,500

    3

    Bút chì đen

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,200

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,200

    6

    Bút xoá

    cái

    0,200

    7

    Dao gọt bút chì

    cái

    0,050

    8

    Giấy A4

    ram

    0,100

    9

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    10

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,300

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,300

    12

    Ruột chì kim

    hộp

    0,100

    13

    Sổ 15 x 20 cm

    hộp

    0,300

    14

    Tẩy

    hộp

    0,100

    15

    Xăng A92

    lít

    2,732

    16

    Điện năng

    kw/h

    0,249

    17

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2.3. Công tác văn phòng tại thực địa

    2.3.1. Định mức lao động

    2.3.1.1. Nội dung công việc

    - Tiếp nhận và lưu giữ số liệu, tài liệu từ người vận hành hệ thống máy, thiết bị đo;

    - Xây dựng sơ đồ tuyến bay thực tế;

    - Kiểm tra độ cao xác định độ lệch của tuyến bay đo thực tế so với tuyến bay đo đã thiết kế;

    - Xử lý sơ bộ số liệu đo từ; xây dựng đồ thị theo tuyến bay;

    - Đánh giá sai số tuyến bay đo kiểm tra;

    - Thống kê độ dài tuyến bay;

    - Lập kế hoạch cho tuyến bay đo tiếp theo

    2.3.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.3.1.2. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng tại thực địa của công tác bay đo từ lực cho 100 km2 được quy định tại bảng số 135.

    Bảng số 135

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng tại thực địa

    1

    1

    1

    1

    4

    2.3.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 136.

    Bảng số 136

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,175

    2

    1:200.000

    0,191

    3

    1:100.000

    0,303

    4

    1:50.000

    0,604

    5

    1:25.000

    1,204

    6

    1:10.000

    3,005

    2.3.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 137 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 137

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Máy in A3 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,175

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    0,700

    3

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,175

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,175

    5

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,175

    2.3.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 138 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 138

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    0,175

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    0,175

    3

    Bàn máy làm việc

    cái

    96

    4

    0,700

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    4

    0,700

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    0,175

    6

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    4

    0,700

    7

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    1

    0,175

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    4

    0,700

    9

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    4

    0,700

    10

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    0,175

    11

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    4

    0,700

    12

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    0,175

    13

    Quạt treo tường - 0,06 kw

    cái

    60

    2

    0,350

    14

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    0,175

    15

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    1

    0,175

    16

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    0,175

    17

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    0,175

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.3.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 139 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 139

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    18

    Điện năng

    kw/h

    0,589

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2.4. Công tác văn phòng hàng năm

    2.4.1. Định mức lao động

    2.4.1.1. Nội dung công việc

    - Tiếp nhận tài liệu thực địa và văn phòng tại thực địa của tổ bay đo;

    - Thống kê, hệ thống hóa các tài liệu nguyên thủy đã thực hiện;

    - Tính giá trị trường từ toàn phần tại mỗi điểm đo từ của mỗi tuyến bay đo;

    - Tính giá trị biến thiên từ tại mỗi điểm đo từ của tuyến bay đo;

    - Tính giá trị biến thiên thế kỷ;

    - Tính giá trị ảnh hưởng của trường từ theo hướng bay đo;

    - Tính giá trị độ trễ của thiết bị đo ghi;

    - Thành lập sơ đồ tài liệu thực tế tuyến bay đo;

    - Ứng dụng tin học xử lý số liệu; thành lập các sơ đồ, bản đồ trường theo quy định;

    - Viết báo cáo kết quả công tác bay đo từ - trọng lực, đánh máy, in, photo tài liệu, bảo vệ trước Hội đồng và trình phê duyệt.

    2.4.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.4.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng hàng năm của công tác bay đo từ cho 100 km2 được quy định tại bảng số 140.

    Bảng số 140

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng hàng năm

    1

    1

    2

    2

    2

    8

    2.4.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 141.

    Bảng số 141

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,079

    2

    1:200.000

    0,086

    3

    1:100.000

    0,137

    4

    1:50.000

    0,273

    5

    1:25.000

    0,544

    6

    1:10.000

    1,356

    2.4.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 142 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 142

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    0,158

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,079

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,079

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2 kw

    cái

    8

    1

    0,079

    5

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    8

    0,632

    6

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,079

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,079

    8

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    8

    1

    0,079

    9

    Máy chiếu - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,079

    2.4.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 143 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 143

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    2

    0,158

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    2

    0,158

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    8

    0,632

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    8

    0,632

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    8

    0,632

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2

    0,158

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    8

    0,632

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2

    0,158

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    8

    0,632

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    8

    0,632

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    8

    0,632

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2

    0,158

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    2

    0,158

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    2

    0,158

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    8

    0,632

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    2

    0,158

    17

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    0,158

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    4

    0,316

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    0,158

    20

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    2

    0,158

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    0,158

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    0,158

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.4.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 144 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 144

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    4,067

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    3. Công tác bay đo trọng lực

    3.1. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    3.1.1. Định mức lao động

    3.1.1.1. Nội dung công việc

    - Đăng ký nhà nước về hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

    - Thông báo kế hoạch bay cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong phạm vi vùng bay;

    - Làm thủ tục đăng ký hàng không theo quy định;

    - Hoàn thành thủ tục đăng ký giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

    - Thu thập, đánh giá và phân tích tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa hình, các tài liệu về trọng lực có liên quan trên diện tích nghiên cứu;

    - Lập đề cương kèm theo sơ đồ thiết kế bay, trình thẩm định đề cương;

    - Kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn máy, thiết bị phục vụ công tác bay đo;

    - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, trang thiết bị và tài liệu làm việc của các tổ, đội sản xuất;

    - Tổ chức phổ biến an toàn lao động an toàn lao động cho tất cả các cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa;

    - Xác định cơ sở lập dự toán và lập dự toán chi tiết, trình phê duyệt;

    - Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục hành chính, kế hoạch bay đo theo đề cương được phê duyệt;

    * Những công việc chưa có trong định mức

    Thuê giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    3.1.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    3.1.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công của công tác bay đo trọng lực cho 100 km2 được quy định tại bảng số 145.

    Bảng số 145

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    1

    2

    2

    1

    7

    3.1.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 146.

    Bảng số 146

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,122

    2

    1:200.000

    0,133

    3

    1:100.000

    0,210

    4

    1:50.000

    0,420

    5

    1:25.000

    0,837

    6

    1:10.000

    2,088

    3.1.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 147 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 147

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    0,244

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,122

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    4

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    7

    0,854

    5

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    6

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,122

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,122

    3.1.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 148 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 148

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    2

    0,244

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    2

    0,244

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    7

    0,854

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    7

    0,854

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    7

    0,854

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2

    0,244

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    7

    0,854

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2

    0,244

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    7

    0,854

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    7

    0,854

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    7

    0,854

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2

    0,244

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    2

    0,244

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    2

    0,244

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    7

    0,854

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    2

    0,244

    17

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    2

    0,244

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    4

    0,488

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    0,244

    20

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    2

    0,244

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    0,244

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    0,244

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    3.1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 149 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 149

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    5,818

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    3.2. Công tác khảo sát thực địa

    3.2.1. Định mức lao động

    3.2.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị sổ sách, làm thủ tục hàng không trước mỗi chuyến bay;

    - Kiểm tra thông số kỹ thuật của máy đo trọng lực, đảm bảo các thông số đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất;

    - Kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bị của máy đo trọng lực, đảm bảo hoạt động ở trạng thái bình thường;

    - Đo xác định dịch chuyển điểm “0” của máy đo trọng lực trước và sau khi kết thúc mỗi chuyến bay;

    - Lựa chọn xác định và xử lý số liệu tuyến bay đo kiểm tra;

    - Bay đo tuyến kiểm tra trước và sau khi kết thúc các tuyến bay đo trọng lực trong ngày bay đo;

    - Bay đo tuyến bay đo trọng lực bao gồm cả các tuyến bay đo tựa và tuyến bay đo liên kết;

    - Chuyển số liệu từ máy, thiết bị đo ghi cho bộ phận văn phòng tại thực địa, hoàn thiện nhật ký bay đo;

    - Trực hệ thống máy trọng lực hàng không 24/24 giờ.

    * Điều kiện thực hiện

    - Lựa chọn ngày thời tiết thuận lợi;

    - Tốc độ bay ≤ 250 km/h;

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê máy bay, tổ lái, hoa tiêu và các công việc phục vụ sân bay;

    - Mua bảo hiểm thiết bị địa vật lý hàng không;

    - Mua bảo hiểm nhân viên kíp bay;

    - Giám sát công tác bay theo yêu cầu của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam - Bộ Quốc Phòng.

    3.2.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ, khó khăn do điều kiện thời tiết được quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    3.2.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục khảo sát thực địa của công tác bay đo trọng lực cho 100 km2 được quy định tại bảng số 150.

    Bảng số 150

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/8

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    LX4

    (B12N1)

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    1

    2

    2

    2

    1

    9

    Trực hệ thống máy trọng lực hàng không ban đêm





    2


    2

    3.2.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 151.

    Bảng số 151

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác (km)

    Dưới 75

    75 - 100

    101 - 125

    Trên 125

    1

    1:250.000

    0,181

    0,198

    0,218

    0,268

    2

    1:200.000

    0,197

    0,216

    0,238

    0,292

    3

    1:100.000

    0,312

    0,343

    0,378

    0,463

    4

    1:50.000

    0,623

    0,685

    0,753

    0,924

    5

    1:25.000

    1,242

    1,365

    1,502

    1,843

    6

    1:100.000

    3,101

    3,407

    3,748

    4,600

    * Ghi chú: Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, định mức trong bảng số 151 được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 04.

    3.2.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 152 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100 km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 152

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Hệ thống máy trọng lực hàng không

    bộ

    15

    1

    0,198

    2

    Máy phát điện BS700 - 5,2 kw

    cái

    8

    1

    0,198

    3

    Máy tính xách tay - 0,1kw

    cái

    5

    1

    0,198

    4

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    0,198

    3.2.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 153 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 153

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Bút chì kin

    cái

    12

    10

    1,980

    2

    Chống ồn tai

    cái

    12

    10

    1,980

    3

    Đèn pin

    cái

    24

    3

    0,594

    4

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    1

    0,198

    5

    Eke

    cái

    36

    2

    0,396

    6

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    11

    2,178

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    11

    2,178

    8

    Hộp đựng tài liệu

    cái

    36

    3

    0,594

    9

    Hòm tôn

    cái

    60

    3

    0,594

    10

    Khóa hòm

    cái

    36

    3

    0,594

    11

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    11

    2,178

    12

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    2

    0,396

    13

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    2

    0,396

    14

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    11

    2,178

    15

    Ổn áp

    cái

    36

    1

    0,198

    16

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    2

    0,396

    17

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    22

    4,356

    18

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    11

    2,178

    19

    Tất sợi

    đôi

    6

    22

    4,356

    20

    Thước đo độ

    cái

    24

    2

    0,396

    21

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    2

    0,396

    22

    Thước thép 2 m

    cái

    24

    2

    0,396

    23

    Vải bạt

    tấm

    36

    1

    0,198

    24

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    0,396

    25

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    3.2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 154 tính cho vùng có mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000 và khoảng cách từ sân bay đến vùng công tác từ 75 - 100 km. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03 và bảng số 05.

    Bảng số 154

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính

    tờ

    0,500

    3

    Bút chì đen

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,200

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,200

    6

    Bút xoá

    cái

    0,200

    7

    Dao gọt bút chì

    cái

    0,050

    8

    Giấy A4

    ram

    0,100

    9

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    10

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,300

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,300

    12

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    2,000

    13

    Ruột chì kim

    hộp

    0,100

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    hộp

    0,300

    15

    Tẩy

    hộp

    0,100

    16

    Xăng A92

    lít

    20,434

    17

    Điện năng

    kw/h

    0,499

    18

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    3.3. Công tác văn phòng tại thực địa

    3.3.1. Định mức lao động

    3.3.1.1. Nội dung công việc

    - Tiếp nhận và lưu giữ số liệu, tài liệu từ người vận hành hệ thống máy, thiết bị đo;

    - Xây dựng sơ đồ tuyến bay thực tế;

    - Kiểm tra độ cao xác định độ lệch của tuyến bay đo thực tế so với tuyến bay đo đã thiết kế;

    - Tính các hiệu chỉnh trọng lực:

    + Hiệu chỉnh độ dịch chuyển điểm “0”;

    + Hiệu chỉnh ảnh hưởng chuyển động của máy bay (Eotvot) lên kết quả đo; + Tính dị thường độ cao (Fair).

    - Đánh giá sai số tuyến bay đo kiểm tra;

    - Thống kê độ dài tuyến bay;

    - Lập kế hoạch cho tuyến bay đo tiếp theo.

    3.3.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    3.3.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng tại thực địa của công tác bay đo trọng lực cho 100km2 được quy định tại bảng số 155.

    Bảng số 155

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng tại thực địa

    1

    1

    1

    1

    4

    3.3.1.4. Định mức: Công nhóm/100km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại bảng số 156.

    Bảng số 156

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,208

    2

    1:200.000

    0,227

    3

    1:100.000

    0,360

    4

    1:50.000

    0,718

    5

    1:25.000

    1,431

    6

    1:10.000

    3,571

    3.3.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 157 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 157

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Máy in A3 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,208

    2

    Máy tính xách tay - 0,1 kw

    cái

    5

    4

    0,832

    3

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,208

    4

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,208

    5

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,208

    3.3.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 158 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 158

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    0,208

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    0,208

    3

    Bàn máy làm việc

    cái

    96

    4

    0,832

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    4

    0,832

    5

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    0,208

    6

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    4

    0,832

    7

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    1

    0,208

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    4

    0,832

    9

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    4

    0,832

    10

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    0,208

    11

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    4

    0,832

    12

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    0,208

    13

    Quạt treo tường - 0,06 kw

    cái

    60

    2

    0,416

    14

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    0,208

    15

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    0,208

    16

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    0,208

    17

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    0,208

    18

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    3.3.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 159 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 159

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    18

    Điện năng

    kw/h

    0,700

    19

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    3.4. Công tác văn phòng hàng năm

    3.4.1. Định mức lao động

    3.4.1.1. Nội dung công việc

    - Tiếp nhận tài liệu thực địa và văn phòng tại thực địa của tổ bay đo;

    - Thống kê, hệ thống hóa các tài liệu nguyên thủy đã thực hiện;

    - Tính giá trị dị thường lớp không gian (dị thường Bughe);

    - Tính giá trị hiệu chỉnh Bughe;

    - Tính hiệu chỉnh của địa hình;

    - Tính hiệu chỉnh độ cong của Trái đất;

    - Liên kết tài liệu bay đo trọng lực;

    - Thành lập sơ đồ tài liệu thực tế tuyến bay đo;

    - Ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các loại sơ đồ, bản đồ trường theo quy định;

    - Viết báo cáo kết quả công tác bay đo trọng lực, đánh máy, in, photo tài liệu, bảo vệ trước Hội đồng và trình phê duyệt.

    3.4.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    3.4.1.3. Định biên

    Định biên lao động trong hạng mục văn phòng hàng năm của công tác bay đo trọng lực cho 100km2 được quy định tại bảng số 160.

    Bảng số 160

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 6/9

    ĐTV.III bậc 3/9

    ĐTV.IV bậc 8/12

    Nhóm

    Văn phòng hàng năm

    1

    1

    2

    2

    2

    8

    3.4.1.4. Định mức: Công nhóm/100km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại bảng số 161.

    Bảng số 161

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,098

    2

    1:200.000

    0,107

    3

    1:100.000

    0,170

    4

    1:50.000

    0,338

    5

    1:25.000

    0,674

    6

    1:10.000

    1,683

    3.4.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 162 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 162

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    2

    0,196

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,098

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,098

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2 kw

    cái

    8

    1

    0,098

    5

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    8

    0,784

    6

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,098

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,098

    8

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,098

    9

    Máy chiếu - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,098

    3.4.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 163 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 163

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    2

    0,196

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    2

    0,196

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    8

    0,784

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    8

    0,784

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    8

    0,784

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2

    0,196

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    8

    0,784

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2

    0,196

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    8

    0,784

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    8

    0,784

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    8

    0,784

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2

    0,196

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    2

    0,196

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    2

    0,196

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    8

    0,784

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    2

    0,196

    17

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    2

    0,196

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    4

    0,392

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    0,196

    20

    Thước nhựa 0,5 m

    cái

    24

    2

    0,196

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    0,196

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    0,196

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    3.4.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 164 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 164

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    5,046

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Mục 5
    CÔNG TÁC THÀNH LẬP CÁC LOẠI BẢN ĐỒ THEO TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ

    1. Công tác thành lập bản đồ cấu trúc địa chất theo tài liệu địa vật lý

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    - Thu thập các tài liệu về địa hình, địa vật lý, địa chất trong phạm vi nghiên cứu của dự án;

    - Tổng hợp, chỉnh lý, biên tập xây dựng maket bản đồ cấu trúc địa chất và viết thuyết minh đề cương;

    - Lựa chọn các thông số và phương pháp xử lý tài liệu;

    - Xác định các thông tin về tính chất của đứt gãy, về vị trí, dấu hiệu và sự hoạt động, hướng dịch chuyển trong Đệ tứ theo tài liệu địa vật lý;

    - Xác định các đơn vị cấu trúc địa chất; phân vùng cấu trúc địa chất; các miền cấu trúc địa chất, ranh giới các miền cấu trúc - địa động lực;

    - Xác định và phân chia các thành tạo địa chất - địa vật lý, các thể magma;

    - Liên kết đồng bộ kết quả địa chất, địa vật lý;

    - Lập các sơ đồ trung gian để làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất, vai trò khống chế các yếu tố kiến tạo;

    - Nghiên cứu lập và thể hiện trên bản đồ cấu trúc địa chất các nội dung: kết quả xác định và phân tích đứt gãy; kết quả khoanh định các khối magma; kết quả tổng hợp các đặc trưng địa vật lý và các thành tạo địa chất - địa vật lý;

    - Viết báo cáo kết quả, đánh máy, in, photo tài liệu và bảo vệ trước Hội đồng và trình phê duyệt.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.1.3. Định biên

    Định biên lao động của công tác thành lập bản đồ cấu trúc theo tài liệu địa vật lý cho 100km2 được quy định tại bảng số 165.

    Bảng số 165

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III

    bậc 3/9

    Nhóm

    Thành lập bản đồ cấu trúc địa chất theo tài liệu địa vật lý

    1

    2

    3

    6

    1.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 166.

    Bảng số 166

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,22

    2

    1:200.000

    0,24

    3

    1:100.000

    0,38

    4

    1:50.000

    0,76

    5

    1:25.000

    1,10

    6

    1:10.000

    3,78

    1.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 167 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 167

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    5

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    6

    1,320

    6

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    8

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    9

    Máy chiếu - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    1.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 168 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 168

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    2

    0,440

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    2

    0,440

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    6

    1,320

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    6

    1,320

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    6

    1,320

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2

    0,440

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    6

    1,320

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    0,220

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    6

    1,320

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    6

    1,320

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    6

    1,320

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2

    0,440

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    1

    0,220

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    0,220

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    6

    1,320

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    0,220

    17

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    1

    0,220

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    3

    0,660

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    0,440

    20

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    0,440

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    0,440

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    0,440

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    1.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 169 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 169

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    7,421

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    2. Công tác thành lập sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Thu thập, tổng hợp các tài liệu địa vật lý, kết quả phân lớp đối tượng vật lý, địa chất; tài liệu địa chất, khoáng sản; tài liệu địa chấn; kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí trên các vùng biển và thềm lục địa có trong phạm vi nghiên cứu của dự án;

    - Tổng hợp, chỉnh lý, biên tập xây dựng maket sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản và viết thuyết minh đề cương;

    - Lựa chọn các thông số và phương pháp xử lý tài liệu;

    - Khoanh định các khối magma; xác định, phân loại các khối magma ẩn, các biến đổi đi kèm;

    - Xác định các hệ thống đứt gãy;

    - Xác định các đới dị thường từ và trọng lực;

    - Xác định các cấu trúc có triển vọng dầu khí, băng cháy, khoáng sản;

    - Xác định các mỏ và điểm mỏ quặng đã biết trong vùng;

    - Viết báo cáo kết quả, đánh máy, in, photo tài liệu và bảo vệ trước Hội đồng và trình phê duyệt.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn điều tra theo tỷ lệ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.1.3. Định biên

    Định biên lao động của công tác thành lập sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản theo tài liệu bay đo từ cho 100 km2 được quy định tại bảng số 170.

    Bảng số 170

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 6/8

    ĐTV.II bậc 2/8

    ĐTV.III

    bậc 3/9

    Nhóm

    Thành lập bản đồ cấu trúc địa chất theo tài liệu địa vật lý

    1

    2

    3

    6

    2.1.4. Định mức: Công nhóm/100 km2.

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100 km2 được quy định tại bảng số 171.

    Bảng số 171

    TT

    Mức độ điều tra theo tỷ lệ

    Mức

    1

    1:250.000

    0,22

    2

    1:200.000

    0,24

    3

    1:100.000

    0,38

    4

    1:50.000

    0,76

    5

    1:25.000

    1,10

    6

    1:10.000

    3,78

    2.2. Định mức thiết bị: Ca/100 km2.

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại bảng số 172 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 173

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn

    (năm)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    2

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    3

    Máy in A0 - 1 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    4

    Máy Scanner A0-1,2 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    5

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    5

    6

    1,320

    6

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    7

    Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    8

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    8

    1

    0,220

    9

    Máy chiếu - 0,5 kw

    cái

    5

    1

    0,220

    2.3. Định mức dụng cụ: Ca/100 km2.

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại bảng số 174 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 174

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    2

    0,440

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    2

    0,440

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    6

    1,320

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    6

    1,320

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    6

    1,320

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2

    0,440

    7

    Đèn neon - 0,04 kw

    cái

    36

    6

    1,320

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    0,220

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    6

    1,320

    10

    Ghế xoay

    cái

    96

    6

    1,320

    11

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    6

    1,320

    12

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2

    0,440

    13

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    1

    0,220

    14

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    0,220

    15

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    6

    1,320

    16

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    0,220

    17

    Quạt thông gió - 0,04 kw

    cái

    60

    1

    0,220

    18

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    3

    0,660

    19

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    0,440

    20

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    0,440

    21

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    0,440

    22

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2

    0,440

    23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    2.4. Định mức vật liệu: Tính cho 100 km2.

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại bảng số 175 tính cho mức độ điều tra tỷ lệ 1:250.000. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 175

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số

    mảnh

    0,200

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,070

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,200

    4

    Bút bi

    cái

    0,070

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,070

    6

    Bút xoá

    cái

    0,070

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,050

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,300

    9

    Giấy A4

    ram

    0,100

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,100

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,100

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,020

    13

    Mực photocopy

    hộp

    0,010

    14

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,010

    15

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,500

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,050

    17

    Tẩy

    cái

    0,050

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,100

    19

    Điện năng

    kw/h

    7,421

    20

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Chương III
    CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ICP-MS

    Mục 1

    XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG 16 NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM (Sc, Y, La, Ce, Pr, Nd, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu) TRONG QUẶNG ĐẤT HIẾM CÓ HÀM LƯỢNG TỪ 0,1 g/tấn TRỞ LÊN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác chuẩn bị

    - Chuẩn bị mẫu phân tích theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị máy móc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Vận hành máy hoạt động không tải theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    1.1.2. Phân hủy mẫu

    1.1.2.1. Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng theo 4 bước sau:

    Bước 1: Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit HCl và H2SO4.

    - Cân 0,5 gam mẫu, để vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 5500C÷ 6000C trong 2 giờ. Chuyển mẫu đã đốt vào cốc 250 ml, thêm vào cốc chứa mẫu 15 ml HCl(1+1) và 15 ml H2SO4(1+1). Đun trên bếp trong 3 giờ, lấy ra để nguội đến nhiệt độ phòng;

    - Thêm vào cốc 25 ml HNO3(1+1) đun sôi nhẹ, để nguội, thêm vào 50 ml nước cất lạnh, khuấy đều, để trong 8 giờ;

    - Lọc qua giấy lọc định lượng vào bình định mức 250 ml, thu được dung dịch ban đầu và phần không tan trên giấy lọc.

    Bước 2: Phân hủy phần không tan của mẫu bằng hỗn hợp các axit H2SO4, HF, HClO4 và HNO3.

    Cho phần không tan trên giấy lọc vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 6500C trong 2 giờ. Lấy ra để nguội, chuyển vào bát bạch kim;

    Thêm 10 ml H2SO4 (1+1) và 15 ml HF d = 1,14, đun trong 3 giờ. Thêm 10 ml HClO4 đậm đặc, cô đến khô, lấy xuống để nguội, thêm 15 ml HNO3(1+1), đun sôi nhẹ, để nguội ở nhiệt độ phòng. Chuyển dung dịch vào cốc 250 ml, để 8 giờ, sau đó lọc qua giấy lọc định lượng vào bình định mức 250 ml chứa dung dịch ban đầu. Thu được dung dịch và phần tủa không tan trên giấy lọc.

    Bước 3: Tiếp tục phân hủy mẫu bằng cách nung chảy với KHF2.

    Lấy phần tủa ở bước 2 cho vào chén sứ, đốt ở 6500C trong 2 giờ. Lấy ra để nguội cho vào chén bạch kim, thêm vào 0,1 gam KHF2, trộn đều, nung ở 8700C trong 10 phút đến khi thu được khối chảy đồng nhất. Lấy ra để nguội, thêm HClO4 đặc và đun đến khô. Lặp lại thao tác này một lần nữa. Thêm 10 ml HNO3(1+1), đun đến khi tan hoàn toàn, lọc qua giấy lọc định tính, gộp dung dịch thu được với dung dịch ban đầu. Thêm nước đến 250 ml, lắc đều urani, thori được dung dịch 1.

    Bước 4: Tạo dung dịch phân tích

    Hút 10 ml dung dịch 1 vào cốc 100 ml, cô khô, cho vào 10 ml HNO3(1+1), đun sôi nhẹ đến tan hết. Để nguội, thêm nước đến 100 ml, lắc đều, đo trên máy khối phổ ICP-MS xác định hàm lượng từng nguyên tố đất hiếm.

    1.1.2.2. Phân hủy mẫu chuẩn

    Cân 0,5 gam mẫu chuẩn vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 5500C÷ 6000C trong 2 giờ; tiếp tục lặp lại thao tác như quá trình phân hủy mẫu ở tiết 1.1.2.1 mục này để tạo thành dung dịch mẫu chuẩn sử dụng xác định hàm lượng các nguyên tố đất hiếm.

    1.1.2.3. Phân hủy mẫu trắng

    Cân 0,5 gam mẫu trắng vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 5500C ÷6000C trong 2 giờ; tiếp tục lặp lại thao tác như quá trình phân hủy mẫu ở tiết 1.1.2.1 mục này để tạo thành dung dịch mẫu trắng sử dụng xác định hàm lượng các nguyên tố đất hiếm.

    1.1.3. Xây dựng đường chuẩn

    1.1.3.1. Pha dung dịch chuẩn

    Tính toán và dùng pipet hoặc micropipet hút dung dịch tiêu chuẩn 16 nguyên tố đất hiếm cho vào bình định mức 50 ml trong nền axit HNO3 2% để có các dung dịch nồng độ lần lượt là 0µg/l; 10µg/l; 100µg/l; 200µg/l 400µg/l; 800µg/l; 1600µg/l.

    1.1.3.2. Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn

    - Đặt chế độ phân tích cho đường chuẩn của 16 nguyên tố đất hiếm.

    - Cho các dung dịch chuẩn vào vị trí đo. Đo lần lượt dung dịch từ nồng độ thấp đến nồng độ cao.

    - Xây dựng đường chuẩn để xác định hàm lượng 16 nguyên tố đất hiếm.

    1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu

    - Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn 16 nguyên tố đất hiếm.

    - Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu, phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu, lưu kết quả phân tích.

    1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích

    1.2. Định biên

    Định biên cho công tác xác định hàm lượng 16 nguyên tố đất hiếm trong quặng đất hiếm có hàm lượng từ 0,1 g/tấn trở lên được quy định tại bảng số 176.

    Bảng số 176

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 4/9

    Cộng

    Xác định hàm lượng 16 nguyên tố đất hiếm trong quặng đất hiếm có hàm lượng từ 0,1 g/tấn trở lên

    1

    3

    4

    Trong đó 02 nhân công làm ban ngày, 02 nhân công làm ban đêm.

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định theo công nhóm/10 mẫu là 12,31.

    2. Định mức thiết bị

    Định mức thiết bị cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 177.

    Bảng số 177

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số

    lượng

    Mức

    1

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    2

    24,62

    2

    Phần mềm office

    cái

    2

    24,62

    3

    Cân phân tích độ chính xác 2.10 - 4 g

    cái

    1

    12,31

    4

    Hệ thiết bị ICP-MS

    cái

    1

    12,31

    5

    Máy điều hoà 24.000 BTU - 4,4 kw

    cái

    2

    24,62

    6

    Lò nung có điều khiển nhiệt độ đến 10000C

    cái

    1

    12,31

    7

    Máy lọc nước siêu tinh khiết

    cái

    1

    12,31

    8

    Tủ mát bảo quản mẫu và mẫu chuẩn

    cái

    1

    12,31

    9

    Tủ sấy có điều khiển nhiệt độ đến 3000C

    cái

    1

    12,31

    10

    Bộ lưu điện UPS 10KVA

    cái

    1

    12,31

    11

    Máy hút ẩm - 0,5 kw

    cái

    1

    12,31

    12

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    1

    12,31

    3. Định mức dụng cụ

    Định mức dụng cụ cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 178.

    Bảng số 178

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn làm việc

    cái

    12

    2

    24,62

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    24

    2

    24,62

    3

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2

    24,62

    4

    Ghế tựa

    cái

    60

    4

    49,24

    5

    Ghế xoay

    cái

    60

    4

    49,24

    6

    Bình định mức dung tích 250ml

    cái

    12

    10

    123,1

    7

    Bát bạch kim dung tích 150ml

    cái

    60

    10

    123,1

    8

    Chén sứ dung tích 30ml

    cái

    12

    10

    123,1

    9

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 100ml

    cái

    12

    10

    123,1

    10

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250ml

    cái

    12

    10

    123,1

    11

    Pipet 5ml

    cái

    36

    1

    12,31

    12

    Pipet 10ml

    cái

    36

    1

    12,31

    13

    Pipet 25ml

    cái

    36

    1

    12,31

    14

    Micropipet

    cái

    36

    1

    12,31

    15

    Bóng đèn led 50W

    cái

    12

    6

    73,86

    16

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    98,48

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    49,24

    18

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    4

    49,24

    19

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    49,24

    20

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    96

    1

    12,31

    21

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    12,31

    22

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    24,62

    23

    Dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    4. Định mức vật liệu

    Định mức vật liệu cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định tại bảng số 179.

    Bảng số 179

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Mực in laser

    hộp

    0,05

    2

    Bút bi

    cái

    2

    3

    Bút chì kim

    cái

    1

    4

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    1

    5

    Sổ 15 X 20 cm

    quyển

    1

    6

    Giấy A4

    ram

    0,05

    7

    Axit clohidric HCl d= 1,19

    ml

    180

    8

    Axil sunfuric H2SO4 d= 1,84

    ml

    300

    9

    Axit flohidric HF d=1,14

    ml

    180

    10

    Axit nitric HNO3 d=1,4

    ml

    732

    11

    Axit Percloric HClO4 d=1,68

    ml

    120

    12

    Tinh thể Kali hidro florua (KHF2)

    ml

    0,1

    13

    Khí Ar loại 99,99

    m3

    3,6

    14

    Dung dịch tiêu chuẩn các nguyên tố đất hiếm

    ml

    10

    15

    Dầu chân không

    ml

    1,5

    16

    Cone

    cái

    1

    17

    Skimer cone

    cái

    1

    18

    Torth

    cái

    1

    19

    Mẫu chuẩn quặng đất hiếm

    mẫu

    1

    20

    Mẫu trắng (Blanc sample)

    mẫu

    1

    21

    Điện năng

    kwh

    1.999

    22

    Vật liệu giá trị thấp

    %

    5

    Mục 2

    XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ URANI VÀ THORI TRONG QUẶNG URANI CÓ HÀM LƯỢNG TỪ 1 g/tấn TRỞ LÊN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác chuẩn bị

    - Chuẩn bị mẫu phân tích theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị máy móc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Vận hành máy hoạt động không tải theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    1.1.2. Phân hủy mẫu

    Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng theo 2 bước sau:

    Bước 1: Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit HCl, H2SO4 và HNO3

    - Cân 0,5 gam mẫu, để vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 5500C÷6000C trong 2 giờ, lấy ra để nguội. Chuyển mẫu đã đốt vào cốc 250 ml, thêm vào cốc chứa mẫu 15 ml HCl (1+1) và 15 ml H2SO4 (1+1). Đun trong 3 giờ, lấy ra để nguội đến nhiệt độ phòng.

    - Thêm vào cốc 25 ml HNO3 (1+1), đun sôi nhẹ, để nguội, thêm vào 50 ml nước lạnh, khuấy đều, để trong 8 giờ.

    - Lọc qua giấy lọc định lượng vào bình định mức 250 ml thu được dung dịch ban đầu và phần không tan trên giấy lọc.

    Bước 2: Phân hủy phần không tan của mẫu bằng hỗn hợp axit HClO4, HF, hòa tan mẫu phân tích bằng dung dịch axit HNO3

    - Cho phần không tan trên giấy lọc vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 6500C trong 2 giờ. Lấy ra để nguội, chuyển vào bát bạch kim.

    - Thêm vào 5 ml HClO4 (1+1) và 15 ml HF d=1,14, đặt lên bếp, đun trong 2 giờ. Thêm 5 ml HClO4 d = 1,68, đun trong 1 giờ.

    - Lấy mẫu xuống để nguội, hòa tan mẫu bằng cách thêm vào 15ml HNO3(1+1), đun. Chuyển dung dịch hòa tan vào cốc 250 ml, để trong 8 giờ, lọc qua giấy lọc định lượng vào bình định mức 250 ml chứa dung dịch ban đầu. Thêm nước đến 250 ml, lắc đều thu được dung dịch phân tích để xác định hàm lượng urani, thori.

    1.1.3. Xây dựng đường chuẩn

    1.1.3.1. Pha dung dịch chuẩn

    Tính toán và dùng pipet hoặc micropipet hút lấy dung dịch tiêu chuẩn nguyên tố urani, thori vào bình định mức 50 ml trong nền axit HNO3 2% để có các dung dịch nồng độ lần lượt là 0 µg/l; 10 µg/l; 100 µg/l; 200 µg/l; 500 µg/l; 1000 µg/l; 5000 µg/l.

    1.1.3.2. Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn

    - Đặt chế độ phân tích cho đường chuẩn của nguyên tố urani, thori.

    - Cho các dung dịch chuẩn vào vị trí đo. Đo lần lượt dung dịch từ nồng độ thấp đến nồng độ cao.

    - Xây dựng đường chuẩn lưu trong máy để xác định hàm lượng nguyên tố urani, thori.

    1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu

    - Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố urani, thori.

    - Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu, lưu kết quả phân tích trên máy.

    1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích

    1.2. Định biên

    Định biên cho công tác xác định hàm lượng các nguyên tố urani và thori trong quặng urani có hàm lượng từ 1 g/tấn trở lên được quy định tại bảng số 180.

    Bảng số 180

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II

    bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 4/9

    Cộng

    Xác định hàm lượng các nguyên tố urani và thori trong quặng urani có hàm lượng từ 1 g/tấn trở lên

    1

    3

    4

    Trong đó 02 nhân công làm ban ngày, 02 nhân công làm ban đêm

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định theo công nhóm/10 mẫu là 11,89.

    2. Định mức thiết bị

    Định mức thiết bị cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 181.

    Bảng số 181

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    2

    23,78

    2

    Phần mềm office

    cái

    2

    23,78

    3

    Cân phân tích độ chính xác 2.10 - 4 g

    cái

    1

    11,89

    4

    Hệ thiết bị ICP-MS

    cái

    1

    11,89

    5

    Máy điều hoà 24.000BTU-4,4 kw

    cái

    2

    23,78

    6

    Lò nung có điều khiển nhiệt độ đến 10000C

    cái

    1

    11,89

    7

    Máy lọc nước siêu tinh khiết

    cái

    1

    11,89

    8

    Tủ mát bảo quản mẫu và mẫu chuẩn

    cái

    2

    23,78

    9

    Tủ sấy có điều khiển nhiệt độ đến 3000C

    cái

    1

    11,89

    10

    Bộ lưu điện UPS 10KVA

    cái

    1

    11,89

    11

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    1

    11,89

    12

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    1

    11,89

    3. Định mức dụng cụ

    Định mức dụng cụ cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 182.

    Bảng số 182

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn làm việc

    cái

    12

    2

    23,78

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    24

    2

    23,78

    3

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2

    23,78

    4

    Ghế tựa

    cái

    60

    4

    47,56

    5

    Ghế xoay

    cái

    60

    4

    47,56

    6

    Bình định mức dung tích 250 ml

    cái

    12

    10

    118,9

    7

    Bát bạch kim dung tích 150 ml

    cái

    60

    10

    118,9

    8

    Chén sứ dung tích 30 ml

    cái

    12

    10

    118,9

    9

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 100 ml

    cái

    12

    10

    118,9

    10

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250 ml

    cái

    12

    10

    118,9

    11

    Pipet 5 ml

    cái

    36

    1

    11,89

    12

    Pipet 10 ml

    cái

    36

    1

    11,89

    13

    Pipet 25 ml

    cái

    36

    1

    11,89

    14

    Micropipet

    cái

    36

    1

    11,89

    15

    Bóng đèn led 50 w

    cái

    12

    6

    71,34

    16

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    95,12

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    47,56

    18

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    4

    47,56

    19

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    47,56

    20

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    1

    11,89

    21

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    11,89

    22

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    23,78

    23

    Dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    4. Định mức vật liệu

    Định mức vật liệu cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định bảng số 183.

    Bảng số 183

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Mực in laser

    hộp

    0,05

    2

    Bút bi

    cái

    2

    3

    Bút chì kim

    cái

    1

    4

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    1

    5

    Sổ 15 X 20 cm

    quyển

    1

    6

    Giấy A4

    ram

    0,05

    7

    Axit clohidric HCl d: 1,19

    ml

    180

    8

    Axil sunfuric H2SO4 d: 1,84

    ml

    180

    9

    Axit flohidric HF 40 %

    ml

    180

    10

    Axit nitric HNO3 65 %

    ml

    492

    11

    Axit Percloric HClO4 70 %

    ml

    120

    12

    Dung dịch tiêu chuẩn urani, thori dùng cho ICP-MS

    ml

    10

    13

    Khí Ar loại 99,99

    m3

    3,6

    14

    Dầu chân không

    ml

    1,5

    15

    Cone

    cái

    1

    16

    Skimer cone

    cái

    1

    17

    Torth

    cái

    1

    18

    Mẫu chuẩn quặng urani

    mẫu

    1

    19

    Mẫu chuẩn quặng thori

    mẫu

    1

    20

    Mẫu trắng (Blank sample)

    mẫu

    1

    21

    Điện năng

    kwh

    1.032

    22

    Vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Mục 3

    XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ TANTAL, NIOBI TRONG ĐẤT, ĐÁ VÀ QUẶNG CÓ HÀM LƯỢNG TỪ 1g/tấn TRỞ LÊN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác chuẩn bị

    - Chuẩn bị mẫu phân tích theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị máy móc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Vận hành máy hoạt động không tải theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    1.1.2. Phân hủy mẫu

    Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng theo 2 bước sau:

    Bước 1: Nung cháy mẫu phân tích bằng hỗn hợp NaOH và Na2O2

    Cân 5 gam NaOH vào chén niken, cho vào lò 1 giờ để làm mất nước. Sau đó lấy ra, cân 1 gam mẫu phân tích để vào chén, thêm vào 2 gam đến 3 gam Na2O2. Nung trong lò ở nhiệt độ 6500C đến khi thấy khối chảy đồng nhất, lấy ra để nguội, đặt chén vào cốc thủy tinh 500 ml, thêm vào khoảng 60 ml ÷70 ml nước nóng, rửa chén bằng nước nóng có pha dung dịch HCl 5%.

    Thêm 100 ml HCl (1+1), đun sôi, sau đó thêm vào 100 ml tananh 2%, tiếp tục đun sôi khoảng 15 phút, lấy xuống để nguội khoảng 500C đến 600C. Thêm từ từ 15 ml keo gelatin 1%, khuấy đều, để trong 8 giờ.

    Lọc qua giấy lọc định tính, rửa kết tủa từ 3 đến 4 lần bằng nước có pha thêm dung dịch HCl 1%. Thu được phần tủa trên giấy lọc.

    Bước 2: Hòa tan mẫu phân tích bằng dung dịch axit HNO3.

    Lấy phần kết tủa thu được ở bước 1 cho vào chén sứ dung tích 30 ml, đốt ở nhiệt độ 6000C trong 2 giờ.

    Chuyển phần tủa được đốt vào cốc 100 ml, thêm vào 15 ml HNO3(1+3), đun sôi nhẹ trên bếp, thêm vài giọt H2O2 đến tan trong. Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100 ml, thêm nước đến 100 ml, lắc đều, thu được dung dịch phân tích để xác định hàm lượng tantal, niobi.

    1.1.3. Xây dựng đường chuẩn

    1.1.3.1. Pha dung dịch chuẩn

    Tính toán và dùng pipet hoặc micropipet hút lấy dung dịch tiêu chuẩn nguyên tố tantal, niobi vào bình định mức 50 ml trong nền axit HNO3 2% để có các dung dịch nồng độ lần lượt là 0µg/l; 100µg/l; 200µg/l; 400µg/l; 800µg/l; 1600µg/l.

    1.1.3.2. Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn

    - Đặt chế độ phân tích cho đường chuẩn của nguyên tố tantal, niobi.

    - Cho các dung dịch đường chuẩn vào vị trí đo. Đo lần lượt dung dịch từ nồng độ thấp đến nồng độ cao.

    - Xây dựng đường chuẩn lưu trong máy để xác định hàm lượng nguyên tố tantal, niobi.

    1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu

    - Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố tantal, niobi.

    - Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu, lưu kết quả phân tích trên máy.

    1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích

    1.2. Định biên

    Định biên cho công tác xác định hàm lượng các nguyên tố tantal, niobi trong đất, đá và quặng có hàm lượng từ 1 g/tấn trở lên được quy định tại bảng số 184.

    Bảng số 184

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 4/9

    Cộng

    Xác định hàm lượng các nguyên tố tantal, niobi trong đất, đá và quặng có hàm lượng từ 1 g/tấn trở lên

    1

    3

    4

    Trong đó 02 nhân công làm ban ngày, 02 nhân công làm ban đêm.

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định theo công nhóm/10 mẫu là 11,69.

    2. Định mức thiết bị

    Định mức thiết bị cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 185.

    Bảng số 185

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    2

    23,38

    2

    Phần mềm office

    cái

    2

    23,38

    3

    Cân phân tích độ chính xác 2.10 - 4 g

    cái

    1

    11,69

    4

    Hệ thiết bị ICP-MS

    cái

    1

    11,69

    5

    Máy điều hoà 24.000BTU-4,4 kw

    cái

    2

    23,38

    6

    Máy lọc nước siêu tinh khiết

    cái

    1

    11,69

    7

    Tủ mát bảo quản mẫu và mẫu chuẩn

    cái

    1

    11,69

    8

    Tủ sấy có điều khiển nhiệt độ đến 3000C

    cái

    1

    11,69

    9

    Bộ lưu điện UPS 10KVA

    cái

    1

    11,69

    10

    Máy in A4 - 0,5 kw

    cái

    1

    11,69

    11

    Máy photocopy - 0,99 kw

    cái

    1

    11,69

    3. Định mức dụng cụ

    Định mức dụng cụ cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 186.

    Bảng số 186

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn làm việc

    cái

    12

    2

    23,38

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    24

    2

    23,38

    3

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2

    23,38

    4

    Ghế tựa

    cái

    60

    4

    46,76

    5

    Ghế xoay

    cái

    60

    4

    46,76

    6

    Bình định mức dung tích 250ml

    cái

    12

    10

    116,9

    7

    Chén niken dung tích 30ml

    cái

    60

    10

    116,9

    8

    Chén sứ dung tích 30ml

    cái

    12

    10

    116,9

    9

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 100ml

    cái

    12

    10

    116,9

    10

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250ml

    cái

    12

    10

    116,9

    11

    Pipet 5ml

    cái

    36

    1

    11,69

    12

    Pipet 10ml

    cái

    36

    1

    11,69

    13

    Pipet 25ml

    cái

    36

    1

    11,69

    14

    Micropipet

    cái

    36

    1

    11,69

    15

    Bóng đèn led 50W

    cái

    12

    6

    70,14

    16

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    93,52

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    46,76

    18

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    4

    46,76

    19

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    46,76

    20

    Máy hút ẩm - 2 kw

    cái

    96

    1

    11,69

    21

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    11,69

    22

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    23,38

    23

    Dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    4. Định mức vật liệu

    Định mức vật liệu cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định tại bảng số 187.

    Bảng số 187

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Mực in laser

    hộp

    0,05

    2

    Bút bi

    cái

    2

    3

    Bút chì kim

    cái

    1

    4

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    1

    5

    Sổ 15 X 20 cm

    quyển

    1

    7

    Giấy A4

    ram

    0,05

    6

    Axit clohidric HCl d: 1,19

    ml

    1.200

    7

    Dung dịch tiêu chuẩn niobi

    ml

    10

    8

    Dung dịch tiêu chuẩn tantal

    ml

    10

    9

    Axit nitric HNO3 65%

    ml

    192

    10

    Natri hydroxit khan NaOH, PA

    ml

    60

    11

    Natri peroxit Na2O2 khan, PA

    ml

    36

    12

    Khí Ar loại 99,99

    m3

    3,6

    13

    Dầu chân không

    ml

    1,5

    14

    Cone

    cái

    1

    15

    Skimer cone

    cái

    1

    16

    Torth

    cái

    1

    17

    Mẫu chuẩn quặng tantal

    mẫu

    1

    18

    Mẫu chuẩn quặng niobi

    mẫu

    1

    19

    Mẫu trắng (Blank sample)

    mẫu

    1

    20

    Điện năng

    kwh

    735

    21

    Vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Mục 4

    XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ URANI VÀ THORI TRONG NƯỚC CÓ HÀM LƯỢNG TỪ 0,001 mg/l TRỞ LÊN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác chuẩn bị

    - Chuẩn bị máy móc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Vận hành máy hoạt động không tải theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    1.1.2. Phân hủy mẫu

    Dùng bình định mức 500 ml lấy 0,5 lít nước đổ vào cốc thủy tinh chịu nhiệt 1 lít, thêm vào 5 ml axit HNO3 10%. Đun đến khi dung dịch trong cốc còn khoảng 50 ml, chuyển dung dịch sang cốc dung tích 250 ml. Tiếp tục đun trong 8 giờ đến vừa khô.

    Thêm vào 20 ml HNO3 2%, lấy cốc ra, để nguội, lọc vào bình định mức 50 ml bằng giấy lọc định lượng, rửa cốc và cặn trên giấy lọc bằng dung dịch axit HNO3 2%. Thêm vào bình định mức dung dịch axit HNO3 2% đến 50 ml, lắc đều, thu được dung dịch phân tích để xác định hàm lượng urani, thori.

    1.1.3. Xây dựng đường chuẩn

    1.1.3.1. Pha dung dịch chuẩn

    Dùng micropipet hút lấy dung dịch tiêu chuẩn nguyên tố urani, thori vào bình định mức 50 ml trong nền axit HNO3 2% để có các dung dịch nồng độ lần lượt là 0 µg/l; 1 µg/l; 5 µg/l; 10 µg/l; 20 µg/l; 50 µg/l.

    1.1.3.2. Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn

    Đặt chế độ phân tích cho đường chuẩn của nguyên tố urani, thori.

    Cho các dung dịch đường chuẩn vào vị trí đo. Đo lần lượt dung dịch từ nồng độ thấp đến nồng độ cao.

    Xây dựng đường chuẩn để xác định hàm lượng nguyên tố urani, thori.

    1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu

    Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố urani, thori.

    Đặt chế độ đo mẫu phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu, kết quả đo là giá trị trung bình của 3 lần đo mẫu và được tính toán, lưu tự động trên máy.

    1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích

    1.2. Định biên

    Định biên cho công tác xác định hàm lượng các nguyên tố urani và thori trong nước có hàm lượng từ 0,001 mg/lít trở lên được quy định tại bảng số 188.

    Bảng số 188

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 4/9

    Cộng

    Xác định hàm lượng các nguyên tố urani và thori trong nước có hàm lượng từ 0,001 mg/lít trở lên

    1

    3

    4

    Trong đó 02 nhân công làm ban ngày, 02 nhân công làm ban đêm

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định theo công nhóm/10 mẫu là 10,38.

    2. Định mức thiết bị

    Định mức thiết bị cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 189.

    Bảng số 189

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    02

    20,76

    2

    Phần mềm office

    cái

    02

    20,76

    3

    Hệ thiết bị ICP-MS

    cái

    01

    10,38

    4

    Máy điều hoà 24,000BTU-4,4 kw

    cái

    02

    20,76

    5

    Máy lọc nước siêu tinh khiết.

    cái

    01

    10,38

    6

    Tủ mát bảo quản mẫu và mẫu chuẩn

    cái

    01

    10,38

    7

    Bộ lưu điện UPS

    cái

    01

    10,38

    8

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    01

    10,38

    9

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    01

    10,38

    3. Định mức dụng cụ

    Định mức dụng cụ cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 190.

    Bảng số 190

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn làm việc

    cái

    12

    2

    20,76

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    24

    2

    20,76

    3

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2

    20,76

    4

    Ghế tựa

    cái

    60

    4

    41,52

    5

    Ghế xoay

    cái

    60

    4

    41,52

    6

    Bình định mức dung tích 500ml

    cái

    12

    10

    103,8

    7

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 100ml

    cái

    12

    10

    103,8

    8

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250ml

    cái

    12

    10

    103,8

    9

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 1.000ml

    cái

    12

    10

    103,8

    10

    Pipet 5ml

    cái

    36

    1

    10,38

    11

    Pipet 10ml

    cái

    36

    1

    10,38

    12

    Pipet 25ml

    cái

    36

    1

    10,38

    13

    Bóng đèn led 50W

    cái

    12

    6

    62,28

    14

    Quần áo BHLĐ

    đôi

    12

    8

    83,04

    15

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    41,52

    16

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    4

    41,52

    17

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    41,52

    18

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    96

    1

    10,38

    19

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    10,38

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    20,76

    21

    Dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    4. Định mức vật liệu

    Định mức vật liệu cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định tại bảng số 191.

    Bảng số 191

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Mực in laser

    hộp

    0,05

    2

    Bút bi

    cái

    2

    3

    Bút chì kim

    cái

    1

    4

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    1

    5

    Sổ 15 X 20 cm

    quyển

    1

    6

    Giấy A4

    ram

    0,05

    7

    Axit nitric HNO3 65%, siêu tinh khiết

    ml

    19,2

    8

    Khí Ar loại 99,99

    m3

    3,6

    9

    Dầu chân không

    ml

    1,5

    10

    Cone

    cái

    1

    11

    Skimer cone

    cái

    1

    12

    Torth

    cái

    1

    13

    Dung dịch tiêu chuẩn urani

    ml

    10

    14

    Dung dịch tiêu chuẩn thori

    ml

    10

    15

    Điện năng

    kwh

    545

    16

    Vật liệu giá trị thấp

    %

    8

    Mục 5

    XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ VẾT (Zr, Hf, V, Cr, Rb, Sr, Se, Ni, In, Ga, Cs) CÓ HÀM LƯỢNG TỪ 0,1 g/tấn TRỞ LÊN TRONG ĐẤT, ĐÁ

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác chuẩn bị

    - Chuẩn bị mẫu phân tích theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị máy móc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    - Vận hành máy hoạt động không tải theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 462/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2020 của Quy định kỹ thuật xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.

    1.1.2. Phân hủy mẫu

    Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu trắng theo 3 bước sau:

    Bước 1: Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit HNO3 và HClO4.

    Cân 1gam mẫu vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 5500C÷ 6000C trong 2 giờ, lấy ra để nguội;

    Chuyển mẫu vào cốc teflon dung tích 100 ml, thêm vào cốc chứa mẫu 15ml HNO3 (1+1), 15ml HClO4 (1+1), đun trong 3 giờ, lấy ra để nguội.

    Hòa tan bằng 25 ml HNO3 (1+1), đun, để nguội, thêm vào 50 ml nước, khuấy đều, để trong 8 giờ. Lọc qua giấy lọc định lượng vào bình định mức 250ml, rửa phần không tan trên giấy lọc đến hết màu vàng, thu được dung dịch ban đầu trong bình định mức và phần cặn không tan trên giấy lọc.

    Bước 2: Phân hủy phần không tan mẫu bằng hỗn hợp axit HClO4 và HF, hòa tantal mẫu phân tích.

    Cho phần cặn không tan ở bước 1 vào chén sứ, đốt ở nhiệt độ 6500C trong 2 giờ. Lấy ra để nguội chuyển vào bát bạch kim.

    Thêm vào 10ml HClO4 (1+1) + 15ml HF (d=1,68), đun trong 3 giờ. Thêm 10ml HClO4 đậm đặc cô đến khô, lấy xuống để nguội thêm vào 15ml HNO3(1+1), đun sôi nhẹ, lấy xuống để nguội. Chuyển mẫu vào cốc 250 ml, để trong 8 giờ. Lọc qua giấy lọc định lượng vào bình định mức 250ml chứa dung dịch ban đầu. Rửa sạch phần cặn không tan và bỏ phần cặn. Dùng nước định mức đến 250ml, lắc đều được dung dịch phân tích xác định hàm lượng các nguyên tố vết.

    Bước 3: Tạo dung dịch phân tích

    Hút 10ml vào bình 100ml, thêm vào dung dịch HNO3 2% đến 100ml, lắc đều để được dung dịch phân tích.

    1.1.3. Xây dựng đường chuẩn

    1.1.3.1. Pha dung dịch chuẩn

    Dùng micropipet hút lấy dung dịch tiêu chuẩn nguyên tố Zr, Hf, V, Cr, Rb, Sr, Se, Ni, In, Ga, Cs vào bình định mức 50 ml trong nền axit HNO3 2 % để có các dung dịch nồng độ lần lượt là 0 µg/l; 12,5 µg/l; 125 µg/l; 250 µg/l; 500 µg/l; 1000 µg/l; 2000 µg/l; 5000 µg/l.

    1.1.3.2. Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn

    Đặt chế độ phân tích cho đường chuẩn của các nguyên tố Zr, Hf, V, Cr, Rb, Sr, Se, Ni, In, Ga, Cs.

    Đưa các dung dịch chuẩn vào vị trí đo. Đo lần lượt dung dịch từ nồng độ thấp đến nồng độ cao.

    Đường chuẩn được xây dựng tự động và được lưu trong máy để phục vụ quá trình xác định hàm lượng các nguyên tố Zr, Hf, V, Cr, Rb, Sr, Se, Ni, In, Ga, Cs trong đất, đá.

    1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu

    Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố Zr, Hf, V, Cr, Rb, Sr, Se, Ni, In, Ga, Cs.

    Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu, lưu kết quả phân tích trên máy.

    1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích

    1.2. Định biên

    Định biên cho công tác xác định hàm lượng các nguyên tố vết trong đất, đá có hàm lượng từ 0,1 g/tấn trở lên trong đất, đá được quy định tại bảng số 192.

    Bảng số 192

    Loại lao động

    Nội dung công việc

    ĐTV.II bậc 3/8

    ĐTV.III bậc 4/9

    Cộng

    Xác định hàm lượng các nguyên tố vết trong đất, đá có hàm lượng từ 0,1 g/tấn trở lên trong đất, đá

    1

    3

    4

    Trong đó 02 nhân công làm ban ngày, 02 nhân công làm ban đêm.

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định theo công nhóm/10 mẫu là 11,99.

    2. Định mức thiết bị

    Định mức thiết bị cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định tại bảng số 193.

    Bảng số 193

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy vi tính - 0,4 kw

    cái

    2

    23,98

    2

    Phần mềm office

    cái

    2

    23,98

    3

    Cân phân tích độ chính xác 2.10 - 4 g

    cái

    1

    11,99

    4

    Hệ thiết bị ICP-MS

    cái

    1

    11,99

    5

    Máy điều hoà 24.000BTU - 4,4 kw

    cái

    2

    23,98

    6

    Lò nung có điều khiển nhiệt độ đến 1000OC

    cái

    1

    11,99

    7

    Máy lọc nước siêu tinh khiết

    cái

    1

    11,99

    8

    Tủ mát bảo quản mẫu và mẫu chuẩn

    cái

    1

    11,99

    9

    Tủ sấy có điều khiển nhiệt độ đến 300OC

    cái

    1

    11,99

    10

    Bộ lưu điện UPS 10KVA

    cái

    1

    11,99

    11

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    1

    11,99

    12

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    1

    11,99

    3. Định mức dụng cụ

    Định mức dụng cụ cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) đơn vị tính là ca được quy định bảng số 194.

    Bảng số 194

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn làm việc

    cái

    12

    2

    23,98

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    24

    2

    23,98

    3

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2

    23,98

    4

    Ghế tựa

    cái

    60

    4

    47,96

    5

    Ghế xoay

    cái

    60

    4

    47,96

    6

    Bình định mức dung tích 250ml

    cái

    12

    10

    119,9

    7

    Bát bạch kim dung tích 150ml

    cái

    60

    10

    119,9

    8

    Chén teflon dung tích 100ml

    cái

    12

    10

    119,9

    9

    Chén sứ dung tích 10ml

    cái

    12

    10

    119,9

    10

    Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250ml

    cái

    12

    10

    119,9

    11

    Pipet 1ml

    cái

    36

    1

    11,99

    12

    Pipet 5ml

    cái

    36

    1

    11,99

    13

    Pipet 10ml

    cái

    36

    1

    11,99

    14

    Micropipet

    cái

    36

    1

    11,99

    15

    Bóng đèn led 50W

    cái

    12

    6

    71,94

    16

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    95,92

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    47,96

    18

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    4

    47,96

    19

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    47,96

    20

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    96

    1

    11,99

    21

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    11,99

    22

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    23,98

    23

    Dụng cụ giá trị thấp

    %



    5

    4. Định mức vật liệu

    Định mức vật liệu cho một lô mẫu chuẩn (10 mẫu) được quy định bảng số 195.

    Bảng số 195

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Mực in laser

    hộp

    0,05

    2

    Bút bi

    cái

    2

    3

    Bút chì kim

    cái

    1

    4

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    1

    5

    Sổ 15 X 20 cm

    quyển

    1

    6

    Giấy A4

    ram

    0,05

    9

    Axit flohidric HF 40%, siêu tinh khiết

    ml

    180

    10

    Axit nitric HNO3 65%, siêu tinh khiết

    ml

    660

    11

    Axit Percloric HCIO4 70%, siêu tinh khiết

    ml

    420

    12

    Khí Ar loại 99,99

    m3

    3,6

    13

    Dung dịch tiêu chuẩn các nguyên tố vết

    ml

    16

    14

    Dung dịch chất nội chuẩn các nguyên tố vết

    ml

    16

    15

    Dầu chân không

    ml

    1,5

    16

    Cone

    cái

    1

    17

    Skimer cone

    cái

    1

    18

    Torth

    cái

    1

    19

    Mẫu chuẩn đất, đá

    mẫu

    1

    20

    Điện năng

    kwh

    1.938

    21

    Vật liệu giá trị thấp

    %

    8


    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG




    Trần Quý Kiên

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều4
    Hỏi AI ngay →