Thông tư 118/2016/TT-BTC Sửa Thông tư về phí sử dụng đường bộ trạm thu phí
Bộ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 118/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2016
THÔNG Tư
Sửa đổi Thông tư số 45/2016/TT-BTC ngày 03/4/2016 và
Thông tư số 137/2015/TT-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ Tài chính
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phỉ sổ 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày
28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định sổ
24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quvền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết sổ 35/NQ-CP ngày 16/5/20ỉ 6 của Chính phủ về hỗ
trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư sổ
45/2016/TT-BTC ngày 03/4/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Kmỉ064+ 730 quốc lộ 1, tỉnh
Quảng Ngãi và Thông tư số 137/2015/TT-BTC ngày 01/9/2015 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc
hầm Hải Vân quốc lộ 1, tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:
Điều 1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại
Kml064+730 quốc lộ 1, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Thông tư sổ
45/2016/TT-BTC ngày 03/4/2016 và Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm
thu phí Bắc hầm Hải Vân quốc lộ 1, tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo
Thông tư số 137/2015/TT-BTC ngày 01/9/2015 (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiên
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016.
2Ế Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề' nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên CÚỈA, hướng
dẫn bổ sung./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- ủy ban nhân dân các tình, thành phố trực thuộc trung ưcrng;
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty TNHH BOT Thiên Tân - Thành An;
- Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
i/ - Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST(P5). I^Ị)
TRƯỞNG
RƯỞNG
Thị Mai
2
J PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG Bộ TRẠM THU PHÍ TẠI
I Lộ 1, TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ TRẠM THU PHÍ BẮC
VÂN QUÓC Lộ 1, TỈNH THỪA THIÊN HUÉ
sổ 118/2016/TT-BTC ngày 08/7/2016 của Bộ Tài chỉnh)
*
J
SỐ
tt
ỷ-
Phưong tiện chịu phí sử dụng
'
đường bộ
Mệnh giá (đồng/vé)
SỐ
tt
ỷ-
Phưong tiện chịu phí sử dụng
'
đường bộ
Vé lưọt
Vé tháng
Vé quý
1
Xe dưới 12 ghê ngôi, xe tải có tải
trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận
tải khách công cộng
35.000
1.050.000
2.835.000
2
Xe từ 12 ghê đên 30 ghê; xe tải có
tải trone từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
50.000
1.500.000
4.050.000
3
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có
tải trọng tò 4 tấn đến dưới 10 tấn
75.000
2.250.000
6.075.000
4
Xe tải có tải trọng từ 10 tân đên dưới
18 tấn; xe chở hàng bằng Container
20 fít
120.000
3.600.000
9.720.000
5
Xe tải có tải trọng từ 18 tân trở lên;
xe chở hàne bằng Container 40 fit
180.000
5.400.000
14.580.000
Ghi chú:
-Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng
theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container
(bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng
toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
3
