Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sự kiện tại Làng Văn hóa (19/2025/TT-BVHTTDL) · 12/12/2025
  2. 02Sửa đổi Thông tư 18/2011 về Câu lạc bộ Thể dục Thể thao (16/2025/TT-BVHTTDL) · 01/12/2025
  3. 03Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Di sản văn hóa (308/2025/NĐ-CP) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 14/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL về tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên (14/2025/TT-BVHTTDL) · 03/11/2025
  5. 05Thông tư 13/2025/TT-BVHTTDL quy định chế độ báo cáo và quản lý hệ thống thông tin (13/2025/TT-BVHTTDL) · 29/09/2025
  6. 06Thông tư 09/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc tín ngưỡng tôn giáo (09/2025/TT-BDTTG) · 29/08/2025
  7. 07Thông tư 11/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ du lịch (11/2025/TT-BVHTTDL) · 28/08/2025
  8. 08Thông tư 73/2025/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 74/2004 hỗ trợ kinh phí văn học nghệ thuật (73/2025/TT-BTC) · 03/07/2025
  9. 09Quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ chống doping thể thao (08/2025/TT-BVHTTDL) · 02/06/2025
  10. 10Thông tư 07/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ thể thao (07/2025/TT-BVHTTDL) · 20/05/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL Tổ chức của Hội đồng Thẩm định, phân loại phim
    Cơ quanBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ngày BH05/10/2023
    Hiệu lực21/11/2023
    3 chương·15 điều
    Thông tư

    Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL Tổ chức của Hội đồng Thẩm định, phân loại phim

    Cơ quan ban hành
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Người ký
    Nguyễn Văn Hùng
    Ngày ban hành
    05/10/2023
    Ngày hiệu lực
    21/11/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
    ____________

    Số: 11/2023/TT-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ___________________

    Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thẩm định, phân loại phim

    __________________________

    Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh;

    Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh;

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim (sau đây gọi là Hội đồng) của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim, cơ quan cấp quyết định phát sóng để phổ biến phim trên hệ thống truyền hình; Hội đồng thẩm định, phân loại phim của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Nhà chuyên môn điện ảnh là người có bằng đại học trở lên ngành, chuyên ngành điện ảnh.

    2. Phim ngắn là phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình có thời lượng dưới 60 phút.

    Chương II
    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
    CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI
    PHIM

    Điều 4. Chức năng của Hội đồng

    Hội đồng có chức năng thẩm định, phân loại phim để tư vấn cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp giấy phép), cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình (sau đây gọi là cơ quan cấp quyết định phát sóng) trước khi cấp Giấy phép phân loại phim, Quyết định phát sóng theo quy định tại Điều 31 Luật Điện ảnh.

    Điều 5. Thành lập Hội đồng

    1. Các Hội đồng thẩm định, phân loại phim

    a) Hội đồng thẩm định, phân loại phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình;

    b) Hội đồng thẩm định, phân loại phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim ngắn;

    c) Hội đồng thẩm định, phân loại phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài;

    d) Hội đồng thẩm định, phân loại phim trên không gian mạng;

    đ) Hội đồng thẩm định, phân loại phim trên hệ thống truyền hình Việt Nam, trên gói dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu trên không gian mạng thuộc cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình cung cấp nội dung đó.

    2. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Điện ảnh.

    3. Cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng có thể tổ chức một hoặc nhiều Hội đồng cho mỗi loại hình phim phù hợp với số lượng phim theo yêu cầu thực tế.

    Điều 6. Tổ chức của Hội đồng

    1. Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, bao gồm đại diện cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan cấp quyết định phát sóng, nhà chuyên môn điện ảnh, chuyên gia, nhà quản lý thuộc các lĩnh vực liên quan, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Điện ảnh.

    a) Đối với Hội đồng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng là nhà chuyên môn điện ảnh, Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện cơ quan cấp giấy phép, cơ quan được ủy quyền hoặc được phân cấp cấp giấy phép;

    b) Đối với Hội đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này, 2/3 Ủy viên Hội đồng là nhà chuyên môn điện ảnh;

    c) Đối với Hội đồng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này, thành phần Hội đồng bao gồm đại diện cơ quan cấp phép, nhà chuyên môn điện ảnh, chuyên gia, đại diện các cơ quan tuyên giáo, an ninh, ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan;

    d) Trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng sau khi thống nhất với Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia các lĩnh vực liên quan khác tham gia để tham khảo ý kiến. Chuyên gia tham gia thẩm định hưởng thù lao theo quy định hiện hành.

    2. Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng.

    3. Trường hợp Hội đồng chỉ có 03 thành viên, thành phần Hội đồng bao gồm Chủ tịch và các Ủy viên, không có thường trực Hội đồng.

    4. Thư ký Hội đồng làm nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng, do cơ quan cấp giấy phép cử, làm việc theo nhiệm kỳ của Hội đồng. Thư ký Hội đồng có thể là thành viên Hội đồng.

    5. Số lượng thành viên của Hội đồng

    a) Hội đồng quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư này có ít nhất 07 (bảy) thành viên, số lượng thành viên là số lẻ;

    b) Hội đồng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư này có ít nhất 03 (ba) thành viên, số lượng thành viên là số lẻ;

    c) Hội đồng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này có ít nhất 05 (năm) thành viên, số lượng thành viên là số lẻ.

    6. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng là 02 (hai) năm.

    Điều 7. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng

    1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận công khai, quyết định theo đa số kết quả thẩm định của các thành viên Hội đồng.

    2. Buổi làm việc thẩm định, phân loại phim của Hội đồng hợp lệ phải có trên 1/2 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch.

    3. Kết luận thẩm định, phân loại phim của Hội đồng phải được từ 2/3 số thành viên trở lên có mặt đồng ý, được lưu trong Biên bản thẩm định, phân loại phim của Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền) ký.

    Trường hợp thành viên Hội đồng thuộc thành phần tham gia sản xuất phim trình thẩm định, phân loại thì không tham gia thẩm định, phân loại phim đó.

    4. Cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng tổ chức và mời Hội đồng họp để đánh giá hoạt động của Hội đồng ít nhất 01 (một) lần/năm.

    5. Phiếu thẩm định, phân loại phim của thành viên Hội đồng được lưu cùng hồ sơ thẩm định, phân loại phim. Hồ sơ lưu tại cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng.

    6. Hội đồng thẩm định, phân loại phim phổ biến trên không gian mạng hoạt động theo hình thức tập trung hoặc không tập trung với 100% tổng số thành viên của Hội đồng tham dự thẩm định. Các thành viên Hội đồng thẩm định, phân loại phim gửi Phiếu thẩm định, phân loại phim theo mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho Thư ký Hội đồng để tổng hợp.

    7. Hội đồng làm việc theo hình thức tập trung thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Hội đồng làm việc theo hình thức không tập trung thực hiện theo khoản 4, 5 và 6 Điều này.

    8. Cơ quan cấp giấy phép, cơ quan cấp quyết định phát sóng đảm bảo tổ chức, hoạt động của các Hội đồng.

    Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng

    1. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng

    a) Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động của Hội đồng theo Điều 7 Thông tư này, thực hiện việc thẩm định, phân loại phim theo tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo và các quy định pháp luật liên quan;

    b) Thành viên Hội đồng được hưởng thù lao theo quy định hiện hành.

    2. Quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng

    a) Chủ trì buổi thẩm định, phân loại phim;

    b) Chủ trì thảo luận, kết luận và ký Biên bản thẩm định, phân loại phim;

    c) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì buổi thẩm định, phân loại phim trong trường hợp vắng mặt;

    d) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (được ủy quyền) là người phát ngôn chính thức của Hội đồng;

    đ) Thực hiện các quyền, trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản 4 Điều này.

    3. Quyền, trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng

    a) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng chủ trì buổi thẩm định, phân loại phim và là người phát ngôn của Hội đồng (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và được ủy quyền);

    b) Thực hiện các quyền, trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Quyền, trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng

    a) Thẩm định, phân loại phim và đề nghị mức phân loại, tiêu chí đánh giá vào Phiếu thẩm định, phân loại phim;

    b) Tham gia đầy đủ các buổi thẩm định, phân loại phim, trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền);

    c) Thực hiện bảo mật thông tin, tài liệu liên quan công tác thẩm định, phân loại phim theo quy định của pháp luật. Ủy viên Hội đồng không được công bố nội dung thảo luận, nội dung bộ phim và ý kiến kết luận của Hội đồng khi chưa được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng;

    d) Không sử dụng chức danh Ủy viên Hội đồng trong các hoạt động khác ngoài phạm vi hoạt động của Hội đồng.

    5. Quyền, trách nhiệm của thường trực Hội đồng

    a) Cung cấp cho Hội đồng thông tin liên quan đến phim đề nghị cấp phép;

    b) Kiểm tra lại phim biên tập, chỉnh sửa theo ý kiến và ủy quyền của Hội đồng.

    Điều 9. Cho thôi, miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng

    Trong nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng, cơ quan thành lập Hội đồng quyết định cho thôi, miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng trong các trường hợp sau:

    1. Thành viên Hội đồng có văn bản của cá nhân đề nghị xin thôi không tham gia Hội đồng.

    2. Thành viên Hội đồng vắng mặt không có lý do chính đáng 03 (ba) buổi làm việc liên tiếp của Hội đồng.

    3. Thành viên Hội đồng vi phạm nguyên tắc hoạt động, quyền và trách nhiệm của Hội đồng quy định tại Điều 7 và 8 Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 10. Các mẫu văn bản

    Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục về mẫu phiếu thẩm định, phân loại phim; mẫu biên bản thẩm định, phân loại phim; mẫu Giấy phép phân loại phim và mẫu Quyết định không cho phép phổ biến phim đối với Hội đồng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Đối với Hội đồng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này, các mẫu phiếu, biên bản thẩm định, phân loại phim và mẫu quyết định phát sóng do cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình quyết định.

    1. Phụ lục I: Mẫu phiếu thẩm định, phân loại phim

    a) Mẫu số 01: Phiếu thẩm định, phân loại phim Việt Nam;

    b) Mẫu số 02: Phiếu thẩm định, phân loại phim nhập khẩu;

    c) Mẫu số 03: Phiếu thẩm định, phân loại phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài;

    d) Mẫu số 04: Phiếu thẩm định, phân loại phim trên không gian mạng.

    2. Phụ lục II: Mẫu Biên bản thẩm định, phân loại phim

    a) Mẫu số 01: Biên bản thẩm định, phân loại phim Việt Nam;

    b) Mẫu số 02: Biên bản thẩm định, phân loại phim nhập khẩu;

    c) Mẫu số 03: Biên bản thẩm định, phân loại phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước ngoài;

    d) Mẫu số 04: Biên bản thẩm định, phân loại phim trên không gian mạng.

    3. Phụ lục III: Mẫu Giấy phép phân loại phim và Mẫu Quyết định không cho phép phổ biến phim.

    a) Mẫu Giấy phép phân loại phim;

    b) Mẫu Quyết định không cho phép phổ biến phim.

    Chương III
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

    Các Hội đồng thẩm định, phân loại phim đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ và thực hiện theo các quy định tại Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Thông tư này.

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 11 năm 2023.

    2. Bãi bỏ Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim, Thông tư số 12/2015/TT-BVHTTDL ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL và Thông tư số 08/2010/TT-BVHTTDL ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình.

    3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh và Phụ lục II Mẫu giấy phép phân loại phim ban hành kèm Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;

    - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;

    - Sở VHTTDL, Sở VHTT;

    - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

    - Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;

    - Lưu: VT, ĐA (02), PT (150).

    BỘ TRƯỞNG





    Nguyễn Văn Hùng

    Điều 1. Không cho phép phổ biến bộ phim:

    Tên phim tiếng Việt:

    Tên phim tiếng Anh (nếu có):

    Tên phim gốc (nếu có) (3):

    Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):………………………………………………………………………………………………………

    Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép:

    Tổ chức/cá nhân sản xuất:

    Tổ chức/cá nhân phát hành:

    Chủ sở hữu phim:

    Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam (4):

    Thời hạn lưu chiểu phim (5):

    Nước sản xuất: Năm sản xuất:

    Biên kịch:

    Đạo diễn:

    Chất liệu phim:

    Thời lượng (tính bằng phút):

    Màu sắc (màu hoặc đen trắng): Ngôn ngữ:

    Tóm tắt nội dung:

    Lý do không cho phép phổ biến:

    Điều 2. Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên tại Việt Nam không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (5)

    Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên không được phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (6)

    Điều 3. Chánh Văn phòng (Cơ quan cấp giấy phép), các Phòng chuyên môn, các cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 2, Điều 3;

    - Lưu tại cơ quan ra quyết định

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

    CẤP GIẤY PHÉP

    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)





    (1) Ghi rõ tên Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy phép.

    (2) Ghi tên phòng chuyên môn trình cấp Giấy phép.

    (3), (4), (5) Đối với phim nhập khẩu.

    (6) Đối với phim Việt Nam.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương3
    Điều15
    Tải về
    Hỏi AI ngay →