Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 05/2023/TT-BTNMT hướng dẫn vị trí công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường (05/2023/TT-BTNMT) · 31/07/2023
  2. 02Danh mục và thời hạn chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan thuộc lĩnh vực TNMT (21/2022/TT-BTNMT) · 19/12/2022
  3. 03Thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp (28/2016/TT-BTNMT) · 06/10/2016
  4. 04Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định tiêu chuẩn nghề nghiệp viên chức dự báo khí tượng thủy văn (54/2015/TTLT-BTNMT-BNV) · 08/12/2015
  5. 05Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành quan trắc TNMT (56/2015/TTLT-BTNMT-BNV) · 08/12/2015
  6. 06Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức ngành địa chính (52/2015/TTLT-BTNMT-BNV) · 08/12/2015
  7. 07Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành kiểm soát khí tượng thủy văn (55/2015/TTLT-BTNMT-BNV) · 08/12/2015
  8. 08Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức ngành điều tra TNMT (53/2015/TTLT-BTNMT-BNV) · 08/12/2015
  9. 09Về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành đo đạc bản đồ (57/2015/TTLT-BTNMT-BNV) · 08/12/2015
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 10/2023/TT-BTNMT Hướng dẫn vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp lĩnh vực tài nguyên môi trường
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH29/09/2023
    Hiệu lực20/11/2023
    1 chương·8 điều
    Thông tư

    Thông tư 10/2023/TT-BTNMT Hướng dẫn vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp lĩnh vực tài nguyên môi trường

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Thị Phương Hoa
    Ngày ban hành
    29/09/2023
    Ngày hiệu lực
    20/11/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    ______________

    Số: 10/2023/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh
    nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
    trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường

    _______________________

    Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường được thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với:

    a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

    b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

    Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm

    1. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm

    a) Đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

    b) Mỗi vị trí việc làm phải có tên gọi cụ thể và gắn với chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

    2. Căn cứ xác định vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

    Điều 4. Danh mục và bản mô tả vị trí việc làm

    1. Danh mục vị trí việc làm

    a) Danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Bản mô tả vị trí việc làm

    a) Bản mô tả công việc, khung năng lực của các vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực cụ thể căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và bản mô tả công việc quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý phải phù hợp với tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý do cấp có thẩm quyền quy định; khung năng lực của các vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hoặc tiêu chuẩn của ngạch công chức chuyên ngành hành chính do Bộ Nội vụ quy định. Các cấp độ của từng nhóm năng lực trong khung năng lực quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp

    Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.

    2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

    Điều 7. Quy định chuyển tiếp

    Đối với viên chức hiện đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức cao hơn so với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;

    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;

    - Lưu: Văn thư, TCCB, HĐ.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG









    Nguyễn Thị Phương Hoa

    Văn bản có phụ lục đính kèm

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều8
    Hỏi AI ngay →