Thông tư 07/2023/TT-BTP Sửa đổi TT 10/2020 hướng dẫn quản lý hồ sơ nuôi con nuôi
BỘ
TƯ PHÁP Số: 07/2023/TT-BTP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Con nuôi;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuô
i con nuôi
1. Sửa đổi điểm c và bổ sung điểm đ, điểm e vào khoản 1 Điều 3 như sau:
“c) 16 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 3);
đ) Nội dung các mẫu điện tử tương tác về đăng ký nuôi con nuôi trực tuyến (Phụ lục 5);
e) Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục 6)”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Việc in, phát hành Sổ đăng ký nuôi con nuôi, bản chính có nội dung và bản chính - phôi không có nội dung của Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước, Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay số 33 được thực hiện theo quy định pháp luật.”
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy
tờ, hồ sơ nuôi con nuôi
1. Bổ sung Phụ lục 5 và Phụ lục 6.
2. Thay thế cụm từ “Cục Con nuôi” tại khoản 3 Điều 7 bằng cụm từ “Bộ Tư pháp”.
3. Thay thế biểu mẫu, phụ lục như sau:
a) Thay thế mẫu Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam tại Phụ lục 1 bằng mẫu Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 bằng Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bãi bỏ cụm từ “Cục Con nuôi,” tại khoản 5 Điều 2 và khoản 1 Điều 5.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.
2. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì các mẫu giấy tờ nuôi con nuôi đã có trong hồ sơ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTP.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng Chính phủ; - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Vụ CN. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Tiến Dũng |
PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM VĂN BẢN
NỘI DUNG CÁC MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC VỀ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TRỰC TUYẾN
(Kèm theo Thông tư số 07 /2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi)
-
STT
Loại việc
1.
Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước
2.
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước
3.
Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
4.
Đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
5.
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
6.
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi
7.
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
8.
Cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
9.
Gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
Sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Quốc tịch;
(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(6) Điện thoại/thư điện tử;
II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)
(7) Họ, chữ đệm, tên;
(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(9) Quốc tịch;
(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(12) Điện thoại/thư điện tử;
III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi
(13) Họ, chữ đệm, tên;
(14) Giới tính;
(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(16) Quốc tịch;
(17) Số định danh cá nhân;
(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính) trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi vào thời điểm giao nhận con nuôi.
* Bản điện tử sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ /thiết bị số/điện thoại của cha, mẹ nuôi sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC
I. Thông tin về người yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(3) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
II. Thông tin về người được đăng ký lại việc nuôi con nuôi
(4) Họ, chữ đệm, tên;
(5) Giới tính;
(6) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(7) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:
(8) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
III. Thông tin về cha nuôi
(9) Họ, chữ đệm, tên;
(10) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(11) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(12) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
IV. Thông tin về mẹ nuôi
(13) Họ, chữ đệm, tên;
(14) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(15) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(16) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính) trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đăng ký lại việc nuôi con nuôi.
* Bản điện tử sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ /thiết bị số/điện thoại của cha, mẹ nuôi sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ Ở VIỆT NAM NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI
I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Quốc tịch;
(4) Số Hộ chiếu;
(5) Nơi thường trú;
(6) Điện thoại/thư điện tử;
II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)
(7) Họ, chữ đệm, tên;
(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(9) Quốc tịch;
(10) Số Hộ chiếu;
(11) Nơi thường trú;
(12) Điện thoại/thư điện tử;
III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi
(13) Họ, chữ đệm, tên;
(14) Giới tính;
(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(16) Quốc tịch;
(17) Số định danh cá nhân;
(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bản chính) trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi vào thời điểm giao nhận con nuôi.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ VIỆC NUÔI CON NUÔI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Quốc tịch;
(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:
(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(6) Điện thoại/thư điện tử;
II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)
(7) Họ, chữ đệm, tên;
(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(9) Quốc tịch;
(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:
(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(12) Điện thoại/thư điện tử;
III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi
(13) Họ, chữ đệm, tên;
(14) Giới tính;
(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(16) Quốc tịch;
(17) Số định danh cá nhân;
(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính) trực tiếp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào thời điểm giao nhận con nuôi.
* Bản điện tử sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ /thiết bị số/điện thoại của cha, mẹ nuôi sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHA DƯỢNG, MẸ KẾ NHẬN CON RIÊNG CỦA VỢ HOẶC CHỒNG; CÔ, CẬU, DÌ, CHÚ, BÁC RUỘT NHẬN CHÁU LÀM CON NUÔI
I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Quốc tịch;
(4) Số Hộ chiếu;
(5) Nơi cư trú;
(6) Điện thoại/thư điện tử;
II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)
(7) Họ, chữ đệm, tên;
(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(9) Quốc tịch;
(10) Số Hộ chiếu;
(11) Nơi cư trú;
(12) Điện thoại/thư điện tử;
III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi
(13) Họ, chữ đệm, tên;
(14) Giới tính;
(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(16) Quốc tịch;
(17) Số định danh cá nhân;
(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bản chính) trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi vào thời điểm giao nhận con nuôi.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÔNG DÂN VIỆT NAM THƯỜNG TRÚ Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TRẺ EM CỦA NƯỚC LÁNG GIỀNG CƯ TRÚ Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI
LÀM CON NUÔI
I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Quốc tịch;
(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(6) Điện thoại/thư điện tử.
II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)
(7) Họ, chữ đệm, tên;
(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(9) Quốc tịch;
(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(12) Điện thoại/thư điện tử.
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TRẺ EM NƯỚC NGOÀI LÀM CON NUÔI
I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Quốc tịch;
(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(6) Điện thoại/thư điện tử.
II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)
(7) Họ, chữ đệm, tên;
(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(9) Quốc tịch;
(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;
(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(12) Điện thoại/thư điện tử.
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
I. Thông tin về tổ chức con nuôi nước ngoài
(1) Tên gọi đầy đủ của tổ chức;
(2) Tên viết tắt, nếu có;
(3) Địa chỉ trụ sở chính;
(4) Ngày, tháng, năm được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài;
II. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (dự kiến)
(5) Tên gọi đầy đủ;
(6) Tên viết tắt, nếu có;
(7) Địa chỉ của Văn phòng;
(8) Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng;
(9) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;
(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam là công dân Việt Nam được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
I. Thông tin về tổ chức con nuôi nước ngoài
(1) Tên đầy đủ của tổ chức;
(2) Tên viết tắt, nếu có;
(3) Địa chỉ trụ sở chính;
(4) Ngày, tháng, năm được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài;
II. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
(5) Tên gọi đầy đủ;
(6) Tên viết tắt, nếu có;
(7) Địa chỉ của Văn phòng;
(8) Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng;
(9) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;
(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú của người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam là công dân Việt Nam được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
I. Thông tin về tổ chức con nuôi nước ngoài
(1) Tên đầy đủ của tổ chức;
(2) Tên viết tắt, nếu có;
(3) Địa chỉ trụ sở chính;
(4) Ngày, tháng, năm được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài;
II. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
(5) Tên gọi đầy đủ;
(6) Tên viết tắt, nếu có;
(7) Địa chỉ của Văn phòng;
(8) Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng;
(9) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;
(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
* Trường hợp thông tin về nơi cư trú của người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam là công dân Việt Nam được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
