Thông tư 10/2020/TT-BTP Quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi
BỘ TƯ PHÁP __________ Số: 10/2020/TT-BTP
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ Sơ nuôi con nuôi
___________________
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Căn cứ Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư Ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng các mẫu sổ đăng ký nuôi con nuôi, sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, giấy tờ nuôi con nuôi; lưu trữ, quản lý sổ, giấy tờ nuôi con nuôi, hồ so đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ và mẫu giấy tờ
1. Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và người nước ngoài thường trú ở nước ngoài có yêu cầu giải quyết các việc về nuôi con nuôi tại Việt Nam;
2. Ủy ban nhân dân các cấp;
3. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp);
4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
5. Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp;
6. Tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
7. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi.
Điều 3. Ban hành mẫu sổ, mẫu giấy tờ
1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
a) 02 mẫu sổ (Phụ lục 1);
b) 07 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục 2);
c) 14 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 3);
d) 06 mẫu giấy tờ dùng chung cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 4).
2. Tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, chi tiết kỹ thuật của mẫu sổ và mẫu giấy tờ được mô tả cụ thể trong các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. In, phát hành mẫu sổ và mẫu giấy tờ
1. Các mẫu Sổ, mẫu giấy tờ nuôi con nuôi được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn), cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có thể truy cập, tự in để sử dụng, trừ mẫu sổ và các mẫu giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này.
Các mẫu Sổ, mẫu giấy tờ nuôi con nuôi do cơ quan đăng ký nuôi con nuôi tự in phải được in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.
2. Bộ Tư pháp in Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (gồm bản chính có nội dung, bản chính - phôi, không có nội dung), Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (gồm bản chính có nội dung, bản chính - phôi, không có nội dung), Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay, sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của địa phương, Sở Tư pháp liên hệ với Nhà Xuất bản tư pháp, Bộ Tư pháp để đăng ký mua mẫu sổ và mẫu giấy tờ nuôi con nuôi.
3. Trường hợp cơ quan đăng ký nuôi con nuôi đã sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch dùng chung thì có thể sử dụng phôi mẫu Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính - phôi, không có nội dung) và phôi mẫu Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bản chính - phôi, không có nội dung) để in trực tiếp toàn bộ nội dung thông tin đăng ký nuôi con nuôi theo đúng tiêu chuẩn, được Bộ Tư pháp công nhận.
4. Cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết việc nuôi con nuôi (sau đây gọi chung là người có yêu cầu) truy cập trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn) để tự in và sử dụng các loại mẫu Đơn, Tờ khai và Báo cáo.
Trường hợp người có yêu cầu không thể tự in các loại mẫu Đơn, Tờ khai và Báo cáo, thì cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm in và phát miễn phí cho người có yêu cầu.
Điều 5. Yêu cầu đối với việc ghi và cách ghi sổ đăng ký nuôi con nuôi, sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và giấy tờ nuôi con nuôi
1. Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã, người làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự, công chức Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi) là người thực hiện thủ tục phải trực tiếp ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi và giấy tờ nuôi con nuôi. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết cùng một màu mực; không dùng mực đỏ.
Việc ghi vào Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện trên máy tính.
2. Họ, chữ đệm, tên của cha, mẹ nuôi và con nuôi phải ghi bằng chữ in hoa theo đúng Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy khai sinh hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
3. Mục Nơi sinh ghi đầy đủ theo Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.
4. Mục Giấy tờ tùy thân ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014; Hộ chiếu số 503705379, do Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ cấp ngày 23/12/2019.
5. Mục Nơi cư trú được ghi như sau:
a) Trường hợp cha, mẹ nuôi là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, hoặc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam thì ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh). Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang sinh sống.
b) Trường hợp cha, mẹ nuôi là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm thì ghi đồng thời cả địa chỉ thường trú ở nước ngoài và địa chỉ tạm trú ở Việt Nam.
c) Nơi cư trú của con nuôi ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú của con nuôi và ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh). Nếu con nuôi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.
6. Mục Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi được ghi như sau:
a) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký ở trong nước thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh) nơi đăng ký.
b) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (ví dụ: Đại sứ quán CHXHCN Việt Nam tại Berlin).
c) Trường hợp ghi vào sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh).
d) Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì ghi tên Sở Tư pháp nơi đăng ký.
Điều 6. Sửa chữa sai sót khi ghi sổ đăng ký nuôi con nuôi và giấy tờ nuôi con nuôi
1. Trong quá trình đăng ký nuôi con nuôi, nếu có sai sót trên giấy tờ nuôi con nuôi thì người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải hủy bỏ giấy tờ đó và ghi giấy tờ mới, không cấp cho người dân giấy tờ nuôi con nuôi đã bị sửa chữa.
2. Trong quá trình đăng ký nuôi con nuôi nếu có sai sót trong việc ghi nội dung vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải gạch ngang phần sai sót, ghi sang bên cạnh hoặc lên phía trên, không được chữa đè lên chữ cũ, không được tẩy xóa và viết đè lên chỗ đã tẩy xóa.
Trường hợp có sai sót bỏ trống trang sổ thì người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải gạch chéo trang bỏ trống.
Cột ghi chú của sổ đăng ký nuôi con nuôi phải ghi rõ nội dung sửa chữa sai sót; ngày, tháng, năm sửa; người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.
Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi biết về việc sửa chữa sai sót. Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm kiểm tra, đóng dấu xác nhận vào nội dung sửa chữa sai sót.
Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong giấy tờ nuôi con nuôi và sổ đăng ký nuôi con nuôi.
3. Khi quá trình đăng ký nuôi con nuôi đã kết thúc mà sau đó mới phát hiện có sai sót thông tin trong sổ hoặc giấy tờ nuôi con nuôi do lỗi của người đi đăng ký nuôi con nuôi hoặc của cơ quan đăng ký nuôi con nuôi thì thực hiện việc cải chính. Thủ tục cải chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về cải chính hộ tịch.
Điều 7. Lưu trữ, quản lý sổ và hồ sơ nuôi con nuôi
1. Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải được cơ quan đăng ký nuôi con nuôi giữ gìn, bảo quản và lưu trữ vĩnh viễn để sử dụng, phục vụ nhu cầu của người dân và hoạt động quản lý nhà nước.
2. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ Sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hồ sơ và sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, có thể được lưu trữ điện tử tạo lập từ việc số hóa.
3. Cục Con nuôi, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tư pháp có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản, khai thác sử dụng sổ, hồ sơ nuôi con nuôi, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp phòng chống bão lụt, cháy, ẩm ướt, mối mọt để bảo đảm an toàn.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì các mẫu giấy tờ nuôi con nuôi đã có trong hồ sơ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi và Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
2. Giấy Chứng nhận nuôi con nuôi, Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài và sổ đăng ký nuôi con nuôi theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp đang sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi và Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
2. Bãi bỏ Mẫu số 01/BC/PTTE được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 và Mẫu số 02/BC/VPCNNNg được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để có hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Bộ Ngoại giao; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Cục CN. |
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long |
Điều 1
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi: Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: Giấy tờ tùy thân: ……………………………. Nơi cư trú: ………………….. ………………………………… |
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi: Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: Giấy tờ tùy thân: ………………………………… Nơi cư trú: …………………… ……………………….. |
Nhận người dưới đây làm con nuôi:
Họ, chữ đệm tên con nuôi……………………………………
Giới tính: ………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch: …………………..
Nơi sinh:
Nơi cư trú:
………………………………….
Số định danh cá nhân:
Điều 2. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi có tên trên có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (để báo cáo); - UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú (để biết); - Lưu: VT
|
NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu) |
Vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi Số đăng ký................................................... Quyển số..................................................... Ngày. tháng….năm.......
Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
QUYẾT ĐỊNH
NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
TRÍCH LỤC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
(BẢN SAO)
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi: Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: Giấy tờ tùy thân: ……………………………. Nơi cư trú: ………………….. ………………………………… |
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi: Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: Giấy tờ tùy thân: ………………………………… Nơi cư trú: ………………………. ……………………….. |
Họ, chữ đệm tên con nuôi: ………………………………………..
Giới tính: ………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch: …………………..
Nơi sinh:
Nơi cư trú:
………………………………….
Số định danh cá nhân:
Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số , do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố cấp ngày….tháng....năm.....
Thực hiện trích lục từ2:
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu) |
_______________
1 Ghi theo số trong Sổ theo dõi việc cấp bản sao trích lục hộ tịch được ban hành theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 nãm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.
2 Ghi rõ thực biện việc trích lục từ sổ đăng ký nuôi con nuôi hay từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
GIẤY CHỨNG NHẬN
VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI PHÙ HỢP CÔNG ƯỚC LA HAY
Căn cứ Điều 23 Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế;
Căn cứ Điều 38 Luật Nuôi con nuôi,
CHỨNG NHẬN:
1. Người có tên dưới đây:
- Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quốc tịch:
- Nơi sinh:
- Nơi cư trú:
- Số định danh cá nhân:
2. Đã được giải quyết cho làm con nuôi của Ông/Bà có tên sau đây:
a) Họ, chữ đệm, tên của cha nuôi:
Ngày, tháng, năm sinh:
Quốc tịch:
Nơi cư trú tại thời điểm nhận con nuôi:
……………………………….
b) Họ, chữ đệm, tên của mẹ nuôi:
Ngày, tháng, năm sinh:
Quốc tịch:
Nơi cư trú tại thời điểm nhận con nuôi:
Theo Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố , số /QĐ-UBND cấp ngày tháng......năm
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Lễ giao nhận con nuôi đã được tổ chức ngày tháng năm tại trụ sở Sở Tư pháp tỉnh/thành phố
3. Việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được thực hiện theo đúng Công ước La Hay. Cơ quan trung ương của Nước gốc và Nước nhận đã có văn bản đồng ý cho tiếp tục hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo Điều 17c) Công ước.
Văn bản đồng ý của Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp nước CHXHCN Việt Nam số ..../CCN-CNNN ngày tháng năm Và
Văn bản đồng ý của Cơ quan trung ương của Nước nhận ( ) cấp ngày...... tháng .... năm cho phép hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi ở nước ngoài.
4. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định. Cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác trong gia đình của cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cha, mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã được cho làm con nuôi. Con nuôi được đổi tên theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi.
Thực hiện quy định tại Điều 33 Luật Nuôi con nuôi, Điều 16 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ, sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ, Sở Tư pháp đã kiểm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi. Căn cứ các quy định về độ tuổi, đối tượng được nhận làm con nuôi, Sở Tư pháp xác nhận người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Nơi cư trú1:
Thuộc đối tượng2: có độ tuổi phù hợp theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Nguồn gốc của trẻ em đã được xác định rõ ràng3. Những người liên quan4 đã có ý kiến đồng ý và không thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng đã thể hiện ý kiến đồng ý cho trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.
Đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài theo diện5:
………………………………..
Văn bản này được gửi kèm theo văn bản xác minh của cơ quan Công an cấp tỉnh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; văn bản lấy ý kiến về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha, mẹ đẻ/ người giám hộ/ý kiến đồng ý của trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên về việc làm con nuôi; văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi đối với trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng.
________________
1 Ghi theo nơi đăng ký thường trú. Nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Nếu trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.
2 Thuộc diện con riêng/cháu ruột/trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác.
3 Đối với trẻ em bị bỏ rơi, ghi rõ nội dung kết luận xác minh nguồn gốc của Cơ quan công an cấp tỉnh.
4 Ghi rõ cha, mẹ đẻ, người giám hộ.
5 Đích danh theo khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 24/2019/NĐ-CP hoặc theo thủ tục giới thiệu trẻ em theo Điều 36 Luật Nuôi con nuôi.
I. THÔNG TIN VỀ TRẺ EM:
1. Họ, chữ đệm, tên: Nam □ Nữ □
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh: ....
4. Nơi cư trú:
…………………………………………….
5. Hoàn cảnh gia đình:
□ Bị bỏ rơi
□ Mồ côi cả cha và mẹ
□ Hoàn cảnh đặc biệt khác (nêu rõ):
II. ĐẶC ĐIỂM VỀ THỂ CHẤT, PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG, TÂM LÝ:
1. Tiền sử cá nhân (sinh thường/sinh non, tuần sinh, cân nặng lúc sinh, có mắc bệnh gì lúc sinh không):
.......................................................................................
.......................................................................................
2. Tiền sử gia đình (cha, mẹ đẻ có mắc bệnh thâm thần, truyền nhiễm hoặc các bệnh hiểm nghèo khác không):
.......................................................................................
.......................................................................................
3. Phát triển thể chất, tâm thần vận động:
Chiều cao Cân nặng
Sức khỏe hiện tại:
□ Bình thường
□ Khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo
Nếu bị khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì nêu rõ:
□ Loại khuyết tật, bệnh hiểm nghèo:
Có đang được điều trị không?
□ Không
□ Có
Nếu “có”, nêu thuốc đang dùng và cách điều trị:
………………………………….
4. Khả năng vận động, tương tác, ngôn ngữ:
Vận động (nêu rõ khả năng trườn, bò, đi, đứng, ngồi, cầm nắm đồ vật... của trẻ em nhỏ tuổi, độ tuổi của trẻ em khi đạt được những khả năng đó):
………………………………….
Tương tác (nêu rõ khả năng tiếp xúc của trẻ em với những trẻ khác, cô trông trẻ, người lạ; dễ tiếp xúc hay khó gần; khả năng chú ý, tập trung của trẻ em, thích/không thích được ẵm bế, an ủi, sợ tiếng động lớn; có thái độ hay lo âu, cáu giận không... Trẻ em trên 05 tuổi thích xem phim/đọc truyện/chơi thể thao:
………………………………….
Ngôn ngữ (Tập nói, biết nói vài từ, câu đầy đủ chưa, phát âm dễ dàng hay khó khăn, ngôn ngữ cử chỉ đối với trẻ em khiếm thính. Đối với trẻ em trên 05 tuổi cần đánh giá khả năng diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc của trẻ, khả năng đọc, viết chính tả, đọc truyện thành lời, nói lắp/hay không, nói, viết có rõ nghĩa không....):
………………………………….
………………………………….
Trẻ em có gặp vấn đề gì đặc biệt không?
………………………………….
………………………………….
Trẻ em có đang phải trị liệu vấn đề gì không?
□ Không
□ Có
Nếu “có”, đề nghị nêu rõ việc trị liệu (ngôn ngữ, vận động...):
………………………………….
III. SỞ THÍCH THÓI QUEN ĐÁNG LƯU Ý CỦA TRẺ EM:
1. SỞ thích (Nêu sở thích nổi bật của trẻ em về ăn uống, vui chơi, âm nhạc, vận động...):
………………………………….
………………………………….
2. Thói quen đáng lưu ý của trẻ em (thói quen về ăn uống, loại thức ăn bị dị ứng; thói quen về sinh hoạt, giờ giấc (tư thế ngủ, ngủ có đèn hay tắt đèn, đồ vật cầm khi ngủ; trẻ em trên 05 tuổi có thói quen đặc biệt nào nhất trong sinh hoạt, học tập và giao tiếp):
………………………………….
………………………………….
Làm tại................., ngày............tháng. năm |
|
Xác nhận của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng1 |
Người lập báo cáo (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
_______________
1 Đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (kích cỡ 4x6 cm)/ Adoptive parent’s photo- (4x6 cm) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence-Freedom-Happiness
ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (kích cỡ 4x6 cm)/ Adoptive parent's photo (4x6 cm) |
APPLICATION FOR VIETNAMESE CHILD INTERCOUNTRYADOPTION
(Usedfor adoption of a step - child or biological niece/nephew)
1. Phần khai về người nhận con nuôi/Information of adoptiveparent(s)
Thông tin/Information |
Ông/Mr |
Bà/Mrs |
Họ, chữ đệm, tên /Full name |
|
|
Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth |
|
|
Quốc tịchINationality |
|
|
Giấy tờ tùy thân/Indentity card1 |
|
|
Nơi cư trú/Place of residence |
|
|
Điện thoại/ thư điện tử/Phone number/email |
|
|
Họ, chữ đệm, tên/Full name: Giới tính/Sex:
Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth: ........ Quốc tịch/Nationality:..........................
Nơi sinh/Place of birth:....................................................................................................
Nơi cư trú/Place of residence:...........................................................
Số định danh cá nhân/ Personal identity number:...............................
Hiện đang sống tại gia đình của Ông/Bà/currently living with Mr/Mrs:
Họ, chữ đệm, tên/Full name:......................................................
Nơi cư trú/Place of residence: …………………..
……………………………………..
Điện thoại/thư điện tử/Phone number/email:
Chúng tôi/tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi chúng tôi/tôi thường trú.
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
We/I hereby certify that the above statements are true and the adoption is voluntary, for the purpose of establishing a long-term, sustainable parent-child relationship in the best interest of the adoptive child. We/I commit to take care, nurture and educate the child like our/my biological child, and fulfill all parental obligations of toward the child in accordance with the law. We/I commit, within 03 years from the date of entrusment, every 6 months, to send reports on the development of the adoptive child (with photos) to the Department of Adoption, Ministry of Justice, and Representative Authority of Vietnam in the country where we/Ipermanently reside.
We/I would like to submit to the esteemed Department for consideration and approval of application.
Làm tại ………… , ngày...tháng…năm... Done at.............on ……. [day......month…year…...] |
|
ÔNG /Mr (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Signature, full name)
|
BÀ/Mrs (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Signature, full name)
|
_______________
1Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó/Specify type of document, number, issuing authority, anh date.
Ví dụ: Hộ chiếu số 1089123 do Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Italia cấp ngày 02/2/2015
For example: Passport No. 1089123, issued by the Ministry of Foreign Affair and International Cooperation of Italia, on 2/2/2015
(Sử
dụng cho trường hợp nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi
dưỡng)
APPLICATION
FOR
VIETNAMESE CHILD INTERCOUNTRY ADOPTION
(Used
for adoption of a child living in institution)
Kính
gửi: Cục Con
nuôi,
Bộ Tư pháp
1. Phần khai về người nhận con nuôi/Information of adoptive parent(s)
Thông tin/Information |
Ông/Mr |
Bà/Mrs |
Họ, chữ đệm, tên /Full name |
|
|
Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth |
|
|
Quốc tịch/Nationality |
|
|
Giấy tờ tùy thân/Identity document1 |
|
|
Nơi cư trú/Place of residence |
|
|
Điện thoại/ thư điện tử/Phone number/email |
|
|
Độ tuổi/Age:
Giới tính/Sex:
…………………………………….
…………………………………………………
Chúng tôi/tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi chúng tôi/tôi thường trú.
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
We/I hereby certify that the above statements are true and the adoption is voluntary, for the purpose of establishing a long-term, sustainable parent-child relationship in the best interest of the adoptive child. We/I commit to take care, nurture and educate the child like our/my biological child, and fulfill all parental obligations of toward the child in accordance with the law. We/I commit, within 03 years from the date of entrusment, every 6 months, to send reports on the development of the adoptive child (with photos) to the Department of Adoption, Ministry of Justice, and Representative Authority of Vietnam in the country where we/I permanently reside.
We/I would like to submit to the esteemed Department for consideration and approval of application.
Làm tại ………. , ngày...tháng…năm... Done at.............on ……….[day......month…year……..] |
|
ÔNG /Mr (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Signature, full name)
|
BÀ/Mrs (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Signature, full name)
|
_______________
1Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó/Specify type of document, number, issuing authority, anh date.
Ví dụ: Hộ chiếu số 1089123 do Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Italia cấp ngày 02/2/2015
For example: Passport No. 1089123, issued by the Ministry of Foreign Affair and International Cooperation of Italia, on 2/2/2015
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
______________________
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence-Freedom-Happiness
ĐƠN XIN CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIẸT NAM
APPLICATION FOR ISSUANCE, EXTENSION, MODIFICATION OF THE LICENSE OF FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER IN VIETNAM
To: Ministry ofJustice of the Socialist Republic of Vietnam
1. Thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài/Foreign Adoption Service Provider:
Tổ chức con nuôi nước ngoài có tên dưới đây/The following Foreign Adoption Service Provider:
Tên đầy đủ/Full name: .
Tên viết tắt/Name in abbreviation:
Địa chỉ trụ sở chính/Head office address:
Được cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm /Having been licensed to operate in intercountry adoption from day month year to day ......... month ......... year..........
2. Trân trọng đề nghị Bộ Tư pháp/Would kindly apply to Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam for:
□ Cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam/issuing a License to operate in Vietnam
□ Gia hạn phép hoạt động tại Việt Nam/extending the License to operate in Vietnam
□ Sửa đổi Giấy phép hoạt động tại Việt Nam/modifying the License to operate in Vietnam.
Nêu rõ nội dung sửa đổi/Please clarify information/content to be modified:
………………………………………………………………..
………………………………………………………………
3. Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam/Foreign Adoption Office in Vietnam:
Tên gọi đầy đủ/Full name:.....................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có)/Name in abbreviation (if any):.............................................................
Địa chỉ của Văn phòng/Address:
Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng/Full name of the representative of Office in Việt Nam:............................................
Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:............................................. Giới tính/Sex:
Giấy tờ tùy thân/Identity card: ..........................................:
Nơi cư trú/Place of residence:
……………………………………………………………………………..
Nếu được cấp/gia hạn/sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi cam kết tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam về nuôi con nuôi và các quy định pháp luật khác có liên quan; tôn trọng truyền thống, văn hoá Việt Nam; hoạt động trong phạm vi nội dung Giấy phép; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
If being issued, extended or modified the license to operate in intercountry adoption in Vietnam, we commit to strictly comply with the Vietnamese laws regulatory of adoption; respect the tradition, custom and culture of Vietnam; operate in the field permitted under the license; take full responsibility for all activities of the foreign adoption agency in Vietnam.
Làm tại ……………………., ngày...tháng…năm... Done at............., day......month…year….. NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, đóng dấu) HEAD OF FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER (Signature and Seal) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
BỘ TƯ PHÁP
GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Số: …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
___________
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép:
Tổ chức con nuôi nước ngoài:
………………………………………………
Tên viết tắt (nếu có):
……………………………………….
Trụ sở chính tại:
…………………………………………
Được phép hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Nuôi con nuôi, thông qua Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Tên Văn phòng:
Địa chỉ:
Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu Văn phòng:
…………………………………
Điểu 2. Giấy phép này có giá trị từ ngày tháng...năm.... đến ngày ...... tháng....năm....
Điều 3. Mọi hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài phải tuân thủ Luật Nuôi con nuôi và các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành khác có liên quan./.
Nơi nhận: - Như Điều 1; - Bộ Công an (để phối hợp); - Cục thuế … (để theo dõi); - Lưu: VT, Cục CN. |
BỘ TRƯỞNG
|
SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN
SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN
REPORT ON DEVELOPMENT OF AN ADOPTED VIETNAMESE CHILD IN INTERCOUNTRY ADOPTION
Báo cáo Số/Report No:
Số hồ sơ/Reference number:
□ Thông qua Tổ chức con nuôi nước ngoài/With the support of foreign adoption service provider
□ Không thông qua Tổ chức con nuôi nước ngoài/Without the support of foreign adoption service provider
Kính gửi: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp/ Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước …..
To:
Department of
Adoption, Ministry ofJustice/ Vietnamese representative
mission
in (country)
I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG/GENERAL INFORMATION
1. Phần thông tin về cha mẹ nuôi nước ngoài/ General information on the adoptive parent(s) |
|
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi/Full name of adoptive father |
…………………………….. |
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi/ Full name of adoptive mother |
………………………………… |
Địa chỉ liên hệ/ Contact address |
…………………………. |
Điện thoại/thư điện tử /Phone/email |
|
2. Phần thông tin về con nuôi/Information on the adoptive child |
|
Họ, chữ đệm, tên trước khi được nhận làm con nuôi/Full name before the adoption |
………………………….. |
Họ, chữ đệm, tên sau khi được nhận làm con nuôi/Full name after the adoption |
…………………………. |
Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth |
……………………………. |
Giới tính/Sex |
□ Nam/male □ Nữ/female |
Nơi cư trú hiện tại/Current residential address |
……………………………… |
Ngày bàn giao con nuôi/Date of handover |
…………………………………… |
Được nhận làm con nuôi/being adopted |
Theo Quyết định Số/Under Decision No .........ngày/day ..... tháng/month … năm/year …… của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương/of the provincial People Commitee’s of ……………….. |
Quốc tịch mới /New nationality |
□ Có (Yes) □ Chưa (Not yet) □ Đang tiến hành thủ tục (in process) |
Đã tiến hành thủ tục ghi chú quyết định nuôi con nuôi của Việt Nam/ Registration of the intercontry adoption of VietNam |
□ Có (Yes) □ Chưa (Notyet) □ Đang tiến hành (in process) |
Hình thức nuôi con nuôi được công Nhận/Form of adoption |
□ Trọn vẹn/Full adoption □ Đơn giản/Simple adoption □ Khác/Others |
II. ĐIỀU KIỆN SỐNG, SINH HOẠT HIỆN TẠI CỦA CON NUÔI/CURRENT LIVING CONDITIONSAND SITUATION OF THE ADOPTED CHILD
1. Hiện đang sống cùng/the child is living with:
□ Cha mẹ nuôi/The adoptive parents
□ Người khác/others;
Nêu lý do sống cùng người khác/Reason why the child lives -with others:
Mối quan hệ của trẻ em với người đang sống cùng/Relationship between the child and those who the child is living with.
Địa chỉ/Address:
Điện thoại/email liên hệ/Phone number/email:
2. Hoàn cảnh gia đình cha, mẹ nuôi có gì thay đổi không/ Any noticeable change(s) in the family situation of the adoptive parent(s) as of the adoption:
Nếu có, nêu rõ thay đổi và có ảnh hưởng tới con nuôi không/Specify whether such changes can affect the adoptive child (if any)
……………………………………………………….
……………………………………………………..
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, HÒA NHẬP CỦA CON NUÔI (kèm theo những hình ảnh của con nuôi)/ASSESSMENT ON DEVELOPMENT AND INTEGRATION OF THE ADOPTIVE CHILD (Enclosed with the photographs of the child)
1. Đánh giá chung về mức độ phát triển của con nuôi/ Overall assessment on the level of development of the adoptive child:
Tiêu chí/Criteria |
Mức độ/Level |
||
Vượt trội/ Outstanding |
Bình thường /Normal |
Còn hạn chế/With limitation |
|
về sức khỏe/Health status |
|
||
về thể chất (chiều cao, cân nặng)/Physical health (height, -weight) |
□ |
□ |
□ |
Về tâm thần/mental health |
□ |
□ |
□ |
Phát triển ngôn ngữ/language development |
□ |
□ |
□ |
Phát triển vận động/motor development |
□ |
□ |
□ |
về khả năng hòa nhập, gắn bó/ Integration |
□ |
□ |
□ |
Kết quả học tập (nếu trẻ đã đi học /performance at school (if the child goes to school) |
□ |
□ |
□ |
2. Nêu rõ những khó khăn cơ bản con nuôi gặp phải (nếu có)/specify the main difficulties that the child is facing with (if any)
i) về hòa nhập (với cha mẹ nuôi, gia đình họ hàng, cộng đồng)/On the child’s integration (with the adoptive par ent (s), extended family, and the community):
……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………
ii) về sức khỏe/on the child’s health:
……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………
iii) về phát triển tâm thần vận động/On the child‘s motor mental development:
……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………
iv) Về các vấn đề khác (nếu có)/ On other problems (if any):
……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………
|
Làm tại……, ngày ....tháng....năm ... Done at... day…..month….year…… |
Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Acknowledgement of competent authority )
|
Người lập báo cáo/Done by (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)/Signature and full name) |
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA
TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
REPORT
ON THE OPERATION OF FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER IN VIETNAM
Kính
gửi: Cục Con
nuôi,
Bộ Tư pháp
To:
Department ofAdoption, Ministry of Justice
Giai đoạn báo cáo(1)/Period of report:
□ Báo cáo 6 tháng đầu năm (The first 6-month report):
Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
From day.......month.......year .........to day month year................
□ Báo cáo năm (Annual report)
Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm.
From day.......month year to day month year.............
I. Thông tin cơ bản về tổ chức con nuôi nước ngoài I. Basic information on Foreign Adoption Service Provider |
|
Tên Tổ chức con nuôi nước ngoài Name of the Foreign Adoption Service Provider |
……………………………………………. |
Người đứng đầu Văn phòng tại Việt Nam Head of the Foreign Adoption Office in Vietnam |
……………………………………… |
Thời hạn giấy phép hoạt động của tổ chức tại Việt Nam The license of the Foreign Adoption Service Provider in Vietnam is valid |
From day month.......year To day ..........month.......year |
Nêu những thay đổi của Văn phòng về nhân sự, địa chỉ, thay đổi khác (nếu có) Changes in the personnel, address, and other changes of Foreign Agency office (if any) |
……………………………………… ……………………………………… |
II. Kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (intercountry Adoption result):
STT/No |
Các mục báo cáo/ Descriptions |
1. |
số hồ sơ đã nộp tại Cục: The number of Dossiers filed with the Deparment of Adoption: |
2. |
số hồ sơ đã được giải quyết: The number of Dossiers completed: |
3. |
Số hồ sơ đang giải quyết (ước tính sẽ hoàn tất); The number of Dossiers being processed (to be completed): |
4. |
số hồ sơ dừng giải quyết: The number of Dossiers, the processing of which has been stopped: Lý do/Reason; .. |
5. |
Nêu địa phương nơi Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ giải quyết việc nuôi con nuôi:............... Which provinces the Foreign Adoption Ofifice works with/provides support in the field of intercountry adoption? |
6. |
Nêu khó khăn gặp phải trong quá trình hỗ trợ giải quyết việc nuôi con nuôi (nếu có)/ What difficulties the Intercountry Adoption Agency faces with during the intercountry adoption process (if any) ………………………………………. ………………………………………. |
III. Kết quả đôn đốc nộp báo cáo tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài (Results of urging adoptive parents to send reports on the development of adoptive Vietnamese children in inter coutry adoption):
STT/No |
Các mục báo cáo/ Descriptions |
1. |
Tổng số báo cáo đã nộp tại Cục bao gồm/Total of reports submitted to the Department of Adoption, including; |
Báo cáo số 1: HS số: Report No.1: Dossier reference number: Báo cáo số 2: HS số: Report No.2: Dossier reference number: Báo cáo số 3: HS số: Report No.3: Dossier reference number:.................................................... Báo cáo số 4: HS số: Report No.4: Dossier reference number:.................................................... Báo cáo số 5: HS số: Report No.5: Dossier reference number: Báo cáo số 6: HS số: Report No.6: Dossier reference number:.................................................... |
|
2 |
Đánh giá về kết quả báo cáo tình hình phát triển của con nuôi (báo cáo đúng hạn, chậm...., nêu lý do)/assessment on the reporting results of the development of adoptive children (report submitted due course or late, etc, and the reason thereof): ………………………………………………. ……………………………………………….
|
3 |
Đánh giá chung về tình hình phát triển của con nuôi (thuận lợi và khó khăn): General assessment of the development of adopted children (advantages and disadvantages): …………………….. ……………………………………
|
IV. Tình hình thu, chi tài chính/ Financial revenue and expenditure
(Không bao gồm các khoản nêu ở điểm V dưới đây)/Not including the items specified in section V below:
Đơn vị tính/Currency: Việt Nam đồng/Vietnam Dong
Tổng thu do Tổ chức con nuôi nước ngoài chuyển/Total receivables transferred by the Foreign Adoption Service Provider:
Tổng chi tại Việt Nam/ Payables in Vietnam.......................................................
Cụ thể/In particular:
Chi/Expenses |
Tổng số/Total |
Lệ phí/Fee (9.000.000 VNĐ/trường hợp)/VNĐ 9,000,000/case |
………………………………. |
Chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (50.000.000 VNĐ/trường hợp giới thiệu)/ Expenses for intercountry adoption processing VND 50,000,000/case |
………………….. ………………… |
Tổng chi phí hoạt động của Văn phòng gồm: |
…………………………………… |
- Lương/Salary: - Thuê trụ sở/ Head Office rental: - Công tác/Expenses for business trip: - Chi phí hành chính khác/Other Administrative expenses: |
………………………… ………………………… ………………………… ………………………… |
Chi phí hoàn tất thủ tục gồm: (chi phí x số các trường hợp đã hoàn thành)/Expenses for completion (in total), include: Hộ chiếu/Passport: Visa/Visa: Dịch thuật hồ sơ, giấy tờ, tài liệu/ Translation of documents: Các chi phí khác/Other expenses: |
………………………. ……………………….. ……………………… ……………………….. ……………………….. |
V. Kết quả hỗ trợ, chăm sóc bảo vệ trẻ em, nếu có (Results of support and care for children, If any):
Đơn vị tính/Currency: Việt Nam đồng/Vietnam Dong
STT/ No. |
Các mục báo cáo/Descriptions |
Tổng số hỗ trợ/Amount |
Đơn vị thụ hưởng/ Beneficiary |
|
Tiền/ In cash |
Hiện vật (tính thành tiền)/ In kinds (equivalent to cash) |
|
||
1. |
Hỗ trợ sau khi nhận con nuôi của cha mẹ nuôi nước ngoài /Post - adoption donations by adoptive parents |
|
|
|
2. |
Hỗ trợ của Tổ chức/Donations from the Foreign Adoption Service Provider |
|
|
|
3. |
Hỗ trợ cộng đồng (nếu có) thông qua Sở Lao động, thương binh và xã hội (Support for the communities through Department of Labor, Invalids and Social Affairs (if any)) |
|
|
|
VI. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)/suggestion or recommendation (if any):
…………………………………………………..
……………………………………………………
Người
đứng đầu Tổ chức con nuôi
(Ký,
ghi
rõ
họ tên và đóng dấu
|
Làm tại ; ngày ... tháng ... năm.... Done at , day month year
Head
of Foreign Adoption Office
|
_______________________
(1) Đối với Báo cáo 6 tháng đầu năm: kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm. Báo cáo gồm số liệu thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6. Văn phòng con nuôi nước ngoài nộp báo cáo cho Cục Con nuôi trước ngày 15/7.
For the first 6-month report: The reporting period starts from 1 January to 30 June each year. The report includes actual statistics from January 1 to 30 June. The Foreign Adoption Office submits the report to the Department of Adoption before 15 July.
Đối với báo cáo 1 năm: kỳ báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo năm gồm số liệu thực tế từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Văn phòng con nuôi nước ngoài nộp báo cáo cho Cục Con nuôi trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
For annual report: The reporting period starts from 1 January to 31 December each year. Annual report includes actual statistics from 1 January to 31 December every year. The Foreign Adoption Office submits the report to the Department of Adoption before 15 January of the next year.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI
Kính gửi1: ...........................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:
Nơi cư trú:
…………………………………………………….
Giấy tờ tùy thân2:
Đề nghị đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Nơi sinh:
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân2:
Nơi cư trú:
……………………………………………………
Số định danh cá nhân:
Là con nuôi của:
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Giấy tờ tùy thân2:
Nơi cư trú:
…………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Giấy tờ tùy thân2:
Nơi cư trú:
………………………………………………………….
Đã đăng ký nuôi con nuôi tại3:
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước/Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số ngày tháng năm
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và đã nộp đầy đủ các giấy tờ hiện có. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cam đoan của mình.
|
Làm tại...., ngày...tháng...năm.... Người yêu cầu (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) |
_____________
1 Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký lại việc nuôi con nuôi.
2 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó (ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).
3 Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước; ghi tên Sở Tư pháp nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Xác nhận của người làm chứng thứ nhất Tôi tên là sinh năm Giấy tờ tùy thân(2): ................................ Cư trú tại: ………………… …………………………. Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.
Làm tại:..., ngày …tháng....năm.... (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Xác nhận của người làm chứng thứ hai Tôi tên là sinh năm.... Giấy tờ tùy thân(2): .............................. Cư trú tại: Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.
Làm tại:..., ngày …tháng....năm.... (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN GIAO NHẬN CON NUÔI
Hôm nay, vào hồi giờ phút, ngày tháng năm tại trụ sở1... đã tổ chức lễ giao nhận con nuôi với những nội dung sau:
1. Cơ quan đăng ký nuôi con nuôi1:
……………………………………..
Đại diện là:
Ông/Bà:
Chức vụ:
2. Người được nhận làm con nuôi:
Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Nơi sinh:
Nơi cư trú:
………………………………………..
Số định danh cá nhân:
3. Người nhận con nuôi:
|
Ông |
Bà |
Họ, chữ đệm, tên |
|
|
Ngày, tháng, năm sinh |
|
|
Quốc tịch |
|
|
Giấy tờ tùy thân2 |
|
|
Nơi cư trú |
|
|
4. Người giao con nuôi:
|
Ông |
Bà |
Họ, chữ đệm, tên |
|
|
Ngày, tháng, năm sinh |
|
|
Quốc tịch |
|
|
Giấy tờ tùy thân2 |
|
|
Nơi cư trú |
|
|
Quan hệ với người được nhận làm con nuôi:
□ Cha đẻ □ Mẹ đẻ □ Người giám hộ □ Đại diện cơ sở nuôi dưỡng □ Đại diện UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi
Biên bản này được làm thành 04 bản (đối với nuôi con nuôi trong nước)/06 bản (đối với nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài), 01 bản trao cho cha mẹ nuôi, 01 bản trao cho cha mẹ đẻ/ người giám hộ/ đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng, 01 bản lưu tại cơ quan đăng ký nuôi con nuôi và 01 bản gửi cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Nuôi con nuôi (đối với việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài).
Đại
diện cơ quan đăng ký
(Ký
và ghi rõ họ, chữ đệm, tên,
|
Người giao
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm,
|
Người nhận
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm,
|
___________________________
1 Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi tổ chức giao nhận con nuôi trong nước; Sở Tư pháp nơi tổ chức giao nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.
2 Ghi rõ số, loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: Hộ chiếu số 1089123 do Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Italia cấp ngày 02/02/2015.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
VĂN BẢN LẤY Ý KIẾN ĐÓNG Ý CỦA CHA, MẸ ĐẺ, NGƯỜI GIÁM HỘ VỀ VIỆC CHO CON LÀM CON NUÔI1
Hôm này, ngày tháng năm, tại2
…………………………………………..
I. PHẦN THỂ HIỆN Ý KIẾN ĐỒNG Ý
Chúng tôi/Tôi là người ký tên dưới đây:
Ông:
Họ, chữ đệm, tên:
Ngày, tháng, năm sinh:
Quốc tịch:
Giấy tờ tùy thân3:
Nơi cư trú:
……………………………………..
Bà:
Họ, chữ đệm, tên:
Ngày, tháng, năm sinh:
Quốc tịch:
Giấy tờ tùy thân3:
Nơi cư trú:
………………………………..
Là: □ Cha đẻ □ Mẹ đẻ □ Người giám hộ
Đồng ý cho người có tên dưới đây làm con nuôi:
Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Nơi cư trú:
……………………………………….
Số định danh cá nhân:
Sau khi đã được tư vấn đầy đủ về các quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, chúng tôi/tôi đồng ý cho trẻ em có tên nêu trên làm con nuôi4:
□ trong nước
□ nước ngoài
Chúng tôi/tôi xin khẳng định như sau:
1. Việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không có bất cứ sự đền bù hay thoả thuận vật chất nào.
2. Chúng tôi/tôi hiểu rằng, việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.
3. Chúng tôi/tôi hiểu rằng kể từ ngày giao nhận con nuôi, chúng tôi/tôi không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. Con nuôi được thay đổi họ, tên theo yêu cầu của cha mẹ nuôi.
4. Chúng tôi/tôi hiểu rằng trong thời hạn 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày được lấy ý kiến (từ ngày ..... tháng …. Năm ….. đến ngày .... tháng ....năm.....), chúng tôi/tôi có thể thay đổi ý kiến về việc cho người có tên nêu trên làm con nuôi. Hết thời hạn này, nếu chúng tôi/tôi không thay đổi ý kiến thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.
II. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LẤY Ý KIẾN6
- Họ, chữ đệm, tên của người lấy ý kiến:
- Chức danh:
- Công tác tại:
- Cam đoan đã tư vấn đày đủ theo nội dung của Phụ lục Văn bản tư vấn cho cha, mẹ đẻ, người giám hộ về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi. Những người có tên trên đã ký tên/điểm chỉ trước mặt tôi.
Xác nhận chữ ký trên là của Ông/Bà , là người đã tiến hành lấy ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi.
Làm tại.........................., ngày............tháng. năm.............
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)
_____________________
1 Trước khi thực hiện thủ tục lấy ý kiến đồng ý cho con làm con nuôi, công chức tư pháp-hộ tịch cấp xã, viên chức ngoại giao/lãnh sự, cán bộ Sở Tư pháp phải tư vấn cho những người liên quan theo nội dung nêu tại Phụ lục kèm theo.
2 Ghi nơi tiến hành thủ tục lấy ý kiến
3 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.
4 Đánh dấu vào ô tương ứng phía dưới.
5 Trong trường hợp cha mẹ đẻ, người giám hộ không biết đọc, viết hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
6 Nếu là trường hợp nuôi con nuôi trong nước, công chức tư pháp – hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp trẻ em thường trú trong nước) hoặc viên chức lãnh sự/ngoại giao của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trường hợp trẻ em tạm trú ở nước ngoài) lấy ý kiến, Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi xác nhận. Nếu là trường hợp nuôi con nuôi nước ngoài thì cán bộ Sở Tư pháp lấy ý kiến, Giám đốc Sở Tư pháp xác nhận.
