Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 22/2024/TT-BCT Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite (22/2024/TT-BCT) · 07/11/2024
  2. 02QCVN về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại (23/2023/TT-BCT) · 15/11/2023
  3. 03Giờ làm việc với người lao động có tính chất đặc biệt trong khai thác dầu khí (20/2023/TT-BCT) · 08/11/2023
  4. 04Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn chai chứa khí công nghiệp (17/2021/TT-BLĐTBXH) · 15/11/2021
  5. 05Thông tư 08/2021/TT-BLĐTBXH Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống bằng kim loại dẫn khí (08/2021/TT-BLĐTBXH) · 30/08/2021
  6. 06Sửa đổi Thông tư 09/2017/TT-BCT và Thông tư 10/2017/TT-BCT (12/2020/TT-BCT) · 18/06/2020
  7. 07Ban hành QCVN về an toàn bình tự cứu cá nhân dùng trong mỏ hầm lò (50/2018/TT-BCT) · 05/12/2018
  8. 08Thông tư 37/2018/TT-BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về quản lý an toàn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (37/2018/TT-BCT) · 25/10/2018
  9. 09Về Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò (06/2018/TT-BLĐTBXH) · 01/08/2018
  10. 10Thông tư 10/2017/TT-BCT kiểm định thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (10/2017/TT-BCT) · 26/07/2017
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 04/2021/TT-BCT Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với người lao động trong hầm lò
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH16/07/2021
    Hiệu lực01/09/2021
    3 chương·9 điều
    Thông tư

    Thông tư 04/2021/TT-BCT Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với người lao động trong hầm lò

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Nguyễn Hồng Diên
    Ngày ban hành
    16/07/2021
    Ngày hiệu lực
    01/09/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    _____

    Số: 04/2021/TT-BCT


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ___________________

    Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò

    ________________________

    Căn cứ Điều 116 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Điều 68 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

    Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Đối tượng áp dụng:

    a. Người sử dụng lao động là tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực khai thác than, khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

    b. Người lao động làm việc trong hầm lò tại các công trình khai thác mỏ hầm lò.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với người lao động làm việc tại các mỏ hầm lò nhưng không làm các công việc trong hầm lò.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Ca làm việc của người lao động trong hầm lò là khoảng thời gian từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nhà giao ca cho đến khi trở lại sân công nghiệp trên mặt bằng mỏ sau khi kết thúc công việc, bao gồm: thời gian nhận nhiệm vụ, thời gian di chuyển từ nhà giao ca đến vị trí sản xuất và trở lại sân công nghiệp trên mặt bằng mỏ (bao gồm cả khoảng thời gian người lao động di chuyển từ cửa lò đến vị trí sản xuất được giao nhiệm vụ trong hầm lò và ngược lại) và thời giờ làm việc của người lao động tại vị trí sản xuất trong hầm lò.

    2. Thời giờ làm việc của người lao động tại vị trí sản xuất trong hầm lò là khoảng thời gian người lao động trực tiếp làm nhiệm vụ được giao tại vị trí sản xuất trong hầm lò đến khi kết thúc công việc tại vị trí làm việc, bao gồm cả thời gian nghỉ trong giờ làm việc.

    3. Công việc trong hầm lò là tất cả các công việc phục vụ cho việc khai thác mỏ hầm lò tính từ cửa lò đến vị trí sản xuất trong hầm lò và ngược lại.

    Chương II

    THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG HẦM LÒ

    Điều 4. Thời giờ làm việc

    1. Ca làm việc của người lao động trong hầm lò không quá 9,5 giờ trong 01 ngày.

    2. Thời giờ làm việc của người lao động tại vị trí sản xuất trong hầm lò không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 42 giờ trong 01 tuần.

    Điều 5. Làm thêm giờ

    1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài ca làm việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    2. Bảo đảm tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.

    3. Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định tại Điều 59 và Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

    4. Việc tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động.

    Điều 6. Nghỉ trong giờ làm việc

    Nghỉ trong giờ làm việc tuân thủ quy định tại Điều 109 Bộ luật Lao động.

    Điều 7. Nghỉ chuyển ca; Nghỉ hằng tuần; Nghỉ lễ, tết; Nghỉ hàng năm; Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

    Tuân thủ theo quy định tại Điều 110, Điều 111, Điều 112, Điều 113, Điều 115 Bộ luật Lao động.

    Chương III
    ĐI
    ỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 8. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

    1. Quy định cụ thể ca làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của các công việc trong hầm lò tại nội quy lao động và thông báo cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    2. Hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương theo định kỳ trước ngày 15 tháng 01 và báo cáo đột xuất trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

    2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty hạng đặc biệt;

    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);

    - Cộng báo; cổng TTĐT Chính phủ;

    - Cổng TTĐT Bộ Công Thương;

    - Lưu: VT, TCCB (Cuongdt).

    BỘ TRƯỞNG







    Nguyễn Hồng Diên


    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Hợp đồng lao độngĐơn phương chấm dứt HĐLĐTiền lương & phụ cấpNghỉ phép & nghỉ lễGiải quyết tranh chấp lao độngCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương3
    Điều9
    Tải về
    Hỏi AI ngay →