Thông tư 02/2026/TT-BCT Quy định thi hành Luật Hóa chất và Nghị định 25/2026/NĐ-CP
BỘ
CÔNG THƯƠNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 02/2026/TT-BCT |
Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026 |
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất, bao gồm:
1. Ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
2. Biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
3. Nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển; Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.
4. Biểu mẫu sử dụng trong thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
5. Nội dung, quy trình, biểu mẫu và hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.
6. Phân cấp thực hiện thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Ghi mã số chứng chỉ, biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
a) Mã số chứng chỉ cấp mới được ghi theo số định danh cá nhân đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc số giấy phép lao động hoặc số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài;
b) Mã số chứng chỉ cấp điều chỉnh được ghi theo cấu trúc: (Mã số chứng chỉ cấp mới).XX, trong đó XX là thứ tự số lần điều chỉnh;
c) Mã số chứng chỉ cấp lại được ghi theo mã số chứng chỉ được cấp lần gần nhất trước đó.
2. Các biểu mẫu sử dụng trong cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất dược quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 01a: Mẫu văn bản đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất;
b) Mẫu 01b: Mẫu giấy xác nhận quá trình công tác;
c) Mẫu 01c: Mẫu bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành;
d) Mẫu 01d: Mẫu quyết định thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
Điều 4. Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển; Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các biểu mẫu sử dụng trong thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 03a: Mẫu văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
b) Mẫu 03b: Mẫu biên bản và thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
c) Mẫu 03c: Mẫu phiếu nhận xét, đánh giá Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các thành viên Hội đồng thẩm định;
d) Mẫu 03d: Mẫu báo cáo về kết quả thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định;
đ) Mẫu 03đ: Mẫu biên bản và báo cáo kết quả kiểm tra của Hội đồng thẩm định;
e) Mẫu 03e: Mẫu dấu chứng thực vào trang phụ bìa của bản Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phê duyệt.
3. Cục Hóa chất thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Diễn tập ứng phó sự cố hóa chất
1. Nội dung diễn tập ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:
a) Thời gian, địa điểm tổ chức diễn tập;
b) Tình huống giả định diễn tập;
c) Quy trình thực hiện ứng phó đối với tình huống giả định;
d) Thông tin về đơn vị phối hợp, lực lượng trực tiếp tham gia diễn tập, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác diễn tập.
2. Quy trình tổ chức chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất được thực hiện như sau:
a) Xây dựng kịch bản tổng thể tổ chức diễn tập bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sau khi xây dựng kịch bản tổ chức diễn tập, tổ chức, cá nhân thực hiện diễn tập xây dựng các bài tập thực hành cụ thể cho các lực lượng tham gia diễn tập theo kịch bản tổng thể đã được xây dựng;
c) Tổ chức tập luyện, hợp luyện cho các lực lượng tham gia diễn tập trong trường hợp cần thiết;
d) Tổ chức diễn tập theo kịch bản tổng thể đã được xây dựng;
đ) Tổng kết, rút kinh nghiệm;
e) Lập báo cáo tổ chức diễn tập;
g) Thực hiện chế độ cập nhật hồ sơ diễn tập trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và lưu trữ hồ sơ diễn tập tối thiểu 03 năm kể từ ngày kết thúc tổ chức diễn tập.
3. Hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất bao gồm:
a) Kịch bản tổng thể diễn tập ứng phó sự cố hóa chất;
b) Danh sách lực lượng, phương tiện tham gia diễn tập ứng phó sự cố hóa chất;
c) Báo cáo tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
2. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
Điều 1. Thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hoá chất mã số …….. ngày …. của …..(2)…. cấp cho:
Họ và tên ……(4)…….
Số CC/CCCD/Hộ chiếu:…………… , cấp ngày ………. tháng………… năm ……………
Lý do thu hồi: ……………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. ……..(4)...... và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận: |
……………(3)…………… |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên của cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ
(2) Tên cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ;
(3) Thủ trưởng cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ;
(4) Tên cá nhân bị thu hồi chứng chỉ.
Chương 1
THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN/CƠ SỞ HÓA CHẤT
1. Thông tin về quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh: Công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình.
2. Các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ trợ và các công trình khác, danh mục thiết bị sản xuất chính.
3. Công nghệ sản xuất, thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ hóa chất.
4. Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, phân loại, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm.
5. Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm, bao gồm:
- Các loại bao bì, bồn, thùng chứa hóa chất nguy hiểm dự kiến sử dụng trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, vật liệu chế tạo và lượng chứa lớn nhất của từng loại;
- Tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo (trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải ghi rõ tên tiêu chuẩn và tên tổ chức ban hành);
- Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét, chống tĩnh điện;
- Các phương tiện, hệ thống vận chuyển nội bộ dự kiến sử dụng trong dự án, cơ sở hóa chất.
6. Mô tả điều kiện địa hình, khí hậu, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước khu vực xung quanh vị trí thực hiện dự án, cơ sở hóa chất.
7. Bản danh sách các công trình công nghiệp, quân sự, khu dân cư, hành chính, thương mại, các công trình tôn giáo, các khu vực nhạy cảm về môi trường trong phạm vi 1000 m bao quanh vị trí dự án, cơ sở hóa chất.
8. Đánh giá sự ảnh hưởng của các điều kiện trên đối với công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Chương 2
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Dự báo điểm nguy cơ
Lập danh sách các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến có mặt trong khu vực.
2. Dự báo các tình huống
Dự báo tình huống sự cố điển hình có thể xảy ra tại các điểm nguy cơ đã nêu, ước lượng về hậu quả tiếp theo, phạm vi tác động, mức độ tác động đến người và môi trường xung quanh khi sự cố không được kiểm soát, ngăn chặn, phân cấp sự cố (việc xác định hậu quả phải dựa trên mức độ hoạt động lớn nhất của thiết bị sản xuất hoặc lưu trữ hóa chất nguy hiểm trong điều kiện khắc nghiệt nhất).
3. Các giải pháp chung về quản lý để phòng ngừa sự cố hóa chất.
- Nội quy, quy trình, cảnh báo, giám sát.
- Huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.
- Kế hoạch kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ.
- Kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố; Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất; trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm tra, giám sát.
- Kế hoạch nâng cao năng lực trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
4. Giải pháp kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất sự cố hóa chất
- Xác định các giải pháp kỹ thuật để phòng ngừa sự cố hóa chất tại các khu vực điển hình đã nhận định.
- Xây dựng phương án kỹ thuật để ứng phó sự cố hóa chất với các dự báo đã được xác định bao gồm: kỹ thuật, vật liệu, phương tiện ứng phó; lựa chọn trang thiết bị bảo hộ cá nhân; phương án điều động, triển khai lực lượng cơ sở để ứng phó sự cố.
- Kế hoạch sơ tán người và tài sản.
5. Kế hoạch xây dựng nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
5.1. Nhân lực
- Hệ thống tổ chức, điều hành ứng phó sự cố.
- Yêu cầu tối thiểu đối với các vị trí làm việc liên quan đến hóa chất và lực lượng ứng phó.
5.2. Năng lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Danh sách về trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất: tên thiết bị, số lượng, tình trạng thiết bị; hệ thống bảo vệ, hệ thống dự phòng nhằm cứu hộ, ngăn chặn sự cố, trang bị bảo hộ cho người lao động và lực lượng tham gia ứng cứu cơ sở phù hợp với các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở, dự án.
- Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp.
- Kế hoạch thay thế, sửa chữa, bổ sung các thiết bị nêu trên.
6. Kế hoạch phối hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài tham gia ứng phó sự cố hóa chất khi vượt tầm kiểm soát.
Chương 3
KẾ HOẠCH DIỄN TẬP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Kịch bản giả định với các tình huống đã dự báo
2. Kế hoạch triển khai diễn tập định kì
Chương 4
PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Giải pháp kỹ thuật khắc phục hậu quả sự cố hóa chất.
2. Phương án bồi thường thiệt hại do sự cố hóa chất gây ra.
KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
1. Những kiến nghị của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất.
2. Cam kết của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất.
Chương 1
THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN/ CƠ SỞ HÓA CHẤT
1. Quy mô đầu tư, sản xuất, kinh doanh: Công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình.
2. Công nghệ sản xuất, thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ hóa chất.
3. Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm.
4. Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm, bao gồm:
- Các loại bao bì, bồn, thùng chứa hóa chất nguy hiểm dự kiến sử dụng trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, vật liệu chế tạo và lượng chứa lớn nhất của từng loại;
- Tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo (trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải ghi rõ tên tiêu chuẩn và tên tổ chức ban hành);
- Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét, chống tĩnh điện;
- Các phương tiện, hệ thống vận chuyển nội bộ dự kiến sử dụng trong dự án, cơ sở hóa chất.
Chương 2
DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Dự báo các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến có mặt trong khu vực. Dự báo các tình huống xảy ra sự cố.
2. Các biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.
3. Kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố: Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất; trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm tra, giám sát.
Chương 3
ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Nhân lực quản lý hóa chất, hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp ứng phó sự cố.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng phó sự cố
- Danh sách hiện có về trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất: tên thiết bị, số lượng, tình trạng thiết bị; hệ thống bảo vệ, hệ thống dự phòng nhằm cứu hộ, ngăn chặn sự cố, trang bị bảo hộ cho người lao động và lực lượng tham gia ứng cứu cơ sở phù hợp với các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở, dự án.
- Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp.
3. Kịch bản tình huống sự cố và kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong và bên ngoài ứng phó đối với các tình huống đã dự báo.
4. Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất.
5. Một số kịch bản diễn tập (thuộc biện pháp có các hóa chất nằm trong danh mục phải xây dựng kế hoạch nhưng dưới ngưỡng).
KẾT LUẬN
Chương 1
THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÓA CHẤT NGUY HIỂM
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
2. Thông tin về phương tiện vận chuyển, thông tin về hóa chất nguy hiểm được vận chuyển;
3. Thông tin về kiểm tra, kiểm định, đăng kiểm đối với phương tiện vận chuyển và các thiết bị chứa hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương 2.
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất
2. Các giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất trong quá trình vận chuyển
- Giải pháp quản lý, giám sát phương tiện vận chuyển trong quá trình vận chuyển.
- Kế hoạch kiểm tra, giám sát phương tiện vận chuyển.
3. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất trong quá trình vận chuyển
- Nhân lực
- Trang thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố hóa chất.
- Kế hoạch triển khai ứng phó ban đầu.
- Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu tham khảo (nếu có): Bao gồm tên tài liệu tham khảo, tên tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản.
Chương I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3. Đánh giá sự thuận lợi, khó khăn của Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh.
Chương II
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Đánh giá hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh
- Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng, lưu giữ, vận chuyển của các cơ sở hóa chất trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá tác động của hoạt động hóa chất và các sự cố hóa chất đến môi trường, con người, xã hội...
- Đánh giá các nguy cơ gây nên sự cố hóa chất và dự báo trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh.
2. Đánh giá về năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh
- Đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực và số lượng, chủng loại trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực và số lượng chủng, loại trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá tình hình tuân thủ quy định pháp luật về hóa chất trong đó có việc xây dựng Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các doanh nghiệp.
Chương III
XÂY DỰNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Xây dựng các giải pháp về quản lý phòng ngừa sự cố hóa chất
2. Xây dựng các giải pháp về kỹ thuật phòng ngừa sự cố hóa chất
3. Xây dựng các giải pháp về nâng cao nguồn nhân lực
4. Kế hoạch kiểm tra, giám sát nguồn hóa chất
5. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra về hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh.
6. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh về phòng ngừa sự cố hóa chất.
Chương IV
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Phân cấp sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh
- Phân cấp sự cố hóa chất
- Xác định cách phân vùng mức độ nguy hiểm xung quanh các cơ sở hóa chất.
2. Dự báo tình huống, diễn biến của các nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất để lựa chọn phương án ứng cứu tương ứng và phù hợp.
3. Xây dựng các kịch bản ứng phó sự cố đối với các hóa chất có nguy cơ cao trên địa bàn.
- Phương án, Kịch bản trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất vận chuyển trên đường bộ và đường sắt.
- Phương án, Kịch bản trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất trên đường vận tải thủy.
- Phương án, kịch bản trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ, cháy nổ đối với loại hóa chất có nguy cơ cao trên địa bàn.
- Xây dựng quy trình báo cáo theo các cấp độ; quy trình ứng phó, đánh giá tình hình, triển khai hoạt động ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu nạn nhân, sơ tán dân...
4. Xây dựng Ban chỉ huy ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh
- Đề xuất thành lập Ban chỉ huy ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh:
- Thành lập Ban chỉ huy ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.
- Xây dựng quy trình phối hợp giữa các lực lượng trong Ban chỉ huy.
5. Phương án ứng phó sự cố khi vượt quá khả năng của địa phương.
Chương V
KHẮC PHỤC VÀ GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ SỰ CỐ HÓA CHẤT
Xây dựng phương án khắc phục và giải quyết hậu quả do sự cố hóa chất gây ra trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng phương án khắc phục hậu quả do sự cố hóa chất gây ra.
- Xác định thiệt hại do sự cố hóa chất gây ra.
- Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố hóa chất gây ra.
Chương VI
KẾ HOẠCH NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng chương trình huấn luyện, nâng cao năng lực, hệ thống thông tin liên lạc, trách nhiệm của các đơn vị thành viên trong Ban chỉ huy ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố hóa chất và chương trình nâng cao nhân lực về huấn luyện, đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cố hóa chất.
- Xây dựng hệ thống liên lạc trong quá trình phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: Đầu mối liên lạc về sự cố hóa chất, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo đảm cho chỉ huy, chỉ đạo, điều hành. Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong việc ứng phó với sự cố hóa chất.
- Xác định trách nhiệm các đơn vị tham gia ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng khung kế hoạch diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.
Chương VII.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tính
2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
3. Trách nhiệm về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất.
4. Kế hoạch tổ chức thực hiện.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu tham khảo (nếu có): Bao gồm tên tài liệu tham khảo, tên tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản.
