1.
KHAI THÁC DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN
Xác
định được rõ nhu cầu thông tin, xác định được
vị trí và truy xuất được dữ liệu, thông tin và
nội dung số. Đánh giá được mức độ liên quan của
nguồn và nội dung của chúng. Lưu trữ, quản lý và
tổ chức được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
1.1.
DUYỆT, TÌM KIẾM VÀ LỌC DỮ LIỆU, THÔNG TIN VÀ NỘI
DUNG SỐ
Xác
định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm được dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, truy
cập chúng và khai thác được kết quả tìm kiếm. Tạo
và cập nhật được chiến lược tìm kiếm.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu,
thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản
trong môi trường số,
●
Tìm
được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội
dung này cũng như điều hướng giữa chúng,
●
Xác
định được các chiến lược tìm kiếm đơn giản.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được nhu cầu thông tin,
●
Tìm
được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm
kiếm đơn giản trong môi trường số,
●
Tìm
được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội
dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
●
Xác
định được các chiến lược tìm kiếm đơn giản.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Giải
thích được nhu cầu thông tin,
●
Thực
hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để
tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số,
●
Giải
thích được cách truy cập và điều hướng các kết
quả tìm kiếm,
●
Giải
thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm
kiếm.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể tự mình:
|
● Minh
họa được nhu cầu thông tin,
●
Tổ
chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số,
●
Mô
tả được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và
nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng,
●
Tổ
chức được các chiến lược tìm kiếm.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Đáp
ứng được nhu cầu thông tin,
●
Áp
dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số,
●
Chỉ
cho người khác cách truy cập những dữ liệu, thông
tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
●
Tự
đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối
cảnh phức tạp, người học có thể:
|
● Đánh
giá được nhu cầu thông tin,
●
Điều
chỉnh được chiến lược tìm kiếm để tìm ra dữ
liệu, thông tin và nội dung phù hợp nhất trong môi
trường số,
●
Giải
thích được cách truy cập những dữ liệu, thông tin
và nội dung thích hợp nhất và điều hướng giữa
chúng,
●
Sử
dụng linh hoạt và đa dạng chiến lược tìm kiếm.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
với định nghĩa hạn chế liên quan đến việc duyệt,
tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số,
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào thực tiễn và tri thức đồng thời hướng dẫn
người khác trong việc duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến
việc duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
1.2.
ĐÁNH GIÁ DỮ LIỆU, THÔNG TIN VÀ NỘI DUNG SỐ
Phân
tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy và tính
xác thực của nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số. Phân tích, giải thích và đánh giá được dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Phát
hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các
nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Phát
hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các
nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Thực
hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy
và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin
và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng.
●
Thực
hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ
liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ
ràng.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thực
hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn
dữ liệu, thông tin và nội dung số.
●
Thực
hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Thực
hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy
của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
●
Tiến
hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội
dung số khác nhau.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Đánh
giá có tính phê phán được độ tin cậy và độ
chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
●
Đánh
giá có tính phê phán được dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
với định nghĩa hạn chế có liên quan đến việc
phân tích và đánh giá độ đáng tin cậy và chính xác
các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
|
● Tích
hợp được sự hiểu biết của bản thân để đóng
góp vào thực tế và kiến thức chuyên môn, đồng
thời hướng dẫn người khác trong việc phân tích và
đánh giá độ tin cậy và chính xác của của dữ
liệu, thông tin, nội dung số và nguồn của chúng.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều các yếu tố tác động liên
quan đến việc phân tích, đánh giá độ tin cậy và
chính xác nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung trong
môi trường số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
1.3.
QUẢN
LÝ DỮ LIỆU, THÔNG TIN VÀ NỘI DUNG SỐ
Tổ
chức, lưu trữ và truy xuất được dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số. Tổ chức và sắp
xếp được chúng trong một môi trường có cấu trúc.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ
liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong
môi trường số.
●
Nhận
biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin và
nội dung một cách đơn giản trong môi trường có cấu
trúc.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ
liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong
môi trường số.
●
Nhận
biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin và
nội dung một cách đơn giản trong môi trường có cấu
trúc.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Lựa
chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ
chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường
xuyên trong môi trường số.
●
Sắp
xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường
có cấu trúc.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Sắp
xếp được thông tin, dữ liệu, nội dung để dễ
dàng lưu trữ và truy xuất.
●
Tổ
chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một
môi trường có cấu trúc.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Thao
tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ
chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
●
Triển
khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Điều
chỉnh được việc quản lý thông tin, dữ liệu và
nội dung để dễ dàng nhất cho việc thu hồi và lưu
trữ.
●
Điều
chỉnh được thông tin, dữ liệu và nội dung để
chúng được tổ chức và sắp xếp trong môi trường
có cấu trúc phù hợp nhất.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được giải pháp cho các vấn đề phức tạp với
định nghĩa hạn chế liên quan đến việc quản lý dữ
liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ
và truy xuất chúng trong môi trường số có cấu trúc.
●
Tích
hợp được sự hiểu biết của bản thân để đóng
góp vào thực tế và kiến thức chuyên môn, đồng
thời hướng dẫn người khác quản lý dữ liệu,
thông tin và nội dung số trong môi trường số có cấu
trúc.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều các các yếu tố tác động liên
quan đến việc quản lý dữ liệu, thông tin và nội
dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng trong
môi trường số có cấu trúc.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
2.
GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC
Tương
tác, giao tiếp và hợp tác thông qua công nghệ số
đồng thời nhận thức rõ được sự đa dạng về
văn hóa và thế hệ. Tham gia và đóng góp cho xã hội
thông qua các dịch vụ công và tư và thực hiện quyền
công dân. Quản lý danh tính số và danh tiếng của bản
thân.
|
2.1.
TƯƠNG TÁC THÔNG QUA CÔNG NGHỆ SỐ
Tương
tác thông qua các công nghệ số khác nhau và nhận biết
được phương tiện giao tiếp số phù hợp cho một
bối cảnh cụ thể.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Lựa
chọn được các công nghệ số đơn giản để tương
tác, và
●
Xác
định được các phương tiện giao tiếp đơn giản
thích hợp cho một bối cảnh cụ thể.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Lựa
chọn được các công nghệ số đơn giản để tương
tác, và
●
Xác
định được các phương tiện giao tiếp đơn giản
thích hợp cho một bối cảnh cụ thể.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Thực
hiện được các tương tác được xác định rõ ràng
và thường xuyên với các công nghệ số, và
●
Lựa
chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp
được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình
cho một bối cảnh cụ thể.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Lựa
chọn được nhiều công nghệ số để tương tác, và
●
Lựa
chọn được nhiều phương tiện giao tiếp số phù hợp
cho một bối cảnh cụ thể.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Sử
dụng được nhiều công nghệ số để tương tác,
●
Chỉ
được cho người khác thấy phương tiện giao tiếp số
nào thích hợp nhất cho một bối cảnh cụ thể.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Thích
nghi được với nhiều công nghệ số để có sự
tương tác phù hợp nhất, và
●
Thích
nghi được các phương tiện giao tiếp phù hợp nhất
cho một bối cảnh cụ thể.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp,
liên quan đến tương tác thông qua công nghệ số và
phương tiện giao tiếp số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào thực tiễn và kiến thức chuyên môn, đồng thời
hướng dẫn những người khác tương tác thông qua
công nghệ số.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều yếu tố tương tác gắn liền
với sự tương tác thông qua công nghệ số và phương
tiện giao tiếp số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới trong
lĩnh vực cụ thể.
|
2.2.
CHIA SẺ THÔNG TIN VÀ NỘI DUNG THÔNG QUA CÔNG NGHỆ SỐ
Chia
sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người
khác thông qua các công nghệ số phù hợp. Đóng vai
trò là người trung gian, hiểu biết về thực hành
trích dẫn và ghi chú nguồn.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Nhận
biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp
để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
●
Nhận
biết được tham chiếu và ghi chú nguồn cơ bản.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Nhận
biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp
để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
●
Nhận
biết được tham chiếu và ghi chú nguồn cơ bản.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Lựa
chọn và xác định rõ các công nghệ số phù hợp để
trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
●
Giải
thích với vai trò là người trung gian để chia sẻ
thông tin và xác định rõ nội dung thông qua các công
nghệ số,
●
Minh
họa rõ ràng và thường xuyên các phương pháp tham
chiếu và ghi chú nguồn.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Vận
dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ
dữ liệu, thông tin và nội dung số.
●
Giải
thích được cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ
thông tin và nội dung thông qua công nghệ số,
●
Áp
dụng được các phương pháp tham chiếu và ghi chú
nguồn.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Chia
sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều
công cụ số phù hợp,
●
Hướng
dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian để chia
sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số.
●
Áp
dụng được nhiều phương pháp tham chiếu và ghi nguồn
khác nhau.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Đánh
giá được các công nghệ số phù hợp nhất để chia
sẻ thông tin và nội dung.
●
Thích
ứng được vai trò trung gian của mình,
●
Thay
đổi được cách sử dụng các phương pháp tham chiếu
và ghi chú phù hợp hơn.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được giải pháp cho các vấn đề phức tạp liên
quan đến việc chia sẻ thông qua công nghệ số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào thực tiễn và kiến thức chuyên môn, đồng thời
hướng dẫn người khác chia sẻ thông qua công nghệ
số.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp có nhiều yếu tố tương tác liên quan đến
việc chia sẻ thông qua công nghệ số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
2.3.
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ ĐỂ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
CÔNG DÂN
Tham
gia vào xã hội thông qua việc sử dụng các dịch vụ
số công cộng và tư nhân. Tìm kiếm được cơ hội,
để trao quyền và thu hút công dân thông qua các công
nghệ số phù hợp.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được các dịch vụ số đơn giản để có thể
tham gia vào xã hội.
●
Nhận
biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp
để nâng cao năng lực cho bản thân và tham gia vào xã
hội với tư cách là một công dân.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được các dịch vụ số đơn giản để có thể
tham gia vào xã hội.
●
Nhận
biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp
để nâng cao năng lực cho bản thân và tham gia vào xã
hội với tư cách là một công dân.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Lựa
chọn được các dịch vụ số được xác định rõ
ràng và phổ biến để tham gia vào xã hội.
●
Xác
định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp
để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một
công dân.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Lựa
chọn được các dịch vụ số để tham gia vào xã
hội.
●
Thảo
luận về các công nghệ số phù hợp để nâng cao
năng lực của bản thân và tham gia vào xã hội với
tư cách là một công.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Đề
xuất được các dịch vụ số khác nhau để tham gia
vào xã hội.
●
Sử
dụng được các công nghệ số thích hợp để tự
mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công
dân.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Thay
đổi được việc sử dụng các dịch vụ số phù hợp
nhất để tham gia vào xã hội.
●
Thay
đổi được cách sử dụng các công nghệ số phù hợp
nhất để nâng cao năng lực cho bản thân và tham gia
vào xã hội với tư cách là một công dân.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
liên quan đến việc tham gia quyền công dân thông qua
công nghệ số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào thực tiễn và kiến thức chuyên môn cũng như
hướng dẫn những người khác tham gia vào quyền công
dân thông qua công nghệ số.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến
việc tham gia quyền công dân thông qua công nghệ số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
2.4.
HỢP TÁC THÔNG QUA CÔNG NGHỆ SỐ
Sử
dụng được các công cụ và công nghệ số cho các
quá trình hợp tác cũng như để cùng xây dựng và
đồng sáng tạo dữ liệu, tài nguyên và kiến thức.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Chọn
được những công cụ và công nghệ số đơn giản
cho các quá trình cộng tác.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Chọn
được những công cụ và công nghệ số đơn giản
cho các quá trình hợp tác.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Lựa
chọn được các công cụ và công nghệ số được
xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình
hợp tác.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Lựa
chọn được các công cụ và công nghệ số cho các
quá trình hợp tác.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Đề
xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau
cho các quá trình hợp tác.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Thay
đổi cách sử dụng các công cụ và công nghệ số
phù hợp nhất cho các quy trình hợp tác.
●
Chọn
được các công cụ và công nghệ số thích hợp nhất
để cùng xây dựng và tạo ra dữ liệu, tài nguyên và
kiến thức.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Thay
đổi cách sử dụng các công cụ và công nghệ số
phù hợp nhất cho các quy trình hợp tác.
●
Chọn
được các công cụ và công nghệ số thích hợp nhất
để cùng xây dựng và tạo ra dữ liệu, tài nguyên và
kiến thức.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến
việc sử dụng các quy trình hợp tác và xây dựng,
đồng sáng tạo dữ liệu, tài nguyên và kiến thức
thông qua các công cụ và công nghệ số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
2.5.
QUY TẮC ỨNG XỬ TRÊN MẠNG
Nhận
thức được các chuẩn mực hành vi và kiến thức khi
sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường
số. Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp
với đối tượng cụ thể và nhận thức được sự
đa dạng về văn hóa và thế hệ trong môi trường số.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Phân
biệt được chuẩn mực hành vi đơn giản và biết
cách sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi
trường số.
●
Chọn
được các phương thức và chiến lược giao tiếp đơn
giản phù hợp trong môi trường số và
●
Phân
biệt được các khía cạnh đơn giản của sự đa
dạng về văn hóa và thế hệ cần được tính đến
trong môi trường số.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Phân
biệt được các chuẩn mực hành vi đơn giản và biết
cách sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi
trường số.
●
Chọn
được các phương thức và chiến lược giao tiếp đơn
giản phù hợp trong môi trường số và
●
Phân
biệt được các khía cạnh đơn giản của sự đa
dạng về văn hóa và thế hệ cần được tính đến
trong môi trường số.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Làm
rõ được các chuẩn mực và bí quyết hành vi thông
thường và được xác định rõ ràng trong khi sử dụng
công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
●
Thể
hiện được các chiến lược giao tiếp thường xuyên
và xác định rõ ràng phương thức giao tiếp phù hợp
trong môi trường số.
●
Mô
tả các khía cạnh đa dạng về văn hóa và thế hệ
được xác định rõ ràng và thông thường cần xem
xét trong môi trường số.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thảo
luận về các chuẩn mực hành vi và cách sử dụng
công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
●
Thảo
luận các chiến lược giao tiếp phù hợp trong môi
trường số và
●
Thảo
luận các khía cạnh đa dạng về văn hóa và thế hệ
cần xem xét trong môi trường số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Áp
dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết, cách
khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác
trong môi trường số.
●
Áp
dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong
môi trường số một cách phù hợp và
●
Áp
dụng được các khía cạnh đa dạng về văn hóa và
thế hệ khác nhau để xem xét trong môi trường số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Điều
chỉnh các chuẩn mực hành vi và cách phù hợp nhất
khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi
trường số.
●
Điều
chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp nhất trong
môi trường số.
●
Áp
dụng được các khía cạnh đa dạng về văn hóa và
thế hệ khác nhau trong môi trường số.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra các giải pháp cho các vấn đề phức tạp có liên
quan đến nghi thức số tôn trọng các đối tượng
khác nhau và sự đa dạng về văn hóa và thế hệ.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực tiễn nghề nghiệp cũng như
hướng dẫn người khác giao tiếp trong môi trường
số.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến
nghi thức số, tôn trọng các đối tượng khác nhau và
sự đa dạng về văn hóa và thế hệ.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực này.
|
2.6.
QUẢN LÝ DANH TÍNH SỐ
Tạo
và quản lý được một hoặc nhiều danh tính số để
bảo vệ danh tiếng của bản thân, làm việc với dữ
liệu mà một người tạo ra bằng nhiều công cụ, môi
trường và dịch vụ số.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng
dẫn, người học có thể:
|
● Xác
định được danh tính số,
●
Mô
tả được những cách đơn giản để bảo vệ danh
tiếng trực tuyến của bản thân,
●
Nhận
biết được dữ liệu đơn giản do mình tạo ra thông
qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được danh tính số,
●
Mô
tả được những cách đơn giản để bảo vệ danh
tiếng trực tuyến của bản thân,
●
Nhận
biết được dữ liệu đơn giản do mình tạo ra thông
qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Phân
biệt được một loạt các danh tính số thông thường
và được xác định rõ ràng,
●
Giải
thích được những cách được xác định rõ ràng và
thường xuyên để bảo vệ danh tiếng trực tuyến của
bản thân,
●
Mô
tả dữ liệu được xác định rõ ràng mà bạn thường
xuyên thu được thông qua các công cụ, môi trường
hoặc dịch vụ số.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Hiển
thị được nhiều danh tính số cụ thể,
●
Thảo
luận những cách cụ thể để bảo vệ danh tiếng
trực tuyến của bản thân,
●
Thao
tác dữ liệu cá nhân tạo ra thông qua các công cụ,
môi trường hoặc dịch vụ số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Sử
dụng được nhiều danh tính số khác nhau,
●
Áp
dụng được các cách khác nhau để bảo vệ danh tính
trực tuyến của bản thân,
●
Sử
dụng được dữ liệu tạo ra thông qua công cụ, môi
trường và một số dịch vụ số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Phân
biệt được nhiều danh tính số,
●
Giải
thích được các cách thích hợp hơn để bảo vệ
danh tiếng của bản thân,
●
Thay
đổi được dữ liệu được tạo ra thông qua một số
công cụ, môi trường và dịch vụ.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
liên quan đến quản lý danh tính số và bảo vệ danh
tiếng trực tuyến của mọi người.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành chuyên môn cũng như hướng
dẫn người khác quản lý danh tính số.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến
quản lý danh tính số và bảo vệ danh tiếng trực
tuyến của mọi người.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực này.
|
3.
SÁNG TẠO NỘI DUNG SỐ
Tạo
lập và biên tập được nội dung số. Cải tiến và
kết hợp được thông tin và nội dung vào vốn tri
thức sẵn có trong khi đó hiểu được hệ thống giấy
phép và bản quyền liên quan đến quá trình sáng tạo
nội dung số. Biết được cách đưa ra các hướng dẫn
có thể hiểu được cho hệ thống máy tính.
|
3.1.
PHÁT TRIỂN NỘI DUNG SỐ
Tạo
và chỉnh sửa được nội dung số ở các định dạng
khác nhau, nhằm thể hiện bản thân thông qua các
phương tiện số.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung
đơn giản ở các định dạng đơn giản,
●
Chọn
được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo
ra các phương tiện số đơn giản.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung
đơn giản ở các định dạng đơn giản,
●
Chọn
được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo
ra các phương tiện số đơn giản.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Chỉ
ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái
niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định
dạng rõ ràng, phổ biến,
●
Thể
hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các
phương tiện số thông thường và được xác định
rõ ràng.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Chỉ
ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các
định dạng khác nhau,
●
Thể
hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các
phương tiện số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Áp
dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở
các định dạng khác nhau,
●
Chỉ
ra được những cách thể hiện bản thân thông qua
việc tạo ra các phương tiện số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Thay
đổi được nội dung bằng các định dạng phù hợp
nhất,
●
Điều
chỉnh được cách thể hiện bản thân thông qua việc
tạo ra các phương tiện số phù hợp nhất.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được giải pháp cho các vấn đề phức tạp ở
một số khía cạnh liên quan đến việc tạo, chỉnh
sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, và tự thể
hiện bản thân thông qua các phương tiện số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành nghề nghiệp cũng như
hướng dẫn người khác phát triển nội dung.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề
phức tạp, với nhiều yếu tố ảnh hưởng lẫn nhau,
liên quan đến việc tạo và xuất bản nội dung ở
các định dạng khác nhau và tự thể hiện bản thân
thông qua các phương tiện số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
3.2.
TÍCH HỢP VÀ TẠO LẬP LẠI NỘI DUNG SỐ
Sửa
đổi, tinh chỉnh và tích hợp được thông tin và nội
dung mới vào khối kiến thức và tài nguyên hiện có
để tạo ra nội dung và kiến thức mới, độc đáo
và phù hợp.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Chọn
được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và
tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin
mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và
độc đáo.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Chọn
được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và
tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin
mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và
độc đáo.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Giải
thích được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải
thiện và tích hợp các mục nội dung và thông tin mới
được xác định rõ ràng để tạo ra những nội dung
và thông tin mới và độc đáo.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thảo
luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và
tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những
nội dung và thông tin mới và độc đáo.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Làm
việc với các mục nội dung và thông tin mới khác
nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp
chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Đánh
giá những cách phù hợp nhất để sửa đổi, sàng
lọc, cải thiện và tích hợp các mục nội dung và
thông tin cụ thể mới để tạo ra những nội dung và
thông tin mới và độc đáo.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp ở
một số khía cạnh liên quan đến việc sửa đổi,
tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông
tin mới vào kiến thức hiện có để tạo ra những
kiến thức mới và độc đáo.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành nghề nghiệp, đồng thời
hướng dẫn người khác tích hợp và xây dựng lại
nội dung.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp, có nhiều yếu tố ảnh hưởng lẫn nhau,
liên quan đến sửa đổi, sàng lọc, cải tiến và
tích hợp nội dung, thông tin mới vào kiến thức hiện
có để tạo ra kiến thức mới, độc đáo.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
3.3.
THỰC THI BẢN QUYỀN VÀ GIẤY PHÉP
Hiểu
được cách áp dụng bản quyền và giấy phép cho
thông tin và nội dung số.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được các quy tắc đơn giản về bản quyền
và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được các quy tắc đơn giản về bản quyền
và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Chỉ
ra được các quy tắc thông thường và được xác
định rõ ràng về bản quyền và giấy phép áp dụng
cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thảo
luận các quy tắc về bản quyền và giấy phép áp
dụng cho thông tin và nội dung số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự minh và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Áp
dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và
giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Chọn
được các quy tắc phù hợp nhất để áp dụng bản
quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp ở
một số khía cạnh liên quan đến việc áp dụng bản
quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào thực tiễn và kiến thức chuyên môn cũng như
hướng dẫn người khác áp dụng bản quyền và giấy
phép.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề
phức tạp, có nhiều yếu tố ảnh hưởng lẫn nhau,
liên quan đến việc áp dụng bản quyền, giấy phép
đối với dữ liệu, thông tin và nội dung số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
3.4.
LẬP TRÌNH
Lập
kế hoạch và phát triển được một chuỗi các câu
lệnh dễ hiểu cho một hệ thống máy tính để giải
quyết một vấn đề nhất định hoặc thực hiện một
nhiệm vụ cụ thể.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bàn và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Liệt
kê được các hướng dẫn đơn giản để hệ thống
máy tính giải quyết một vấn đề đơn giản hoặc
thực hiện một nhiệm vụ đơn giản.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Liệt
kê được các hướng dẫn đơn giản để hệ thống
máy tính giải quyết một vấn đề đơn giản hoặc
thực hiện một nhiệm vụ đơn giản.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Liệt
kê được các hướng dẫn thông thường và được
xác định rõ ràng cho một hệ thống máy tính để
giải quyết các vấn đề thường ngày hoặc thực
hiện các tác vụ thường ngày.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Liệt
kê được các hướng dẫn cho một hệ thống máy tính
để giải quyết một vấn đề nhất định hoặc thực
hiện một nhiệm vụ cụ thể.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Tự
thao tác được bằng các hướng dẫn dành cho hệ
thống máy tính để giải quyết một vấn đề khác
hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Xác
định được các hướng dẫn thích hợp nhất cho hệ
thống máy tính để giải quyết một vấn đề nhất
định và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
●Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp,
ở một số khía cạnh, liên quan đến việc lập kế
hoạch và phát triển các hướng dẫn cho hệ thống
máy tính và thực hiện một nhiệm vụ bằng hệ thống
máy tính.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành nghề nghiệp cũng như
hướng dẫn người khác lập trình.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp, có nhiều yếu tố tác động, liên quan đến
việc lập kế hoạch và phát triển các hướng dẫn
cho hệ thống máy tính và thực hiện một nhiệm vụ
sử dụng hệ thống máy tính.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
4.
AN TOÀN
Bảo
vệ được các thiết bị, nội dung, dữ liệu cá nhân
và quyền riêng tư trong môi trường số. Bảo vệ được
sức khỏe thể chất và tinh thần, đồng thời nhận
biết các công nghệ số giúp tăng cường thịnh vượng
xã hội và hòa hợp trong xã hội. Nhận thức về tác
động môi trường của công nghệ số và việc sử
công nghệ số.
|
4.1.
BẢO VỆ THIẾT BỊ
Bảo
vệ được thiết bị và nội dung số; hiểu được
rõ rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số; nắm
được các biện pháp an toàn và bảo mật; quan tâm
đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Nhận
biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số
một cách đơn giản, và
●
Phân
biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong
môi trường số.
●
Chọn
lựa được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn
giản, và
●
Nhận
biết được những cách thức đơn giản để quan tâm
đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và
hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Nhận
biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số
một cách đơn giản, và
●
Phân
biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong
môi trường số.
●
Tuân
theo được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn
giản.
●
Nhận
biết được những cách thức đơn giản để quan tâm
đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Chỉ
ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để
bảo vệ thiết bị và nội dung số, và
●
Phân
biệt được những rủi ro và mối đe dọa cơ bản và
phổ biến trong môi trường số, và
●
Chọn
lựa được các biện pháp an toàn và bảo mật rõ
ràng và thường xuyên.
●
Chỉ
ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để
quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thiết
lập được những cách thức bảo vệ thiết bị và
nội dung số, và
●
Phân
biệt được rủi ro và mối đe dọa trong môi trường
số.
●
Chọn
lựa được các biện pháp an toàn và bảo mật.
●
Giải
thích được các cách thức để quan tâm đến mức độ
tin cậy và quyền riêng tư.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Áp
dụng được các cách khác nhau để bảo vệ thiết bị
và nội dung số, và
●
Nhận
thức được sự đa dạng của các rủi ro và đe dọa
trong môi trường số.
●
Áp
dụng được các biện pháp an toàn và bảo mật.
●
Sử
dụng được các cách thức khác nhau để quan tâm đến
mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Chọn
lựa được cách bảo vệ phù hợp nhất cho thiết bị
và nội dung số, và
●
Phân
biệt được rủi ro và mối đe dọa trong môi trường
số.
●
Chọn
lựa được các biện pháp an toàn và bảo mật phù
hợp nhất.
●
Đánh
giá được các biện pháp để quan tâm đến mức độ
tin cậy và quyền riêng tư một cách phù hợp nhất.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Thiết
lập được các giải pháp cho những vấn đề mới và
phức tạp liên quan đến việc bảo vệ thiết bị và
nội dung số, quản lý rủi ro và mối đe dọa, áp
dụng các biện pháp an toàn và bảo mật, và bảo đảm
mức độ tin cậy và quyền riêng tư trong môi trường
số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để góp phần
tạo nên các nội dung lý thuyết cũng như thực hành
mang tính chuyên nghiệp, hướng dẫn người khác trong
việc bảo vệ thiết bị.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến việc
bảo vệ thiết bị và nội dung số, quản lý rủi ro
và mối đe dọa, áp dụng các biện pháp an toàn và
bảo mật, và bảo đảm mức độ tin cậy và quyền
riêng tư trong môi trường số.
●
Đề
xuất được ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh vực
cụ thể.
|
4.2.
BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ QUYỀN RIÊNG TƯ
Bảo
vệ được dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong
môi trường số. Hiểu được cách sử dụng và chia
sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có
khả năng bảo vệ bản thân và người khác. Hiểu
được cách các dịch vụ số sử dụng “Chính sách
Quyền riêng tư” để thông báo phương thức sử dụng
dữ liệu cá nhân.
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Lựa
chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ
dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường
số,
●
Nhận
biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin
định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo
vệ bản thân và người khác.
●
Nhận
diện được các tuyên bố cơ bản trong chính sách
quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân
trong dịch vụ số.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và
hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Lựa
chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ
dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường
số,
●
Nhận
biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin
định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo
vệ bản thân và người khác.
●
Nhận
diện được các tuyên bố cơ bản trong chính sách
quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân
trong dịch vụ số.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Giải
thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để
bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi
trường số, và
●
Giải
thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để
sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một
cách an toàn.
●
Chỉ
ra được các tuyên bố cơ bản và phổ biến trong
chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu
cá nhân trong các dịch vụ số.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thảo
luận về cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền
riêng tư trong môi trường số, và
●
Thảo
luận về cách sử dụng và chia sẻ thông tin định
danh cá nhân một cách an toàn.
●
Chỉ
ra được các tuyên bố trong chính sách quyền riêng tư
về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong các dịch vụ
số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Áp
dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ
liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số,
●
Áp
dụng được các cách thức đặc thù để chia sẻ dữ
liệu cá nhân một cách an toàn.
●
Giải
thích được các tuyên
bố trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng
dữ liệu cá nhân trong các dịch vụ số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Chọn
lựa cách thức phù hợp nhất để bảo vệ dữ liệu
cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số, và
●
Đánh
giá cách thức phù hợp nhất để sử dụng và chia sẻ
thông tin định danh cá nhân.
●
Đánh
giá mức độ phù hợp của các tuyên bố trong chính
sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá
nhân.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Thiết
lập được các giải pháp cho các vấn đề mới và
phức tạp liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu cá
nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
●
Tích
hợp kiến thức của bản thân để góp phần tạo nên
các nội dung lý thuyết cũng như thực hành mang tính
chuyên nghiệp, hướng dẫn người khác trong việc bảo
vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Thiết
lập được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến việc
bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi
trường số.
●
Đề
xuất được ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh vực
cụ thể.
|
4.3.
BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ AN SINH SỐ
Tránh
được rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất
và tinh thần khi sử dụng công nghệ số. Bảo vệ
được bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi
trường số (ví dụ: bắt nạt trên mạng). Nhận biết
được những công nghệ số giúp tăng cường thịnh
vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
MỨC
ĐỘ
THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Phân
biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi
ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần
khi sử dụng công nghệ số.
●
Lựa
chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ
bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
●
Nhận
biết được những công nghệ số đơn giản giúp tăng
cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã
hội.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Phân
biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi
ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần
khi sử dụng công nghệ số.
●
Lựa
chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ
bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
●
Nhận
biết được những công nghệ số đơn giản giúp tăng
cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã
hội.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Giải
thích được những cách thức cơ bản và phổ biến
để tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe thể
chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
●
Lựa
chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến
để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong
môi trường số.
●
Chỉ
ra được những công nghệ số cơ bản và phổ biến
giúp tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp
trong xã hội.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Giải
thích được những cách thức để tránh những sự đe
dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối
với sức khỏe thể chất và tinh thần.
●
Lựa
chọn được cách thức bảo vệ bản thân và người
khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
●
Thảo
luận về những công nghệ số giúp tăng cường thịnh
vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Trình
bày được các cách thức khác nhau để tránh rủi ro
và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần
khi sử dụng công nghệ số.
●
Áp
dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ bản
thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
●
Trình
bày được các công nghệ số khác nhau giúp tăng cường
thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Phân
biệt được cách thức phù hợp nhất để tránh rủi
ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần
khi sử dụng công nghệ số.
●
Vận
dụng được cách thức phù hợp nhất để bảo vệ
bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường
số.
●
Linh
hoạt trong cách sử dụng những công nghệ số giúp
tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp
trong xã hội.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Thiết
lập được các giải pháp cho các vấn đề mới và
phức tạp liên quan liên quan đến việc tránh rủi ro
và đe dọa đối với sức khỏe khi sử dụng công
nghệ số để bảo vệ bản thân và người khác khỏi
nguy cơ trong môi trường số và sử dụng công nghệ
số giúp tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa
hợp trong xã hội.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để góp phần
tạo nên các nội dung lý thuyết cũng như thực hành
mang tính chuyên nghiệp và hướng dẫn người khác
trong việc bảo vệ sức khỏe.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Thiết
lập được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến việc
tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe khi sử
dụng công nghệ số để bảo vệ bản thân và người
khác khỏi nguy cơ trong môi trường số và sử dụng
công nghệ số giúp tăng cường thịnh vượng xã hội
và hòa hợp trong xã hội.
●
Đề
xuất được ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh vực
cụ thể.
|
4.4.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nhận
thức được tác động của công nghệ số và việc
sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Nhận
biết được tác động cơ bản của công nghệ số và
việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Nhận
biết được tác động cơ bản của công nghệ số và
việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Chỉ
ra được những tác động cơ bản và phổ biến của
công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối
với môi trường.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thảo
luận về các cách thức bảo vệ môi trường khỏi
tác động của công nghệ số và việc sử dụng công
nghệ số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Trình
bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi
trường khỏi tác động của công nghệ số và việc
sử dụng công nghệ số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Chọn
lựa được giải pháp phù hợp nhất để bảo vệ
môi trường khỏi tác động của công nghệ số và
việc sử dụng công nghệ.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Thiết
lập được các giải pháp cho các vấn đề mới và
phức tạp liên quan đến việc bảo vệ môi trường
khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng
công nghệ số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để góp phần
tạo nên các nội dung lý thuyết cũng như thực hành
mang tính chuyên nghiệp và hướng dẫn người khác
trong việc bảo vệ môi trường.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Thiết
lập được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp
với nhiều yếu tố tương tác liên quan đến việc
bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ
số và việc sử dụng công nghệ số.
●
Đề
xuất được ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh vực
cụ thể.
|
5.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Nhận
diện được nhu cầu và các vấn đề cũng như giải
quyết các vấn đề và tình huống trong môi trường
số. Sử dụng được các công cụ số để đổi mới
quy trình và sản phẩm. Cập nhật được sự tiến bộ
của công nghệ số.
|
5.1.
GIẢI QUYẾT
CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT
Xác
định được các vấn đề kỹ thuật khi vận hành
thiết bị, sử dụng môi trường số và giải quyết
chúng (từ xử lý sự cố đến giải quyết các vấn
đề phức tạp hơn).
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được các vấn đề kỳ thuật đơn giản khi
vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
●
Xác
định được các giải pháp đơn giản để giải
quyết chúng.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi
vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
●
Xác
định được các giải pháp đơn giản để giải
quyết chúng.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Chỉ
ra được các vấn đề kỹ thuật thông thường và
được xác định rõ ràng khi vận hành thiết bị và
sử dụng môi trường số.
●
Chọn
được các giải pháp được xác định rõ ràng và
thông thường cho chúng.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Phân
biệt được các vấn đề kỹ thuật khi vận hành
thiết bị và sử dụng môi trường số.
●
Chọn
được giải pháp cho chủng.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Đánh
giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi
trường số và vận hành các thiết bị số.
●
Áp
dụng được các giải pháp khác nhau cho chúng.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Thẩm
định được các vấn đề kỹ thuật khi vận hành
thiết bị và sử dụng môi trường số.
●
Giải
quyết chúng bằng những giải pháp phù hợp nhất.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp ở
một số khía cạnh liên quan
đến vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị và
sử dụng môi trường số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành nghề nghiệp cũng như
hướng dẫn người khác giải quyết các vấn đề kỹ
thuật.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp, có nhiều yếu ảnh hưởng, liên quan đến
vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị và sử
dụng môi trường số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
5.2.
XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
Đánh
giá được nhu cầu và xác định, đánh giá, lựa
chọn, sử dụng các công cụ số cùng với các giải
pháp công nghệ khả thi để giải quyết chúng. Điều
chỉnh và tùy chỉnh được môi trường số theo nhu
cầu
cá nhân (ví dụ: khả năng tiếp
cận).
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được nhu cầu cá nhân, và
●
Nhận
ra được các công cụ số đơn giản và các giải
pháp công nghệ có thể
có để
giải quyết những nhu cầu đó.
●
Chọn
được những cách đơn giản để điều chỉnh và tùy
chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được nhu cầu cá nhân, và
●
Nhận
ra được các công cụ số đơn giản và các giải
pháp công nghệ có thể có để
giải quyết những nhu cầu đó.
●
Chọn
được những cách đơn giản để điều chỉnh và tùy
chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Chỉ
ra được những nhu cầu được xác định rõ ràng và
thường xuyên, và
●
Chọn
được các công cụ số thông thường và được xác
định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
●
Chọn
được những cách thông thường và được xác định
rõ ràng để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường
số theo nhu cầu cá nhân.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Giải
thích nhu cầu cá nhân, và
●
Lựa
chọn được các công cụ số và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
●
Chọn
được cách điều chỉnh
và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Đánh
giá được nhu cầu cá nhân,
●
Áp
dụng được các công cụ số khác nhau và các giải
pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu
cầu đó.
●
Sử
dụng được các cách khác nhau để điều chỉnh và
tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Đánh
giá được nhu cầu cá nhân,
●
Chọn
được các công cụ số phù hợp nhất và các giải
pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu
cầu đó.
●
Quyết
định được những cách thích hợp nhất để điều
chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá
nhân.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp,
ở một số khía cạnh, bằng cách sử dụng các công
cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có, đồng
thời điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo
nhu cầu cá nhân.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành nghề nghiệp, đồng thời
hướng dẫn người khác xác định nhu cầu và các
giải pháp công nghệ.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề
phức tạp, với nhiều yếu tố
ảnh hưởng lẫn nhau, bằng cách sử dụng các công cụ
số và các giải pháp công nghệ có thể có, đồng
thời điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo
nhu cầu cá nhân.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể,
|
5.3.
SỬ DỤNG SÁNG TẠO CÔNG
NGHỆ SỐ
Sử
dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến
thức, đổi mới quy trình và sản phẩm. Gắn kết cá
nhân và tập thể vào quá trình xử lý nhận thức để
hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm
và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được các công cụ và công nghệ số đơn giản
có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và
đổi mới quy trình cũng như sản phẩm.
●
Thể
hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể
đến quá trình xử lý
nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các
vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có
vấn đề trong môi trường số.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Xác
định được các công cụ và công nghệ số đơn giản
có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và
đổi mới quy trình cũng như sản phẩm.
●
Tuân
theo quy trình nhận thức đơn giản của cá nhân và
tập thể để hiểu và giải quyết các vấn đề khái
niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong
môi trường số.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Chọn
được các công cụ và công nghệ số có thể được
sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các
quy trình và sản phẩm đổi
mới được xác định rõ ràng.
●
Gắn
kết được cá nhân và tập thể vào một số quá
trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các
vấn đề mang tính khái niệm và tình huống có vấn
đề thông thường và được xác định rõ ràng trong
môi trường số.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Phân
biệt được các công cụ và công nghệ số có thể
được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới
quy trình và sản phẩm.
●
Gắn
kết được cá nhân và tập thể vào quá trình xử lý
nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn
đề
khái niệm và tình huống có vấn đề trong môi trường
số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Áp
dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau
để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình
và sản phẩm đổi
mới.
●
Áp
dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để
giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có
vấn đề khác nhau trong môi trường số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Điều
chỉnh được các công cụ và công nghệ số phù hợp
nhất để tạo ra kiến thức cũng như đổi mới quy
trình và sản phẩm.
●
Giải
quyết được các vấn đề khái niệm và tình huống
có vấn đề của cá nhân và tập thể trong môi trường
số.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp ở
một số khía cạnh bằng cách sử dụng các công cụ
và công nghệ số.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành nghề nghiệp cũng như
hướng dẫn người khác sử dụng công nghệ số một
cách sáng tạo.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp với nhiều yếu tố ảnh hưởng lẫn nhau
bằng
các công cụ và công nghệ số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
5.4.
XÁC ĐỊNH CÁC VẤN
ĐỀ
CẦN CẢI THIỆN VỀ NĂNG LỰC SỐ
Hiểu
được năng lực số của chính mình cần được cải
thiện hoặc cập nhật ở đâu. Có thể hỗ
trợ người khác phát triển năng lực số của họ.
Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập
nhật sự phát triển số.
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Nhận
ra được năng lực số của tôi cần được cải
thiện hoặc cập nhật ở đâu,
●
Xác
định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển
bản thân và cập nhật sự phát triển số.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Nhận
ra được năng lực số của tôi cần được cải
thiện hoặc cập nhật ở đâu,
●
Xác
định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển
bản thân và cập nhật sự phát triển số.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Giải
thích được năng lực số của bản thân cần
được cải thiện hoặc cập nhật ở đâu,
●
Chỉ
ra được nơi để tìm kiếm các cơ hội được xác
định rõ ràng để phát triển bản thân và cập nhật
sự phát triển số.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Thảo
luận về lĩnh vực năng lực số của bản thân cần
được cải thiện hoặc cập nhật,
●
Chỉ
ra được cách hỗ trợ người
khác phát triển năng lực số của họ.
●
Chỉ
ra được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản
thân và cập nhật sự phát triển số.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Chứng
minh được năng lực số của tôi cần được cải
thiện hoặc cập nhật ở đâu,
●
Minh
họa được những cách khác nhau để hỗ trợ người
khác phát triển năng lực số của họ.
●
Đề
xuất được các cơ hội khác nhau để phát triển bản
thân và cập nhật sự phát triển số.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Quyết
định được những cách thích hợp nhất để cải
thiện hoặc cập nhật nhu cầu về năng lực số của
chính mình,
●
Đánh
giá được sự phát triển năng lực số của người
khác.
●
Lựa
chọn được những cơ hội thích hợp nhất để phát
triển bản thân và cập nhật những phát triển mới.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp cho các vấn đề phức tạp ở
một số khía cạnh liên quan đến việc nâng cao năng
lực số và tìm cơ hội phát triển bản thân cũng như
cập nhật những phát triển mới.
●
Tích
hợp được kiến thức của bản thân để đóng góp
vào kiến thức và thực hành chuyên môn cũng như hướng
dẫn người khác xác định khoảng trống về năng lực
số.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Tạo
ra được các giải pháp giải quyết các vấn đề
phức tạp, với nhiều yếu tố ảnh hưởng
lẫn nhau, liên quan đến nâng cao năng lực số, tìm
kiếm cơ hội phát triển bản thân và bắt kịp xu
hướng phát triển số.
●
Đề
xuất được những ý tưởng và quy trình mới cho lĩnh
vực cụ thể.
|
6.
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Có
kiến thức và kỹ năng cho phép người học hiểu,
đánh giá và sử dụng các hệ thống và công cụ AI
một cách an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.
|
6.1.
HIỂU
BIẾT VỀ
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Hiểu
được cách AI ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày
và vai trò của AI trong các lĩnh vực khác nhau. Nắm
vững được nguyên tắc hoạt động của AI, khả năng
và hạn chế của AI.
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Xác
định được các khái niệm cơ bản của AI.
●
Nhớ
lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc
sống hàng ngày.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Giải
thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.
●
Diễn
giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan
đến AI.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Áp
dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải
quyết vấn đề đơn giản.
●
Thực
hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ
AI.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu
riêng và với các vấn đề được xác định rõ ràng
và không thường xuyên, người học có thể độc
lập:
|
● Phân
tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ
thể.
●
So
sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng
xử lý dữ liệu.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Đánh
giá được hiệu quả của các hệ thống AI trong việc
giải quyết các vấn đề cụ thể.
●
Kiểm
tra được các giới hạn và tiềm năng của AI trong
các lĩnh vực khác nhau.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Tổng
hợp được kiến thức để đề xuất cải tiến cho
các hệ thống AI.
●
Thiết
kế được các giải pháp AI sáng tạo cho các vấn đề
phức tạp.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Phát
triển được các hệ thống
AI tiên tiến và tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể.
●
Tổ
chức được việc triển khai các dự án ứng dụng AI
có tính phức tạp.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Nghiên
cứu và cập nhật được các lý thuyết mới về AI.
●
Đánh
giá và xây dựng được chiến lược dài hạn cho việc
ứng dụng AI trong tổ chức.
|
6.2.
SỬ DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Sử
dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng
dụng thực tế của chúng. Sử dụng được AI
để tạo nội dung, khám phá kiến thức và giải quyết
các vấn đề trong công việc và cuộc sống hàng ngày.
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Nhận
diện được các công cụ AI đơn giản.
●
Thực
hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ
AI.
●
Nhận
thức được cơ bản về các vấn đề đạo đức và
pháp lý liên quan đến
AI.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và hướng
dẫn phù hợp khi cần, người học có thể:
|
● Áp
dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề
đơn giản.
●
Tương
tác được với các hệ thống AI cơ bản.
●
Tuân
thủ các quy định pháp luật cơ bản khi sử dụng AI.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Sử
dụng được các công cụ AI trong công việc và học
tập hàng ngày.
●
Thực
hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua các bài
tập và dự án nhỏ.
●
Xem
xét các khía cạnh đạo đức khi sử dụng AI, bảo
đảm không vi phạm quyền riêng tư và bảo mật dữ
liệu.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Tối
ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu
quả cao hơn.
●
Quản
lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự
án nhỏ.
●
Bảo
vệ được dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định
pháp luật về bảo mật thông tin khi sử dụng AI.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Phát
triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải
quyết các vấn đề cụ thể.
●
Điều
chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu
cầu cụ thể.
●
Đánh
giá và giảm thiểu được các rủi ro đạo đức và
pháp lý liên quan đến việc sử dụng AI.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ
sở nhu cầu của chính mình
và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người học
có thể:
|
● Tích
hợp được các công cụ AI vào quy trình làm việc
hiện có.
●
Giám
sát và bảo đảm được các hệ thống AI hoạt động
đúng cách và hiệu quả.
●
Chịu
trách nhiệm về các quyết định và kết quả do hệ
thống AI đưa ra, bảo đảm tuân thủ quy định pháp
luật và chuẩn mực đạo đức.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Đổi
mới và tạo ra được các ứng dụng AI mới và tiên
tiến.
●
Đào
tạo người khác về cách sử dụng AI hiệu quả.
●
Lãnh
đạo được việc sử dụng AI trong tổ chức một
cách có trách nhiệm và đạo đức.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Xây
dựng được chiến lược dài hạn cho việc ứng dụng
AI trong tổ chức.
●
Lãnh
đạo và quản lý được các dự án ứng dụng AI có
phức tạp cao.
●
Bảo
đảm mọi hoạt động liên quan đến AI trong tổ chức
đều tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn
đạo đức.
|
6.3.
ĐÁNH GIÁ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Đánh
giá và lọc được thông tin từ các nguồn được tạo
ra hoặc xử lý bằng AI, để hiểu rõ hơn về tính
đáng tin cậy và cách sử dụng thông tin đó. Đánh
giá được AI trên các khía cạnh minh bạch, an toàn,
đạo đức và tác động.
|
MỨC
ĐỘ THÀNH THẠO
|
CƠ
BẢN
|
Bậc
1
|
Ở
trình độ cơ bản và có hướng dẫn, người học có
thể:
|
● Nhận
diện được các yếu tố cơ bản của hệ thống AI
cần được đánh giá.
●
Mô
tả được các chức năng chính của hệ thống AI.
|
Bậc
2
|
Ở
trình độ cơ bản, với khả năng tự chủ và
hướng
dẫn
phù hợp khi cần,
người học có thể:
|
● Giải
thích được cách thức hoạt động của các hệ thống
AI đơn giản,
●
Tóm
tắt được các đặc điểm
và ứng dụng của hệ thống AI.
|
TRUNG
CẤP
|
Bậc
3
|
Với
các vấn đề đơn giản, người học có thể tự
mình:
|
● Phân
tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc
giải quyết các vấn đề cụ thể.
●
So
sánh được hiệu suất của các hệ thống AI khác
nhau.
|
Bậc
4
|
Dựa
trên nhu cầu riêng và với các vấn đề được xác
định rõ ràng và không thường xuyên, người học có
thể độc lập:
|
● Đánh
giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ
thống AI.
●
Xem
xét được các kết quả và đưa ra nhận xét về hiệu
quả của hệ thống AI.
|
NÂNG
CAO
|
Bậc
5
|
Khi
tự mình và hướng dẫn người khác, người học có
thể:
|
● Phê
phán được các khía cạnh kỹ thuật và đạo đức
của hệ thống AI.
●
Kiểm
tra và xác minh được tính chính xác của các quyết
định do hệ thống AI đưa ra.
|
Bậc
6
|
Ở
trình độ nâng cao, trên cơ sở nhu cầu của chính
mình và người khác, trong bối cảnh phức tạp, người
học có thể:
|
● Đưa
ra được khuyến nghị cải tiến cho hệ thống AI dựa
trên kết quả đánh giá.
●
Phát
triển được các tiêu chuẩn và hướng dẫn đánh giá
hệ thống AI.
|
CHUYÊN
SÂU
|
Bậc
7
|
Ở
trình độ rất chuyên sâu, người học có thể:
|
● Đánh
giá được chiến lược ứng dụng AI trong tổ chức
và đưa ra kế hoạch dài hạn.
●
Thẩm
định và xác nhận được hiệu quả của các hệ
thống AI phức tạp.
|
Bậc
8
|
Ở
trình độ chuyên sâu cao nhất, người học có thể:
|
● Nghiên
cứu và phát triển
được các phương pháp đánh giá mới cho hệ thống
AI.
●
Lãnh
đạo được các dự án đánh giá hệ thống AI và đưa
ra các báo cáo chi tiết.
|