Thông tư 01/2026/TT-BCT Hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP
BỘ
CÔNG THƯƠNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 01/2026/TT-BCT |
Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026 |
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về:
a) Phân cấp thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2;
b) Nội dung, biểu mẫu phiếu an toàn hóa chất;
c) Lập sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
d) Biểu mẫu, thời hạn, phương thức và lộ trình thực hiện lập phiếu, soát mục, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
đ) Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;
e) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục hành chính bao gồm: cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm; sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; mẫu phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; đăng ký hóa chất mới; thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
g) Biểu mẫu đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
h) Mẫu thông tin chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
i) Nguyên tắc phân loại hóa chất;
k) Quy định hóa chất không được sử dụng trong ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;
l) Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
1. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 gồm các hóa chất nhóm 1 được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
2. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 gồm các hóa chất nhóm 2 được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
Điều 3. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về hóa chất trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính:
a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và không sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1;
b) Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.
2. Cục Hóa chất
a) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công nghiệp; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức sản xuất, kinh doanh đồng thời nhóm 1 và nhóm 2;
c) Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1;
d) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định;
đ) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hóa chất mới;
e) Tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu.
Điều 4. Tổ chức thẩm định cấp Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính khi tiếp nhận hồ sơ, thực hiện các quy trình sau:
a) Trường hợp tổ chức chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính và không có sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương khác:
Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
b) Trường hợp tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương khác với địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
2. Trường hợp tổ chức đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và Giấy phép đang còn hiệu lực nhưng tổ chức có nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép về Cục Hóa chất. Cục Hóa chất thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
3. Sau khi cấp phép, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép cập nhật Giấy phép trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phối hợp theo dõi, quản lý.
Điều 5. Nội dung, mẫu phiếu an toàn hóa chất
1. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp;
b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
c) Thông tin về thành phần các chất;
d) Biện pháp sơ cứu về y tế;
đ) Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn;
e) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;
g) Yêu cầu về sử dụng, bảo quản;
h) Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;
i) Đặc tính lý, hóa của hóa chất;
k) Mức ổn định và phản ứng của hóa chất;
l) Thông tin về độc tính;
m) Thông tin về sinh thái;
n) Thông tin về thải bỏ;
o) Thông tin khi vận chuyển;
p) Thông tin về pháp luật;
q) Các thông tin cần thiết khác.
2. Mẫu phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất
1. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 02a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
b) Mẫu 02b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
c) Mẫu 02c: Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.
2. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 03a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
b) Mẫu 03b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
c) Mẫu 03c: Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
3. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Các biểu mẫu liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 06a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Mẫu 06b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
c) Mẫu 06c: Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
6. Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 07a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Mẫu 07b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
c) Mẫu 07c: Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
7. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này
8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 10a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
b) Mẫu 10b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
c) Mẫu 10c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
10. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 11a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
b) Mẫu 11b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
c) Mẫu 11c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
11. Các biểu mẫu đăng ký hóa chất mới được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới;
b) Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới;
c) Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hóa chất mới.
12. Mẫu thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 13a: Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Mẫu 13b: Mẫu phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
13. Biểu mẫu về đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Nguyên tắc phân loại hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại hóa chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo nguyên tắc phân loại Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên.
Điều 8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng, tổ chức kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu tại Phụ lục IX được ban hành kèm theo Thông tư này, thông qua hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên nền tảng định danh, xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý.
2. Cục Hóa chất có trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng để tiếp nhận nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt về Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, kể từ ngày hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được công bố chính thức.
Điều 9. Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương
Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương bao gồm các hóa chất cấm được quy định tại Luật Đầu tư, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Điều 10. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất
1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất bao gồm các dữ liệu sau:
a) Các dữ liệu về hóa chất, về hoạt động hóa chất, ngành công nghiệp hóa chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
b) Các dữ liệu về Danh mục hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận;
c) Các dữ liệu về thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất;
d) Các dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin hằng năm;
đ) Các dữ liệu về nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
2. Thông tin chia sẻ trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo mẫu thông tin chia sẻ quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thông tin cập nhật trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thông tin công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Cục Hóa chất có trách nhiệm xây dựng, vận hành, duy trì, cập nhật, nâng cấp và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đầy đủ, hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin, đảm bảo an ninh mạng, có khả năng kết nối được với các Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; chủ trì, xây dựng chức năng công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; chủ trì, xây dựng chức năng công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng các loại hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
6. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì, phối hợp với Cục Hóa chất để xây dựng chức năng cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ qua dịch vụ công của Bộ Công Thương và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Điều 11. Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật
1. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa phải công bố thông tin trong lĩnh vực công nghiệp ban hành tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cục Hóa chất tiếp nhận ý kiến góp ý về Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này, rà soát và đánh giá sự cần thiết, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương cập nhật, bổ sung Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
4. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
MẪU
PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phiếu An toàn hóa chất phải có các nội dung cơ bản sau đây:
STT |
Nội dung cơ bản |
Giải thích |
1 |
Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp |
a) Thông tin định danh sản phẩm hoặc các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có); Tên thương mại} b) Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng: Ghi ngắn gọn mục đích sử dụng- ví dụ: làm dung môi hòa tan nhựa PVC c) Thông tin nhà cung cấp (nhập khẩu/sản xuất): Tên; địa chỉ; số điện thoại... d) Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp |
2 |
Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất |
a) Phân loại theo GHS và thông tin phân loại theo theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, khu vực, tổ chức thử nghiệm. (Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA...) b) Các yếu tố nhãn theo GHS (Cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn bảo quản, sử dụng..) c) Các thông tin nguy hại khác (nếu có, ví dụ: bụi nổ...) |
3 |
Thông tin về thành phần các chất |
Chất a) Nhận dạng hóa chất: Tên thông thường b) Các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có) }; c) Tên thương mại; d) Tạp chất và chất ổn định có ảnh hưởng đến việc phân loại hóa chất. Hỗn hợp chất Nhận dạng hóa chất, nồng độ, phần trăm nồng độ trong khoảng xác định của tất cả các chất độc hại trên ngưỡng quy định Ghi chú: Các quy định pháp lý về thông tin bí mật thương mại (CBI) sẽ được ưu tiên khi liệt kê thành phần các chất |
4 |
Biện pháp sơ cứu về y tế |
a) Mô tả các biện pháp tương ứng với các đường phơi nhiễm (Trường hợp tai nạn khi tiếp xúc với mắt (bị văng, dây vào mắt): Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da); Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí) b) Các triệu chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và ảnh hưởng sau này c) Các chỉ thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần thiết |
5 |
Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn |
a) Các phương tiện chữa cháy thích hợp b) Các chất độc được sinh ra khi bị cháy (khí độc....) c) Phương tiện, trang phục bảo hộ và cảnh báo cần thiết khi chữa cháy |
6 |
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố |
a) Trang thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố b) Các cảnh báo về môi trường c) Biện pháp, vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố |
7 |
Yêu cầu về sử dụng, bảo quản |
a) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm (ví dụ: thông gió, chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận chuyển nội bộ...) b) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (ví dụ: nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung...) |
8 |
Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân |
a) Các thông số kiểm soát (ví dụ: ngưỡng giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn các chỉ số sinh học) b) Các biện pháp kiểm soát thiết bị phù hợp c) Biện pháp và thiết bị bảo hộ cá nhân |
9 |
Đặc tính lý, hóa của hóa chất |
a) Trạng thái vật lý b) Điểm sôi (°C) c) Màu sắc d) Điểm nóng chảy (°C) đ) Mùi đặc trưng e) Điểm cháy (°C) (Flash point) theo phương pháp xác định g) Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn h) Nhiệt độ tự cháy (°C) i) Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn k) Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí) l) Độ hòa tan trong nước m) Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí) n) Độ pH o) Tỷ lệ hóa hơi p) Khối lượng riêng (kg/m3) q) Các tính chất khác nếu có |
10 |
Mức ổn định và phản ứng của hóa chất |
a) Khả năng phản ứng. b) Tính ổn định c) Phản ứng nguy hiểm (ví dụ: ăn mòn, cháy nổ...) d) Các điều kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung, lắc...) đ) Vật liệu không tương thích e) Phản ứng phân hủy và các sản phẩm độc của phản ứng phân hủy. |
11 |
Thông tin về độc tính |
Mô tả chính xác, đầy đủ các tác hại đến sinh thái khác nhau và cơ sở dữ liệu sẵn có sử dụng để nhận biết các tác hại đó, bao gồm: a) Thông tin về các đường phơi nhiễm khác nhau (ví dụ: đường thở, tiêu hóa, tiếp xúc mắt/da) b) Các triệu chứng liên quan đến tính độc hại của hóa chất và độc sinh thái c) Tác hại tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn và dài hạn. d) Liệt kê những thông số về độc tính (ước tính mức độ độc cấp tính) |
12 |
Thông tin về sinh thái |
a) Độc môi trường (nước và trên cạn) b) Tính bền vững, khó phân hủy và khả năng phân hủy c) Khả năng tích lũy sinh học d) Độ linh động trong đất đ) Các tác hại khác |
13 |
Thông tin về thải bỏ |
Mô tả các loại chất thải và các thông tin xử lý an toàn, các biện pháp thải bỏ, có tính đến bao bì nhiễm độc |
14 |
Thông tin khi vận chuyển |
Phải thể hiện được một hoặc nhiều hơn một các thông tin liên quan sau: a) Số hiệu UN b) Tên phương tiện vận chuyển đường biển c) Loại nhóm hàng nguy hiểm trong vận chuyển d) Quy cách đóng gói (nếu có) đ) Độc môi trường (chất ô nhiễm đại dương) e) Vận chuyển trong tàu lớn g) Những cảnh báo đặc biệt mà người sử dụng cần lưu ý, cần tuân thủ trong vận chuyển. |
15 |
Thông tin về pháp luật |
Các thông tin pháp luật về an toàn, sức khỏe và môi trường đối với hóa chất |
16 |
Các thông tin cần thiết khác, bao gồm các thông tin khi xây dựng và hiệu đính Phiếu an toàn hóa chất |
|
Các yêu cầu bắt buộc và thông tin trên đây có thể được thay đổi thứ tự và trình bày theo các hình thức khác nhau.
CÁC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP
ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT CẤM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệu |
Biểu mẫu |
Mẫu 02a |
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm |
Mẫu 02b |
Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm |
Mẫu 02c |
Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm |
Mẫu 02a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
TÊN
TỔ CHỨC
(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: .........(2) |
....., ngày.... tháng.... năm.... |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Kính gửi: .........(3)
Tên tổ chức:.........................................................................................................................(1)
Địa chỉ trụ sở chính: ..................................Điện thoại: ...........................................................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm của tổ chức nhập khẩu: .................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: do.... cấp ngày ... tháng ... năm .......
Mã định danh của tổ chức ...................................................................................................
Người đại diện pháp luật: ......................... chức vụ: ..............................................
Người được ủy quyền ký văn bản: ..............................................
Đề nghị .......(3) xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm, theo các nội dung sau:
TT |
Tên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm |
Thông tin thành phần hóa chất cấm |
Khối lượng (kg/lít) |
Khối lượng quy đổi (kg) (4) |
Mô tả hàng hóa |
Tên Công ty xuất khẩu nước ngoài |
Quốc gia |
||||
Tên hóa chất cấm |
Mã số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (%) |
Khối lượng thành phần hoá chất cấm |
Khối lượng hỗn hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít) |
||||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu theo Hóa đơn số... ngày ...tháng...năm.... Thông tin chi tiết hóa chất theo MSDS đính kèm. |
|
|
n |
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
- Tên cửa khẩu nhập khẩu:...............................................................................................;
- Nơi làm thủ tục Hải quan: ...............................................................................................;
- Hóa đơn số ngày....tháng...năm .....................................................................................;
- Thời gian thực hiện nhập khẩu: .......................................................................................;
- Mục đích nhập khẩu (nêu cụ thể mục đích nhập khẩu): ...................................................;
- Địa chỉ sử dụng: ...........................................................;
..........(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
.................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:
|
ĐẠI
DIỆN PHÁP LUẬT/ |
Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm;
- (4): Ghi cụ thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cấm, khối lượng quy đổi của thành phần hóa chất cấm trong hỗn hợp.
Mẫu 02b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
TÊN
TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ..............(2) |
.........., ngày.... tháng.... năm...... |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Kính gửi: ................. (3)
Tên tổ chức: ............................................................................................................(1)
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................. Điện thoại: ...............................
Địa chỉ sản xuất: .................................................... Điện thoại: ...............................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ................................................. ...............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do....... cấp ngày ... tháng ... năm...
Mã định danh tổ chức ............................... .....................................................................
Người đại diện pháp luật: ...................................................chức vụ: ...............................
Người được ủy quyền ký văn bản: ............................... ...............................
..................(1)đã được ....................(3) cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm số .... ngày .... tháng.... năm.......... Hiện nay Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm của .................(1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
Đề nghị ..................... (3)xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm, theo các nội dung sau:
- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ............................... ...............................
- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ............................... ...............................
...........................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ...........................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
...........................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:.................................................
|
ĐẠI
DIỆN PHÁP LUẬT/ |
Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm.
Mẫu 02c. Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
CƠ
QUAN CẤP PHÉP (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ........(2) |
...., ngày... tháng... năm ...... |
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu hóa chất cấm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP...(3)
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Thông tư số /2026/TT-BCT ngày .... tháng ...... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ ...(4);
Xét đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cấm tại văn bản số... ngày... tháng... năm của ... (5).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ........................................................................................................ (5)
1. Địa chỉ trụ sở chính: .............................. .................................................................
2. Số điện thoại: .............................. ............................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do..... cấp ngày ... tháng ... năm...
4. Mã định danh của tổ chức: .............................. ..............................
- Được nhập khẩu hóa chất cấm như Phụ lục đính kèm.
- Mục đích nhập khẩu: .............................. ..........................................................................
- Thời gian thực hiện nhập khẩu: ........................................................... ..............................
Điều 2. ...(5)..... phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu, các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...(6)
Nơi
nhận: |
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN |
Ghi chú: - (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;
- (2): Ký hiệu số văn bản Giấy phép;
- (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;
- (4): Các căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);
- (5): Tên tổ chức được cấp Giấy phép;
- (6): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm...
Phụ lục
DANH MỤC HÓA CHẤT
(Kèm theo Giấy phép nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)
TT |
Tên thương mại |
Thông tin thành phần hoá chất cấm |
Khối lượng (kg/lít) |
Khối lượng quy đổi (kg) |
Mô tả |
Quốc gia xuất khẩu/ nhập khẩu |
|||
Tên hóa chất cấm |
Mã CAS |
Hàm lượng (%) |
Thành phần hóa chất cấm |
Hỗn hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít) |
|||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu ... (hàm lượng ...%) trong ... hỗn hợp có tên thương mại ABC theo hóa đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
CÁC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP
ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệu |
Biểu mẫu |
Mẫu 03a |
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm |
Mẫu 03b |
Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm |
Mẫu 03c |
Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (mẫu giấy phép trên khổ giấy A3) |
Mẫu 03a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
TÊN
TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ............(2) |
....., ngày.... tháng.... năm..... |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Kính gửi: ...........(3)
Tên tổ chức: ............................................................................................................... (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................... Điện thoại: .....................................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ......................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do........cấp ngày ... tháng... năm...
Người đại diện pháp luật: ..............................................................chức vụ: ........................
Người được ủy quyền ký văn bản: ........................ ........................
Đề nghị ........................ (3) xem xét, thẩm định, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất hoá chất cấm theo các nội dung sau:
TT |
Tên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm |
Thông tin thành phần hóa chất cấm(4) |
Quy mô sản xuất theo năm (kg)(5) |
Ghi chú |
|||
Tên hóa chất cấm |
Mã số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (%) |
||||
1 |
VD: ABC |
AAA |
11-22-33 |
BBB |
5% |
100 |
... |
2 |
CCC |
22-33-44 |
DDD |
10% |
|
||
n |
|
|
|
|
|
|
|
- Mục đích sản xuất hóa chất cấm (nêu cụ thể mục đích): ............................; ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
.................... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ......................
|
ĐẠI
DIỆN PHÁP LUẬT/ |
Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hoá chất cấm;
- (4): Chỉ kê khai các thành phần hóa chất cấm;
- (5): Ghi rõ khối lượng quy mô sản xuất theo năm.
Mẫu 03b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
TÊN
TỔ CHỨC (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ............(2) |
....., ngày.... tháng.... năm..... |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Kính gửi: ...........(3)
Tên tổ chức: ...................................................................................................................... (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................ Điện thoại: .....................................
Địa chỉ sản xuất: ...................................................Điện thoại: .................... ....................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ........................................... .................... ....................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do................. cấp ngày ... tháng ... năm ..................
Người đại diện pháp luật: .................... .................... chức vụ: .................... ....................
Người được ủy quyền ký văn bản: ........................................... .................... ....................
....(1) đã được........ (3) cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm số .... ngày .... tháng .... năm........ Hiện nay Giấy phép sản xuất hóa chất cấm của................ (1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm);
Đề nghị .................... (3) xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm, theo các nội dung sau:
TT |
Tên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm |
Thông tin thành phần hóa chất cấm(4) |
Quy mô sản xuất theo năm (kg)(5) |
Ghi chú |
|||
Tên hóa chất cấm |
Mã số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (%) |
||||
1 |
VD: ABC |
AAA |
11-22-33 |
BBB |
5 |
100 |
... |
2 |
CCC |
22-33-44 |
DDD |
10 |
|
||
n |
|
|
|
|
|
|
|
- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
.................................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................
|
ĐẠI
DIỆN PHÁP LUẬT/ |
Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (4): Chỉ kê khai các thành phần hóa chất cấm;
- (5): Ghi rõ khối lượng quy mô sản xuất theo năm.
Mẫu 03c. Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Điều kiện sử dụng Giấy phép
1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép. 3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép. 4. Báo cáo ......(1) khi có sự thay đổi điều kiện của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...). 5. Báo cáo...... (1) khi chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép. 6. Không được phép bán hóa chất cấm. 7. Chỉ được phép sản xuất đúng quy mô, sử dụng đúng mục đích. 7. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng. |
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
........ (1) GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM
Số: /GP-(2) Ngày tháng năm |
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ .........(4); Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Theo đề nghị của ..............(5).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép: ...................(6); 1. Địa chỉ trụ sở chính: ............. Điện thoại: ......; 2. Địa chỉ cơ sở sản xuất ........................; 3. Địa chỉ kho chứa hóa chất: .................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do........ cấp ngày ... tháng... năm..... 5. Mã số doanh nghiệp/thuế: ........................ |
|
Được phép sản xuất hóa chất hóa chất cấm với chủng loại, quy mô, mục đích sản xuất cụ thể như sau:
Điều 2. (4) ....... phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15; Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu có sự thay đổi các thông tin nêu tại Giấy phép này và thay đổi điều kiện sản xuất hóa chất cấm, (6)......... có nghĩa vụ báo cáo với ...........(1) Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ...(7)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ghi chú: - (1): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu văn bản Giấy phép;
- (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;
- (4): Căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);
- (5): Thông tin chức danh cơ quan thụ lý hồ sơ cấp Giấy phép;
- (6): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép;
- (7): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....
MẪU
PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT HÓA CHẤT
CẤM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TÊN
TỔ CHỨC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: .........../PA-KSHCC |
.........., ngày ...... tháng ...... năm ....... |
PHƯƠNG ÁN
Kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm
......................(2)
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức: ..............................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................... Điện thoại: ......................
Địa điểm cơ sở sản xuất, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ......................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................... ......................
Người đại diện theo pháp luật: ...................... ......................
Người phụ trách an toàn hóa chất: ...................... ......................
II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CẤM
TT |
Tên thương mại |
Thông tin thành phần |
Khối lượng (kg) |
Cách thức bảo quản |
Mục đích sử dụng |
|||
Tên hóa chất |
Mã CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (%) |
|||||
1 |
Ví dụ: DEF |
ABC |
XXX |
YYY |
(98%) |
100 |
(Thùng nhựa 2001, Kho kín, có khóa) |
(Sản xuất công nghiệp |
III. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ
1. Kiểm soát tại khu vực lưu giữ, kho chứa
- Kết cấu kho: mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông gió;
- Hệ thống giám sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp đặt, góc quay, thời gian lưu trữ dữ liệu; hệ thống báo động xâm nhập, báo động cháy, rò rỉ khí; số lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);
- Điều kiện bảo quản;
- Biển báo và nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, nội quy an toàn kho,..
2. Kiểm soát trong quá trình sản xuất, lưu trữ và sử dụng
- Hệ thống ghi chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất - nhập - tồn từng ngày,...);
- Quy trình nội bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy phép, hóa đơn, chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê, Phân cấp trách nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);
- Các thông tin thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.
3. Công tác đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC
- Nêu thông tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;
- Chứng nhận và thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm bảo công tác an toàn PCCC).
IV. CAM KẾT
........(1)..... cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm ..................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
........(1).....cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./.
|
ĐẠI
DIỆN PHÁP LUẬT/ |
Ghi chú: - (1): Tổ chức ban hành Phương án;
- (2): Chức danh người đại diện theo pháp luật của tổ chức ban hành Phương án.
Điều 1. Cho phép: ....................................................... (6) .
1. Địa chỉ trụ sở chính: ........... Điện thoại: ..........
2. Địa chỉ cơ sở sản xuất: ...............(*)
3. Địa chỉ cơ sở kinh doanh hóa chất: ........ (**)
4. Địa chỉ kho chứa hóa chất: ...............
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ......do...... cấp ngày... tháng... năm....
6. Mã số doanh nghiệp/thuế:.....................
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (1)
-------
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
---------------
Số: ....../GP-(3)
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm...
Được ......(1) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt với chủng loại và quy mô cụ thể như sau:
STT |
Tên thương mại |
Thông tin hóa chất/thành phần |
Quy mô sản xuất/kinh doanh theo năm (kg) |
||||
Tên hóa chất |
Mã số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (%) |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (6) ...... phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Các quy định khác có liên quan.
Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý về tổ chức, nội dung sản xuất, kinh doanh, điều kiện kho bãi và vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với .........(1)
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ... (11)
Nơi
nhận: |
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (12) |
STT
Tên thương mại
Thông tin hóa chất/thành phần
Quy mô sản xuất/kinh doanh theo năm (kg)
Tên hóa chất
Mã số CAS
Công thức hóa học
Hàm lượng (%)
Nơi
nhận:
-
Như Điều 1;
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất)
(8);
-
UBND tỉnh, thành phố....(9);
-
Lưu: .....(10);
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (12)
(Ký
tên và đóng dấu)
Ghi chú: - (1): Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (2): Tên loại giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất;
- (3): Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy phép;
- (4): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (5): Căn cứ pháp lý khác (nếu có);
- (6): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép;
- (7): Lãnh đạo đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (8): Gửi Cục Hóa chất trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2;
- (9): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.
- (10): Lưu đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (11): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....
- (12): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép.
- (*), (**): Ghi rõ địa chỉ sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức.
Điều 1. Cho phép. . . (4) ; trụ sở ... , điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số ... do ... (6) cấp ngày ... tháng ... năm .... được:
1. (Xuất khẩu/nhập khẩu) ....................................................... (7) theo hóa đơn ... số .... ngày ... tháng ... năm ... ký với ... như đề nghị của...(4) (trường hợp từ 02 chất trở lên phải lập bảng).
2. Mục đích (xuất khẩu/nhập khẩu): ................................................................................
3. Cửa khẩu (xuất khẩu/nhập khẩu): .............................................................................
Điều 2. ... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt độ
ng hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ...tháng ... năm 20.... (8) ./.
Nơi
nhận: |
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP |
Ghi chú:
- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;
- (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;
- (3): Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép và các văn bản liên quan;
- (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép;
- (5): Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (6): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư;
- (7): Ghi rõ thông tin hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm .....;
- (9): Giấy phép gửi Cục cảnh sát điều tra về tội phạm ma túy trong trường hợp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp;
- *: Trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện cho ................................................... (4)
1. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................
2. Điện thoại: ..................................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số .......do .........cấp ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện pháp luật: ...........................chức vụ: ........................................................
Đủ điều kiện để sản xuất hóa chất có điều kiện, kinh doanh hóa chất có điều kiện với các nội dung sau đây:
a. Sản xuất
- Địa điểm cơ sở sản xuất: .....................................,
- Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất ................
STT |
Tên thương mại |
Thông tin thành phần |
Ghi chú |
|||
Tên hóa chất |
Mã CAS |
Công thức hóa học |
Hàm
lượng |
|||
1 |
|
|
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
|
|
b. Kinh doanh hóa chất
- Địa điểm cơ sở kinh doanh, lưu trữ hóa chất: .........................................................
- Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh
STT |
Tên hóa chất |
Mã CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (%) |
Ghi chú |
1 |
|
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
|
Điều 2. ................................................. (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định ch
i tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị kể từ ngày ...................... (5) .
Nơi
nhận: |
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN |
Ghi chú: - (1): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
- (2): Ký hiệu viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
- (3): Văn bản ý kiến trả lời của UBND cấp tỉnh trong trường hợp lấy ý kiến;
- (4): Tên tổ chức, được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
- (5): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....;
- (6): Chức danh người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất có điều kiện;
- (7): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.
Điều 1. Cho phép: .......................... (5) ;
1. Địa chỉ trụ sở chính: .........Điện thoại: ........;
2. Địa chỉ kho tồn trữ hóa chất: ......................
3. Diện tích kho tồn trữ hóa chất:..................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do ......... cấp ngày ... tháng ... năm..
5. Mã số doanh nghiệp/thuế: ........................
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN(1)
-------
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../GP-(2)
Hà Nội, ngày ... tháng...năm ...
Được phép hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với chủng loại, quy mô cụ thể như sau:
STT |
tên thương mại |
Thông tin hóa chất/thành phần |
Khối lượng tồn trữ theo năm (kg) |
|||
Tên hóa chất |
Mã số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (%) |
|||
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (4) ......... phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Các quy định khác có liên quan.
Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý về tổ chức, quy mô, điều kiện kho bãi, ...(5) có nghĩa vụ báo cáo với........(1)
Điều 3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ......... (6)
Nơi
nhận: |
THỦ
TRƯỞNG |
STT
tên thương mại
Thông tin hóa chất/thành phần
Khối lượng tồn trữ theo năm (kg)
Tên hóa chất
Mã số CAS
Công thức hóa học
Hàm lượng (%)
1
2
n
Nơi
nhận:
-
Như Điều 1;
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất)
(7);
-
UBND cấp tỉnh (8);
-
Lưu: .....;
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP
(3)
(Ký
tên và đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- (2): Ký hiệu văn bản Giấy phép;
- (3): Chức danh người có thẩm quyền cấp Giấy phép;
- (4): Căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);
- (5): Thông tin chức danh cơ quan thụ lý hồ sơ cấp Giấy phép;
- (6): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....;
- (7): Gửi Cục Hóa chất-Bộ Công Thương trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ do UBND cấp tỉnh cấp;
- (8): Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.
Điều 1. Xác nhận .... (4) ; trụ sở ..., điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .. do... (4) .. cấp ngày ... tháng ... năm ...................
Đăng ký hoá chất mới với thông tin cụ thể như sau: .......................................(6)
Điều 2. ... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt độ
ng hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...................
Nơi
nhận: |
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN |
Ghi chú:
- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;
- (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;
- (3): Căn cứ pháp lý khác liên quan;
- (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hoá chất mới;
- (5): Chức danh người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (6): Thông tin xác nhận đăng ký hoá chất mới.
