Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 1540/QĐ-TTg 2026 thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp 2021-2030 (1540/QĐ-TTg) · 12/08/2026
  2. 02Nghị định 298/2026/NĐ-CP: Chức năng, nhiệm vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (298/2026/NĐ-CP) · 27/07/2026
  3. 03Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (297/2026/NĐ-CP) · 24/07/2026
  4. 04Quyết định 1328/QĐ-TTg 2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (1328/QĐ-TTg) · 21/07/2026
  5. 05Quyết định 2635/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thành lập Tổ công tác liên ngành xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (2635/QĐ-UBND) · 25/05/2026
  6. 06Thông tư 01/2026/TT-BDTTG: Phân cấp quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (01/2026/TT-BDTTG) · 13/01/2026
  7. 07Sửa đổi Thông tư 15/2023 về Hội đồng lựa chọn dự án phim (26/2025/TT-BVHTTDL) · 31/12/2025
  8. 08Thông tư 77/2025/TT-BNNMT: Sửa đổi, bổ sung quy định quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật (77/2025/TT-BNNMT) · 29/12/2025
  9. 09Quy định chức năng, cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (105/2022/NĐ-CP) · 22/12/2022
  10. 10Thông tư 09/2019/TT-BVHTTDL tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Phó Giám đốc Sở Văn hóa (09/2019/TT-BVHTTDL) · 09/09/2019
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 01/2019/TT-BQP Chế độ báo cáo công tác Ngành Thi hành án Quân đội
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH03/01/2019
    Hiệu lực25/02/2019
    8 điều
    Thông tư

    Thông tư 01/2019/TT-BQP Chế độ báo cáo công tác Ngành Thi hành án Quân đội

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Lê Chiêm
    Ngày ban hành
    03/01/2019
    Ngày hiệu lực
    25/02/2019
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ QUỐC PHÒNG
    -------

    Số: 01/2019/TT-BQP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2019

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC CỦA NGÀNH THI HÀNH ÁN QUÂN ĐỘI

    Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;

    Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về nguyên tắc, loại, trình tự, thời hạn báo cáo; nội dung, thời gian thực hiện chế độ báo cáo; hình thức, phương thức, sửa đổi, bổ sung và mẫu đề cương báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội (sau đây viết gọn là chế độ báo cáo).

    2. Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Phòng Thi hành án thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu và Quân chủng Hải quân (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan đến chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội.

    Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo

    Bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định tại Thông tư này.

    Điều 3. Loại, trình tự, thời điểm và thời hạn báo cáo

    1. Loại báo cáo

    a) Báo cáo định kỳ gồm: Hằng tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng;

    b) Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề;

    c) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

    2. Trình tự báo cáo

    a) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, báo cáo Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;

    b) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

    c) Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    3. Thời điểm lấy số liệu báo cáo:

    a) Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng và thực hiện 12 kỳ báo cáo trong năm nghiệp vụ;

    b) Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau;

    c) Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau;

    d) Báo cáo 12 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau.

    4. Thời hạn báo cáo

    a) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trước ngày 03 của kỳ báo cáo kế tiếp;

    b) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng, cơ quan chức năng có thẩm quyền trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp.

    5. Đối với báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và báo cáo thống kê thi hành án dân sự thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ của Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Nội dung, thời gian thực hiện báo cáo

    1. Báo cáo định kỳ

    a) Nội dung: Báo cáo việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao.

    b) Thời gian:

    Ngày lập báo cáo là ngày kế tiếp của ngày kết thúc kỳ báo cáo;

    Ngày gửi báo cáo là ngày ghi trên dấu bưu điện, quân bưu, ngày fax, truyền số liệu báo cáo hoặc ngày nhận báo cáo nếu báo cáo trực tiếp;

    Trường hợp ngày lập báo cáo, ngày gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết thì ngày lập báo cáo, ngày gửi báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.

    2. Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề

    Nội dung, thời gian báo cáo thực hiện theo yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội, theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng, người có thẩm quyền.

    3. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự

    Nội dung, thời gian báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê, thống kê thi hành án dân sự và quy định của Bộ Tư pháp.

    Điều 5. Hình thức, phương thức báo cáo

    1. Hình thức báo cáo

    Báo cáo được thể hiện bằng văn bản, trên khổ giấy A4, có chữ ký, họ tên của thủ trưởng cơ quan báo cáo; đóng dấu phát hành theo quy định; thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật có liên quan.

    2. Phương thức gửi báo cáo

    a) Gửi trực tiếp;

    b) Gửi qua đường quân bưu hoặc gửi qua dịch vụ bưu điện;

    c) Gửi qua fax, thư điện tử hoặc qua mạng truyền số liệu quân sự, sau đó, phải gửi báo cáo bằng văn bản về cơ quan nhận báo cáo.

    Điều 6. Sửa đổi, bổ sung và mẫu đề cương báo cáo

    1. Sửa đổi, bổ sung báo cáo

    Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo, cơ quan báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được sửa đổi, bổ sung kèm theo văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan báo cáo.

    2. Mẫu đề cương báo cáo áp dụng thống nhất trong Ngành Thi hành án Quân đội do Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng quy định.

    Điều 7. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2019 và thay thế Thông tư số 121/2015/TT-BQP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội.

    Điều 8. Trách nhiệm thi hành

    Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Bộ trưởng (để b/c);
    - Bộ Tư pháp;
    - Bộ Tổng tham mưu;
    - Các Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9;
    - Quân chủng Hải quân;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL/Bộ Tư pháp;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cục Thi hành án BQP;
    - Vụ Pháp chế BQP;
    - Lưu: VT, THA. Đ18.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Thượng tướng Lê Chiêm

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều8
    Tải về
    Hỏi AI ngay →