Quyết định 98/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ______________ Số: 98/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Thừa Thiên Huế, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 347/TNMT-KS ngày 25 tháng 9 năm 2017 về việc đề nghị ban hành Quy định quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao, Du lịch, Tư pháp; Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh; Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
QUY ĐỊNH
Quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
(Kèm theo Quyết định 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Quy định này quy định về quản lý và trình tự thủ tục đăng ký, cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT (VLXDTT) ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu hồi khoáng sản làm VLXDTT từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch.
3. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cải tạo mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quá trình lập phương án cải tạo trong diện tích cải tạo, xây dựng phát hiện có khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cần vận chuyển ra khỏi dự án.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Nội dung quản lý, khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình; dự án nạo vét khơi thông luồng lạch, san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất nông nghiệp, đất vườn, đất sản xuất, đất ở đã được giao phải được cấp thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; phải tuân theo quy định tại văn bản chấp thuận của cấp thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ được tiến hành sau khi hoàn thành thủ tục thu hồi, giao đất theo quy định của Luật Đất đai.
3. Trong quá trình khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình; san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất nông nghiệp, đất vườn, đất sản xuất, đất ở đã được giao phải thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ các công trình hạ tầng cơ sở liên quan.
Việc khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, cải tạo, hạ độ cao đất phải đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, nhằm bảo vệ, cải tạo làm tăng hiệu quả sử dụng đất;
1. Không được thực hiện việc cải tạo mặt bằng, khai thác khoáng sản trong những khu vực đã được khoanh định là khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản; Khu vực dự trữ khoáng sản trên địa bàn tỉnh và khu vực đã được điều tra đánh giá có khoáng sản.
2. Lợi dụng việc cải tạo mặt bằng, khai thác đất san lấp để khai thác khoáng sản khác; gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, cảnh quan khu vực; ảnh hưởng đến các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; các công trình, địa điểm có giá trị văn hóa, lịch sử đã được UBND tỉnh đưa vào Quy hoạch khảo cổ và danh mục bảo vệ; các công trình liên quan đến an ninh - quốc phòng; nhà cửa vật kiến trúc của người dân… làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
3. Tiến hành hoạt động liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép theo quy định.
4. Hành vi lợi dụng việc cải tạo mặt bằng, khai thác khoáng sản để hủy hoại đất, không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi được cấp giấy phép, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ đầu tư.
5. Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về việc khai thác khoáng sản.
Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền và cơ quan hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cho phép đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
1. UBND tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cho phép đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Cơ quan hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cho phép đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ thuộc thẩm quyền cho phép của UBND tỉnh (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình nằm trong Khu Kinh tế Chân Mây- Lăng Cô);
b) Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh là cơ quan hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ thuộc thẩm quyền cho phép của UBND tỉnh tại Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô theo quy định tại Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của UBND tỉnh về việc phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRONG DIỆN TÍCH
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 6. Trình tự và hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm VLXDTT trong diện tích dự án xây dựng công trình
1. Trình tự, cách thức thực hiện đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản VLXDTT trong diện tích dự án xây dựng công trình theo quy định tại Điều 62 Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 158/2016/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản VLXDTT trong diện tích dự án xây dựng công trình theo quy định tại Điều 53 Nghị định 158/2016/NĐ-CP.
Điều 7. Trình tự và hồ sơ thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Trình tự, cách thức thực hiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 63 Nghị định 158/2016/NĐ-CP.
2. Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 54 Nghị định 158/2016/NĐ-CP; các Biểu mẫu kèm theo ở Phụ lục tại Quy định này và phải có địa điểm sử dụng khoáng sản cụ thể.
Điều 8. Trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được đăng ký, cấp phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Thực hiện việc khai thác khoáng sản làm VLXDTT theo đúng với nội dung giấy phép đã được cấp và dự án đầu tư xây dựng công trình đã được thẩm định.
2. Trong quá trình thi công, nếu phát hiện có khoáng sản khác phải có trách nhiệm bảo vệ và thông báo về Sở Tài nguyên và Môi trường, hoặc Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh (đối với các dự án nằm trong Khu Kinh tế Chân Mây- Lăng Cô), UBND cấp huyện nơi có dự án thực hiện, không được tự ý khai thác hoặc đảo lộn địa tầng làm giảm giá trị và độ thu hồi khoáng sản; nếu phát hiện có các di vật, hiện vật phải báo cáo với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý văn hóa để kịp thời xử lý.
3. Phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn cho đất đai và các công trình liền kề. Nếu phát hiện tình trạng sạt lở có nguy cơ ảnh hưởng đến đất đai và các công trình liền kề, phải báo cáo ngay cho Chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để kịp thời xử lý. Chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại do mình gây ra đối với các chủ đất, công trình xung quanh (nếu có).
Thường xuyên thực hiện các biện pháp kiểm soát, bảo vệ tài nguyên, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong khu vực. Thực hiện việc đền bù thiệt hại do mình gây ra đối với các chủ đất xung quanh (nếu có);
4. Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như nộp lệ phí cấp phép, phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ khác theo quy định; định kỳ 06 tháng một lần báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh (các dự án đầu tư xây dựng công trình nằm trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô).
5. Đối với các công trình cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp, trong quá trình thi công thì phải bóc toàn bộ tầng đất canh tác để sang một bên và phải lưu giữ, không được làm đảo lộn tầng đất canh tác, tiến hành san ủi cải tạo mặt bằng trả lại tầng đất canh tác nói trên, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất;
6. Trước khi khai thác phải thông báo nội dung, khối lượng, kế hoạch, chương trình thực hiện các công việc, các hạng mục công trình hỗ trợ đến UBND cấp huyện, cấp xã để có cơ sở thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tại địa phương.
7. Phải thực hiện báo cáo hoàn công sau cải tạo mặt bằng và khai thác khoáng sản, phục hồi môi trường đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật.
a) Giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXDTT bị thu hồi nếu tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp phép vi phạm khoản 1, 2, 4, 5 Điều 4 Quy định này mà không khắc phục trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có thẩm quyền có thông báo bằng văn bản.
b) Khi giấy phép bị thu hồi thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp phép đó phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề có liên quan và tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đó sẽ không được xem xét cấp mới giấy phép trong 03 năm.
c) Khi giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi hoặc hết thời hạn thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải di chuyển toàn bộ phương tiện, thiết bị của mình ra khỏi khu vực khai thác, thực hiện hoàn công sau khai thác và phục hồi môi trường và các nội dung liên quan theo đúng phương án đã được phê duyệt.
THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP
TRONG QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀMVẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG Ở KHU VỰC
CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 9. Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý đăng ký, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định: Hồ sơ đề nghị chấp thuận cho đăng ký, khai thác khoáng sản làm VLXDTT là tổ chức, cá nhân của các dự án, công trình xây dựng cần khai thác khoáng sản (trừ Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô) trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; theo dõi kết quả thực hiện khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ Khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô); tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quyết định này, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
2. Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh
a) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định: Hồ sơ đề nghị chấp thuận cho đăng ký, khai thác khoáng sản làm VLXDTT là tổ chức, cá nhân của các dự án, công trình xây dựng cần khai thác khoáng sản trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (theo quy định tại Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của UBND tỉnh về việc phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh) trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện khai thác khoáng sản làm VLXDTT ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; theo dõi kết quả thực hiện khai thác khoáng sản trong Khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô; tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quyết định này, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
3. Cục Thuế tỉnh
a) Hướng dẫn, đôn đốc, giám sát tổ chức, cá nhân được cấp phép đăng ký, khai thác khoáng sản đăng ký, kê khai, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định.
b) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp phép khai thác.
c) Định kỳ 6 tháng (chậm nhất ngày 10 tháng 7) và hàng năm (chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm sau) Cục Thuế tỉnh thông báo tình hình thực hiện việc kê khai, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, đối chiếu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Công an tỉnh
Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao tiến hành kiểm tra, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoáng sản theo thẩm quyền hoặc chủ động phối hợp với chính quyền địa phương và các Sở, Ban, Ngành liên quan kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái quy định.
5. Các sở, ngành liên quan khác
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trước khi xem xét phê duyệt các dự án có phát sinh khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho các tổ chức, cá nhân phải lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường về mặt khoáng sản.
b) Khi xem xét thẩm định thiết kế chi tiết phải lưu ý cos nền thiết kế của công trình một cách hợp lý, nhất là đối với các công trình lớn phải đảm bảo giữ tối đa địa hình tự nhiên, cân bằng đào, đắp trong nội bộ là chính, hạn chế tối đa việc tận thu, vận chuyển khoáng sản ra khỏi khu vực dự án.
c) Phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến thi công công trình kết hợp khai thác khoáng sản, giám sát, kiểm tra việc thực hiện; xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi chấp thuận địa điểm đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền, phải xem xét toàn diện các vấn đề liên quan như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, điện, khoáng sản ...vv. Nội dung thẩm định phê duyệt phải xem xét chi tiết, phải có sơ đồ tổng mặt bằng khu vực thực hiện dự án, vị trí các hạng mục; các thông số kỹ thuật để làm cơ sở cho kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật khi triển khai dự án.
b) Tăng cường công tác quản lý địa bàn, bảo vệ tài nguyên khoáng sản tại địa phương, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; giám sát, kiểm tra việc thực hiện, xử lý các hành vi vi phạm đối với chủ sử dụng đất trong quá trình cải tạo mặt bằng, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên để được chỉ đạo xử lý kịp thời.
c) Định kỳ 6 tháng (chậm nhất ngày 10 tháng 7) và hàng năm (chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm sau), Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc cải tạo mặt bằng, kết hợp tận thu khoáng sản trên địa bàn huyện cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
d) Địa phương nào để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản không phép mà không xử lý hoặc không báo cáo kịp thời theo quy định nêu trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đó phải kiểm điểm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tăng cường công tác quản lý địa bàn, bảo vệ tài nguyên khoáng sản tại địa phương, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; giám sát, kiểm tra việc thực hiện, xử lý các hành vi vi phạm đối với chủ sử dụng đất trong quá trình cải tạo mặt bằng, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên để được chỉ đạo xử lý kịp thời.
b) Địa phương nào để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản không phép mà không xử lý hoặc không báo cáo kịp thời theo quy định nêu trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đó phải kiểm điểm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Xử lý vi phạm
1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thác, sử dụng khoáng sản trái quy định ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật công chức hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các tổ chức, cá nhân:
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm bằng hình thức xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều khoản thi hành
Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc; các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN
(Kèm theo Quyết định số 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Mẫu số | Tên Mẫu |
Mẫu 01 | Bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản. |
Mẫu 02 | Đơn đề nghị thu hồi cát, sỏi trong phạm vi khu vực dự án nạo vét, khơi thông luồng. |
Mẫu 03 | Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình |
Mẫu 04 | Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản trên đó thể hiện phạm vi, diện tích xây dựng dự án công trình. |
Mẫu 05 | Bản xác nhận khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản VLXDTT trong diện tích dự án xây dựng công trình/ Khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch |
Mẫu 06 | Giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình và 03 Phụ lục kèm theo |
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Địa danh, ngày... tháng... năm...
BẢN ĐĂNG KÝ KHU VỰC, CÔNG SUẤT, KHỐI LƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ VÀ
KẾ HOẠCH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
TRONG DIỆN TÍCH DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
(Tên tổ chức, cá nhân)
Trụ sở tại:
Điện thoại:………………………………………….., Fax
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... ngày ... tháng ...năm ... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp;
Được cấp phép thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình ... (tên dự án) tại xã……….…., huyện………., tỉnh…….. theo Giấy chứng nhận đầu tư số ... ngày ... tháng ... năm ... do .... (tên cơ quan) phê duyệt;
Đăng ký khai thác khoáng sản ... (tên khoáng sản) trong phạm vi ranh giới, diện tích của dự án... với các nội dung như sau:
Diện tích khu vực khai thác:…………….. (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc: ………. có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo.
Khối lượng khai thác: ………………….(tấn, m3,...)
Công suất khai thác:………………. (tấn, m3,...)/năm
Mức sâu khai thác: từ mức ... m đến mức ... m.
Thời gian khai thác: đến ngày ... tháng ... năm....
Kế hoạch khai thác: ....
(Kế hoạch là thời gian dự kiến khai thác cho từng khu vực tương ứng với thời gian triển khai dự án)
Máy móc, thiết bị sử dụng trong hoạt động khai thác: ...
(Tên tổ chức, cá nhân)……. cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo khối lượng đã đăng ký và cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Địa danh, ngày.... tháng.... năm....
BẢN ĐĂNG KÝ KHỐI LƯỢNG CÁT, SỎI THU HỒI TRONG
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN NẠO VÉT, KHƠI THÔNG LUỒNG LẠCH
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
(Tên tổ chức, cá nhân)
Trụ sở tại:
Điện thoại:…………………………………………., Fax
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... ngày ... tháng .. .năm ... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp;
Được phép thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch ... (tên dự án) tại xã……., huyện……., tỉnh………… theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... do .... (tên cơ quan) phê duyệt.
Đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình nạo vét, khơi thông luồng lạch với các nội dung như sau:
- Tổng khối lượng thu hồi trong quá trình nạo vét: ……………..(tấn, m3,...);
- Khối lượng khoáng sản thu hồi:……………… (tấn, m3,...);
- Phương pháp thu hồi: ………….
- Máy móc, thiết bị sử dụng để thu hồi: ...
- Thời hạn thu hồi…….. (tháng, năm), kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
(Tên tổ chức, cá nhân)…………… cam kết chỉ thu hồi cát, sỏi theo đúng khối lượng, kế hoạch, phương pháp đã đăng ký trong phạm vi dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch theo Quyết định nêu trên./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn (Ký tên, đóng dấu) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________
Địa danh, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Ở KHU VỰC CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi: | Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. |
(Tên tổ chức, cá nhân)
Trụ sở tại:
Điện thoại:………………………………………., Fax
Được cấp phép đầu tư dự án xây dựng công trình ... (tên dự án) tại xã………., huyện…….., tỉnh ……. theo Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... ngày ... tháng ... năm ... do .... (tên cơ quan) cấp.
Đề nghị được khai thác khoáng sản ... (tên khoáng sản) trong phạm vi ranh giới, diện tích của dự án:
Diện tích khu vực khai thác:……………… (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc:…….. có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo.
Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác:…….. (tấn, m3,...).
Trữ lượng khai thác: ………………. (tấn, m³,……)
Công suất khai thác: ……………….. (tấn, m³,...)/năm
Mức sâu khai thác: từ mức ... m đến mức ... m.
Thời hạn khai thác: …………. năm, kể từ ngày được cấp phép.
Mục đích sử dụng khoáng sản:
(Tên tổ chức, cá nhân)…………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu 04
BẢN ĐỒ KHU VỰC
ĐĂNG KÝ, KHAI THÁC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ….
Ở KHU VỰC CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH…..
xã ……, huyện …..., tỉnh Thừa Thiên Huế
Tọa độ các điểm khép góc
Khung tọa độ | Nền địa hình Ranh giới khu vực đăng ký, khai thác khoáng sản “Được trích lục từ tờ bản đồ | ||||||||
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG KHU VỰC
ĐĂNG KÝ, KHAI THÁC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ….
Ở KHU VỰC CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH…..
……, xã ……, huyện ...., tỉnh Thừa Thiên Huế
Tọa độ các điểm khép góc
Khung tọa độ | Nền địa hình Ranh giới mỏ và hiện trạng các công trình Tỷ lệ: …. Tên tổ chức, cá nhân (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
Ghi chú: bản đồ hiện trạng tối thiểu phải thể hiện các thông tin cơ bản sau:
- Đường đồng mức và cao độ của đường đồng mức;
- Vị trí, cao độ hiện tại khu vực cải tạo mặt bằng, sườn tầng;
Tên tổ chức, cá nhân |
Mẫu 05
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ___________________ Số: ……./XN-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Thừa Thiên Huế, ngày.... tháng.... năm.... |
Khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản
VLXDTT trong diện tích dự án xây dựng công trình/ Khối lượng cát, sỏi thu hồi
trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ khoản 2 Điều 64 Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Xét đề nghị của ...(tên tổ chức, cá nhân) tại Bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản VLXDTT trong diện tích dự án xây dựng công trình ngày ... tháng ... năm ... tại .... xã.... huyện... tỉnh Thừa Thiên Huế/bản Đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch ngày ... tháng ... năm .... tại .... xã.... huyện ... tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế,
XÁC NHẬN:
1. Khu vực khai thác/thu hồi khoáng sản VLXDTT/cát, sỏi trong diện tích dự án xây dựng công trình .../dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch ... được phê duyệt tại Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... tại .... xã.... huyện... tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích ... được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ nêu tại Phụ lục kèm theo)
2. Khối lượng được phép khai thác/thu hồi: ... tấn (m3);
3. Công suất được phép khai thác/thu hồi: ... tấn/năm (m3/năm);
4. Mức sâu/độ cao khai thác/thu hồi: từ mức ... đến mức ... m.
5. Kế hoạch khai thác/thu hồi: ....
6. Thiết bị khai thác/thu hồi: ... (có bảng danh mục kèm theo);
7. Thời gian khai thác/thu hồi: từ ngày…. tháng.... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
(Tên tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm thực hiện việc khai thác/thu hồi khoáng sản theo đúng khối lượng, công suất, kế hoạch, phương pháp nêu trên và thực hiện nghĩa vụ tài chính (tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên ...) theo quy định của pháp luật./.
Mẫu 06
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Ở KHU VỰC CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH) Số……………………………. Ngày cấp……………………. |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ |
Số: ……/GP-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày... tháng... năm... |
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án đầu xây dựng công trình số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc ...;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có);
Căn cứ quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản số ... ngày ... tháng ... năm ... của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế(nếu có);
Căn cứ Quyết định số…/QĐ-BTNMT/UBND...ngày ...tháng...năm...của ... về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường của Dự án ...;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại Công văn số …… ngày ….. tháng …. năm …. về việc…….;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...... cấp cho Dự án đầu tư khai thác mỏ ... của (tên tổ chức, cá nhân)……. (nếu có);
Xét Đơn và hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình ngày ….. tháng... năm….. của (tên tổ chức, cá nhân)….. nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)... khai thác (tên khoáng sản) bằng phương pháp (lộ thiên, hầm lò ...) trong diện tích Dự án đầu tư xây dựng công trình….. tại xã ….. huyện... tỉnh Thừa Thiên Huế.
Diện tích khu vực khai thác:……… (ha, km2) được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ xác định theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Giấy phép này.
Mức sâu/độ cao khai thác: đến mức...(m);
Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: …….(tấn, m3,...).
Trữ lượng khai thác:………….(tấn, m3,...).
Phương pháp khai thác:………..(lộ thiên/hầm lò/....)
Công suất được phép khai thác:……….(tấn, m3,...)/năm.
Thời hạn khai thác: đến hết ngày ... tháng ...năm...
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)………….. có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các khoản phí có liên quan theo quy định hiện hành;
2. Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định;
3. Tiến hành hoạt động khai thác (tên khoáng sản)... theo đúng tọa độ, diện tích, mức sâu, trữ lượng, công suất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Trước khi tiến hành khai thác, phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. để kiểm tra tại thực địa, xác định tọa độ, mặt bằng khai thác và cắm mốc giới phạm vi khu vực được phép khai thác; phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện đầy đủ nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án ... được ... phê duyệt và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện việc ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định.
6. Trong quá trình khai thác, phải thực hiện đúng và đầy đủ các phương pháp, quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn công trình mỏ, an toàn vật liệu nổ; phải có các biện pháp phòng, chống các sự cố, bảo đảm an toàn lao động và các quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác mỏ;
Phải thu hồi tối đa sản phẩm khai thác từ mỏ ... và các sản phẩm khác (nếu có); báo cáo đúng sản lượng khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
7. Việc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác, chế biến phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành;
8. Thường xuyên thực hiện việc kiểm soát các khu vực khai thác, chế biến, các công trình phụ trợ và các khu vực khác có liên quan; bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo đảm an toàn, trật tự mỏ theo quy định của pháp luật;
Trường hợp có dấu hiệu không đảm bảo an toàn, phải dừng ngay hoạt động khai thác, chế biến, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời và báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện việc đóng cửa mỏ; phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác; báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định khác có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trước khi tiến hành khai thác, (tên tổ chức, cá nhân)... phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy phép này; nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường; đăng ký ngày bắt đầu khai thác, kế hoạch khai thác, chế biến tại cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ______________ | Phụ lục 1 |
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC KHAI THÁC
(Kèm theo Giấy phép khai thác số /GP-UBND ngày tháng năm
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Điểm góc | Hệ tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục ... múi chiếu...) | |
X (m) | Y (m) | |
1 | ||
2 | ||
… | ||
n | ||
Diện tích: ... ha | ||
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | Phụ lục 2 |
BẢN ĐỒ KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(tên khoáng sản) ……tại khu vực (mỏ) ….., xã ….., huyện….., tỉnh …
(Kèm theo Giấy phép khai thác số /GP-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Nền địa hình
|
Khung tọa độ
Người thành lập Tổ chức cái nhân thành lập
(Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Lỷ lệ:….
“Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ …., kinh tuyến trục…, múi chiếu…”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ______________ | Phụ lục 3 |
ĐỊA ĐIỂM TIÊU THỤ KOÁNG SẢN ĐƯỢC CẤP PHÉP
(Kèm theo Giấy phép khai thác số /GP-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT | Khối lượng đất sét dôi dư | Loại khoáng sản | Địa chỉ tiêu thụ đất sét dôi dư | Ghi chú |
