Quyết định 750/1998/QĐ-UB-NCVX Về việc cho phép thực hiện các khoản thu học phí của ngành Giáo dục-Đào tạo thành phố
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
||||
|
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
||||
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
Số: |
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 02 năm 1998 |
||||
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ
Về việc cho phép thực hiện các khoản thu học phí của ngành Giáo
_________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
-Căn cứ quyết định số 541/TTg ngày
-Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp lần thứ 11, khóa V về việc điều chỉnh mức thu học phí và thống nhất quản lý các nguồn thu của ngành Giáo
-Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố tại các tờ trình số 1613/GD-
-Căn cứ kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc bọp ngày
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay chấp thuận các khoản thu học phí như sau :
1- Đối với Trường phổ thông trung học chuyên Lê Hồng Phong :
1.1- Hệ chuyên, không thu học phí (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) ; 1.2- Hệ chính thức, mức thu 45.000 (bốn mươi lăm ngàn) đồng/tháng/học sinh ; 1.3- Hệ dự bị, mức thu 100.000 (một trăm ngàn) đồng/tháng/học sinh.
2- Đối với học nghề, thi nghề tại trường phổ thông :
2.1- Học nghề phổ thông :
+Bậc trung học cơ sở, mức thu 500 (năm trăm) đồng/tiết/học sinh ;
+Bậc phổ thông trung học, mức thu 600 (sáu trăm) đồng/tiết/học sinh. 2.2- Thi nghề phổ thông :
+Lệ phí thi nghề, mức thu 22.000 (hai mươi hai ngàn) đồng/học sinh.
+Lệ phí làm giấy chứng nhận nghề, mức thu 3.000 (ba ngàn) đồng/hồ sơ thi đỗ. Lệ phí này chỉ phục vụ cho việc tổ chức kỳ thi theo quy định.
3- Đối với ngành Giáo dục thường xuyên :
3.1- Bổ túc cơ sở :
+Nội thành, mức thu 45.000 (bốn mươi lăm ngàn) đồng/tháng/học sinh ;
+Ngoại thành, mức thu 35.000 (ba mươi lăm ngàn) đồng/tháng/học sinh. 3.2- Bổ túc trung học :
+Nội thành, mức thu 65.000 (sáu mươi lăm ngàn) đồng/tháng/học sinh ;
+Ngoại thành, mức thu 45.000 (bốn mươi lăm ngàn)đồng/tháng/học sinh
3.3- Chế độ miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số
Điều 2.- Phân bổ sử dụng học phí :
1/ Tổng thu học phí nói ở khoản 1 và khoản 2, điều 1 được phân bổ như sau :
+Dành 70% chi cho đời sống giáo viên, cán bộ, công nhân viên ;
+Dành 18% chi cho hoạt động giảng dạy, học tập ;
+Dành 10% chi cho cơ sở vật chất ;
+Dành 02% chi cho công tác quản lý của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố. 2/ Tổng thu học phí nói ở khoản 3 điều 1 được phân bổ như sau :
+Dành 80% chi cho đời sống giáo viên, cán bộ, công nhân viên ;
+Dành 18% chi cho hoạt động giảng dạy, học tập và cơ sở vật chất ;
+Dành 02% chi cho công tác quản lý của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố. Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố phối hợp với Sở Tài chánh thành phố hướng dẫn thực hiện quyết định này trong vòng 15 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 4.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC
Lê Thanh hải
