Quyết định 742/QĐ-BXD 2026 kiểm tra thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2026 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 , được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BTP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ - CP về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ - CP;
Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-BXD ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành Quyết định kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2026.
Điều 2. Đối tượng, thời hạn, địa điểm kiểm tra
1. Đối tượng được kiểm tra:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (kiểm tra trực tiếp hồ sơ thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng).
b) Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (kiểm tra trực tiếp hồ sơ thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng).
c) Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (kiểm tra trực tiếp hồ sơ thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng).
2. Thời hạn, địa điểm kiểm tra
a) Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên: tháng 6/2026, dự kiến 03 ngày làm việc tại trụ sở Sở Xây dựng.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa: tháng 7/2026, dự kiến 03 ngày làm việc tại trụ sở Sở Xây dựng.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: tháng 7/2026, dự kiến 03 ngày làm việc tại trụ sở Sở Xây dựng.
3. Thời kỳ kiểm tra: từ 01/01/2024 đến hết ngày 30/3/2026.
Điều 3. Thành phần Đoàn kiểm tra gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng - Trưởng đoàn;
2. Bà Chu Thị Thủy, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng - Phó trưởng đoàn;
3. Bà Lê Thị Kim Thúy, Chuyên viên chính Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng - Thành viên;
4. Đại diện đơn vị thuộc Bộ có liên quan - Thành viên;
5. Đại diện Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng - Thành viên.
Căn cứ Báo cáo về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Danh mục hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính của địa phương, Vụ Pháp chế có văn bản đề nghị các Cục cử công chức tham gia Đoàn kiểm tra cho phù hợp.
Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra
1. Quyền hạn, trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra
Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 9 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP .
2. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ;
b) Kết thúc đợt kiểm tra, Trưởng đoàn ký ban hành Kết luận kiểm tra theo quy định.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
1. Quyền của đối tượng được kiểm tra
a) Được thông báo bằng văn bản về kế hoạch, quyết định kiểm tra;
b) Kiến nghị, giải trình về kết luận kiểm tra;
c) Khiếu nại đối với kết luận kiểm tra và các hành vi vi phạm hành chính của người có thẩm quyền trong kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
d) Tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về tố cáo;
đ) Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra.
2. Trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra
a) Phối hợp và tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ trong quá trình kiểm tra;
b) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, kịp thời; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, thông tin và tài liệu cung cấp; giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Chấp hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra trên cơ sở kiến nghị của Đoàn kiểm tra trong kết luận kiểm tra;
d) Chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng kết luận kiểm tra.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện kiểm tra từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Vụ Pháp chế ký văn bản thông báo kế hoạch, nội dung, thời gian kiểm tra.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
