Quyết định 689/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 ủy quyền thực hiện nhiệm vụ đất đai theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM THÀNH PHÓ HẢI PHÒNG Độc lập Tự do Hạnh phúc SỐ: 689/QÐ-UBND
Hải
Phòng,
ngày
25
tháng
02
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH Về việc ủy quyền thực hiện
một số nhiệm
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai
theo
quy định tại Điều 14 Nghị định số
ngày
31/01/2026
quy
định
chỉ tiết và hướng dẫn của số điều
của Nghị
quyết
số 254/2025/QH
của
Quốc
hội; áp dụng trình tự, thủ tục
hành chính
về
đất
đai
và
một
số
nội
dung
liên quan
trên địa bàn
thành
phố ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH
PHÓ
HẢI
PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền
địa
phương
số
ngày
16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số
ngày
19
tháng
02 năm
2025
của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan
đến
sắp
xếp,
tổ chức
bộ máy
nhà
nước; Căn cứ Luật Đất đai số
ngày
18 tháng
01 năm
2024
được
sửa đổi, bổ sung
DA bởi Luật số
43/2024/QH15 sửa
đổi,
bổ
sung
một
số điều
của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số
Luật
Kinh
doanh
bất
HÂN NA động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ
chức
tín
dụng
số 32/2024/QH15;
BAN Căn cứ Nghị quyết số
ngày
11
tháng
12
năm
2025
của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn
cứ
Nghị
định
số
ngày
27
tháng
6 năm
2024
của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số
ngày
15 tháng
7 năm
2024
của
Chủ phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định
cư khi
nhà
nước
thu
hồi
đất; Căn cứ Nghị định số
ngày
30
tháng
7 năm
2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số
điều
của
Luật
Đất
đai; Căn cứ Nghị định số
ngày
31
tháng
01 năm
2026
của
Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn
một
số
điều
của
Nghị
quyết
số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một
số
cơ
chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật
Đất
đai, Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
tại Tờ
trình
số 122/TTr- SNNMT ngày 12/02/2026 và Công
văn số
1806/SNNMT-QLĐĐ
ngày
18/02/2026.
2 QUYẾT
ĐỊNH: Điều 1. Uỷ quyền cho
Chủ tịch Uỷ
ban
nhân
dân
thành
phố
thực
hiện
một số nội dung như sau: 1. Quyết định việc sử
dụng đất có
mặt
nước
là hồ,
đầm
thuộc
địa
bàn nhiều xã, phường quy định tại
khoản 2 Điều
188
Luật
Đất
đai; 2. Quyết định thu hồi đất
quy định
tại
khoàn
1 Điều
83
Luật
Đất
đai
mà thuộc trường hợp thu hồi đất do
vi phạm pháp
luật
về
đất
đai; 3. Giao cho tổ chức phát
triển quỹ
đất
quản
lý,
khai
thác
quỹ
đất
đối
với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 113
Luật
Đất
đai; 4. Quyết định giao đất,
cho thuệ đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử dụng đất đối với trường hợp quy
định tại khoản
1 Điều
123
Luật
Đất
đai,
trừ
các trường hợp Ủy ban nhân dân
thành phố uỷ
quyền
cho
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân cấp xã quy định tại Điều 2 Quyết
định này;
5. Chấp
thuận
bằng
văn
bản về việc
thỏa
thuận
về nhận
quyền
sử dụng
đất để thực hiện dự án đối với
trường hợp quy
định
tại
điểm
c khoản
3 Điều
127 Luật Đất đai mà được Nhà nước
giao đất có
thu
tiền
sử dụng
đất
hoặc
cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian
thuê; 6. Quyết định hình thức
sử dụng đất
quy
định
tại
điểm
a khoản
2 Điều
142 Luật Đất đại đối với trường hợp
sử dụng đất
theo
hình
thức
giao
đất
có thu
tiền sử dụng đất quy định tại Điều
119 Luật
Đất
đai
hoặc
trường
hợp
sử
dụng
đất theo hình thức thuê đất trả tiền
thuê đất một
lần
cho
cả thời
gian
thuê
quy
định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết
(trừ
trường
hợp
quy
định
tại khoản 23 Điều 2 Quyết định này); 7. Quyết định thu hồi đất
theo quy
định
của
pháp
luật
đối
với
trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
142 Luật
Đất
đai; 8. Quyết định thành lập
Hội đồng thẩm
định
bảng
giá
đất,
Hội
đồng
thẩm định giá đất cụ thể đối với trường
hợp quy
định
tại khoản
1 và
khoản
2 Điều
161 Luật Đất đai; 9. Quyết định các công
việc quy định
tại điểm
a khoản
1 và
khoản
4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; 10. Chấp thuận hoặc không
chấp thuận
tổ chức
kinh
tế được
nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
để thực hiện dự án thuộc trường hợp được
Nhà nước
giao
đất
có
thu
tiền
sử dụng
đất
hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả
thời
gian
thuê
quy
định
tại
khoản
1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
(trừ
trường
hợp
tại
khoản
5 Điều
này); 11. Thành lập Ban Chỉ đạo
để chỉ đạo,
tổ chức
việc
quản
lý,
sử
dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp
quy định
tại Điều
181
Luật
Đất
đai
và khoản
1 Điều 67 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; A
