Quyết định 68/2004/QĐ-UB Về mức Ban hành bản quy định về quản lý giá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Số: 68/2004/QĐ-UB |
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày 04 tháng 06 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về mức Ban hành bản quy định về quản lý giá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ và qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ các Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 31/1/2004 và số 15/2004/TT-BTC ngày 9/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 732/TT-TC ngày 24/6/2004.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 740/QĐ-UB ngày 24/6/1997. Các qui định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện quyết định này.
Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Các doanh nghiệp, đơn vị và cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ
(Kèm theo Quyết định số 68/2004/QĐ-UB ngày 30/6/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về giá trị trên địa bàn tỉnh. Giao Giám đốc Sở Tài chính giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giá theo đúng các quy định của Trung ương và địa phương.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá
UBND tỉnh tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật. Đồng thời sử dụng các biện pháp cần thiết để quản lý giá nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị, tổ chức, cá nhân, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.
Chương II
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH
Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND tỉnh:
1- UBND tỉnh chỉ đạo và triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, những quy định về giá của Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh. Quyết định và công bố các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường biến động thất thường trên địa bàn tỉnh đối với những hàng hóa, dịch vụ thuê v.v… thuộc danh mục bình ổn giá (Chính phủ qui định) nếu sự biến động đó ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2- Quyết định ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý giá ở địa phương:
- Giá các loại đất theo khung giá đất của Chính phủ, giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, giá sàn để đấu giá đất.
- Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. Giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước.
- Giá tài sản của địa phương đưa vào góp vốn liên doanh và cùng với đối tác liên doanh kiểm soát giá tài sản của họ đưa vào góp vốn liên doanh với địa phương.
- Giá thu thủy lợi phí phục vụ sản xuất nông nghiệp. Giá trị của doanh nghiệp nhà nước tỉnh để cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê.
- Giá bán nước sạch của doanh nghiệp nhà nước tỉnh cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, giá bán báo Hưng Yên.
- Giá quảng cáo trên báo Hưng Yên, Đài phát thanh truyền hình Hưng Yên.
- Giá bồi thường thiệt hại phục vụ công tác giải phóng mặt bằng của tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn.
- Bộ đơn giá xây dựng, cải tạo sửa chữa phục vụ công tác xây lắp, cải tạo, sửa chữa công trình trên địa bàn tỉnh.
- Giá gói thầu: Phục vụ công tác đấu thầu, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm vật tư, thiết bị, hàng hóa từ nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Giá hàng hóa, dịch vụ được thanh toán từ ngân sách địa phương do các cơ quan nhà nước tỉnh đặt hàng với nhà sản xuất mà không qua hình thức đấu thầu đấu giá.
- Giá mặt hàng mới phát sinh và mặt hàng do Trung ương ủy quyền.
3- Trình tự, thời hạn quyết định giá:
- Phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyết định giá của UBND tỉnh do các sở, ngành, quản lý chuyên ngành, lĩnh vực sau khi đã có ý kiến của các cơ quan có liên quan gửi Sở Tài chính thẩm định.
- Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về phương án giá, Sở Tài chính phải thẩm định xong và tổng hợp trình UBND tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính và hồ sơ phương án giá, UBND tỉnh quyết định công bố giá.
Điều 4. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Giám đốc Sở Tài chính:
Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất toàn bộ công tác giá trên địa bàn.
1- Giúp UBND tỉnh cụ thể hóa các chủ chương, chính sách và những quy định về giá của Chính phủ và các Bộ, ngành tại địa phương; tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý giá tại địa phương. Triển khai thực hiện Quyết định của UBND tỉnh về giá.
2- Tổ chức thẩm định giá các loại hàng hóa, thẩm định các phương án giá theo khoản 2 Điều 3 Quy định này trình UBND tỉnh quyết định.
3- Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của UBND tỉnh, đề nghị của bên mua, bên bán, đúng với các quy định của Nhà nước hiện hành. Thẩm định giá trước khi mua sắm tài sản.
4- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đấu giá tài sản, bất động sản theo quy định của UBND tỉnh. Thẩm định giá trước khi mua sắm tài sản.
5- Trình UBND tỉnh xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá. Thẩm định chi phí sản xuất những nông sản chủ yếu, chi phí sản xuất, lưu thông của các doanh nghiệp kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ mang tính chất độc quyền.
6- Chủ trì phối hợp với Sở Thương mại và Du lịch, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện niêm yết giá.
7- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thẩm định và ra thông báo giá vật liệu xây dựng để làm căn cứ tính phần chênh lệch vật liệu (so với mức giá vật liệu tính theo bộ đơn giá XDCB của tỉnh) khi lập dự toán và làm cơ sở để xem xét khi tính giá gói thầu, xét thầu các công trình XDCB. Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng kiểm soát và quản lý giá trong xây dựng cơ bản. Chịu trách nhiệm trong việc xác định đơn giá vật liệu đặc thù, đơn giá vật liệu ở những nơi cung ứng khó khăn, không có trong thông báo giá.
8- Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức mạng lưới thông tin giá cả thị trường theo dõi diễn biến giá cả một số mặt hàng thiết yếu tại địa phương, dự báo và đề xuất với UBND tỉnh những biện pháp quản lý nhằm hạn chế đột biến giá.
9- Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá, tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về giá.
Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của các cơ sở, ban, ngành:
1- Triển khai thực hiện các chủ chương, chính sách, những quy định của Trung ương và của UBND tỉnh về lĩnh vực giá.
2- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc lập, xây dựng phương án theo khoản 2 Điều 3 của quy định này gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định. Tham gia hội đồng định giá khi có yêu cầu.
3- Cục Thuế, Sở Thương mại và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan tăng cường kiểm tra việc thực hiện các chính sách, những quy định về lĩnh vực giá cả của các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND huyện, thị xã:
1- Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, và những quy định của Trung ương và của UBND tỉnh về lĩnh vực giá trên địa bàn.
2- Chỉ đạo các đơn vị thuộc sự quản lý của huyện, thị xã quản mua sắm tài sản, theo quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh. Kiểm tra theo quy định của pháp luật về giá, các hoạt động mua sắm tài sản của các cơ quan đơn vị thuộc huyện, thị xã quản lý, nếu phát hiện thấy sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền.
3- Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi huyện, thị xã quản lý, thu thập, tổng hợp thông tin giá cả thị trường, lập báo cáo theo định kỳ vào ngày 20 hàng tháng gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 7. Quyền hạn và nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong lĩnh vực giá:
1- Chấp hành các chủ trương, chính sách những quy định của Trung ương và của tỉnh về lĩnh vực giá cả, được quyền quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ (trừ những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá).
2- Chấp hành nghiêm túc sự kiểm tra thực hiện chính sách giá; Cung cấp đầy đủ số liệu về giá mua, giá bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3- Khiếu nại về quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu quyết định đó trái quy định và gây thiệt hại đến lợi ích của mình.
4- Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá theo quy định gửi cơ quan chủ quản và gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh, chấp hành phương án giá được UBND tỉnh quy định.
Chương III
KIỂM TRA, THANH TRA GIÁ, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 8. Thanh tra chuyên ngành về giá:
Thanh tra Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công và quy định của Nhà nước hiện hành tổ chức thanh tra chuyên ngành về giá trên địa bàn tỉnh.
Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành về giá:
1- Yêu cầu các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá.
2- Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.
3- Không được sử dụng các số liệu, tài liệu, thông tin thu thập được vào mục đích quản lý nhà nước về giá;
4- Không được tiết lộ những bí mật có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
5- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra thanh tra giá của mình.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi được kiểm tra, thanh tra giá:
1- Tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu của thanh tra chuyên ngành về giá phải báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá.
2- Tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định xử lý của thanh tra chuyên ngành về giá; trong trường hợp không nhất trí với quyết định đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật; trong thời gian khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định đó.
3- Tổ chức, cá nhân có quyền từ chối các yêu cầu kiểm tra, thanh tra giá không đúng yêu cầu của pháp luật.
Điều 11. Khen thưởng, xử lý vi phạm:
1- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện pháp luật về giá được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
2- Tổ chức, cá nhân có hành vi, vi phạm pháp luật về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị xử lý theo quy định pháp luật.
