Quyết định 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND
Ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Mẫu số 01
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
STT | Địa điểm | Địa chỉ thửa đất: (Thôn, bản, tổ dân phố) | Diện tích thửa đất (m²) | Nguồn gốc thửa đất | Hiện trạng sử dụng đất | Quy hoạch sử dụng đất, QH xây dựng | Ghi chú |
I | Xã ……………. | ||||||
1 |
|
|
|
|
|
| |
2 |
|
|
|
|
|
| |
… |
|
|
|
|
|
|
(Có trích đo các thửa đất kèm theo)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Mẫu số 02
ỦY BAN NHÂN DÂN
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: /QĐ-UBND | ..., ngày … tháng … năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
UỶ BAN NHÂN DÂN………..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét đề nghị của phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số …/TTr-TNMT ngày … tháng … năm 20….
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố cụ thể như sau:
1. Về quỹ đất:
- Tổng số là………..thửa đất.
- Tổng diện tích là ………..m2:
2. Về mục đích sử dụng đất:
2.1. Nhóm đất nông nghiệp:
+ Tổng số thửa ……… diện tích ……..m2 sử dụng vào mục đích ………….
+ Tổng số thửa ……… diện tích ……..m2 sử dụng vào mục đích ………….
+……………….
(Có danh mục chi tiết kèm theo – Lập theo mẫu số 01)
Điều 2. UBND huyện/thị xã/thành phố giao:
1. Văn phòng UBND huyện/thị xã/thành phố có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện (thị xã, thành phố);
2. UBND xã/phường/thị trấn …… có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Trang thông tin điện tử của UBND xã/phường/thị trấn …. ; Niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn ….. và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý; hướng dẫn cac tổ chức, các nhân thực hiện các thủ tục xin giao đất, thuê đất, thuê đất theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chi cục trưởng chi cục thuế ….; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn; chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Mẫu số 03
UBND HUYỆN/THỊ XÃ/TP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số ------/PA-SDĐ | ..., ngày … tháng … năm … |
PHƯƠNG ÁN (dự thảo)
Sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa bàn huyện/thị xã/thành phố
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày …./…./…... của UBND huyện/thị xã/thành phố về việc phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương.
UBND huyện …… …………. xây dựng phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý như sau:
I. Mục đích yêu cầu:
II. Nội dung phương án:
1. Về quỹ đất:
- Trên địa bàn xã ………….. có tổng số ………thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý với tổng diện tích ………………Trong đó:
+ Đất quy hoạch vào mục đích đất ở tổng số ………thửa với tổng diện tích ………………
+ Đất quy hoạch vào mục đích đất không phải là đất ở tổng số ………thửa với tổng diện tích ………………
2. Về phương án sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
2.1. Tổng số ………thửa đất với diện tích là ………m2 vào các mục đích cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp:
+ Tổng số thửa ............. diện tích ……m2 sử dụng vào mục đích …………..
+ Tổng số thửa ............ diện tích ……m2 sử dụng vào mục đích …………..
+ …………….
- Nhóm đất phi nông nghiệp:
+ Tổng số thửa ............. diện tích ……m2 sử dụng vào mục đích …………..
+ Tổng số thửa ............. diện tích ……m2 sử dụng vào mục đích …………..
+ …………….
2.2. Giao …….. thửa đất có thu tiền sử dụng đất với diện tích là ………m2 cho các hộ liền kề với mục đích sử dụng là đất ở.
2.3. Cho thuê đất đối với ….. thửa đất với diện tích là ………m2 theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm cho các hộ với các mục đích sử dụng đất như sau:
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ……..thửa; diện tích ……m2
- Đất thương mại dịch vụ ……..thửa; diện tích ……m2
………………………………………………………………………………
(Có danh mục chi tiết kèm theo – Lập theo mẫu số 05)
III. Tổ chức thực hiện phương án:
1. Văn phòng UBND huyện/thị xã/thành phố có trách nhiệm đăng tải phương án này trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện (thị xã, thành phố);
2. UBDN xã ……….có trách nhiệm công khai phương án này trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp cấp xã (nếu có); niêm yết công khai phương án này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
3. Tổ chức hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục xin giao đất, thuê đất theo quy định hiện hành.
4. Tổng hợp hồ sơ xin giao đất, thuê đất của các tổ chức, các nhân trình UBND huyện xem xét giải quyết theo quy định hiện hành.
UBND HUYỆN/ THỊ XÃ/TP UBND XÃ/ PHƯỜNG/ THỊ TRẤN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ..., ngày … tháng … năm … |
Về việc lấy ý kiến về phương án sử dụng đất đối với việc sử dụng
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày …./…./…... của UBND huyện/thị xã/thành phố về việc phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề.
Căn cứ bản Dự thảo phương án sử dụng đất đối với việc sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Hôm nay, vào hồi … giờ …. phút, ngày ….. tháng …. năm ….. tại...., UBND xã, phường, thị trấn.... tổ chức họp thôn, bản, tổ dân phố … để lấy ý kiến người dân vào Dự thảo phương án sử dụng đất đối với việc sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn thôn, bản, tổ dân phố ……
I. Đại diện UBND xã:
1. Ông (bà) …………………………Lãnh đạo UBND xã
2. Ông (bà) ………………………… Lãnh đạo HĐND xã
3. Ông (bà) ………………………… Chủ tịch MTTQ Việt Nam xã
4. Ông (bà) …………………………Công chức Tư pháp xã
5. Ông (bà) ………………………… Công chức địa chính
6. Ông (bà) …………………………Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố
7. Ông (bà) …………………………Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố
II. Đại diện các hộ gia đình: Tổng số có mặt ……hộ/tổng số hộ chiếm …….%
III. Chủ trì buổi họp: Ông ……………………. Lãnh đạo UBND xã
Thư ký cuộc họp ………………………. Công chức Tư pháp xã
IV. Diễn biến cuộc họp:
Sau khi nghe ý kiến của chù trì cuộc họp thông qua bản Dự thảo phương án sử dụng đất đối với việc sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn thôn; giải thích về các phương án sử dụng quỹ đất này theo quy định của pháp luật; thống nhất các nội dung xin ý kiến người dân các nội dung sau:
1. Sử dụng vào mục đích công cộng:
2. Giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các hộ liền kề với mục đích sử dụng là đất ở.
3. Cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm cho các chủ sử dụng đất liền kề với các mục đích sử dụng đất được xác định theo quy hoạch được duyệt (thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ...)
Các hộ tham gia buổi họp đã có ý kiến như sau:
1, Ý kiến của các hộ gia đình:
- Hộ gia đình: …………………
- Hộ gia đình: …………………
- Hộ gia đình: …………………
- Hộ gia đình: …………………
……….
2. Ý kiến của Mặt trận, tổ quốc Viên Nam xã:
3. Ý kiến của bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn:
V. Kết quả cuộc họp:
- Có …. Hộ tương ứng với ………..% số hộ tham gia cuộc họp thống nhất sử dụng …… thửa đất với diện tích là ………m2 vào mục đích công cộng cụ thể như sau:
- Đất có mục đích ……………. là ……..thửa; diện tích ……m2
- Đất có mục đích ……………. là ……..thửa; diện tích ……m2
………………………………………………………………………………
- Có …. Hộ tương ứng với ………..% số hộ tham gia cuộc họp thống nhất sử dụng …… thửa đất với diện tích là ………m2 để giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các hộ liền kề với mục đích sử dụng là đất ở.
- Có …. Hộ tương ứng với ………..% số hộ tham gia cuộc họp thống nhất sử dụng …… thửa đất với diện tích là ………m2 để cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm cho các hộ với các mục đích sử dụng đất như sau:
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ……..thửa; diện tích ……m2
- Đất thương mại dịch vụ ……..thửa; diện tích ……m2
………………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
THƯ KÝ CUỘC HỌP | ĐẠI DIỆN UBND XÃ …. | |
ĐD CÁC HỘ GIA ĐÌNH (02 hộ) | ĐD THÔN…
| |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ ĐỂ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ
(Kèm theo Phương án số … …/PA-SDĐ ngày / / của UBND … …)
STT | Địa điểm | Địa chỉ thửa đất: (Thôn, bản, tổ dân phố) | Diện tích thửa đất (m²) | Nguồn gốc thửa đất | Quy hoạch sử dụng đất, QH xây dựng | Mục đích sử dụng đất | Phương án sử dụng (giao đất có thu tiền hoặc cho thuê) | Ghi chú |
I | Xã ……………. | |||||||
1 |
|
|
|
|
|
| ||
2 |
|
|
|
|
|
| ||
… |
|
|
|
|
|
|
(Có trích đo các thửa đất kèm theo)
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
