Quyết định 58/2026/QĐ-UBND Hải Phòng Bộ tiêu chí nông thôn mới 2026-2030
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2026/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 615/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm:
a) Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Phụ lục I);
b) Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Phụ lục II).
2. Quyết định này áp dụng đối với:
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan trên địa bàn thành phố;
b) Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu; Ủy ban nhân dân các phường được hình thành từ việc sắp xếp với đơn vị hành chính xã và có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên của phường tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan được giao phụ trách các nội dung tiêu chí
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương, ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện đối với các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
b) Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, chỉ đạo thực hiện hoàn thành các nội dung tiêu chí được giao phụ trách. Thực hiện báo cáo định kỳ theo điểm b khoản 3 Điều 42 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan trên địa bàn thành phố đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan được giao phụ trách các nội dung tiêu chí, tổ chức liên quan và địa phương nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí nêu trên, phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện theo từng năm và cả giai đoạn 2026-2030.
b) Căn cứ Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này, tổ chức rà soát, xác định cụ thể hiện trạng từng tiêu chí, nội dung tiêu chí; lập hồ sơ, tài liệu chứng minh; tổng hợp kết quả tự đánh giá và gửi các sở, ngành, cơ quan được giao phụ trách các nội dung tiêu chí để rà soát, đánh giá theo lĩnh vực quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của số liệu, hồ sơ, tài liệu và kết quả tự rà soát, tự đánh giá các tiêu chí, nội dung tiêu chí do địa phương báo cáo.
d) Thực hiện báo cáo định kỳ theo điểm a khoản 3 Điều 42 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp các văn bản của trung ương và thành phố dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan trên địa bàn thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
