Quyết định 53/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên, cán bộ thể dục-thể thao tỉnh Bắc Ninh
QUY ĐỊNH
Một số chế độ đối với Huấn luyện viên, Vận động viên,
Cán bộ thể dục-thể thao tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 110/2002/QÐ-UB
ngày 06/9/2002 của UBND tỉnh)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy định về một số chế độ.
1. Chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên, tập huấn, thi đấu.
2. Chế độ tiền công, tiền thưởng, phụ cấp nghề nặng nhọc nguy hiểm trong tập luyện và thi đấu.
3. Chế độ vật tư vfa trang phục trong luyện tập và thi đấu.
4. Chế độ bồi dưỡng trong các cuộc thi đấu, biểu diễn thể dục-thể thao.
5. Chế độ chính sách xã hội.
6. Chế độ chuyển nhượng Vận động viên; chế độ cử Huấn luyện viên, Vận động viên đi tập huấn nước ngoài; chế độ thuê chuyên gia.
Điều 2: Đối tượng áp dụng.
1. Huấn luyện viên (HLV), Vận động viên (VĐV) các tuyến cấp huyện, cấp tỉnh.
2. HLV, VĐV các đội tuyển trẻ, đội dự tuyển tỉnh, đội dự tuyển năng khiếu tập trung, đội tuyển tỉnh
3. Ban Tổ chức, trọng tài trong các cuộc thi đấu và biểu diễn thể dục-thể thao.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3: Chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện thường xuyên.
1- Đối với VĐV:
STT | Đối tượng được hưởng | Số tiền |
1 | VĐV năng khiếu tập trung tuyến huyện | 15.000 đồng/ngày |
2 | VĐV năng khiếu tập trung tuyến tỉnh | 25.000 đồng/ngày |
3 | VĐV đạt đẳng cấp 1 | 30.000 đồng/ngày (25.000 đồng tiền ăn, 5.000 đồng tiền thuốc) |
4 | VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng | 40.000 đồng/ngày (35.000 đồng tiền ăn, 5.000 đồng tiền thuốc) |
* Đối với VĐV có đẳng cấp được theo học tạo các Trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề (nếu hợp đồng cam kết thi đấu lâu dài cho tỉnh) thì được hưởng 70% chế độ dinh dưỡng luyện tập thường xuyên.
2- Đối với HLV:
Huấn luyện viên được hưởng như VĐV mà HLV đó trực tiếp huấn luyện.
Điều 4: Chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện chuẩn bị thi đấu; tập trung thi đấu:
1- Tập trung tập luyện chuẩn bị thi đấu:
1.1. Đối với VĐV:
TT | Đối tượng được hưởng Tổng số tiền người/ngày | Trong đó | ||
Tiền ăn | Tiền thuốc | |||
1 | Đội tuyển tỉnh | 45.000 đồng | 40.000 đồng | 5.000 đồng |
2 | Đội tuyển trẻ và năng khiếu tỉnh | 35.000 đồng | 30.000 đồng | 5.000 đồng |
3 | Các đối tượng còn lại | 25.000 đồng | 20.000 đồng | 5.000 đồng |
1.2. Đối với HLV:
Huấn luyện viên được hưởng như VĐV mà HLV đó trực tiếp huấn luyện.
2- Tập trung thi đấu:
2.1. Đối với VĐV:
TT | Đối tượng được hưởng Tổng số tiền người/ngày | Trong đó | ||
Tiền ăn | Tiền thuốc | |||
1 | Đội tuyển tỉnh | 60.000 đồng | 50.000 đồng | 10.000 đồng |
2 | Đội tuyển trẻ và năng khiếu tỉnh | 45.000 đồng | 35.000 đồng | 10.000 đồng |
3 | Các đối tượng còn lại | 35.000 đồng | 30.000 đồng | 5.000 đồng |
2.2. Đối với HLV:
Huấn luyện viên được hưởng như VĐV mà HLV đó trực tiếp huấn luyện.
3. HLV, VĐV trong thời gian hưởng chế độ này thì không hưởng chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên quy định tại Điều 5.
4. Kinh phí cho HLV, VĐV tập huấn, tham gia thi đấu giải tỉnh do các cấp, ngành, đơn vị tự đảm bảo.
* Thời gian tập luyện tối đa Giải cấp Quốc gia là 45 ngày.
* Thời gian tập luyện tối đa Giải cấp tỉnh là 30 ngày.
Điều 5: Chế độ tiền công.
1. VĐV được hưởng chế độ tiền công theo đẳng cấp được phong như sau:
TT | Đối tượng được hưởng | Số tiền | Ghi chú |
1 | VĐV phá kỷ lục Quốc gia | 35.000 đồng/ngày | Trả theo ngày công thực tế trong thời gian tập trung |
2 | VĐV kiện tướng: + Huy chương vàng + Huy chương bạc, đồng + Không có huy chương | 30.000 đồng/ngày 25.000 đồng/ngày 20.000 đồng/ngày | |
3 | VĐV đạt cấp I | 10.000 đồng/ngày | |
4 | VĐV chưa có đẳng cấp | 8.000 đồng/ngày |
2. VĐV năng khiếu đang theo học chương trình phổ thông thì được hưởng sinh hoạt phí 50.000 đồng/tháng.
3. Đội thể thao:
3.1. Đạt Huy chương vàng được hưởng tiền công 25.000 đồng/người/ngày.
3.2. Đạt Huy chương bạc được hưởng tiền công 20.000 đồng/người/ngày.
3.3. Đạt Huy chương đồng được hưởng tiền công 15.000 đồng/người/ngày.
Điều 6: Chế độ tiền thưởng tại các giải cấp tỉnh, cấp huyện.
1- Đối với cá nhân:
Thực hiện theo Quyết định số 194/QĐ-UB ngày 11/8/1997 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức thưởng vật chất giá trị bằng tiền đối với cá nhân dự thi và đạt giải cấp tỉnh, cấp huyện.
2- Đối với các giải tập thể, đồng đội:
* Đối với các môn thể thao tập thể (những môn có từ 02 VĐV trở lên thi đấu để giành 01 Huy chương) số lượng HLV, VĐV được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải.
Mức thưởng chung:
STT | Loại giải | Mức thưởng |
1 | Giải nhất | Số lượng VĐV x Mức thưởng cá nhân tương ứng |
2 | Giải nhì | Số lượng VĐV x Mức thưởng cá nhân tương ứng |
3 | Giải ba | Số lượng VĐV x Mức thưởng cá nhân tương ứng |
* Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (những môn thi đấu mà thành tích đồng đội được tính bằng cách cộng điểm thành tích thi đấu của mỗi cá nhân thành điểm của đồng đội để giành 01 Huy chương).
- Mức thưởng giải toàn đoàn, đội xét thứ hạng: Tổng thành tích của các cá nhân ở một hoặc nhiều nội dung trong một môn thi đấu thì được thưởng:
STT | Loại giải | Toàn đội | Toàn đoàn |
1 | Nhất | 600.000 đồng | 1.000.000 đồng |
2 | Nhì | 400.000 đồng | 800.000 đồng |
3 | Ba | 300.000 đồng | 600.000 đồng |
Điều 7: Chế độ phụ cấp nặng nhọc, nguy hiểm.
HLV được hưởng phụ cấp nghề nặng nhọc, nguy hiểm theo quy định tại Công văn số 226/BTCCP-TL ngày 19/12/2002 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ về việc chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức làm việc một số nghề, công việc của ngành Thể dục-Thể thao, ngành Giáo dục-Đào tạo.
Điều 8: Vật tư tập luyện và trang phục thi đấu.
1. Vật tư tập luyện: Sở Thể dục-Thể thao xây dựng định mức sử dụng vật tư trang bị thường xuyên, trang bị chuyên dùng phục vụ cho tập luyện của từng môn, từng huyện, thị xã và thống nhất với Sở Tài chính-Vật giá để thực hiện.
2. Trang bị tập luyện cho HLV năng khiếu tập trung và cán bộ nghiệp vụ Thể dục-Thể thao ở tỉnh, huyện, thị xã.
2.1.HLV:
+ Quần áo dài tay dệt kim hàng nội: 02 bộ/năm.
+ Áo may ô ngắn tay hàng nội: 02 cái/năm.
+ Giầy ba ta nội: 02 đôi/năm.
2.2. Cán bộ nghiệp vụ Thể dục-Thể thao.
+ Trang phục thể thao mùa đông hàng nội: 01 bộ/năm.
+ Quần áo dài tay dệt kim hàng nội: 02 bộ/năm.
+ Giầy ba ta nội: 02 đôi/năm.
+ Tất hàng nội: 04 đôi/năm.
Điều 9: Chế độ bồi dưỡng trong các cuộc thi thi đấu, biểu diễn Thể dục-Thể thao.
1. Ban Chỉ đạo-Ban Tổ chức giải:
STT | Chức danh chuyên môn | Cấp tỉnh (01 người/buổi) | Cấp huyện (01 người/buổi) | Ghi chú |
1 | Trưởng ban | 50.000 đồng | 40.000 đồng | Mỗi buổi được tính bằng 04 giờ |
2 | Phó ban | 40.000 đồng | 35.000 đồng | |
3 | Ủy viên | 35.000 đồng | 30.000 đồng | |
4 | Công an, y tế | 30.000 đồng | 25.000 đồng | |
5 | Phục vụ | 25.000 đồng | 20.000 đồng |
2- Trọng tài:
TT | Môn | Chức danh | Cấp tỉnh | Cấp huyện, thị xã |
1 | Bóng đá sân lớn (11 người) | Trọng tài chính | 100.000 đ/trận | 70.000 đ/trận |
Trợ lý | 80.000 đ/trận | 50.000 đ/trận | ||
Trọng tài thứ 4 | 60.000 đ/trận | 40.000 đ/trận | ||
Thư ký, giám sát | 80.000 đ/trận | 45.000 đ/trận | ||
2 | Bóng đá sân nhỏ (5-7 người) | Trọng tài chính | 70.000 đ/trận | 50.000 đ/trận |
Trợ lý, Thư ký, giám sát | 60.000 đ/trận | 40.000 đ/trận | ||
Trọng tài khác | 40.000 đ/trận | 30.000 đ/trận | ||
3 | Bóng chuyền và các môn tập thể khác | Trọng tài chính | 60.000 đ/trận | 40.000 đ/trận |
Trợ lý, Thư ký, giám sát | 50.000 đ/trận | 30.000 đ/trận | ||
Trọng tài khác | 40.000 đ/trận | 25.000 đ/trận | ||
4 | Các môn TT khác: Vật, cầu lông, bóng bàn, bơi… | Tổng trọng tài | 60.000 đ/buổi | 40.000 đ/buổi |
Thư ký và Tổ trưởng Tổ Trọng tài | 55.000 đ/buổi | 35.000 đ/buổi | ||
Trọng tài khác | 50.000 đ/buổi | 35.000 đ/buổi |
3. Các cuộc thi đấu, biểu diễn cấp Khu vực-Toàn quốc do Trung ương giao cho tỉnh đăng cai:
- Ban Tổ chức, Trọng tài do Trung ương mời được hưởng chế độ do Trung ương quy định.
- Ban Tổ chức, phục vụ do tỉnh trưng tập thì được hưởng chế độ theo hệ số 1,2 trong quy định này.
Điều 10: Chế độ chính sách xã hội.
1. Đối với VĐV không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ, nếu trong thời gian VĐV tập trung, tập luyện thi đẫu bị ốm đau, tai nạn hoặc chết được hưởng các chế độ theo quy định tại Thông tư 14/1998/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30/12/1998 của liên Bộ: Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Thể dục-Thể thao.
Đối với VĐV tham gia đội tuyển các cấp là cán bộ, công chức, công nhân đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì tiếp tục hưởng theo quy định hiện hành.
2. Đối với VĐV không hưởng lương, khi thôi làm VĐV được hưởng trợ cấp theo quy định tại Thông tư 14/1998/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30/12/1998 của liên Bộ: Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Thể dục-Thể thao.
Điều 11: Chuyển nhượng VĐV.
Được thực hiện chế độ chuyển nhượng VĐV theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 12: Chế độ tập huấn nước ngoài.
HLV, VĐV đi tập huấn ở nước ngoài được hưởng chế độ cho người đi công tác nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 13: Chế độ thuê chuyên gia.
UBND tỉnh sẽ quyết định cụ thể cho từng hợp đồng thuê chuyên gia khi đã có sự thống nhất giữa Sở Thể dục-Thể thao với các cơ quan có liên quan.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14:
1. Quy định này áp dụng trong phạm vi toàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu các cơ quan Trung ương có văn bản hướng dẫn định mức cao hơn những quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo định mức của Trung ương.
3. Sở Thể dục-Thể thao chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định này, đảm bảo theo đúng quy định của Nhà nước, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo định kỳ hàng năm./
TM. UBND TỈNH BẮC NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
TRẦN VĂN TÚY
