Quyết định 49/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Bù Đăng
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Bù Đăng.
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
- Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế ‘một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương
- Căn cứ Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 13/4/2004 của UBND tỉnh về việc thí điểm thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND xã, phường, thị trấn thuộc UBND huyện, thị xã.
- Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt đề án thí điểm thực hiện cơ chê" “một cửa” tại UBND xã Minh Hưng và UBND thị trấn Đức Phong thuộc huyện Bù Đăng ( có đề án kèm theo).
Điều 2 : Căn cứ vào đề án được phê duyệt
1/UBND huyện có trách nhiệm:
Ban hành các Quyết định: Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trá kết qua cấp xã; Quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trá kết quá; Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” cấp xã; Quy định các loại biểu mẫu, giấy tờ v..v...trên cơ sở quy định của cơ cjuan Nhà nước có thẩm quyền.
2/UBND xã Minh Hưng và UBND thị trấn Đức Phong có trách nhiệm:
- Bố trí cán bộ, công chức thuộc các lĩnh vực thực hiện cơ chế “một cửa” về Bộ phận liếp nhận và trả kết quả cấp xã.
- Tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân về thực hiện cơ chế “một cửa” trên địa bàn.
Điều 3 : Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng, Chủ tịch UBND xã Minh Hưng, Chủ tịch UBND thị trấn Đức Phong ,thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
ĐỀ ÁN
Thí điểm thực hiện cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Bù Đăng
(Ban hành kèm theo quyết định số 49/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh).
____________________
A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I/ Tên gọi của bộ phận thực hiện cơ chế “một cửa”: Bộ.phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cấp xã).
II/ Thực hiện cơ chế “một cửa” thuộc các lĩnh vực sau:
- Xây dựng nhà ở.
- Đất đai.
- Hộ tịch, chứng thực.
B.QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KET QUẢ
I/ NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:
1/ Quy chế này quy định việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Minh Hưng và UBND thị trấn Đức Phong thuộc huyện Bù Đăng.
2/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND cấp xã có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ để xem xét, giải quyết và trả kết quả cho tổ chức, công dân. Trường hợp công việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã thì hướng dẫn để tổ chức, công dân liên hệ cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3/ Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết qua chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ và đúng thủ tục theo quy định.
II/. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT ỌUẢ.
1/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự chỉ đạo toàn diện của Chủ tịch UBND xã. Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do Chủ tịch UBND xã, thị trấn quyết dịnh phân công từ các cán bộ thực hiện công tác chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực công việc thực hiện cơ chế “một cửa”
2/ Cán bộ thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có những nhiệm vụ sau:
a/ Tiêp tổ chức, công dân tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, khi họ có yêu cầu giải quyêt công việc trong phạm vi thẩm quyền của UBND xã.
b/ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của tố chức, công dân theo quy định:
- Xem xét yêu cầu công việc của tổ chức, công dân, nếu hồ sơ dầy đủ, hợp
lệ thì tiêp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo đúng qui định.
- Hướng dẫn cụ thể những trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh hoặc những yêu cầu không thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết để tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Không được tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ đó chưa đầy đủ thủ tục theo qui định.
c/ Giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân trình UBND xã ký theo thẩm quyền,
d/ Trả kêt quá giải quyết cho tổ chức, cpng dân tlieo đúng thời gian dã hẹn, đồng thời thu các khoán phí, lệ phí dổì với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian đã hẹn, thì thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả. Thơi gian hẹn lại không quá 1/3 thời gian hẹn lần đầu.
e/ Báo cáo kết quả tiếp nhận và trả kết quả trong ngày cho lãnh dạo UBND xã , bộ phận tổng hợp của UBND xã định kỳ tháng, quí, năm.
f/ Không được tự ý rời khỏi nơi làm việc trong giờ hành chính, trường hợp có việc cần thiết thì phái báo cáo lãnh đạo UBND xã, thị trấn để bố trí người khác trực thay.
3/ Chủ tịch UBND xã có nhiệm vụ:
- Quản lý thời gian làm việc hàng ngày của cán bộ công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Theo dõi tình hình tiếp nhận, trả hồ sơ của cán bộ công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xảy ra trong quá trình giải quyết, đặc biệt đối với những hồ sơ liên quan đến nhiều ban, ngành trong xã, thị trấn .
- Kiểm tra, đôn đốc, chấn chính những sai sót trong quá trình làm việc của cán bộ công chức khi giao tiếp với tổ chức, công dân.
- Đảm bảo các điều kiện làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quá.
III/. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ và trá kết quả trong giờ hành chính, cụ thể như sau:
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giơ 00 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giơ 00 phút.
Thời gian hành chính còn lại dùng để sắp xếp hồ sơ, phối hợp với các bộ phận liên quan giải quyết, trình lãnh đạo UBND xã, ký theo thẩm quyền.
2/ UBND xã quy định lịch làm việc cụ thể để cán bộ phụ trách về lĩnh vực đất đai vừa thực hiện được khâu tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, vừa đi công tác thực địa để thẩm tra, xác minh nguồn gốc đất (nếu có).
3/ Trong giờ hành chính, cán bộ, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải mặc trang phục gọn gàng, lịch sự, đeo thẻ cán bộ công chức, có biển chức danh đặt trên bàn làm việc để cho tổ chức, công dân biết liên hệ.
IV/ QUY TRÌNH. THỦ TUC HÀNH CHÍNH GlẢl QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ “MÔT CỬA ”
1/ Tổ chức và công dân có yêu cầu giải quyết công việc trực tiếp liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, phí, lệ phí được niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp ] hận và trả kết quả.
2/ Quy đinh về việc tiếp nhận và trả hồ sơ.
a/ Tiếp nhận hồ sơ:
Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân, cán bộ, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức và công dân bổ sung (nếu thiếu). Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ các thủ tục cần thiết theo qui định thì CBCC nhận và viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo qui định.
b/ Giao trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Sau khi hồ sơ đã được UBND xã ký và đóng dấu, cán bộ công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm trả hồ sơ cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định và vào sổ theo dõi.
C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC
I/ VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG NHÀ Ở:
Các hồ sơ về lĩnh vực xây dựng, nhà ở được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trá kết quả cấp xã, cán bộ theo dõi về xây dựng, nhà ở thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì trình UBND xã xác nhận theo thẩm quyền và chuyển trả hồ sơ đã xác nhận để tổ chức và công dân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Thời gian giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
II/ VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI:
1/ Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a/ Hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (lập thành 04 bộ, bao gồm:
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu);
- Bán sao giấy tờ về quyền sử dụng đất được UBND cấp xã chứng thực;
- Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng (theo mẫu);
- Văn bản ủy quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có ủy quyền);
- Biên bản xét của Hội đồng đăng ký sử dụng đất của xã, thị trấn.
b/Trình tự giải quyết:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã nơi có đất. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thẩm tra và trình UBND xã xác nhận vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
*Các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại điểm 3.a, Chương
2, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 cua Tổng cục Địa chinh phái thông qua Hội đồng Đăng ký đất đai cấp xã.
- Kết thúc việc xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất, UBND cấp xã công bố công khai kết quả xét đơn tại UBND cấp xã và các thôn, ấp, bản, tổ dân phổ để mọi người dân được tham gia ý kiến
- Sau khi hết thời gian công khai UBND cấp xã lập biên bản kết thúc việc công bố công khai hồ sơ và lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhộn quyền sử dụng đất.
c/ Thời gian giải quyết:
- Thời gian hoàn thành việc xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đốì với trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm 3.a, Chương 2, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính là không quá 7 ngày. Đôi với các trường hợp còn lại là không quá 15 ngày.
- Thời gian công khai là 15 ngày.
- Thời gian hoàn thành việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm 3.a, Chương 2, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngay 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính là không quá 7 ngày. Đôi với các trường hợp còn lại là không quá 15 ngày.
3/ Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:
a/ Hồ sơ lập thành 03 bộ bao gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo thực địa (trường hợp chuyển mục đích một phần thửa đất).
b/ Trình tự giải quyết:
Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, cán bộ địa chính thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thẩm tra và trình UBND xã xác nhận vào đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và trả lại cho hộ gia đình, cá nhân
c/ Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
3/ Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất:
* Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất đốì với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều 5, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ.
a/ Hồ sơ lập thành 04 bộ bao gồm:
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng thực của cơ quan công chứng);
- Sổ hộ khẩu gia đình, chứng minh nhân dân (bản ‘sao có chứng thực).
- Trích lục hoặc trích đo bản đồ các thửa đất xin chuyển đổi.
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Cán bộ địa chính, thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có tráclrnhiệm thẩm tra, xác minh hồ sơ và trình UBND xã xác nhận vào bản hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất và hồ sơ đã xác nhận cho hộ gia đình, cá nhân và vào sổ theo dõi biến động đất đai.
b/ Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
4/ Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng (QSD) đất (đối với hộ gia đình, cá nhân):
* Điều kiện chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng QSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều 8, điều 9, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ.
