Quyết định 4665/QĐ-UBND TP.HCM phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông hồ nội thành 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4665 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 28 7 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bới Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026; Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 22408/SNNMT-CCBVMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 và Tờ trình số 19770/TTr- SNNMT-CCBVMT ngày 26 tháng 6 năm 2026 về phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -2030” (chi tiết tại
Kế hoạch kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, triển khai Kế hoạch.
2. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán của các đơn vị tham mưu bố trí nguồn kinh phí theo thẩm quyền.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Công an Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - UBMTTQ Việt Nam Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Văn phòng Thành ủy; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - VPUB: các PCVP; - Các Phòng NCTH; - Lưu: VT, (ĐT/NĐD). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. HIỆN TRẠNG, DIỄN BIẾN, XU THẾ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH
1. Hiện trạng, diễn biến chất lượng nước mặt Hệ thống sông, suối, kênh rạch và hồ của Thành phố Hồ Chí Minh góp vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước, giảm ngập, cải thiện môi trường vi khí hậu và bảo đảm an toàn nguồn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất. Bên cạnh đó, chúng tạo nền tảng cho phát triển giao thông thủy, du lịch, cảnh quan đô thị và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp - thủy sản ở các khu vực ven đô. Chất lượng nước mặt tại các sông, suối nội thành trong giai đoạn 2021-2025 cụ thể như sau:
- Sông Sài Gòn: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong khoảng từ 57-93, tức là từ mức trung bình cho đến rất tốt. Giai đoạn 2021-2023, chất lượng nước có xu hướng được cải thiện, nhưng giai đoạn 2024-2025 chất lượng nước giảm đi, chất lượng nước sông giảm từ phía thượng lưu xuống hạ lưu. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số Amoni tại các vị trí quan trắc trên khu vực sông Sài Gòn vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 5,2 lần, thông số COD vượt từ 1,2 lần đến 3,6 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
- Các rạch đổ vào sông Sài Gòn: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các rạch đổ vào sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong khoảng từ 25-84, tức là từ mức xấu cho đến tốt. Giai đoạn 2021-2022, chất lượng nước được cải thiện, nhưng giai đoạn 2023-2025 chất lượng nước có xu hướng giảm đi và hầu như không thay đổi so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số Amoni tại các vị trí quan trắc vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 87,8 lần, thông số COD vượt từ 1,6 lần đến 12,3 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
- Sông Đồng Nai: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) sông Đồng Nai có giá trị từ 74-98, ở mức trung bình cho đến rất tốt. Chất lượng nước có xu hướng tăng trong giai đoạn 2021-2023, giảm trong giai đoạn 2023-2025 và giảm từ phía thượng lưu xuống hạ lưu sông. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số Amoni trên sông Đồng Nai vượt quy chuẩn cho phép
(QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 1,7 lần; trong năm 2024, thông số COD tại các vị trí Long Phước, Bình An và Hóa An, vượt quy chuẩn từ 1,5 lần đến 2,2 lần; các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
- Các rạch đổ vào sông Đồng Nai: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các rạch đổ ra sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 60-94, ở mức trung bình đến rất tốt, chất lượng nước có xu hướng tăng trong giai đoạn 2021-2022, giảm trong giai đoạn 2022-2025. Riêng đối với suối Nhum, suối Xuân Trường và rạch Gò Công, chỉ số chất lượng nước ở mức kém cho đến trung bình. Kết qủa quan trắc còn cho thấy hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 35,6 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,4 lần đến 12,3 lần.
- Sông Thị Tính: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-85, ở mức trung bình cho đến tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,7 lần đến 8,1 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 1,7 lần. Tuy nhiên, chất lượng nước có xu hướng cải thiện so với giai đoạn 2016-2020.
- Rạch đổ vào sông Thị Tính: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các rạch đổ vào sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-92, ở mức trung bình cho đến rất tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 8,9 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 1,6 lần.
- Sông Bé: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Bé giai đoạn 2021-2025 từ 86-97, ở mức tốt cho đến rất tốt, chất lượng nước có xu hướng tăng so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08- MT:2023/BTNMT) chỉ có thông số Amoni tại khu vực suối Giai vượt quy chuẩn cho phép từ 2,7 lần đến 4,3 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,3 lần đến 1,4 lần.
- Sông Dinh: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Dinh giai đoạn 2021-2025 từ 60-85, ở mức từ trung bình cho đến tốt, ổn định so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08- MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn cho phép từ 1,3 lần đến 2,4 lần.
- Sông Ray: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Ray giai đoạn 2021-2025 từ 59-82, ở mức từ trung bình cho đến tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
- Sông Đu Đủ: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Đu Đủ giai đoạn 2021-2025 từ 84-97, đạt ở mức tốt và rất tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn từ 1,1 lần đến 1,5 lần.
- Sông Thị Vải: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Thị Vải giai đoạn 2021-2025 từ 63-80, ở mức từ trung bình cho đến tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
- Hồ Đá Đen: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) hồ Đá Đen giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 95-100, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Hồ Sông Ray: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) hồ Sông Ray giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 94-100, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Các hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các hồ cấp nước sinh hoạt (Đá Bàng, Kim Long, Tầm Bó, Suối Giàu, Gia Oét, Núi Nham, Sông Hỏa, Suối Các, Xuyên Mộc, Suối Nhum, Châu Pha, Suối Môn, Lồ Ô, Hồ Quang Trung, An Hải) giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 91-97, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
- Các hồ dùng cho mục đích cấp nước tưới tiêu: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước các hồ (Hồ Đắng, Hồ Linh, Sông Kinh, Bút Thiền, Mang Cá) giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 54-79, ở mức trung bình và đáp ứng yêu cầu nước tưới tiêu. (Diễn biến chất lượng nước mặt sông, suối nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
2. Hiện trạng các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt
2.1. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt:
- Theo Quyết định số 3606/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 và Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; theo Quyết định số 1053/QĐ-STNMT-TNNKS ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt cho Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH MTV khai thác nguồn nước mặt tại Nhà máy nước Tân Hiệp - Trạm bơm nước thô Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi. Hiện nay, Thành phố có 19 vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt từ nguồn nước mặt, cụ thể:
| TT | Tên công trình | Nguồn nước mặt | Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước |
| 1 | Nhà máy nước Tân Hiệp | Sông Đồng Nai | 2.000m về thượng lưu và 2.000m về phía hạ lưu tính từ vị trí khai thác |
| 2 | Nhà máy nước Uyên Hưng | Sông Đồng Nai | 2.000m về thượng lưu và 2.000m về phía hạ lưu tính từ vị trí khai thác |
| 3 | Nhà máy nước Dĩ An | Sông Đồng Nai | 2.000m về phía thượng lưu và 200m về phía hạ lưu tính từ vị trí khai thác (vị trí 01) |
| 4 | Nhà máy nước Dĩ An | Sông Đồng Nai | 2.000m về phía thượng lưu và 200m về phía hạ lưu tính từ vị trí khai thác (vị trí 02) |
| 5 | Nhà máy nước Thủ Dầu Một | Sông Sài Gòn | 2.000m về thượng lưu và 2.000m về phía hạ lưu tính từ vị trí khai thác |
| 6 | Nhà máy nước Phước Vĩnh | Suối Giai | 1.000m về thượng lưu và 200 m về phía hạ lưu tính từ vị trí khai thác |
| 7 | Nhà máy nước Tân Hiệp | Sông Sài Gòn | Khoảng cách từ vị trí khai thác nước thô về phía thượng lưu 1.500m, khoảng cách từ vị trí khai nước thô về phía hạ lưu 300m. |
| 8 | Nhà máy nước Hồ Đá Đen | Hồ Đá Đen | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 9 | Nhà máy nước Châu Đức (Nhà máy nước mặt Phú Mỹ) | Hồ Đá Đen | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 10 | Nhà máy nước Ngãi Giao | Hồ Kim Long | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 11 | Nhà máy nước Sông Ray | Hồ Sông Ray | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 12 | Nhà máy nước Tóc Tiên | Hồ Suối Nhum | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 13 | Nhà máy nước Châu Pha | Hồ Châu Pha | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 14 | Nhà máy nước Đá Bàng | Hồ Đá Bàng | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 15 | Nhà máy nước Bình Châu | Hồ Suối Các | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 16 | Nhà máy nước Phước Bửu | Hồ Xuyên Mộc | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 17 | Nhà máy nước Sông Hỏa | Hồ Sông Hỏa | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 18 | Nhà máy nước Hòa Hiệp | Hồ Suối Các | 1.500m từ vị trí khai thác nước và trùng với phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước (tính từ vị trí khai thác nước) |
| 19 | Trạm cấp nước Bình Châu | Suối Bang | 800m về phía thượng lưu và 200m về phía hạ lưu suối Bang tính từ vị trí khai thác nước |
2.2. Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt:
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại
Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Danh mục này gồm 391 sông, kênh, rạch, mương, ao, hồ.
- Khu vực tỉnh Bình Dương trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Theo danh mục này, trên địa bàn tỉnh có 125 đoạn sông, suối và hồ phải lập hành lang bảo vệ, trong đó: thành phố Thủ Dầu Một có 13 đoạn, thành phố Thuận An có 14 đoạn, thành phố Dĩ An có 10 đoạn, thành phố Bến Cát có 12 đoạn, huyện Bàu Bàng có 14 đoạn, thành phố Tân Uyên có 16 đoạn, huyện Bắc Tân Uyên có có 13 đoạn, huyện Phú Giáo có 12 đoạn, huyện Dầu Tiếng có 21 đoạn.
- Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trước sáp nhập: đã ban hành Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại
Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo danh mục này, khu vực này gồm 106 sông, suối, kênh, rạch; 30 hồ chứa thủy lợi; 11 hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và 10 đập dâng phải lập hàng lang bảo vệ.
II. THỰC TRẠNG PHÂN BỔ CÁC NGUỒN THẢI VÀ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM
1. Tổng hợp các nguồn thải trên địa bàn thành phố và tải lượng ô nhiễm Qua kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải từ 03 khu vực trước đây, cho thấy tổng lưu lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên
3 địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 807.828 m /ngày đêm với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 1.849.203 tấn/năm, BOD là 744.007 tấn/năm, Amoni là 38.626
5
tấn/năm, tổng Nitơ là 652.662 tấn/năm và tổng Photpho là 25.495 tấn/năm. Tổng hợp các nguồn thải và tải lượng ô nhiễm cụ thể như sau:
1.1. Khu vực thành phố Hồ Chí Minh: Qua tính toán tải lượng các nguồn thải bao gồm: (1) Nguồn ô nhiễm từ sinh hoạt; (2) Nguồn ô nhiễm từ chăn nuôi; (3) Nguồn ô nhiễm từ công nghiệp; (4) Nguồn ô nhiễm từ dịch vụ; (5) Nguồn ô nhiễm từ trồng trọt (6) Nguồn ô nhiễm từ nuôi trồng thủy sản (NTTS). Theo đó, tổng lưu lượng là 450.506 3 m /ngày, tổng tải lượng các chất ô nhiễm như sau: COD là 1.835.740 tấn/năm, BOD là 736.807 tấn/năm, Amoni là 37.745 tấn/năm, tổng Nitơ là 649.966 5 tấn/năm, tổng Photpho là 24.856 tấn/năm.
1.2. Khu vực tỉnh Bình Dương:
- Nguồn thải điểm: các nguồn thải điểm gồm 29 khu công nghiệp, 12 cụm công nghiệp và hơn 5.000 cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài khu công
3 nghiệp, cụm công nghiệp có lưu lượng nước thải khoảng 241.000 m /ngày, với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 4.124,5 tấn/năm, BOD là 1.788,5 tấn/năm, 5 Amoni là 292 tấn/năm, tổng Nitơ là 1.423,5 tấn/năm và tổng Photpho là 328,5 tấn/năm.
- Nguồn thải diện: các nguồn thải phân tán ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước sông, hồ nội thành bao gồm nước thải sinh hoạt từ các đô thị, khu dân cư chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung; nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi từ các hộ gia đình khu vực nông thôn; nước mưa chảy tràn tại các đô thị, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp. Tổng lưu lượng
3
nước thải từ nguồn diện khoảng 33.845 m
/ngày với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 8.541 tấn/năm, BOD là 4.891 tấn/năm, Amoni là 547,5 tấn/năm,
5
tổng Nitơ là 876 tấn/năm và tổng Photpho là 255,5 tấn/năm.
1.3. Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Nguồn thải điểm: Kết quả điều tra, khảo sát thực tế ghi nhận 189 nguồn
3
thải điểm có lưu lượng xả thải từ 5 m
/ngày trở lên với loại hình hoạt động và chiếm tỷ lệ tương ứng: chế biến thủy sản (54 nguồn, tỷ lệ 28,57%); sản xuất công nghiệp và khu công nghiệp, cụm công nghiệp (36 nguồn, tỷ lệ 19,05%); chăn nuôi trang trại (28 nguồn, tỷ lệ 14,81%); thương mại, dịch vụ và du lịch (39 nguồn, tỷ lệ 20,63% %); lĩnh vực khác (y tế, chế biến cao su, xử lý nước cấp,…) (32 nguồn, tỷ lệ 16,94%).
Qua kết quả điều tra, khảo sát thực tế đối với 189 nguồn thải nêu trên, với tổng lưu lượng xả thải khoảng 78.220 m
/ngày, tải lượng các chất ô nhiễm
+ như sau: BOD là 393,601 tấn/năm, COD là 557,665 tấn/năm, NH là 33,160 5 4 tấn/năm, tổng Nitơ là 311,969 tấn/năm và tổng Photpho là 36,180 tấn/năm.
- Nguồn thải diện: kết quả điều tra, khảo sát thực tế ghi nhận 40 nguồn thải diện điển hình với loại hình hoạt động và chiếm tỷ lệ tương ứng: canh tác nông nghiệp (15 nguồn, tỷ lệ 37,5%); đô thị, khu dân cư (08 nguồn, tỷ lệ 20%); nuôi trồng thủy sản (05 nguồn, tỷ lệ 12,5%); khai thác khoáng sản (05 nguồn, tỷ lệ 12,5%); chăn nuôi phân tán (04 nguồn, tỷ lệ 10%); làng nghề truyền thống (02 nguồn, tỷ lệ 5%); sản xuất lâm nghiệp, trồng rừng (01 nguồn, tỷ lệ 2,5%).
3 Tổng lưu lượng xả thải của 40 nguồn thải diện khoảng 4.257 m /ngày, chủ yếu phát sinh vào mùa mưa. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm như sau: BOD
5 + là 127,297 tấn/năm, COD là 240,205 tấn/năm, NH là 8,752 tấn/năm, tổng Nitơ 4 là 84,400 tấn/năm và tổng Photpho là 19,294 tấn/năm.
2. Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nhóm nguồn thải giai đoạn 05 năm tiếp theo
2.1. Đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: Theo Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 8,5-9%/năm trong giai đoạn 2021-2030; Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 90%; quy mô dân số khoảng 11 triệu người; các ngành thương mại, dịch vụ giữ vai trò nòng cốt trong việc phát triển kinh tế của Thành phố (tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ đạt trên 60% GRDP; tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2021 -2030 đạt 8,6%/năm, trong đó (i) thương mại tăng trưởng trên 10%/năm; (ii) logistics tăng trưởng trên 10%/năm; (iii) tài chính - ngân hàng tăng trưởng trên 12%/năm; (iv) thông tin truyền thông tăng trưởng khoảng 12-15%/năm; (v) du lịch tăng trưởng trên 8,5%; 13 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 50 triệu lượt khách du lịch nội địa; (vi) tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa bình quân khoảng 12%/năm, doanh thu các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 7- 8% GRDP Thành phố). Với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số và đô thị thị hoá như trên làm gia tăng tải lượng chất thải và nếu không có biện pháp quản lý tốt thì diễn biến chất lượng nước mặt các sông, hồ nội thành có chiều giảm đi.
2.2. Đối với khu vực Bình Dương: Theo Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 tại Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ và kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải có thể dự báo tổng lưu lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên địa bàn khu vực
3 tỉnh Bình Dương đến năm 2030 là 419.000 m /ngày đêm với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 17.264,5 tấn/năm, BOD là 9.052 tấn/năm, Amoni là 1.168
5
tấn/năm, tổng Nitơ là 3.467,5 tấn/năm và tổng Photpho là 839,5 tấn/ngày, trong đó:
- Nguồn thải điểm: tổng lưu lượng nước thải khoảng 374.399 m
/ngày, với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 6.205 tấn/năm, BOD là 2.737,5 tấn/năm, 5 Amoni là 474,5 tấn/năm, tổng Nitơ là 2.299,5 tấn/năm và tổng Photpho là 547,5 tấn/năm. 3
- Nguồn thải diện: tổng lưu lượng nước thải khoảng 44.601 m
/ngày, với tải lượng các chất ô nhiễm: COD là 11.059,5 tấn/năm, BOD là 6.314,5 5 tấn/năm, Amoni là 693,5 tấn/năm, tổng Nitơ là 1.131,5 tấn/năm và tổng Photpho là 329,5 tấn/ngày.
2.3. Đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu: Theo Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và kết quả điều tra, đánh giá các nguồn thải có thể dự báo tổng lưu lượng nước thải từ các nguồn thải vào sông, hồ nội thành trên địa bàn khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030 như sau:
- Nhóm nguồn thải điểm: tổng lưu lượng xả thải dự báo đến năm 2030
3 khoảng 202.744 m /ngày; tổng tải lượng các chất ô nhiễm được dự báo đến
sông và hồ
năm thông số BOD
, COD, năm 2030 xả thải vào các đoạn với 5 Amoni, tổng Nitơ và tổng Photpho tương ứng lần lượt khoảng 1.382,226 tấn/năm; 2.929,332 tấn/năm; 202,151 tấn/năm; 1.286,655 tấn/năm và 170,749 tấn/năm.
- Nhóm nguồn thải diện: tổng lưu lượng xả thải dự báo đến năm 2030
3 khoảng 19.271 m /ngày, chủ yếu phát sinh vào mùa mưa; tổng tải lượng các chất ô nhiễm được dự báo đến năm 2030 của các nguồn thải diện xả thải vào các đoạn năm thông số BOD
, COD, Amoni, tổng Nitơ và tổng Photpho sông và hồ với
5
tương ứng lần lượt khoảng 130,848 tấn/năm;
247,684 tấn/năm; 5,576 tấn/năm; 89,229 tấn/năm và 19,547 tấn/năm.
III. HIỆN TRẠNG KHẢ NĂNG CHỊU TẢI, HẠN NGẠCH XẢ THẢI, PHÂN VÙNG XẢ THẢI
1. Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt
1.1. Đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập) Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các sông, kênh, rạch nội thành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm
2025. Kết quả đánh giá từng thông số ô nhiễm theo từng sông cho thấy nhiều đoạn sông không còn khả năng tiếp nhận, gồm:
- Thông số BOD
: có 64/65 sông không còn khả năng tiếp nhận; 5
- Thông số COD: có 64/65 sông không còn khả năng tiếp nhận;
+
- Thông số NH
(tính theo N): có 31/65 sông không còn khả năng tiếp nhận, 34/65 sông còn khả năng tiếp nhận với giá trị trung bình là 8.270 kg/ngày, lớn nhất là 94.873 kg/ngày;
- Thông số tổng Photpho: có 47/65 sông còn khả năng tiếp nhận; tải lượng có thể tiếp nhận trung bình là 3.147 kg/ngày, lớn nhất là 27.655 kg/ngày;
- Thông số tổng Nitơ: có 31/65 sông còn khả năng tiếp nhận; tải lượng có thể tiếp nhận trung bình là 11.573 kg/ngày, lớn nhất là 95.961 kg/ngày.
1.2. Đối với khu vực Bình Dương (trước sáp nhập):
- Các sông, hồ nội thành thuộc lưu vực sông Đồng Nai: các suối, rạch nằm thượng lưu, trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên còn khả năng chịu tải, các sông, suối nằm hạ lưu trên địa bàn thành phố Tân Uyên, Dĩ An như: suối Cái, rạch Ông Tiếp, rạch Bà Hiệp, suối Siệp hầu hết không còn khả năng chịu tải đối với chỉ tiêu Amoni và tổng Photpho.
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Sài Gòn: các suối, rạch trên địa bàn huyện Dầu Tiếng như: suối Cát, suối Dứa, rạch Cần Nôm, suối Xuy Nô vẫn còn khả năng chịu tải với các chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD
, Amoni, tổng Nitơ 5 và tổng Photpho); các suối, rạch nằm trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một như: suối Giữa, rạch Ông Đành, Thầy Năng, Thủ Ngữ, Bàu Bàng không còn khả năng chịu tải đối với tổng Nitơ; các suối, rạch nằm hạ lưu, trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An như: rạch Chòm Sao - rạch Vàm Búng, suối Đờn - rạch Bình Nhâm và hệ thống rạch Lái Thiêu - Vĩnh Bình không còn khả năng chịu tải với Amoni và tổng Phospho.
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Bé: Các suối, rạch nội tỉnh thuộc chi lưu sông Bé có chất lượng nước khá tốt, hầu hết đều còn khả năng chịu tải đối với các chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD
, Amoni, tổng Nitơ, tổng Photpho). 5
- Các sông, suối thuộc lưu vực sông Thị Tính: Các suối, rạch nằm thượng nguồn, trên địa bàn huyện Dầu Tiếng còn khả năng chịu tải đối với các chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD
, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Photpho), các suối, rạch 5 nằm trên địa bàn huyện Bàu Bàng và thành phố Bến Cát như: rạch Chồm Chổm, rạch Bến Trắc, rạch Cây Bần, suối Tân Định, suối Cầu Định, hệ thống suối Bến Ván - Đồng Sổ - Bà Lăng - Ông Tề chỉ còn khả năng tiếp nhận đối với các thông số COD, BOD , tổng Nitơ, không còn khả năng tiếp nhận chỉ tiêu Amoni 5 và tổng Photpho.
1.3. Đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sáp nhập):
a) Khả năng chịu tải đối với đoạn sông không bị nhiễm mặn:
- Đối với thông số hữu cơ (BOD
và COD): khả năng tiếp nhận nước thải
5
từ các
nguồn thải đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ cao hơn các thông số
Các thông số ô nhiễm hữu cơ (BOD
và COD) lần lượt có ô nhiễm dinh dưỡng. 5 đến 77,27% và 81,82% các đoạn sông còn khả năng tiếp nhận nước thải đối với các thông số này;
+
- Đối với thông số dinh dưỡng (
và tổng Photpho): khả năng
NH
, tổng Nitơ tiếp nhận nước thải từ các nguồn thải của các đoạn sông còn khả năng tiếp nhận nhiễm dinh dưỡng tương đối thấp, nhất là thông nước thải đối với các thông số ô
+
số tổng Nitơ; cụ thể, ngoài thông số
NH
, tổng Photpho
có khả năng tiếp nhận
4
nước thải lần lượt là 77,27% và 68,18%; trong khi đó đối với thông số tổng Nitơ chỉ còn khoảng 27,27%.
b) Khả năng chịu tải đối với đoạn sông bị nhiễm mặn:
- Đối với thông số hữu cơ (BOD
và TOC): khả năng tiếp nhận nước thải
5
từ các
nguồn thải đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ cao hơn các thông số
Các thông số ô nhiễm hữu cơ (BOD
và TOC) lần lượt có ô nhiễm dinh dưỡng. 5 đến 94,18% và 82,35% các đoạn sông còn khả năng tiếp nhận nước thải;
+
- Đối với thông số dinh dưỡng (NH
, tổng Nitơ và tổng Photpho): khả năng
4
còn tiếp nhận các chất dinh dưỡng ở mức độ khác nhau, trong đó khả năng tiếp
+ nhận thông số thấp hơn 02 thông số còn lại. Các thông số ô nhiễm dinh NH 4 + dưỡng (
và tổng Photpho) tương ứng lần lượt NH , tổng Nitơ
có đến 44,18%; 4 76,47% và 100% các đoạn sông còn khả năng tiếp nhận nước thải đối với các thông số này.
c) Khả năng chịu tải đối với hồ: Các hồ có khả năng chịu tải đối với các thông số ô nhiễm hữu cơ và
hơn so với các đoạn sông. Khả năng chịu tải của hồ đối với các dinh dưỡng tốt
+
thông số ô nhiễm (BOD
, COD, NH
, tổng Nitơ và tổng Photpho) tương ứng 5
4
lần lượt là 88,24%; 88,24%; 100%; 64,71% và 94,12%.
(Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông, kênh rạch nội thành trên địa bàn thành được thể hiện tại Phụ lục II
). kèm theo Quyết định này
2. Phân vùng xả thải theo mục đích bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt
nguồn
Quy định về phân vùng
tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tại Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỦA KẾ HỌACH
soát chặt chẽ các nguồn thải, ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm Kiểm và từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng nước mặt sông, hồ nội thành trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được các yêu cầu của Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 22/QĐ- TTg ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ và Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản trong giai đoạn 2026-2030 như sau:
- Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý tập trung: 80%;
- Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Đồng Nai có chỉ số chất lượng nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên: 85-90%;
- Tỷ lệ các cụm công nghiệp có chủ đầu tư có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường: 100%;
- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường: 100%;
- Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường: 100%.
V. BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật nhằm quản lý chất lượng môi trường nước mặt Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện:
- Xây dựng, ban hành lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình trong đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành;
- Xây dựng và ban hành lộ trình thực hiện và chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại các khu dân cư không tập trung;
- Xây dựng và ban hành Quy trình vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục của các nguồn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm soát các nguồn phát sinh nước thải lớn trên địa bàn.
2. Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát và không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư mới có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải theo công bố, trừ trường hợp chủ dự án đầu tư có phương án xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào môi trường tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm phát sinh thêm nước thải hoặc trường hợp dự án đầu tư xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường khu vực bị ô nhiễm (theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Công an Thành phố:
+ Thực hiện tốt công tác hậu kiểm; tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, áp dụng cơ chế thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm; đẩy mạnh phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan thanh tra và lực lượng cảnh sát môi trường;
+ Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; đảm bảo 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục phải lắp đặt và truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
+ Chủ trì rà soát, giám sát các cơ sở, dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô phải có lộ trình nâng cấp hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt theo Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố;
+ Điều tra, lập danh sách các cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; yêu cầu các cơ sở lập và triển khai thực hiện kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường, sự cố tràn dầu, sự cố tràn đổ chất thải; tổ chức diễn tập các phương án ứng phó sự cố môi trường đã được phê duyệt;
+ Đẩy mạnh việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; tăng cường đầu tư hệ thống thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn ở khu vực đô thị và khu/cụm/tuyến dân cư nông thôn để hạn chế và chấm dứt tình trạng xả rác thải vào sông, suối và các nguồn nước mặt khác;
+ Tăng cường công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
- Giao Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Thành phố cùng các đơn vị có liên quan định hướng các cơ quan truyền thông trong việc đẩy mạnh giám sát đối với bảo vệ môi trường của cộng đồng.
3. Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường nước mặt
- Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan:
+ Đầu tư phát triển các hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị theo quy hoạch đảm bảo đến năm 2030 tỉ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý tập trung đạt 80%;
+ Triển khai áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung đối với những khu vực chưa có điều kiện thu gom;
+ Tập trung xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường tại lưu vực sông, kênh, rạch và công trình thủy lợi (nếu có); thực hiện nạo vét, cải tạo hệ thống kênh, sông, rạch.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quản lý tốt hành lang bảo vệ nguồn nước, khai thác và sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ chức năng nguồn nước, đặc biệt các nguồn nước có chức năng cấp nước sinh hoạt.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động phối hợp chặt chẽ với Trung ương và các tỉnh, thành phố giáp ranh để trao đổi thông tin, kinh nghiệm và phối hợp giải quyết các vấn đề liên tỉnh về khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường nước, đặc biệt là rác thải.
4. Nâng cao năng lực quan trắc, chia sẻ thông tin và cảnh báo ô nhiễm môi trường nước mặt
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan:
+ Tiếp tục duy trì mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm 254 điểm quan trắc (trong đó: 84 điểm quan trắc chất lượng nước trên các tuyến sông và các chi lưu; 118 điểm quan trắc trên hệ thống kênh rạch; 36 điểm quan trắc tại các hồ chứa và 16 điểm quan trắc xung quanh các bãi chôn lấp và khu liên hợp xử lý chất thải rắn); cập nhật bổ sung, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;
+ Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường nâng cấp hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc tự động hiện có, đồng bộ hóa với hạ tầng quan trắc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tiến tới số hóa dữ liệu quan trắc và nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo, dự báo chất lượng các thành phần môi trường, trong đó có chất lượng môi trường nước mặt;
+ Công khai thông tin về chất lượng môi trường nước mặt, chất lượng nước thải của các nguồn thải đến cộng đồng dân cư thông qua nền tảng ứng dụng điện thoại di động, bảng thông tin điện tử.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai Dự án đầu tư nâng cao năng lực quan trắc môi trường và dự án Đầu tư mở rộng hệ thống quan trắc, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản lý môi trường phục vụ phát triển thành phố thông minh tỉnh Bình Dương.
5. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường nước mặt
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp, các quy định về xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường, xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép; khuyến khích việc tái sử dụng, tuần hoàn nước để giảm xả nước thải ra môi trường;
+ Tăng cường tuyên truyền trọng tâm về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, nâng cao nhận thức của cộng đồng không xả rác thải bừa bãi, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;
+ Tổ chức xét và công bố các doanh nghiệp đạt Giải thưởng môi trường để tuyên dương các đơn vị thực hiện tốt bảo vệ môi trường vào năm 2028.
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện tích hợp, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các chương trình giáo dục các cấp theo chương trình giáo dục hiện hành; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông về bảo vệ môi trường thông qua hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm và phong trào trường học Xanh phù hợp với điều kiện thực tế của từng cấp học.
- Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, tuyên truyền các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho người dân phòng, chống ô nhiễm môi trường nguồn nước; tăng cường vai trò giám sát, phản biện của người dân, cộng đồng, các tổ chức, cá nhân và cơ quan truyền thông đối với bảo vệ môi trường nước.
6. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường nước
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
+ Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường, huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư cho bảo vệ môi trường; có cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ các thành phần kinh tế, người dân tham gia đầu tư vào lĩnh vực thu gom, xử lý nước thải;
+ Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị về các dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường nước mặt, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất khả năng cân đối nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm của Thành phố cho các dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường nước mặt giai đoạn 2026 -2030 theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành phố.
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tăng cường nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với tổ chức trong nước và quốc tế, các chuyên gia quản lý, bảo vệ môi trường nước; qua đó nhanh chóng được tiếp cận và nhận chuyển giao các công nghệ mới, hiện đại trong tuần hoàn, tái sử dụng nước, giảm phát thải vào môi trường nước.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM Danh mục các chương trình, đề án và dự án trọng tâm giai đoạn 2026-2030 được thể hiện tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Tổ chức triển khai hiệu quả, quyết liệu các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các cơ quan, tổ chức được phân công có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định hiện hành, trình phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện các giải pháp quản lý môi trường nước mặt; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
- Hàng năm, trước ngày 20 tháng 11, các đơn vị chủ trì tổng hợp thông tin, báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu cần thiết bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố chủ trì hướng dẫn, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành các chỉ tiêu do đơn vị mình chủ trì tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này - Phân công thực hiện đối với các chỉ tiêu thuộc Kế hoạch quản lý nước mặt.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện; kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền./.
PHỤ LỤC I
DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021-2025 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Trong giai đoạn 2021-2025, công tác khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường được quan tâm thực hiện thông qua việc tăng cường công tác phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình thoát nước, xử lý nước thải, môi trường nước mặt tại các lưu vực sông chính trên địa bàn Thành phố đã và đang dần được kiểm soát mức độ gia tăng ô nhiễm. Nhiều đoạn sông có chất lượng khá tốt, nước sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lý. Tuy nhiên, vẫn còn một số đoạn sông tiếp tục bị ô nhiễm hữu cơ do tác động của chất thải từ các hoạt động dân sinh, công nghiệp và nông nghiệp. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt các các sông, suối, kênh, rạch của Thành phố thời gian qua cụ thể như sau:
1. Diễn biến chất lượng nước mặt tại sông Sài Gòn
1.1. Sông Sài Gòn: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI ) trên sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong khoảng từ 57-93, tức là từ mức trung bình cho đến rất tốt. Giai đoạn 2021-2023, chất lượng nước có xu hướng được cải thiện, nhưng giai đoạn 2024-2025 chất lượng nước giảm đi, chất lượng nước sông giảm từ phía thượng lưu xuống hạ lưu. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số Amoni tại các vị trí quan trắc trên khu vực sông Sài Gòn vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 5,2 lần, thông số COD vượt từ 1,2 lần đến 3,6 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
Biểu đồ 1. Chỉ số chất lượng nước sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 Biểu đồ 2. Diễn biến thông số Amoni trên các đoạn sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 3. Diễn biến thông số COD trên các đoạn sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
1.2. Các rạch đổ vào sông Sài Gòn: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI ) các rạch đổ vào sông Sài Gòn giai đoạn 2021-2025 nằm trong khoảng từ 25-84, tức là từ mức xấu cho đến tốt. Giai đoạn 2021-2022, chất lượng nước được cải thiện, nhưng giai đoạn 2023-2025 chất lượng nước có xu hướng giảm đi và hầu như không thay đổi so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số Amoni tại các vị trí quan trắc vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08- MT:2023/BTNMT) từ 1,2 lần đến 87,8 lần, thông số COD vượt từ 1,6 lần đến 12,3 lần, các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
Biểu đồ 4. Biểu đồ WQI các rạch đổ ra sông Sài Gòn Biểu đồ 5. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ ra sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 6. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ ra sông Sài Gòn
giai đoạn 2021-2025
2. Diễn biến chất lượng nước mặt tại sông Đồng Nai
2.1. Sông Đồng Nai: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) sông Đồng Nai có giá trị từ 74-98, ở mức trung bình cho đến rất tốt. Chất lượng nước có xu hướng tăng trong giai đoạn 2021-2023, giảm trong giai đoạn 2023-2025 và giảm từ phía thượng lưu xuống hạ lưu sông. Kết quả quan trắc còn cho thấy thông số Amoni trên sông Đồng Nai vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08- MT:2023/BTNMT) từ 1,2 - 1,7 lần; trong năm 2024, thông số COD tại các vị trí Long Phước, Bình An và Hóa An, vượt quy chuẩn từ 1,5 - 2,2 lần; các thông số ô nhiễm khác đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
Biểu đồ 7. Biểu đồ WQI sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025 Biểu đồ 8. Diễn biến thông số Amoni trên sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 9. Diễn biến thông số COD sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025
2.2. Các rạch đổ vào sông Đồng Nai: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các rạch đổ ra sông Đồng Nai giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 60-94, ở mức trung bình cho đến rất tốt, chất lượng nước có xu hướng tăng trong giai đoạn 2021-2022, giảm trong giai đoạn 2022-2025. Riêng đối với suối Nhum, suối Xuân Trường và rạch Gò Công, chỉ số chất lượng nước ở mức kém cho đến trung bình. Kết qủa quan trắc còn cho thấy hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08- MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 35,6 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,4 lần đến 12,3 lần.
Biểu đồ 10. Biểu đồ WQI trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 11. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 12. Diễn biến thông số COD trên các rạch đổ vào sông Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025
3. Diễn biến chất lượng nước mặt tại sông Thị Tính
3.1. Sông Thị Tính: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-85, ở mức trung bình cho đến tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,7 lần đến 8,1 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 1,7 lần. Tuy nhiên, chất lượng nước có xu hướng cải thiện so với giai đoạn 2016-2020.
Biểu đồ 13. Biểu đồ WQI sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 Biểu đồ 14. Diễn biến thông số Amoni trên sông Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 15. Diễn biến thông số COD trên sông Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
3.2. Rạch đổ vào sông Thị Tính: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các rạch đổ vào sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025 từ 70-92, ở mức trung bình cho đến rất tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các hầu hết các thông số quan trắc nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 8,9 lần; thông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 lần đến 1,6 lần. Biểu đồ 16. Biểu đồ WQI các rạch đổ vào sông Thị Tính giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 17. Diễn biến thông số Amoni trên các rạch đổ vào Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 18. Diễn biến thông số COD trên các rạch đổ vào Thị Tính
giai đoạn 2021-2025
4. Diễn biến chất lượng nước mặt trên Sông Bé Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Bé giai đoạn 2021-2025 từ 86-97, ở mức tốt cho đến rất tốt, chất lượng nước có xu hướng tăng so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn. cho phép (QCVN 08- MT:2023/BTNMT) chỉ có thông số Amoni tại khu vực suối Giai vượt quy chuẩn cho phép từ 2,7 lần đến 4,3 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,3 lần đến 1,4 lần.
Biểu đồ 19. Biểu đồ WQI sông Bé giai đoạn 2021-2025
Biểu đồ 20. Diễn biến thông số Amoni trên sông Bé giai đoạn 2021-2025
5. Diễn biến chất lượng nước mặt Sông Dinh Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Dinh giai đoạn 2021-2025 từ 60-85, ở mức từ trung bình cho đến tốt, ổn định so với giai đoạn 2016-2020. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn cho phép từ 1,3 lần đến 2,4 lần.
Biểu đồ 21. Biểu đồ WQI sông Dinh giai đoạn 2021-2025
6. Diễn biến chất lượng nước Sông Ray Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Ray giai đoạn 2021-2025 từ 59-82, ở mức từ trung bình cho đến tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT)
Biểu đồ 22. Biểu đồ WQI sông Ray giai đoạn 2021-2025
7. Diễn biến chất lượng nước Sông Đu Đủ Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Đu Đủ giai đoạn 2021-2025 từ 84-97, đạt ở mức tốt và rất tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08- MT:2023/BTNMT), chỉ có hàm lượng chất hữu cơ vượt quy chuẩn từ 1,1 lần đến 1,5 lần.
Biểu đồ 23. Biểu đồ WQI sông Đu Đủ giai đoạn 2021-2025
8. Diễn biến chất lượng nước Sông Thị Vải Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Thị Vải giai đoạn 2021-2025 từ 63-80, ở mức từ trung bình đến tốt. Kết quả quan trắc còn cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT).
Biểu đồ 24. Biểu đồ WQI sông Thị Vải giai đoạn 2021- 2025
9. Diễn biến chất lượng nước mặt trên một số kênh, rạch khác
9.1. Kênh Thầy Cai - Xáng - An Hạ: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên Kênh Thầy Cai - Xáng - An Hạ giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 46-63, ở mức trung bình. Kết quả quan trắc còn cho thấy hầu hết các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép của (QCVN 08-MT:2023/BTNMT), trừ thông số Amoni vượt quy chuẩn từ 1,3 lần đến 23 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,2 lần đến 3,1 lần.
9.2. Sông Cần Giuộc: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên sông Cần Giuộc giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 39-55, ở mức trung bình. Kết quả quan trắc còn cho thấy sông Cần Giuộc đang bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08- MT:2023/BTNMT) từ 4,9 lần đến 33,7 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,9 lần đến 3,5 lần, các thông số quan trắc khác nằm trong quy chuẩn cho phép.
9.3. Kênh Trần Quang Cơ: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) trên kênh Trần Quang Cơ giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 25-34, ở mức xấu đến trung bình. Kết quả quan trắc còn cho thấy kênh Trần Quang Cơ bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, thông số Amoni vượt quy chuẩn cho phép (QCVN 08-MT:2023/BTNMT) từ 7,8 lần đến 68,2 lần, thông số COD vượt quy chuẩn từ 1,9 lần đến 7,8 lần, các thông số quan trắc khác nằm trong quy chuẩn cho phép.
10. Diễn biến chất lượng nước mặt tại các hồ
10.1. Hồ Đá Đen: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) hồ Đá Đen giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 95-100, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 25. Biểu đồ WQI hồ Đá Đen giai đoạn 2021-2025
10.2. Hồ Sông Ray: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) hồ Sông Ray giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 94-100, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT).
Biểu đồ 26. Biểu đồ WQI Hồ Sông Ray giai đoạn 2021-2025
10.3. Các hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt:
Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước (WQI) các hồ cấp nước sinh hoạt (Hồ Đá Bàng, Kim Long, Tầm Bó, Suối Giàu, Gia Oét, Núi Nham, Sông Hỏa, Suối Các, Xuyên Mộc, Suối Nhum, Châu Pha, Suối Môn, Lồ Ô, Quang Trung, An Hải) giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 91-97, ở mức rất tốt; các thông số quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2023/BTNMT). Biểu đồ 27. Biểu đồ WQI các hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt khác
giai đoạn 2021-2025
10.4. Các hồ dùng cho mục đích cấp nước tưới tiêu: Kết quả quan trắc cho thấy chỉ số chất lượng nước các hồ (Hồ Đắng, Hồ Linh, Sông Kinh, Bút Thiền, Mang Cá) giai đoạn 2021-2025 có giá trị từ 54- 79, ở mức trung bình và đáp ứng yêu cầu nước tước tiêu.
Biểu đồ 28. Biểu đồ WQI các hồ tưới tiêu giai đoạn 2021-2025
PHỤ LỤC II
KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, SỨC CHỊU TẢI CỦA CÁC SÔNG, HỒ NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập)
Đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các sông, kênh, rạch nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025.
2. Khu vực tỉnh Bình Dương (trước sáp nhập)
| TT | Lưu vực | Địa phận | COD (kg/ngày) | BOD 5 (kg/ngày) | Amoni (kg/ngày) | Tổng Nitơ (kg/ngày) | Tổng Photpho (kg/ngày) |
| I | Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai | ||||||
| 1 | Suối Cầu | Bắc Tân Uyên | 6.885 | 1.870 | 142 | 579 | 153 |
| 2 | Suối Tổng Nhẫn | Bắc Tân Uyên | 4.026 | 1.091 | 82 | 336 | 89 |
| Suối Tân Lợi | Bắc Tân Uyên | 1.522 | 330 | 39 | 209 | 41 | |
| 3 | Suối Sâu- Vũng Gấm | Bắc Tân Uyên | 7.141 | 1.999 | 224 | 339 | 249 |
| Suối Đá Bàn | Bắc Tân Uyên | 419 | 136 | 10 | 60 | 10 | |
| 5 | Rạch Cầu Gõ | Tân Uyên | 738 | 79 | 7 | -243 | 17 |
| 6 | Suối Bà Tùng | Tân Uyên | 671 | -698 | -208 | -1.077 | 2 |
| 7 | Rạch Cầu Ông Hựu | Tân Uyên | 860 | 284 | -207 | -665 | -4 |
| 8 | Rạch Tre | Tân Uyên | 575 | -200 | -137 | -783 | 13 |
| 9 | Suối Cái (Thượng nguồn đến hợp lưu suối Cái - suối Chợ - sông Đồng Nai) | Bắc Tân Uyên, Tân Uyên | 1.953 | 651 | 150 | 228 | 13 |
| 10 | Suối Tre | Bắc Tân Uyên, Tân | 968 | 261 | -180 | 101 | -58 |
| Uyên | |||||||
| 11 | Suối Vĩnh Lai | Tân Uyên | 1.066 | 185 | -339 | 132 | -121 |
| 12 | Suối Bình Cơ | Bắc Tân Uyên | 1.233 | 255 | -302 | 143 | -102 |
| 13 | Suối Bà Phó | Tân Uyên | 2.645 | 780 | -561 | 288 | -184 |
| 14 | Suối Nhum | Tân Uyên | 301 | 109 | -61 | 3 | -28 |
| 15 | Suối Con | Tân Uyên | 700 | 162 | -167 | 93 | -178 |
| 16 | Suối Dung Gia | Tân Uyên | 887 | 69 | -191 | 30 | -65 |
| 17 | Suối Ông Đông | Tân Uyên | 770 | 59 | -235 | 64 | -98 |
| 18 | Suối Chợ | Tân Uyên | 1.013 | 120 | -231 | 92 | -287 |
| 19 | Suối Hố Đá | Tân Uyên | 910 | 102 | -142 | 114 | -102 |
| 20 | Suối Bưng Cù | Tân Uyên | 628 | 98 | -486 | -41 | -180 |
| 21 | Suối Long Đá | Tân Uyên | 1.184 | 84 | -103 | 114 | -59 |
| 22 | Rạch Ông Tiếp | Tân Uyên | -17 | -244 | -1.231 | -2.724 | -7 |
| 23 | Suối Cây Trường | Dĩ An | -17 | -244 | -1.231 | -2.724 | -7 |
| 24 | Suối Sâu Tân Thắng | Dĩ An | -1.602 | -1.127 | -348 | -845 | -172 |
| 25 | Suối Siệp | Dĩ An | 1.738 | 389 | -308 | -388 | -39 |
| 26 | Rạch Bà Hiệp | Dĩ An | 1.863 | 580 | -175 | -123 | 31 |
| 27 | Suối Bình Thắng | Dĩ An | 550 | 62 | -134 | -338 | -28 |
| 28 | Rạch Tân Vạn | Dĩ An | 855 | 433 | -256 | -473 | 4 |
| 29 | Suối Lồ Ô | Dĩ An | 550 | 171 | -907 | -235 | 5 |
| 30 | Rạch Bà Khâm | Dĩ An | 1.643 | 458 | -156 | 209 | -263 |
| 31 | Suối Nhum | Dĩ An | -7.018 | -4.330 | -1.436 | -3.980 | -334 |
| II | Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Sài Gòn | ||||||
| 1 | Suối Cát | Dầu Tiếng | 1.569 | 514 | 35 | 204 | 34 |
| 2 | Suối Dứa | Dầu Tiếng | 1.912 | 572 | 40 | 187 | 49 |
| 3 | Rạch Cần Nôm | Dầu Tiếng | 1.169 | 193 | 39 | 229 | 52 |
| 4 | Suối Xuy Nô | Dầu Tiếng | 1.502 | 450 | 37 | 160 | 30 |
| 5 | Suối Giữa | Thủ Dầu Một | 1.186 | 332 | -185 | 231 | -186 |
| 6 | Suối Bưng cầu | Thủ Dầu Một | 1.478 | 240 | -287 | 226 | -235 |
| 7 | Rạch Bà Cô | Thủ Dầu Một | 2.546 | 356 | -648 | 301 | -663 |
| 8 | Rạch Trầu | Thủ Dầu Một | 3.697 | 1.097 | -689 | 501 | -771 |
| 9 | Rạch Ông Đành | Thủ Dầu Một | 1.229 | -832 | -241 | -2.277 | 48 |
| 10 | Rạch Thầy Năng | Thủ Dầu Một | 2.919 | 1.461 | 96 | -2.963 | 85 |
| 11 | Rạch Bàu Bàng (Chủ Hiếu) | Thủ Dầu Một | 1.351 | 370 | 58 | -1.530 | 41 |
| 12 | Rạch Thủ Ngữ | Thủ Dầu Một | 3.762 | 1.611 | 117 | -1.686 | 95 |
| 13 | suối Cát | Thuận An | 3.246 | 498 | -724 | 571 | -479 |
| 14 | Rạch Bà Lụa | Thuận An | 4.661 | 1.310 | -713 | 824 | -580 |
| 15 | Chòm Sao | Thuận An | 1.700 | 367 | -622 | 454 | -414 |
| 16 | Suối Đờn - rạch Bình Nhâm | Thuận An | 2.234 | 635 | -343 | 416 | -411 |
| 17 | Rạch Cầu Đò | Thuận An | 1.849 | 228 | -224 | 304 | -291 |
| 18 | Rạch Lái Thiêu | Thuận An | 582 | -56 | -294 | 137 | -49 |
| 19 | Rạch Vĩnh Bình | Thuận An | 4.101 | 1.293 | 60 | 546 | 79 |
| III | Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực sông Thị Tính | ||||||
| 1 | Suối Cái Liêu | Dầu Tiếng | 513 | 171 | 20 | 93 | 19 |
| 2 | Suối Lồ Ô | Dầu Tiếng | 535 | 178 | 15 | 56 | 14 |
| 3 | Suối Bát | Dầu Tiếng | 1.685 | 612 | 36 | 182 | 41 |
| 4 | Suối Căm Xe | Dầu Tiếng | 1.449 | 403 | 54 | 46 | 15 |
| 5 | Suối Bà Và | Dầu Tiếng | 438 | 74 | 20 | 28 | 8 |
| 6 | Rạch Ông Thanh | Dầu Tiếng | 749 | 244 | 18 | 41 | 18 |
| 7 | Suối Cốm | Dầu Tiếng | 205 | 68 | 6 | 20 | 6 |
| 8 | Suối Cầu Đỏ | Dầu Tiếng | 846 | 211 | 26 | 127 | 26 |
| 9 | Suối Hố Đỏ | Dầu Tiếng | 1.132 | 485 | 34 | 207 | 34 |
| 10 | Suối Đá Yêu | Dầu Tiếng | 912 | 228 | 22 | 147 | 22 |
| 11 | Suối Bà Tứ | Dầu Tiếng | 162 | 32 | 6 | 43 | 6 |
| 12 | Suối Ông Chài | Dầu Tiếng | 221 | 44 | 4 | 24 | 4 |
| 13 | Suối Ông Bằng | Bàu Bàng | 1.447 | 406 | -81 | 172 | -146 |
| 14 | Suối Cầu Đôi | Bàu Bàng | 1.803 | 577 | -648 | 400 | -296 |
| 15 | Suối Chà Vi | Bàu Bàng - Bến Cát | 752 | 383 | -503 | 222 | -220 |
| Suối Bến Ván | Bàu Bàng | 2.246 | 546 | -455 | 227 | -230 | |
| Suối Bà Lăng | Bàu Bàng | 3.064 | 981 | -2.187 | 1.469 | -980 | |
| Suối Ông Tề | Bàu Bàng | 2.738 | 996 | -937 | 424 | -344 | |
| Suối Đồng Sổ | Bàu Bàng - Dầu Tiếng | 1.588 | 427 | -276 | 309 | -447 | |
| 16 | Suối Đòn Gánh | Bàu Bàng | 3.419 | 994 | -640 | 460 | -650 |
| Suối Hàng Nù | Bàu Bàng | 412 | 97 | -26 | 32 | -117 | |
| Suối Cầu Đen | Bàu Bàng | 629 | 89 | -46 | 68 | -186 | |
| Suối Hố Muồng | Bàu Bàng | 470 | 150 | -20 | 46 | -39 | |
| Suối Nhà Mát | Bàu Bàng | 400 | 109 | -34 | 13 | -58 | |
| 21 | Rạch Chồm Chổm | Bàu Bàng | 339 | 87 | -206 | 13 | -126 |
| 22 | Rạch Bến Trắc | Bàu Bàng | 2.589 | 757 | -689 | 247 | -550 |
| Rạch Cây Bần | Bàu Bàng | 7.460 | 2.482 | -1.569 | 739 | -1.661 | |
| Suối Tân Định | Bàu Bàng | 154 | 48 | -158 | 45 | -123 | |
| 23 | Suối Cầu Định | Bàu Bàng | 1.521 | 348 | -723 | 326 | -1.020 |
| Các sông, suối nội tỉnh thuộc lưu vực Sông Bé | |||||||
| Suối Nước Trong | Phú Giáo | 2.389 | 896 | 51 | 146 | 36 | |
| 2 | Suối Giai | Phú Giáo | 1.846 | 738 | 70 | 192 | 4 |
| 3 | Suối Nước Vàng | Phú Giáo | 1.969 | 739 | 34 | 359 | 44 |
| 4 | Suối Thôn | Phú Giáo | 7.928 | 1.586 | 87 | 238 | 127 |
| 5 | Suối Ông Bằng | Phú Giáo | 1.958 | 839 | 45 | 112 | 76 |
| 6 | Suối Bà Tảo | Phú Giáo | 9.995 | 4.164 | 142 | 250 | 108 |
| 7 | Suối Đồng Chinh | Phú Giáo | 4.649 | 775 | 155 | 232 | 155 |
| 8 | Suối Vàm Tư | Bắc Tân Uyên | 1.134 | 283 | 57 | 59 | 57 |
| 9 | Suối Dầm Tư | Phú Giáo | 561 | 421 | 18 | 67 | 18 |
| 10 | Suối Ngang | Bắc Tân Uyên | 224 | 149 | 9 | 15 | 16 |
| 11 | Suối Rạt | Phú Giáo | 3.279 | 1.366 | 30 | 82 | 30 |
| 12 | Rạch Bé | Phú Giáo | 1.958 | 839 | 45 | 112 | 76 |
| 13 | Suối Đôi | Phú Giáo | 4.655 | 665 | 100 | 519 | 80 |
3. Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
3.1. Các đoạn sông:
| Stt | Đoạn sông | Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày) | |||||
| BOD 5 | COD/TOC | + NH 4 | TN | TP | |||
| A) Các đoạn sông không bị nhiễm mặn | |||||||
| I) Hệ thống sông Dinh | |||||||
| 1 | Sông Dinh đoạn 1 | 51,728 | 200,040 | 4,598 | 13,592 | 4,613 | |
| 2 | Sông Dinh đoạn 2 | 92,792 | 332,034 | 5,143 | |||
| 3 | Sông Xoài | 58,052 | 201,041 | 4,199 | 1,607 | ||
| 4 | Suối Đá | 32,495 | 108,569 | 2,041 | 8,496 | 2,714 | |
| 5 | Suối Trích | 16,125 | 52,430 | 0,919 | 0,162 | 1,024 | |
| 6 | Suối Lúp | 37,492 | 125,250 | 1,996 | 0,967 | ||
| 7 | Suối Châu Pha | 2,753 | 0,030 | ||||
| II) Hệ thống sông Ray | |||||||
| 8 | Sông Ray đoạn 1 | 182,999 | 665,811 | ||||
| 9 | Suối Xa Ác | 52,255 | 129,393 | 5,101 | 10,641 | 4,973 | |
| 10 | Suối Tầm Bó | 97,033 | 324,702 | 6,485 | 28,878 | 6,956 | |
| 11 | Suối Tà Lung | ||||||
| 12 | Suối Giàu | 18,487 | 64,126 | 0,925 | |||
| 13 | Suối Lồ Ồ | 47,446 | 169,003 | 3,620 | 0,918 | ||
| 14 | Sông Hỏa đoạn 1 | 34,178 | 199,340 | 8,263 | 8,689 | ||
| 40 | |||||||
| Stt | Đoạn sông | Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày) | |||||
| BOD 5 | COD/TOC | + NH 4 | TN | TP | |||
| 15 | Suối La Gum | ||||||
| 16 | Suối Dán Ý | 0,864 | |||||
| III) Hệ thống sông Đu Đủ | |||||||
| 17 | Sông Đu Đủ | 723,168 | 2290,032 | 24,106 | 0,148 | 60,255 | |
| 18 | Suối Bang | 17,496 | 52,488 | 1,166 | 1,087 | ||
| 19 | Suối Đầm La | 11,111 | 0,781 | 2,021 | 0,043 | ||
| 20 | Suối Đá (Xuyên Mộc) | ||||||
| IV) Hệ thống sông Thị Vải | |||||||
| 21 | Rạch Mương đoạn 1 | 49,558 | 176,368 | 2,945 | 2,827 | ||
| 22 | Suối Sao | 16,553 | 57,458 | 1,153 | 0,971 | ||
| B) Các đoạn sông bị nhiễm mặn | |||||||
| I) Hệ thống sông Dinh | |||||||
| 23 | Sông Dinh đoạn 3 | 373,183 | 310,273 | 8,021 | 30,764 | ||
| 24 | Sông Cây Khế | 4,291 | 2,041 | 0,107 | 1,883 | 0,377 | |
| 25 | Sông Cỏ May | 17,345 | 5,375 | 0,156 | 6,721 | 1,596 | |
| 26 | Sông Cửa Lấp | 44,143 | 17,111 | 4,142 | |||
| 27 | Sông Chà Và | 34,690 | 18,040 | 12,452 | 0,852 | ||
| 28 | Sông Bà Tìm | 2,056 | 0,266 | 0,143 | |||
| II) Hệ thống sông Ray | |||||||
| 29 | Sông Ray đoạn 2 | 24,409 | |||||
| 41 | |||||||
| Stt | Đoạn sông | Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày) | ||||
| BOD 5 | COD/TOC | + NH 4 | TN | TP | ||
| 30 | Sông Hỏa đoạn 2 | 178,643 | 84,143 | 15,039 | ||
| III) Hệ thống sông Thị Vải | ||||||
| 31 | Sông Thị Vải | 105.727,608 | 93.624,138 | 2.847,848 | 14.595,372 | 8.543,678 |
| 32 | Sông Cái Mép | 8,852 | 8,132 | 0,033 | 1,156 | 0,753 |
| 33 | Rạch Mương đoạn 2 | 58,172 | 50,252 | 4,695 | ||
| 34 | Rạch Bàn Thạch | 21,186 | 16,956 | 0,623 | 1,613 | |
| IV) Hệ thống sông, suối độc lập khác | ||||||
| 35 | Sông Cá Cóc | 88,182 | 85,842 | 4,306 | 22,788 | 4,576 |
| 36 | Sông Xóm Mới | 33,610 | 10,480 | 7,502 | 2,832 | |
| 37 | Sông Rạng | 54,151 | 21,661 | 17,453 | 5,039 | |
| 38 | Sông Lạch Ván | 2,056 | 0,526 | 0,626 | 0,143 | |
| 39 | Sông Long Hòa | 10,278 | 5,418 | 0,266 | 4,752 | 0,896 |
| Hồ chứa | Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày) | ||||||
| BOD 5 | COD | + NH 4 | TN | TP | |||
| 1 | Hồ Sông Ray | 10,498 | 52,488 | 2,657 | 0,558 | ||
| 2 | Hồ Suối Giàu | 13,374 | 50,431 | 1,182 | 3,373 | 1,207 | |
| 3 | Hồ Đá Đen | 13,608 | 68,040 | 2,722 | 0,277 | 0,784 | |
| 4 | Hồ Kim Long | 3,646 | 18,756 | 0,626 | 0,206 | 0,162 | |
| 5 | Hồ Tầm Bó | 18,196 | 60,653 | 1,213 | 5,030 | 1,312 | |
| 42 | |||||||
| Hồ chứa | Khả năng chịu tải, hạn ngạch xả thải theo từng thông số ô nhiễm (kg/ngày) | |||||
| BOD 5 | COD | + NH 4 | TN | TP | ||
| 6 | Hồ Lồ Ồ | 28,489 | 60,747 | 1,944 | 8,929 | 1,845 |
| 7 | Hồ Suối Môn | -3 4,176.10 | -3 12,960.10 | -3 0,288.10 | -3 1,368.10 | -3 0,365.10 |
| 8 | Hồ Đá Bàng | 6,182 | 20,606 | 1,649 | 0,494 | |
| 9 | Hồ Núi Nham | -3 1,008.10 | -3 5,040.10 | -3 0,202.10 | -3 0,252.10 | -3 0,064.10 |
| 10 | Hồ Gia Hoét 1 | -3 0,189.10 | -3 0,063.10 | -3 0,013.10 | -3 0,063.10 | -3 0,017.10 |
| 11 | Hồ Suối Các | 7,277 | 36,558 | 1,474 | 0,381 | |
| 12 | Hồ Sông Hỏa | 50,131 | 271,136 | 11,306 | 0,242 | |
| 13 | Hồ Xuyên Mộc | 2,068 | 0,198 | |||
| 14 | Hồ Châu Pha | 1,643 | 10,910 | 0,839 | ||
| 15 | Hồ An Hải | -3 0,023.10 | -3 0,018.10 | -3 0,005.10 | ||
| 16 | Hồ Quang Trung 1 | -3 0,156.10 | -3 0,780.10 | -3 0,013.10 | -3 0,031.10 | -3 0,012.10 |
| 17 | Hồ Quang Trung 2 | -3 0,078.10 | -3 0,371.10 | -3 0,032.10 | -3 0,020.10 | -3 0,012.10 |
Ghi chú: (–): Không còn khả năng chịu tải.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VÀ DỰ ÁN TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
| STT | Tên chương trình, đề án, kế hoạch | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| I | Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật nhằm quản lý chất lượng môi trường nước mặt | |||
| 1.1 | Xây dựng, ban hành lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình trong đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan | 2026 |
| 1.2 | Xây dựng và ban hành lộ trình thực hiện và chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại các khu dân cư không tập trung | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan | 2026 |
| 1.3 | Xây dựng và ban hành Quy trình vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục của các nguồn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm soát các nguồn phát sinh nước thải lớn trên địa bàn | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị liên quan | 2026 |
| II | Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải | |||
| 2.1 | Tăng cường công tác thanh kiểm tra việc chấp hành các quy định | - Sở Nông nghiệp và Môi | Các đơn vị có liên | Định kỳ |
| pháp luật về bảo vệ môi trường | trường; - Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp; - Ban Quản lý khu công nghệ cao; - Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao; - Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | quan | hàng năm | |
| 2.2 | Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình liên quan đến lĩnh vực chất thải rắn (phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu giá dịch vụ vận chuyển xử lý chất thải rắn, giảm thiểu chất thải nhựa…) | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | Các đơn vị có liên quan | 2026- 2030 |
| 2.3 | Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng (giải tỏa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng và đầu tư mới) theo quy hoạch chung của Thành phố. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu. | Các đơn vị có liên quan | 2026- 2030 |
| III. | Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường nước mặt | |||
| 3.1 | Các dự án nạo vét, cải tạo kênh rạch | Sở Xây dựng | Các đơn vị có liên quan | 2026- 2030 |
| 3.2 | Điều chỉnh và triển khai Đề án Chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn | Sở Xây dựng | Các đơn vị có liên quan | 2026- 2030 |
| 2020-2045 và Kế hoạch Chống ngập và xử lý nước thải giai đoạn 2020-2030 | ||||
| 3.3 | Cập nhật hành lang bảo vệ nguồn nước cho địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sáp nhập) | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị có liên quan | 2026- 2027 |
| IV | Nâng cao năng lực quan trắc, chia sẻ thông tin và cảnh báo ô nhiễm môi trường nước mặt | |||
| 4.1 | Dự án Đầu tư nâng cao năng lực quan trắc môi trường | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị có liên quan | 2026- 2030 |
| 4.2 | Đầu tư mở rộng hệ thống quan trắc, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản lý môi trường phục vụ phát triển thành phố thông minh tỉnh Bình Dương | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị có liên quan | 2026- 2030 |
| 4.3 | Triển khai Chương trình quan trắc chất lượng môi trường của thành phố giai đoạn 2026 – 2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị có liên quan | Thực hiện thường xuyên |
| 4.4 | Công khai thông tin về chất lượng môi trường nước mặt, chất lượng nước thải của các nguồn thải đến cộng đồng dân cư; | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị có liên quan | Thực hiện thường xuyên |
| V | Truyền thông và đổi mới tư duy góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn | |||
| 5.1 | Giải thưởng môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị có liên quan | Theo Kế hoạch (năm 2028) |
| 5.2 | Nâng cao nhận thức, hiểu biết cho học sinh thông qua giáo dục ngoại khóa và xây dựng giải pháp lồng ghép, tích hợp biến đổi khí hậu trong giáo dục các cấp học (Chương trình Trường học xanh). | Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường. | Các đơn vị có liên quan | Hàng năm |
PHỤ LỤC IV
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU THUỘC KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT SÔNG, HỒ NỘI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
| 28 | |||||||
| TT | Mục tiêu | Chỉ tiêu | Sở, ngành chủ trì hướng dẫn triển khai và báo cáo | ||||
| 1 | Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý tập trung | 80% | Sở Xây dựng | ||||
| 2 | Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Đồng Nai có chỉ số chất lượng nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên | 85-90% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||||
| 3 | Tỷ lệ các cụm công nghiệp có chủ đầu tư có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường | 100% | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Công thương; - Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | ||||
| 4 | Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường | 100% | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; - Ban Quản lý Khu công nghệ cao; - Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao. | ||||
| 5 | Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường | 100%. | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; - Ban Quản lý khu công nghệ cao; - Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao. | ||||
| 47 | |||||||
