Quyết định 44/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trìnhxây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
QUY ĐỊNH
Phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 04/5/2006
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1- Nguyên tắc chung
1- Việc phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng nhằm xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các cơ quan chuyên môn và chủ đầu tư đảm bảo thực hiện đúng qui định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Ninh.
2- Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng là việc xác định thẩm quyền quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của ba cấp: Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã).
Điều 2: Phạm vi áp dụng
Qui định này áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đối với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không phân biệt nguồn vốn và hình thức sở hữu.
Điều 3: Trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
1- Công tác quản lý chất lượng công trình phải có sự phối hợp thống nhất thường xuyên, chặt chẽ, có hiệu quả giữa Uỷ ban nhân dân các cấp với các cơ quan chuyên môn và các cơ quan chuyên môn với nhau.
2- Sở Xây dựng và các cơ quan có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải thường xuyên phối hợp trong việc quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo việc xây lắp đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, qui chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng chuyên ngành và các qui định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
Điều 4: Các từ ngữ trong văn bản này được viết tắt như sau
1. Uỷ ban nhân dân viết tắt là UBND.
2. Chất lượng công trình xây dựng viết tắt là CLCTXD.
3. Qui hoạch xây dựng viết tắt là QHXD.
CHƯƠNG II
Phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng
Điều 5: Trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về chất lượng công trình xây dựng
1. Nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được qui định tại Mục I Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng.
2. Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về CLCTXD trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm quản lý các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị (giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, xử lý rác thải, nghĩa trang, bãi đỗ xe) và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu.
3. Sở Công nghiệp quản lý các côgn trình xây dựng công nghiệp (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng); công trình đường dây tải điện, trạm biến áp.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý các công trình xây dựng thuỷ lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp; công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Sở Giao thông-Vận tải quản lý các công trình xây dựng giao thông (trừ công trình giao thông đô thị).
6. Sở Bưu chính-Viễn thông quản lý các công trình thông tin liên lạc, điện tử, tin học.
Điều 6: Trách nhiệm quản lý Nhà nước của UBND và các cơ quan chuyên môn của cấp huyện về CLCTXD
UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý Nhà nước về CLCTXD trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình của các Bộ, ngành, địa phương và các thành phần kinh tế khác xây dựng trên địa bàn có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng; các công trình nhà ở riêng lẻ, cụ thể:
1. Phòng Hạ tầng kinh tế và Phòng Quản lý đô thị thành phố giúp UBND cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý chung, đồng thời quản lý các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị (giao thông đô thị, cấp nuớc, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, xử lý rác thải, nghĩa trang, bãi đỗ xe) và công trình nhà ở riêng lẻ.
2. Phòng Kinh tế giúp UBND cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý các công trình xây dựng thuỷ lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn, vệ sinh môi trường nông thôn, công nghiệp (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng), công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, thông tin liên lạc, điện tử, tin học.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về CLCTXD
UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn của UBND cấp huyện trong việc quản lý Nhà nước về CLCTXD đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng thuộc cấp mình quyết định đầu tư; các công trình xây dựng trên địa bàn (bao gồm cả công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ); phát hiện và thông tin kịp thời hiện tượng vi phạm CLCTXD.
Điều 8. Trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý CLCTXD các dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng (không phân việt nguồn vốn và hình thức sở hữu) chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, toàn diện CLCTXD và hiệu quả dự án của mình được qui định tại các chương III, IV và chương V Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý CLCTXD và bản Quy định này.
2. Có trách nhiệm thành lập hệ thống quản lý CLCTXD của mình; đồng thời yêu cầu các nhà thầu có hệ thống quản lý CLCTXD phù hợp với qui mô, cấp và tình chất công trình.
3. Chịu trách nhiệm về việc thuê tổ chức, cá nhân xây dựng; cung cấp, lắp đặt thiết bị và tư vấn xây dựng đủ điều kiện năng lực theo qui định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý CLCTXD và điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
4. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và phương án khảo sát xây dựng; nhiệm vụ thiết kế và hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế.
5. Tổ chức việc kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về CLCTXD ththeo Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về CLCTXD.
6. Khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng, Chủ đầu tư phải bàn giao cho chủ sử dụng công trình qui trình bảo trì theo qui định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.
7. Thông báo ngày khởi công xây dựng công trình bằng văn bản trong thời hạn bảy ngày làm việc trước khi khởi công cho UBND cấp xã nơi xây dựng công trình và phòng chuyên môn của UBND cấp huyện theo phân công trên để các cơ quan này thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về CLCTXD (phòng chuyên môn phải kiểm tra định vị công trình, xây móng và các công trình ngầm).
Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý CLCTXD các nhà ở riêng lẻ
1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, toàn diện về CLCTXD của mình trước pháp luật; đảm bảo an toàn về người và tài sản cho cộng đồng, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường (trong quá trình thi công và sau khi thi công xong).
2. Đối với nhà có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250 m, từ 3 tầng trở lên hoặc nhà trong khu di tích lịch sử-văn hoá thì thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có đủ tư cách pháp nhân đủ điều kiện hành nghề thực hiện. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải được tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân đủ điều kiện hành nghề thẩm tra trước khi khởi công xây dựng công trình.
Phần thuyết minh của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế; phải tính toán đảm bảo an toàn, bền vững công trình. Bản vẽ phải thể hiện tất cả các bộ phận và chi tiết cấu tạo của công trình với đầy đủ kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công.
3. Phải thông báo bằng văn bản ngày khởi công công trình cho UBND cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng.
Điều 10. Xử lý vi phạm chất lượng công trình xây dựng
1. Nghiêm cấm các hành vi cố ý vi phạm CLCTXD trong tất cả các khâu: khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, bảo hành, bảo trì công trình và các hành vi bao che vi phạm.
2. Khi công trình xây dựng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về CLCTXD thì các cá nhân, tổ chức có liên quan phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời theo qui định của pháp luật.
3. Các hành vi vi phạm pháp luật về CLCTXD tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp tình hình quản lý CLCTXD các dự án đầu tư xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh báo cáo UBND Tỉnh và Bộ Xây dựng, thông qua báo cáo định kỳ của các cơ quan có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện và chủ đầu tư các công trình xây dựng.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Các công trình xây dựng đang thực hiện dở dang thì các bước tiếp theo thực hiện theo qui định này.
2. Các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn Tỉnh phải thực hiện nghiêm túc qui định này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu trình UBND tỉnh giải quyết./.
TM.UBND TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH
NGUYỄN CÔNG NGỌ
