Quyết định 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Phụ lục
MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ LẬP, THẨM ĐỊNH
VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU
(kèm theo Quyết định số: 43 /2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Mẫu số 01. Mẫu văn bản đề nghị thẩm định/phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh/UBND huyện/thị xã/thành phố)
Kính gửi:
- UBND tỉnh......../UBND huyện/thị xã/thành phố….....;
- Sở Tài nguyên và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện/thị xã/thành phố….
Chúng tôi là: (1), chủ cơ sở (2)
- Địa chỉ cơ sở:...............................................................................................;
- Địa chỉ liên hệ:.............................................................................................;
- Điện thoại:................................; Fax:............................; Email:.................;
Xin gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường/ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện/thị xã/thành phố hồ sơ gồm:
(Thành phần hồ sơ và số lượng từng loại)
- .......................................................................................................................;
- .......................................................................................................................;
Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực các các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường/ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện/thị xã/thành phố thẩm định, trình UBND tỉnh/ UBND huyện/thị xã/thành phố phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở./.
__________
Ghi chú:
(1) Chủ cơ sở;
(2) Tên đầy đủ của cơ sở;
(3) Đại diện có thẩm quyền của chủ cơ sở.
2. Mẫu số 02. Đề cương hướng dẫn kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở (thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh/ Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố)
3.1. Mẫu trang bìa
(Tên cơ quan chủ quản) (Tên cơ sở)
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU
Địa danh, tháng……năm…… |
3.2. Mẫu trang phụ bìa
(Tên cơ quan chủ quản) (Tên cơ sở) Kế hoạch này đã được UBND tỉnh/UBND huyện/thị xã/thành phố... phê duyệt
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA (Tên đầy đủ, chính xác của cơ sở)
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH Ngày…tháng…năm… (Sở Tài nguyên và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện/thị xã/thành phố
Địa danh, tháng……năm…… |
3.3. Cấu trúc và nội dung kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở
- Danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình (nếu có)
2. Yêu cầu
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên (nêu ngắn gọn vị trí địa lý, khí tượng, thủy văn trong phạm vi địa bàn cơ sở hoạt động).
2. Tính chất, quy mô đặc điểm của cơ sở (Tính chất, quy mô, công nghệ của cơ sở).
3. Lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn dầu hiện có của cơ sở (quân số, trang thiết bị ứng phó, lực lượng phương tiện tham gia phối hợp).
4. Dự kiến các khu vực nguy cơ cao: dự kiến từ 2 - 3 khu vực.
* Kết luận: Khả năng ứng phó của cơ sở ở mức độ nào.
- Tiếp nhận thông tin đánh giá, kết luận cụ thể, rõ ràng, chủ động xây dựng và điều chỉnh kế hoạch ứng phó sát, đúng, phát huy sức mạnh tổng hợp theo phương châm 4 tại chỗ ứng phó kịp thời hiệu quả;
- Phối hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả chuẩn bị và ứng phó sự cố tràn dầu, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường;
- Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó.
- Lực lượng khắc phục hậu quả;
- Ứng phó trên đất liền: Sử dụng đơn vị nào; lực lượng phương tiện đơn vị nào; bao gồm cái gì; lực lượng, phương tiện khắc phục hậu quả môi trường;
- Ứng phó trên sông, biển: Sử dụng đơn vị nào; lực lượng phương tiện đơn vị nào; bao gồm cái gì; lực lượng, phương tiện khắc phục hậu quả môi trường.
Chủ cơ sở trực tiếp chỉ huy.
PHỤ LỤC
1. Hồ sơ pháp lý liên quan đến cơ sở;
2. Hồ sơ kỹ thuật liên quan đến cơ sở: sơ đồ mặt bằng, sơ đồ công nghệ, quy trình vận hành, thiết kế kỹ thuật có liên quan…;
3. Quyết định thành lập Ban chỉ huy và Đội ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở (nếu có);
4. Cam kết đảm bảo tài chính;
5. Bản đồ nhạy cảm môi trường tỷ lệ 1/5.000.
Mẫu số 03
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ
TRÀN DẦU CỦA CƠ SỞ
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ......./QĐ-UBND | (Địa danh), ngày… tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của (2)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 ngày 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức hoạt động ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiến cứu nạn;
Căn cứ Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;
Căn cứ Quyết định số :...../2021/QĐ-UBND ngày .... tháng ... năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Xét nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của (Tên đầy đủ của Cơ sở) đã được Hội đồng thẩm định đồng ý thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung/đồng ý thông qua với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung, gửi kèm theo Công văn số:...... ngày .... tháng ... năm ... của (Tên đầy đủ của Cơ sở);
Theo đề nghị của (Tên đầy đủ của Cơ sở)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở (Tên đầy đủ của Cơ sở), với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục đích, đối tượng và phạm vi của Kế hoạch:
Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được xây dựng nhằm đảm bảo khả năng phòng ngừa, ứng phó nhanh và hiệu quả đối với các sự cố tràn dầu có thể xảy ra tại:
- Diện tích:
- Quy mô, công suất:
- Số lượng bể chứa dầu:
- Số lượng cột bơm:
....
2. Các hạng mục công trình, vị trí nguy cơ tiềm ẩn sự cố tràn dầu:
- ....
- ....
- ...
Điều 2. (Tên đầy đủ của Cơ sở) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc sau:
1. Thực hiện đúng quy định của Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế ứng phó sự cố tràn dầu.
2. Thực hiện việc đầu tư, mua sắm các trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu theo Kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Thường trực, sẵn sàng lực lượng phương tiện, trang thiết bị để chủ động tổ chức, ứng phó và xử lý kịp thời, hiệu quả, chỉ huy hiện trường khi xảy ra sự cố tràn dầu tại cơ sở.
4. Trong trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở, phải báo ngay cho cơ quan chức năng để kịp thời trợ giúp và thực hiện ứng phó theo sự chỉ đạo của Chỉ huy huyện trường cấp tỉnh, cấp huyện.
5. Tham gia cùng cơ quan chức năng thực hiện đánh giá, xác định mức độ thiệt hại và chịu trách nhiệm bồi thường, chi phí ứng phó và thiệt hại về kinh tế, tổn thất về môi trường do sự cố tràn dầu gây ra.
6. Thực hiện công tác báo cáo trong ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu theo quy định của pháp luật.
7. Định kỳ 6 tháng/lần tổ chức đào tạo tập huấn nội bộ cho cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó sự cố để nang cao kỹ năng ứng phó và tổ chức diễn tập ứng phó theo kịch bản đã đề ra trong Kế hoạch.
8. Sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung ứng phó sự cố tràn dầu theo sự phân công, điều động, chỉ huy thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền tỉnh ...........
....
Điều 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cơ sở có những thay đổi về nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt, Chủ cơ sở/dự án phải có vản bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Giao cho (Tên đầy đủ của Cơ sở) chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt và các yêu cầu nêu tại Điều 2 của Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh/Văn phòng HĐND-UBND huyện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường/Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND xã/thị trấn/thành phố (nơi thực hiện dự án/cơ sở), Giám đốc/chủ cơ sở (Tên đầy đủ của Cơ sở) và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
