Quyết định 4246/QĐ-BCA-QLXNC 2026 công bố thủ tục hành chính cấp thẻ ABTC xuất nhập cảnh
| BỘ CÔNG AN Số: 4246/QĐ-BCA-QLXNC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ đối với việc cấp thẻ ABTC trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an
__________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Tờ trình số 15538/TTr-QLXNC ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành, 06 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ đối với việc cấp thẻ ABTC trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an (danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính và các biểu mẫu là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 4977/QĐ-BCA ngày 14/7/2023 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được thay thế trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an và Quyết định số 5358/QĐ-BCA ngày 02/8/2023 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ ĐỐI VỚI VIỆC CẤP THẺ ABTC TRONG LĨNH VỰC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4246/QĐ-BCA-QLXNC Ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
____________________
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THỰC HIỆN TẠI CẤP TRUNG ƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
|
Stt |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
Cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính |
Quản lý xuất nhập cảnh |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính |
|
2. |
Cấp đổi thẻ ABTC |
Quản lý xuất nhập cảnh |
Bộ Công an |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
|
Stt |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
A |
Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Trung ương |
||||
|
1. |
3.000241 |
Cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC tại bộ, ngành |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
- Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập |
|
2. |
1.000811 |
Cấp mới thẻ ABTC |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
Bộ Công an |
|
3. |
2.000293 |
Cấp lại thẻ ABTC |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
Bộ Công an |
|
B |
Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh |
||||
|
1. |
3.000242 |
Cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
2. |
1.011726 |
Trình báo mất thẻ ABTC cứng |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh |
|
C |
Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp xã |
||||
|
1. |
1.011728 |
Trình báo mất thẻ ABTC cứng |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
Công an cấp xã |
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
|
Stt |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
1.001458 |
Trình báo mất thẻ ABTC |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an |
|
2. |
1.011727 |
Trình báo mất thẻ ABTC |
Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC |
Quản lý, xuất nhập cảnh |
Công an cấp huyện |
IV. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ ĐỐI VỚI VIỆC CẤP THẺ ABTC TRONG LĨNH VỰC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
A. Thủ tục hành chính ban hành mới thực hiện tại cấp Trung ương thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an
1. Thủ tục: Cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính
2. Thủ tục: Cấp đổi thẻ ABTC
B. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an
B.1. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
B.2. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
B.3. Thủ tục hành chính cấp xã
C. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an
1. Thủ tục: Trình báo mất thẻ ABTC thực hiện tại cấp huyện
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ
* Doanh nhân bị mất thẻ ABTC cứng hoặc tài khoản đăng nhập thẻ ABTC điện tử trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất tại trụ sở làm việc của Công an cấp huyện hoặc gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
* Cán bộ Công an cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 hoặc hệ thống của cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email).
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
+ Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích: giờ hành chính từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
+ Nộp trực tuyến: 24 giờ/7 ngày.
Bước 3: Nhận kết quả
Công an cấp huyện gửi thông báo cho doanh nhân biết về việc chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh (mẫu CV04).
Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cho doanh nhân biết (mẫu CV05).
+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
- Cách thức thực hiện:
Trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu TK07) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Công an cấp huyện gửi văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC của doanh nhân và người gửi đơn theo mẫu CV04.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo cho doanh nhân biết về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC theo mẫu CV05.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nhân Việt Nam bị mất thẻ ABTC.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo của Công an cấp huyện về việc chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu CV04) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu CV05) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ- TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phí/lệ phí: không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu TK07) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện thẻ ABTC hoặc tài khoản thẻ ABTC bị mất thì doanh nhân thực hiện việc trình báo mất theo quy định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể vì lý do bất khả kháng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019).
+ Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
2. Thủ tục: Trình báo mất thẻ ABTC thực hiện tại cấp xã
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ
* Doanh nhân bị mất thẻ ABTC cứng hoặc tài khoản đăng nhập thẻ ABTC điện tử trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất tại trụ sở làm việc của Công an cấp xã hoặc gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
* Cán bộ Công an cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 hoặc hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email).
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
+ Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích: giờ hành chính từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
+ Nộp trực tuyến: 24 giờ/7 ngày.
Bước 3: Nhận kết quả
Công an cấp xã gửi thông báo cho doanh nhân biết về việc chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh (mẫu CV04).
Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cho doanh nhân biết (mẫu CV05).
+ Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
- Cách thức thực hiện:
Trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu TK07) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Công an cấp xã gửi văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC của doanh nhân và người gửi đơn theo mẫu CV04.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo cho doanh nhân biết về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC theo mẫu CV05.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nhân Việt Nam bị mất thẻ ABTC.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Thông báo của Công an cấp xã về việc chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu CV04) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu CV05) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phí/lệ phí: không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn trình báo mất thẻ ABTC (mẫu TK07) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện thẻ ABTC hoặc tài khoản thẻ ABTC bị mất thì doanh nhân thực hiện việc trình báo mất theo quy định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể vì lý do bất khả kháng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019).
+ Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
Mẫu AP02
|
…………(1)…………. Số: / |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (2), ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: ………………..(3)………………..
Căn cứ Quyết định số …………./2026/QĐ-TTg ngày ……………………….. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC,
………(1)……. trân trọng đề nghị ……..(3)…….. xem xét cho phép người có tên sau của …….(1)………… được cấp và sử dụng thẻ ABTC, cụ thể:
1. Thông tin về ……………………………..(1)……….……………………..
- Tên …………………………………………(1)………….…………………..
- Mã số ……(1)……….. /chi nhánh ……….(1) : ……………………………
- Lĩnh vực hoạt động chính:
2. Thông tin về người đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC:
- Họ và tên: …………………………………………………………………………..
- Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………..
- Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………………..
- Số hộ chiếu, ngày hết hạn: ………………………………………………………..
3. Báo cáo tổng hợp các khoản thuế của ……..(1)…….. , doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC:
a. …………………...(1)………………………:
|
STT |
Tên các loại thuế |
Kỳ thuế |
Ngày nộp |
Số tiền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Doanh nhân:
|
STT |
Tên các loại thuế |
Kỳ thuế |
Ngày nộp |
Số tiền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Báo cáo tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của ……….(1)………. trong 12 tháng gần nhất và mã số bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (6):
a. …………………...(1)………………………:
|
Tháng/năm |
Số lao động |
Số tiền phải nộp |
Số tiền đã nộp |
Còn nợ |
Ngày nộp |
|||
|
BHXH |
BHYT |
BHTN |
Tổng |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Doanh nhân:
Mã số bảo hiểm xã hội:
………….(1)………….. cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực các thông tin kê khai và văn bản, tài liệu hồ sơ nộp kèm theo công văn này.
Trường hợp được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, ……….(1)………. và doanh nhân đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cam kết quản lý và sử dụng thẻ ABTC theo đúng quy định của pháp luật; hàng năm thực hiện báo cáo định kỳ về ……….(3)………. theo quy định.
3. ………(1)……… cử ……….(4)………., là ……..(5)………… nộp hồ sơ.
Điện thoại liên hệ:
Xin trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận: |
LÃNH ĐẠO ..... (1) ..... |
:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
(3) Tên cơ quan chuyên môn của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.
(4) Họ và tên người đi nộp hồ sơ.
(5) Nêu rõ là cán bộ/công chức/viên chức/nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
(6) Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội thì nêu rõ lý do.
Mẫu AP03
|
…………(1)…………. Số: / |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …(2)…, ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
Căn cứ Quyết định số ……./2026/QĐ-TTg ngày ………………. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;
Căn cứ văn bản số …………. ngày …… tháng ……. năm …….. của ………(3)…….. về việc đồng ý cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC,
……….(1)…………. trân trọng đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC cho người có thông tin như sau:
- Họ và tên: …………………………………………………………………………..
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………..
- Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………………..
- Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: ……………………………………………
- Số hộ chiếu được cấp gần nhất, ngày hết hạn: …………………………………
- Số thẻ ABTC được cấp gần nhất, ngày hết hạn (nếu có): ……………………..
- Mã số …..(1)……/chi nhánh …….(1)…….: ……………………………………..
….(1).... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực các thông tin kê khai và các giấy tờ nộp kèm theo công văn này.
Nếu được cấp thẻ ABTC, …………..(1)………….. và doanh nhân được cấp thẻ ABTC cam kết quản lý, sử dụng thẻ ABTC đúng quy định của pháp luật Việt Nam và quy định pháp luật của các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.
………(1)………. cử ……..(4)…....., là ……..(5)………. nộp hồ sơ.
Điện thoại liên hệ:
|
Nơi nhận: |
LÃNH ĐẠO ..... (1) ..... |
:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
(3) Tên cấp có thẩm quyền cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.
(4) Họ và tên người đi nộp hồ sơ.
(5) Nêu rõ là cán bộ/công chức/viên chức/nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Mẫu AP04
|
…………(1)…………. Số: / |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….(2)…., ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
Căn cứ Quyết định số ……./2026/QĐ-TTg ngày ………………. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC,
……………(1)…………. đã nộp/gửi hồ sơ đề nghị cấp mới/cấp lại thẻ ABTC đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cho doanh nhân theo giấy biên nhận/mã số hồ sơ……………….
……………(1)…………. làm công văn này đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an in thẻ ABTC cứng cho các doanh nhân của ……………(1)…………. theo số nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận đến thời điểm hiện tại để được tạo thuận lợi trong quá trình xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú tại các nền kinh tế thành viên APEC.
……………(1)…………. xin cam kết về việc quản lý, sử dụng thẻ ABTC đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: |
TRƯỞNG ............ (1) ............. |
:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ABTC
(2) Địa danh nơi làm công văn
Mẫu/Form AP05
|
TỜ KHAI
|
|
1. Họ, chữ đệm và tên (viết chữ in hoa)............................................. 2. Nam, nữ ….……..
Surname and given names of the Applicant (in capital letters) Sex: Male/Female
3. Sinh ngày ……… tháng ………. năm ……….. tại ……………………………………….
Date of birth (day/month/year) at
4. Nơi đăng ký thường trú: Số nhà (xóm, thôn) ……………………. đường phố …………
Permanent resident address: House number (Hamlet/village) Road/Street
phường (xã, thị trấn) …………………… tỉnh (thành phố)..................................................
Ward (Commune/Town) Province (city)
5. Hộ chiếu số ………… Loại ……………… Cấp ngày ..../…/…. Giá trị đến ngày …/…/…
Passport number Type Date of issue (Day/Month/Year) Date of expiry (Day/Month/Year)
Cơ quan cấp …………………………………………………………………………………….
Issuing authority
6. Số điện thoại ………………………………………… Địa chỉ e-mail ……………………….
Phone number E-mail
7. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (2) …………………………….
Name, address and phone number of the Applicant’s Agency/Organisation/Business
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
8. Chức vụ hoặc nghề nghiệp (2) ……………………………………………………………….
Position or occupation
9. Ngành nghề kinh doanh ……………………………………………………………………….
Type of business
10. Thẻ ABTC được cấp lần gần nhất (nếu có):
- Thẻ ABTC cứng số ……………………………. Giá trị đến ngày ………../……../……….
Issuance number of physical ABTC Valid to
- Thẻ ABTC điện tử số ……………………………. Giá trị đến ngày ………../……../……….
Issuance number of virtual ABTC Valid to
11. Nội dung đề nghị cấp thẻ ABTC (3)……………………………………………………….
Specified Requests for ABTC Issuance/Renewal
|
Cấp thẻ ABTC cứng |
□ |
Cấp thẻ ABTC điện tử |
□ |
Cấp thẻ ABTC cứng và ABTC điện tử |
□ |
12. Đề nghị cấp thẻ ABTC đến nền kinh tế thành viên nào (4) ……………………………..
To which participating economies is the requested ABTC valid for travel
trong đó ưu tiên (nếu có) (5)...............................................................................................
economies nominated as a priority
13. Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền số ……. ngày …/…/…
Number of the approval document on the ABTC eligibility the competent Authority Date (Day/Month/Year)
14. Nếu hết thời hạn 17 ngày làm việc mà chưa đủ số nền kinh tế thành viên trả lời thì ông/bà có xin lùi thời gian cấp thẻ ABTC không?
Do you request postponement of ABTC date of issuance in case answers from all participating economies are not received within 17 working days?
|
Không No |
□ |
Có Yes |
□ |
xin lùi đến ngày …../……./………. Deadline (Day/Month/Year) |
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai trên.
I will be fully responsible to the Law for all above statements.
|
Xác nhận Lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp hoặc lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền xác nhận lời khai trên là đúng Authentication by |
Làm tại……….. ngày ..... / ..... /… |
|
|
___________________________________________________________________________
Chú thích:
(1) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 3cm x 4cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng, đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Dán 01 ảnh vào khung, 01 ảnh để rời.
(2) Kê khai bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Riêng mục 7 cần khai rõ loại hình doanh nghiệp như: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, tập đoàn kinh tế hay doanh nghiệp tư nhân...
(3) Nội dung đề nghị ghi cụ thể: cấp mới thẻ, cấp lại thẻ vì lý do ……., cấp đổi thẻ vì lý do …….
(4) Nếu đến tất cả các nền kinh tế thành viên thì ghi là “tất cả”, nếu chỉ đến một vài nền kinh tế thành viên thì ghi rõ tên của nền kinh tế thành viên đó.
(5) Ghi tối đa 5 nền kinh tế thành viên ưu tiên đến trước.
(6) Người đề nghị cấp thẻ ký trong khung và ghi rõ họ tên ở phía dưới, ngoài khung.
Mẫu/Form AP06
ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT THẺ ABTC CỨNG
NOTIFICATION ON LOSING PHYSICAL ABTC
(Dành cho công dân Việt Nam/For Vietnamese citizen)
Kính gửi: ………………..(1)………………
1. Họ, chữ đệm và tên (viết chữ in hoa) ……………………………… 2. Nam, nữ………………
Full name (in capital letter) Sex: Male/Female
3. Sinh ngày ……… tháng ………. năm ……….. tại ……………………………………….
Date of birth (day/month/year) at
4. Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn) …………………..……................. đường phố ……………….
Permanent/temporaly residence address: house number (hamlet/village) road/street
phường (xã, thị trấn) ……………………………… tỉnh (thành phố) ……………………….
ward (commune/town) province (city)
5. Số thẻ ABTC cứng …………………., giá trị đến ngày … tháng …. năm …..
Number of physical card date of expire (day/month/year)
Mất tại ………………………………….….. ngày ……… tháng ………. năm ………..
Lost at date/month/year
Lý do mất ……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Reason of losing
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
I confirm the truth of above declaration and responsible to the State Law for that.
|
|
Làm tại ………………. ngày …./…./….. |
:
(1) Ghi rõ nơi tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã.
Mẫu AP07
|
…………(1)…………. Số: ………/……….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….(2)…., ngày … tháng … năm …… |
THÔNG BÁO
Về việc chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng
____________
Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
Ngày ……… tháng ……… năm ……, …………..(1)………… tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng của người có thông tin như sau:
Họ, chữ đệm và tên …………………………………………. Giới tính: Nam □ Nữ □
Sinh ngày ………../…………/……………..
Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn) ……….……. đường phố …………………… phường (xã, thị trấn) …………………………… tỉnh (thành phố) ………………………………………………
Số thẻ ABTC cứng được cấp ………………….., giá trị đến ngày … tháng … năm ….
……………(1)………….. chuyển đơn để quý Cục xử lý theo quy định (kèm theo).
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
:
(1) Cơ quan tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
Mẫu AP08
|
BỘ CÔNG AN Số: ………/……….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….(2)…., ngày … tháng … năm …… |
THÔNG BÁO
Về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng
____________
Kính gửi: …………….(1)……………
Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an nhận được đơn đề ngày …/…/…. của ông (bà) trình báo về việc bị mất thẻ ABTC cứng, thông tin cụ thể như sau:
Họ, chữ đệm và tên …………………………………………. Giới tính: Nam □ Nữ □
Sinh ngày ………../…………/……………..
Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn) ……….……. đường phố …………………… phường (xã, thị trấn) …………………………… tỉnh (thành phố) ………………………………………………
Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp: ……………………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………….
Số thẻ ABTC cứng ………….......…, có giá trị đến ngày ….. tháng ….. năm …..
Thực hiện Quyết định số ......./2026/QĐ-TTg ngày …………. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đã hủy giá trị sử dụng của thẻ ABTC cứng bị mất số ……………. nêu trên.
Xin thông báo để ông (bà) biết.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
:
(1) Người có đơn trình báo mất thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
Mẫu AP09
|
…………(1)…………. Số: ………/……….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….(2)…., ngày … tháng … năm …… |
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………
Số định danh cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………………
Giấy biên nhận/mã hồ sơ: ……………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………….. Email: ………………………………….
Nội dung yêu cầu giải quyết:
………….(1)…………….. yêu cầu cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:
1 …………………………………………………………………………………………….
2 …………………………………………………………………………………………….
3 ……………………………………………………………………………………………..
……………………………..
Lý do: ………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp liên hệ với ………….(1)…………. theo số điện thoại ……………….. để được hướng dẫn.
|
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN |
:
(1) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
