Quyết định 41/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số: 41/2019/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Dương, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ
phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Cấn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định sổ 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chỉnh phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chỉnh nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dưorng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thỉ hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2019. Bãi bỏ Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền ban hành, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định ' '
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường vụ Tinh uỷ;
- TTHĐNDtỉnh; ’
- Chủ tịch và các Phó CT UBND tỉnh;
- Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, KSTTHC.C
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý
trên địa bàn tỉnh Hải Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ^fi/20Ỉ9/QĐ-UBND ngàyA.T/9/20ỉ9
của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
- Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Quyết định này không điều chỉnh:
Chế độ báo cáo định kỳ tại các văn bản do cơ quan Trung ương quy định, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê, báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước, báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhấn có liên quan đến việc ban hành và thực hiện các chế độ báo cáo.
- Báo cáo phải kịp thời, chính xác, đầy đủ và khách quan.
- Việc báo cáo phải theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Quyết định này.
- Người ký báo cáo phải đảm bảo theo đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan báo cáo.
Điều 4. Nội dung yêu cầu báo cáo
- Nội dung yêu cầu báo cáo phải bảo đảm sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền.
- Nội dung báo cáo nêu rõ những vấn đề cần tập trung báo cáo, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
- Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung báo cáo có thể chỉ có phần lời văn, chỉ có phần số liệu hoặc bao gồm cả phần lời văn và phần số liệu.
- Điêu 5. Thơi gian chôt so liệu báo cáo
- Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm đựợc tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Điều 6. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo
- Hình thức báo cáo:
- Báo cáo bằng vãn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đon vị, đóng dấu theo quy định và gửi bản điện tử.
- Báo cáo bằng văn bản điện tử, có sử dụng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Phương thức gửi báo cáo:
- Gửi qua phần mềm Hệ thống quản lý vãn bản và điều hành;
- Gửi qua thư điện tử;
- Gửi qua fax;
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;.
- đ) Gửi qua phần mềm Hệ thống thông tin báo cáo và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo
- Thời hạn cơ quan, ban, ngành chủ trì gửi báo cáo định kỳ cho ủy ban
- nhân dân tỉnh (qua Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh) chậm nhất vào ngày 23 của tháng cuối kỳ báo cáo. .
- Thời hạn gửi các kỳ báo cáo vào các thời điểm sau:
- ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp xã) các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp huyện) gửi báo cáo cho ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo.
- ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh gửi báo cáo cho cơ quan, ban, ngành chủ trì tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
- Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan gửi báo cáo cho cơ quan, ban, ngành chủ trì tổng họp chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
- Trường họp thời hạn báo cáo định kỳ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
- Điều 8. Trách nhiệm xử lý, tổng hợp thông tin báo cáo
- Báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, ban, ngành nào chủ trì thì cơ quan, ban, ngành đó có trách nhiệm xử lý thông tin và tổng họp thành báo cáo chung của tỉnh.
- ủy ban nhân dân cấp huyện tổng họp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo của ủy ban nhân dần cấp xã trên địa bàn huyện theo nội dung yêu cầu tại các biểu mẫu Đe cương báo cáo và Biểu mẫu số liệu báo cáo ban hành kèm theo Quyết định này.
- Điều 9. Danh mục báo cáo định kỳ
- Danh mục báo cáo định kỳ, đề cương báo cáo, biểu mẫu báo cáo, thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
- Công bố Danh mục báo cáo định kỳ
- Danh mục báo cáo định kỳ được công bố trên cổng thông tin điện tủ tỉnh Hải Dương. Nội durig công bố gồm: Tên báo cáo, đổi tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận bảo cáo, tần suất thực hiện báo cáo, đề cương, biểu mẫu báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo,
- Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh phải được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi.
- Các cơ quan, ban, ngành chủ động, phối họp với Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của tỉnh, trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
- Chương III
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 10. Kỉnh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các ngành, địa phương được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó tự bảo đảm.
- Điều 11.Trách nhiệm thỉ hành
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quyết định này.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí tải chính để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra nội dung công bố danh mục báo cáo định kỳ do sở, ban, ngành, gửi đến.
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh để tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho
- phù hợp’w
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
DANH MỤ
(Ban hành kèm theo Quyết
Tên báo cáo | Nội đung yêu càu báo cáo | Ỷ Đối tượng thực hiện báo cáo | Cơ quan nhận báo cáo | Phương thức gửi, nhận báo cáo | Thời gian chốt số liệu báo cáo | Thòi hạn gủi báo cáo | Kỳ báo cáo/Tần suất thực hiện báo cáo | Mau đề cương báo cáo/Biễu mẫu số liệu báo cáo | Đơn vị chủ trì | |
Kết quà thực | + Kết quả công tác tổ | Sờ Khoa học | ủy ban nhân | - Dịch vụ bưu | Quy định | Quy định | 01 lần/năm | Phụ lục I | Sờ | |
hiện Kế hoạch | chức thực hiện Kế | và Công nghệ | dân tỉnh | chính hoặc | tại Điều 5 | tại Điều? | (Năm) | Đề cưomg | Khoa | |
khoa học và | hoạch. | trực tiếp bằng | Quyết | Quyết | báo cáo | học và | ||||
công nghệ năm | + Tổne hợp đánh giá kết | văn bản giấy. | định này | định này | Công | |||||
...và nhiệm vụ | quả nghiên cứu, ứng | kèm theo bản | nghệ | |||||||
ừọng tâm năm | dụng, chuyển giao, đổi | điện tử. | , | |||||||
mới công nghệ và tác | - Có thể thay | |||||||||
động vào đời sống, xã | thể văn bản | |||||||||
hội; phát triển sản xuất, | giấy bằng | |||||||||
kinh doanh của tỉnh | văn bản điện | |||||||||
trong từng lĩnh vực khoa | tử, có sử | |||||||||
và công nghệ. | dụng chữ ký | |||||||||
+ Xác định những hạn | số của Thủ | |||||||||
chế, nguyên nhân hạn | trường cơ | |||||||||
chế và đề xuất những | quan, tổ | |||||||||
nhiệm vụ họng tâm | chức, đom vị. |
STT
STT | Tên báo cáo | Nội dung yêu cầu báo cáo | Đối tượng thực hiện bảo cảo | Cơ quan nhận báo cáo | Phương thức gửi, nhận báo cáo | Thòi gian chốt số liệu báo cáo | Thời hạn gủi báo cáo | Kỳ báo cáo/Tần suất thực hiện báo cáo | Mẩu đề cương báo cáo/Biểu mẫu số liệu báo cáo | Đơn vị chủ tri |
cho hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh năm sau. | ||||||||||
2 | Kết quả tiến độ thực hiện công trình khoa học và công nghệ | + Đánh giá kết quả đã đạt được, kết quả sơ bộ phải được thể hiện bằng số liệu, bảng biểu cụ thể; các văn bàn, tài liệu minh chứng cho từng nội dung và kết quả nghiên cứu đã đạt được + Tiến độ giải ngân kinh phí thực hiện công trình KH&Òsr + Những khó khăn, phát sinh ứong quá trình thực hiện, xác_ định nguyên nhânC!vàJ đê xuât, kiên ■nghị-điêu' jb 3/' •' > chỉnh | Các tổ chức, các nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ | Dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp bàng văn bản giấy, kèm theo bản điện từ. | Quy định tại Điều 5 Quyết định này | Quy định tại Điều? Quyết định này | 02 lần/năm (6 tháng/Năm) | Phụ lục II Đề cương báo cáo | Sờ Khoa học và Công nghệ |
3 | Ket quả thực | Công tác thông tin. | Sở.v/Nông | Sở Y tế | - Dịch vụ bưu | Quy định | Quy định | 04 lần/năm | Phụ lục | Sờ Y tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
