Quyết định 4030/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên đến 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG 4030 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 25 08 An Giang, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang
đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025; Căn cứ Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025; Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông báo số 892-TB/TU ngày 15/7/2026 của Tỉnh ủy An Giang kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên đến năm 2050, t lệ 1/10.000; Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2269/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2050, t lệ 1/10.000; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 8195/TTr-SXD ngày 31/7/2026 và Báo cáo thẩm định số 537/BC-SXD ngày 31/7/2026 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2050, t lệ 1/10.000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với nội dung như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch Phạm vi, ranh giới lập Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên được xác định trên toàn bộ địa giới hành chính của 02 phường: Tịnh Biên và Thới Sơn. Ranh giới xác định như sau:
- Phía Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
- Phía Đông Bắc giáp phường Vĩnh Tế.
- Phía Tây Nam giáp xã Ba Chúc.
- Phía Đông Nam giáp xã An Cư.
b) Quy mô diện tch lập quy hoạch: Khoảng 12.494,6 ha (bao gồm toàn bộ địa giới hành chính hiện hữu của 02 phường: Tịnh Biên và Thới Sơn).
c) Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Giai đoạn dài hạn: Đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Nhm cụ thể hóa những định hướng chiến lược phát triển của quốc gia, vùng Đồng bng sông Cửu Long và điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang.
- Phát huy tối đa những giá trị cảnh quan vùng miền (đô thị biên mậu) đảm bảo phát triển phù hợp trong giai đoạn trước mắt, bền vững trong tương lai lâu dài. Sử dụng có hiệu quả đất đai và đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Phát huy tối đa định hướng chiến lược trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh như: Trở thành trung tâm du lịch đặc thù của tỉnh với sự kết hợp giữa du lịch sinh thái, tâm linh và chăm sóc sức khỏe (dựa trên các tài nguyên nổi bật như: Núi Sam, Núi Cấm, rừng tràm Trà Sư và hệ thống chùa Khmer - Phật giáo); là vùng phát triển kinh tế biên mậu chủ lực của tỉnh; là khu vực đóng vai trò dẫn dắt ngành du lịch đặc thù và nâng cấp hệ sinh thái thương mại - logistics biên giới; là cửa ngõ thương mại nông nghiệp và du lịch xuyên biên giới và là trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tích hợp và đô thị lõi tri thức.
- Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý để phát triển. Khai thác tiềm năng sẵn có, tăng cường và phát triển hệ thống các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu người dân trong khu vực.... Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, kiểm soát phát triển không gian đô thị, các khu công nghiệp, khu du lịch và lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên địa bàn.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý và phát triển theo định hướng đô thị thông minh, hướng tới đạt được các tiêu chí đô thị tăng trưởng xanh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xác lập cơ sở pháp lý để triển khai các quy hoạch phân khu, lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
3. Tnh chất, chức năng
- Là đô thị biên giới, có chức năng đầu mối giao thương quốc tế của cả vùng thông qua cửa khẩu Tịnh Biên, liên kết chặt chẽ với các đô thị dc hành lang kinh tế Châu Đốc - Cần Thơ và hành lang biên giới Tịnh Biên - Châu Đốc - Tân Châu. Có vị trí quan trng về quốc phòng, an ninh vùng biên giới Tây Nam.
- Là khu vực phát triển đô thị hướng tới tiêu chí xanh, thông minh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
a) Dự báo quy mô dân số
- Dự báo đến năm 2035: Khoảng 95.000 người, trong đó: Dân số thường trú khoảng 65.000 người.
- Dự báo đến năm 2050: Khoảng 125.000 người, trong đó: Dân số thường trú khoảng 85.000 người.
b) Dự báo về quy mô đất đai: Trong tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 12.494,6 ha, dự báo:
- Đến năm 2035: Đất xây dựng khoảng 3.458,7 ha (trong đó, đất dân dụng
khoảng 932ha và đất ngoài dân dụng khoảng 2.526,7 ha); khu đất nông nghiệp và các chức năng khác khoảng 9.035,9 ha.
- Đến năm 2050: Đất xây dựng khoảng 4.079,6 ha (trong đó, đất dân dụng khoảng 1.154,7 ha và đất ngoài dân dụng khoảng 2.924,9 ha); khu đất nông nghiệp và các chức năng khác khoảng 8.415,0 ha.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị
5.1. Mô hình, hướng phát triển và cấu trúc không gian
a) Mô hình, hướng phát triển đô thị
- Đô thị Tịnh Biên phát triển với mô hình đô thị đa tâm, gồm các trung tâm hiện hữu của 02 phường: Tịnh Biên và Thới Sơn, đầu tư và phát triển với vai trò là 02 đô thị cửa ngõ. Phát triển mới một vùng đô thị trung tâm giàu bản sắc, độc đáo của vùng biên mậu An Giang trong tổng thể toàn vùng Đồng bng sông Cửu Long. Cụ thể:
+ Khu vực trung tâm phường Thới Sơn: Là khu vực đô thị cửa ngõ hướng từ phía Long Xuyên - Châu Đốc, theo tuyến cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng và từ Tân Châu - Châu Đốc theo tuyến N1.
+ Khu vực trung tâm phường Tịnh Biên: Là khu vực đô thị cửa ngõ quốc tế, thông thương từ phía Vương quốc Campuchia và Thái Lan vào Việt Nam thông qua hệ thống cửa khẩu Tịnh Biên.
+ Khu vực đô thị trung tâm quanh hệ thống núi Ngũ Hồ Sơn, phát triển tập trung các hoạt động du lịch, dịch vụ, thương mại, ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng xã hội, đầu mối hạ tầng kỹ thuật quan trng của đô thị.
- Quy hoạch khung phát triển đô thị trên cơ sở hệ thống các trục động lực và các tuyến vành đai:
+ 01 trục động lực hướng Bắc Nam: Trục kết nối từ tuyến Quốc lộ N1 (ven kênh Vĩnh Tế) theo đường tỉnh 948 về phía Tri Tôn.
+ 01 trục động lực theo hướng Đông Tây: Trục nối cửa khẩu Tịnh Biên theo Quốc lộ 91 về Châu Đốc.
+ 03 tuyến vành đai quanh hệ thống các núi.
b) Các chiến lược phát triển không gian đô thị
- Chiến lược 1: Hình thành vùng cảnh quan sinh thái độc đáo, hấp dẫn, thu hút dân cư, người lao động về vùng biên giới, bảo vệ an ninh biên giới.
- Chiến lược 2: Lựa chn mô hình phát triển, định hướng tổng thể không gian toàn đô thị.
- Chiến lược 3: Phát huy cấu trúc hiện hữu của đô thị, trở thành cấu trúc không gian đặc thù, riêng biệt và độc đáo.
- Chiến lược 4: Tổ chức các không gian dân cư, khu chức năng với quy mô và vị trí phù hợp theo hình thái phân tán, hài hòa với văn hóa định cư và thích ứng với điều kiện tự nhiên của khu vực.
- Chiến lược 5: Hoạch định các không gian xây dựng và quy hoạch hệ thống các công trình quan trng của đô thị.
c) Định hướng phát triển không gian các khu vực đặc trưng
- Vùng đô thị trung tâm: Tập trung các công trình công cộng, văn hoá xã hội, tâm linh, du lịch, nghỉ dưỡng tại những vị trí điểm đầu các tuyến đường hướng tâm, lấy quần thể núi Ngũ Hồ Sơn làm hạt nhân cảnh quan và điểm nhấn không gian chủ đạo. Xây dựng vùng Ngũ Hồ Sơn trở thành trung tâm đô thị giàu bản sắc vùng biên mậu với hệ thống công trình văn hóa, tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng đặc sắc, là biểu tượng nhận diện của đô thị và động lực phát triển thương mại dịch vụ, du lịch của toàn khu vực.
- Vùng đô thị cửa ngõ phía Bắc (hướng Châu Đốc) - trung tâm phường Thới Sơn hiện hữu: Là khu vực đón tiếp và tạo ấn tượng đầu tiên cho người dân, du khách khi tiếp cận đô thị từ hướng Châu Đốc thông qua trục Quốc lộ 91. Khu vực này được định hướng phát triển thành cửa ngõ hiện đại, năng động, đồng thời là trung tâm thương mại - dịch vụ và đầu mối giao lưu kinh tế quan trng của địa phương.
- Vùng đô thị cửa ngõ quốc tế gắn với cửa khẩu Tịnh Biên: Được định hướng phát triển trở thành trung tâm giao thương quốc tế, đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, giữ vai trò là cửa ngõ kết nối giữa Việt Nam với Campuchia. Đây là không gian động lực phát triển kinh tế đối ngoại, thương mại biên giới, logistics và dịch vụ cửa khẩu của toàn vùng.
- Vùng đô thị sinh thái: Là khu ở đô thị theo mô hình sinh thái, cung cấp các dịch vụ phục vụ du lịch như homestay, tham quan làng nghề truyền thống, trải nghiệm văn hóa, lễ hội địa phương, nông nghiệp sinh thái đô thị. Các khu dân cư mới ưu tiên phát triển nhà ở thấp tầng, nhà vườn, biệt thự sinh thái và các loại hình lưu trú du lịch sinh thái, khuyến khích hình thức kiến trúc thấp tầng hài hòa với cảnh quan tự nhiên và khu dân cư hiện hữu.
- Vùng nông nghiệp: Không phát triển sang các chức năng đô thị và chức năng khác. Đối với nhà ở hiện hữu trong đất nông nghiệp nhỏ lẻ không rà soát và thể hiện trong cấp độ quy hoạch chung đô thị: Các địa phương rà soát và chịu trách nhiệm về tình trạng pháp lý, xem xét giữ lại các hộ có tính chất định cư lâu đời gắn với sản xuất nông nghiệp tại chỗ. Phạm vi, ranh giới các nhóm ở được
chính xác hoá ở giai đoạn sau, sau khi hoàn thiện công tác rà soát pháp lý và lập tiếp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,... để xác định cụ thể thêm các chức năng khác trong đất nông nghiệp như: đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa... Không hạn chế công tác cải tạo chỉnh trang, nhưng kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu phát triển về tầng cao, chiều cao, mật độ xây dựng. Xây dựng cơ chế kiểm soát đô thị hoá tự phát để bảo toàn nguyên trạng quỹ đất nông nghiệp được kiểm kê.
d) Hệ thống trung tâm đô thị - hạ tầng xã hội
- Trung tâm hành chính: Định hướng rà soát, sắp xếp các trụ sở cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo hướng: Cải tạo nâng cấp các trụ sở cơ quan còn phù hợp và xem xét bố trí mới trụ sở cơ quan cấp phường Tịnh Biên và Thới Sơn để đảm bảo điều kiện hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; Nghiên cứu chuyển đổi các chức năng các trụ sở cơ quan dôi dư để phát triển kinh tế xã hội tuỳ theo vị trí chức năng của từng khu đất.
- Trung tâm giáo dục, đào tạo: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trường trung hc phổ thông đáp ứng nhu cầu các khu vực dân cư theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, đảm bảo bán kính phục vụ và phù hợp với định hướng theo Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã. Cải tạo và nâng cấp trường THPT Xuân Tô - phường Tịnh Biên, trường THPT Tịnh Biên - phường Thới Sơn hiện hữu...
- Trung tâm y tế, chăm sóc sức khỏe: Bổ sung 03 công trình mới cấp vùng, tỉnh tại đô thị Tịnh Biên: Bệnh viện đa khoa khu vực 5, Trung tâm bảo trợ xã hội 3, bệnh viện y dược cổ truyền và phục hồi chức năng. Mở rộng Trung tâm y tế Tịnh Biên để đảm bảo quy mô 300 giường. Ngoài ra, trong khu vực còn có các cơ sở y tế cũ thuộc phường Tịnh Biên và phường Thới Sơn phục vụ khám chữa bệnh trong ngành đồng thời cũng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân trong khu vực. Tiếp tục kế thừa và khuyến khích phát triển các bệnh viện tư nhân; hình thành các trung tâm điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe, các trung tâm y tế chuyên ngành.
- Trung tâm văn hoá - thể dục thể thao: Cải tạo, nâng cấp các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh và cấp đô thị như: Nhà thi đấu thể thao Tịnh Biên (phường Thới Sơn), trung tâm văn hóa thể thao Tịnh Biên (phường Thới Sơn);…đảm bảo quy chuẩn theo quy định. Phát triển và hoàn thiện mạng lưới các công trình văn hoá, thể thao cấp đơn vị ở tại các khu vực trong đô thị; nghiên cứu bố trí các khu vực phù hợp để bố trí Đường đua xe đạp địa hình tại phường Tịnh Biên .
- Trung tâm dịch vụ logistics: Phát triển trung tâm logistics cửa khẩu Tịnh Biên quy mô khoảng 6,5ha tại phường Tịnh Biên và các khu vực logistics gắn với bến thủy nội địa thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và vùng lân cận.
- Hệ thống công viên cây xanh, mặt nước và không gian mở:
+ Phát triển mới hệ thống công viên cây xanh cấp đô thị và cấp đơn vị ở, các công viên chuyên đề, hệ thống cây xanh ven núi, kênh rạch hiện hữu. Xây dựng các công viên cấp đô thị, là không gian công viên có quy mô lớn, nơi tập trung các công trình văn hóa, triển lãm văn hóa, nghệ thuật… trong đó bao gồm cả không gian tổ chức sự kiện...
+ Ưu tiên giữ lại các không gian mặt nước hiện có; mở rộng không gian mặt nước kết hợp việc khơi thông, gia cố các kênh rạch hiện hữu; nghiên cứu bổ sung hồ nước nhân tạo tại các phường kết hợp với cấp, thoát nước và chống ngập đô thị.
5.2. Định hướng phát triển các phân khu chức năng của đô thị: Đô thị được chia thành 04 phân khu với các định hướng chính như sau:
a) Phân khu B1 - Khu vực đô thị cửa ngõ pha Đông đô thị Tịnh Biên
- Vị trí: Thuộc địa bàn phường Thới Sơn. Giới hạn bởi phía Bắc giáp kênh Vĩnh Tế; phía Đông giáp phường Vĩnh Tế; phía Tây giáp đường tỉnh 948; phía Nam giáp xã An Cư.
- Diện tích: Khoảng 3.706,9 ha.
- Dân số đến năm 2050 khoảng 52.000 người. Đất xây dựng khoảng 1.000 - 1.300 ha.
- Tính chất và chức năng: Là khu vực cửa ngõ hướng từ Châu Đốc, đô thị sinh thái đan xen giữa dân cư hiện hữu và phát triển mới, trung tâm hành chính phường Thới Sơn.
b) Phân khu B2 - Khu đô thị du lịch, dịch vụ vùng trung tâm núi Ngũ Hồ Sơn
- Vị trí: Thuộc địa bàn phường Tịnh Biên và Thới Sơn. Giới hạn bởi phía Bắc giáp kênh Vĩnh Tế; phía Tây giáp Quốc lộ 91C kéo dài; phía Nam giáp xã An Cư; phía Đông giáp Quốc lộ N1 và đường tỉnh 948.
- Diện tích khoảng 2.358,1 ha.
- Dân số đến năm 2050 khoảng 37.000 người. Đất xây dựng khoảng 1.300 - 1.600 ha.
- Tính chất, chức năng: Tập trung các công trình công cộng, tiện ích văn hoá xã hội, tâm linh, du lịch, nghỉ dưỡng tại những điểm đầu các tuyến đường hướng tâm, đặc biệt trong khu vực đô thị lõi quanh vùng núi Ngũ Hồ Sơn, núi Trà Sư và Núi Két.
c) Phân khu B3 - Khu trung tâm đô thị phường Tịnh Biên
- Vị trí: Thuộc địa bàn phường Tịnh Biên. Giới hạn bởi phía Bắc giáp đường Tà Ngáo; phía Đông giáp Quốc lộ 91C và xã An Cư; phía Tây giáp đường quy hoạch và vùng nông nghiệp; phía Nam giáp xã Ba Chúc.
- Diện tích khoảng 2.921,8ha.
- Dân số đến năm 2050 khoảng 28.000 người. Đất xây dựng khoảng 800 - 1.000 ha.
- Tính chất, chức năng: Trung tâm hành chính phường Tịnh Biên, quản lý và kiểm soát cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và các khu dân cư.
d) Phân khu B4 - Khu vực kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên
- Vị trí: Thuộc địa bàn phường Tịnh Biên. Giới hạn bởi phía Tây Bắc giáp Campuchia; phía Đông Nam giáp khu dân cư ven chân núi Phú Cường và đường Quốc lộ N1; phía Tây Nam giáp xã Ba Chúc.
- Diện tích khoảng 3.507,8 ha.
- Dân số đến năm 2050 khoảng 8.000 người. Đất xây dựng khoảng 400 - 600 ha.
- Tính chất, chức năng: Là khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, gồm: Công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông, lâm nghiệp gắn với cửa khẩu quốc tế. Là đầu mối giao thông quan trng, trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mekong, đặc biệt trong quan hệ với Campuchia. Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, động lực phát triển kinh tế, phát triển đô thị của vùng biên giới Tây Bắc tỉnh An Giang. (Tên gi, quy mô cụ thể của các phân khu sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch cấp dưới).
5.3. Định hướng các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm
- Nghiên cứu xây dựng các không gian ngầm tại các khu vực trong đô thị như các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm ngầm để phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị... nhưng phải đảm bảo các quy định của pháp luật hiện hành, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và sẽ được cụ thể trong các bước quy hoạch tiếp theo. Hạn chế xây dựng ngầm tại các khu hiện có hạn chế phát triển, khu vực cấm xây dựng. Khuyến khích các công trình nhà ở cao tầng và công trình công cộng bố trí tầng hầm để đỗ xe.
- Nghiên cứu phương án bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, khu chung cư; ưu tiên
xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút giao thông chính và tại các khu vực trung tâm đô thị có mật độ cao.
- Nghiên cứu phương án bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong đô thị. Ưu tiên, bố trí tại các tuyến giao thông chính của đô thị và tại các khu vực trung tâm đô thị.
- Nghiên cứu ngầm hoá các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khuyến khích phát triển các công trình giao thông ngầm nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Định hướng sử dụng đất quy hoạch
6.1. Định hướng sử dụng đất quy hoạch đến 2035: Tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 12.494,6 ha, trong đó:
a) Đất xây dựng đô thị: Khoảng 3.458,7 ha, chiếm 27,7% đất khu vực nghiên cứu. Bao gồm:
- Khu đất dân dụng khoảng 932 ha, chiếm 27,0% đất xây dựng đô thị:
+ Đất đơn vị ở (đơn vị ở hiện trạng, xây mới) khoảng 560ha (chỉ tiêu bình
2 quân đất đơn vị ở khoảng 59m /người, có xét các yếu tố đặc thù của đô thị có đất đơn vị ở hiện trạng lớn và dân cư mật độ thấp).
+ Đất hỗn hợp (đơn vị ở và dịch vụ công cộng) khoảng 87ha.
+ Đất dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 11,6ha.
+ Đất cơ quan, trụ sở đô thị khoảng 5,3ha.
2
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng khoảng 47,8ha, (chỉ tiêu 5m
/người).
+ Đất giao thông đô thị khoảng 200,6ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị khoảng 19,7ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 2.526,7ha, chiếm 73,0% đất xây dựng đô thị:
+ Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng, logistics khoảng 224,3ha.
+ Đất trụ sở cơ quan ngoài đô thị khoảng 13,4ha.
+ Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu khoảng 0,9ha.
+ Đất trung tâm y tế khoảng 11,7ha.
+ Đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 8,5ha.
+ Đất dịch vụ, du lịch khoảng 163,5ha.
+ Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ trong các khu đất hỗn hợp) khoảng 1.340,3ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng khoảng 326,6ha.
+ Đất tôn giáo, di tích khoảng 57,9ha.
+ Đất đô thị sinh thái (điểm dân cư mật độ thấp) khoảng 46,1ha.
+ Đất an ninh khoảng 5,1ha.
+ Đất quốc phòng khoảng 85,8ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác khoảng 31,4ha.
+ Đất giao thông đối ngoại và giao thông ngoài đô thị khoảng 211,2ha.
b) Đất nông nghiệp và các chức năng khác: Khoảng 9.035,9ha, chiếm 72,3% diện tích khu vực nghiên cứu, bao gồm các chức năng như: Đất sản xuất nông nghiệp; đất nông nghiệp đô thị; đất lâm nghiệp; hồ, ao, đầm và sông, kênh, rạch.
6.2. Định hướng sử dụng đất quy hoạch đến 2050: Tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 12.494,6 ha, trong đó:
a) Đất xây dựng đô thị: Khoảng 4.079,6ha, chiếm 32,7% đất khu vực nghiên cứu. Bao gồm:
- Khu đất dân dụng khoảng 1.154,7 ha, chiếm 28,3% đất xây dựng đô thị:
+ Đất đơn vị ở (đơn vị ở hiện trạng, xây mới) khoảng 673,2ha (chỉ tiêu bình
2 quân đất đơn vị ở khoảng 54m /người, có xét các yếu tố đặc thù của đô thị có đất đơn vị ở hiện trạng lớn và dân cư mật độ thấp).
+ Đất hỗn hợp (đơn vị ở và dịch vụ công cộng) khoảng 105,4ha.
+ Đất dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 14,2ha.
+ Đất cơ quan, trụ sở đô thị khoảng 5,3ha.
2
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng khoảng 67,8ha, (chỉ tiêu 5,4m
/người).
+ Đất giao thông đô thị khoảng 250,9ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị khoảng 37,9ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 2.924,9ha, chiếm 71,7% đất xây dựng đô thị:
+ Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng, logistics khoảng 224,3ha.
+ Đất trụ sở cơ quan ngoài đô thị khoảng 13,4ha.
+ Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu khoảng 0,9ha.
+ Đất trung tâm y tế khoảng 11,7ha.
+ Đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 19,8ha.
+ Đất dịch vụ, du lịch khoảng 288ha.
+ Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ trong các khu đất hỗn hợp) khoảng 1.369,1ha.
+ Đất cây xanh chuyên dụng khoảng 419,5ha.
+ Đất cây xanh hạn chế khoảng 33,8ha.
+ Đất tôn giáo, di tích khoảng 57,9ha.
+ Đất đô thị sinh thái (điểm dân cư mật độ thấp) khoảng 46,1ha.
+ Đất an ninh khoảng 5,1ha.
+ Đất quốc phòng khoảng 85,8ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác khoảng 48ha.
+ Đất giao thông đối ngoại và giao thông ngoài đô thị khoảng 301,5ha.
b) Đất nông nghiệp và các chức năng khác: Khoảng 8.415ha, chiếm 67,3% diện tích khu vực nghiên cứu, bao gồm các chức năng như: Đất sản xuất nông nghiệp; đất nông nghiệp đô thị; đất lâm nghiệp; đất dự trữ phát triển; hồ, ao, đầm và sông, kênh, rạch. (Đính kèm phụ lục Tổng hợp sử dụng đất Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang theo các giai đoạn quy hoạch)
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
7.1. Công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển Khu công nghiệp Xuân Tô với quy mô khoảng 140ha (phường Tịnh Biên) gắn với hành lang Châu Đốc - Long Xuyên - Tân Châu - cửa khẩu Tịnh Biên.
- Giữ nguyên quy mô cụm công nghiệp An Nông theo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh với diện tích khoảng 75ha.
- Nghiên cứu phát triển Cụm nhà máy chế biến sâu về nông sản, thủy sản tại phường Thới Sơn, quy mô khoảng 20ha.
7.2. Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
- Phát triển trung tâm logistics cửa khẩu Tịnh Biên quy mô khoảng 6,5ha tại phường Tịnh Biên và các khu vực logistics gắn với các bến thủy nội địa dc kênh Vĩnh Tế và kênh Trà Sư.
- Chợ, trung tâm thương mại: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo hệ thống chợ cấp đô thị hiện nay, bao gồm: Chợ Tịnh Biên, Chợ Bách Hóa cửa khẩu Tịnh Biên, chợ Nhà Bàng….Quy hoạch bổ sung 01 chợ mới cấp đô thị; phát triển trung tâm thương mại ở phường Tịnh Biên với quy mô khoảng 3 ha; 01 siêu thị tại phường Tịnh Biên với quy mô khoảng 0,2 ha; 01 trung tâm Hội chợ triển lãm tại phường Tịnh Biên quy mô khoảng 1,4 ha.
- Phát triển du lịch với đa dạng các loại hình du lịch để góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đô thị. Ưu tiên phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh tín ngưỡng chính của đô thị Tịnh Biên.
- Các cơ sở thương mại, dịch vụ và du lịch nm đan xen trong các khu chức năng đô thị (không thể xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và sẽ được cụ thể hóa trong các quy hoạch cấp dưới). Ngoài các cơ sở đã được xác định trong quy hoạch, tùy theo nhu cầu thực tế của đô thị, nghiên cứu bố trí các quỹ đất phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, sản xuất sạch, văn phòng,… nm trong các khu đất đô thị hỗn hợp và các khu đất đơn vị ở.
7.3. Nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, áp dụng khoa hc kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, thích ứng với biến đổi khí hậu,… theo định hướng của quy hoạch tỉnh được phê duyệt. Từng bước chuyển dịch hoạt động sản xuất nông nghiệp từ truyền thống sang kết hợp phát triển dịch vụ và du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Nghiên cứu phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các phường tại các khu vực sản xuất nông nghiệp có điều kiện thuận lợi.
7.4. Định hướng phát triển nhà ở
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở. Nghiên cứu phát triển các loại hình nhà ở hỗn hợp kết hợp với dịch vụ thương mại và dịch vụ du lịch để nâng cao hiệu quả hoạt động, khai thác sử dụng công trình nhà ở. Nhà ở hiện trạng được cải tạo và kiểm soát theo quy định quản lý chung của đô thị.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư để phục vụ lao động dịch cư, người thu nhập thấp tại các phường. Nghiên cứu bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đảm bảo theo quy định ở các bước quy hoạch tiếp theo.
7.5. Định hướng phát triển dịch vụ du lịch
- Liên kết với các Tour, tuyến, vùng du lịch quốc gia (tuyến du lịch Châu Đốc - Núi Cấm - Cần Thơ qua Long Xuyên; tuyến du lịch từ thành phố Hồ Chí Minh qua Châu Đốc - Tịnh Biên - Rạch Giá - Phú Quốc khi tuyến đường Hồ Chí Minh thông tuyến sẽ là hành lang phát triển quan trng).
- Khai thác giá trị cảnh quan ven kênh Vĩnh Tế,…và hệ thống kênh rạch như “hành lang du lịch sinh thái - văn hóa” đặc trưng của đô thị miền Tây Nam Bộ.
- Hình thành các tuyến du lịch đường thủy kết nối trung tâm Tịnh Biên với các khu vực sinh thái, làng nghề, chợ truyền thống, vùng nông nghiệp và các điểm du lịch trong vùng.
- Tổ chức không gian ven kênh thành các tuyến đi bộ, công viên cảnh quan, bến thuyền, quảng trường và không gian công cộng phục vụ cộng đồng kết hợp phát triển dịch vụ du lịch.
8. Thiết kế đô thị
8.1. Phân vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị Dựa theo hình thái đô thị, điều kiện tự nhiên và tiềm năng của mỗi khu vực trên địa bàn các phường, toàn bộ đô thị có thể chia làm 03 vùng cảnh quan như sau:
- Khu vực cửa khẩu: Được xác định là một trong những chức năng quan trng của đô thị, tuy nhiên không phải là yếu tố quyết định cấu trúc không gian phát triển đô thị. Điều quan trng là phải tạo ra một vùng cảnh quan sinh thái độc đáo, hấp dẫn, góp phần ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới. Lấy du lịch sinh thái, văn hóa làm trng tâm. Không gian đô thị này phải có bản sắc chung của cả một vùng An Giang rộng lớn. Xác định An Giang là vùng có cấu trúc Bảy núi là độc đáo nhất trong vùng đồng bng sông Cửu Long, mi cấu trúc không gian đều xoay quanh các núi.
- Vùng trung tâm đô thị: được xác định là khu vực núi Ngũ Hồ Sơn - nơi hội tụ các giá trị nổi bật về cảnh quan, văn hóa và tín ngưỡng, đồng thời giữ vai trò là hạt nhân không gian trong cấu trúc phát triển đô thị. Thị trấn Tịnh Biên (cũ) và Nhà Bàng (cũ) được định hướng là các đô thị vệ tinh, mang tính chất cửa ngõ. Ba khu vực này được liên kết bởi trục chính là Quốc lộ 91, hình thành khung cấu trúc không gian đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho kết nối giao thông, phát triển kinh tế - xã hội và khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa phương.
- Vùng không gian hướng tâm Bảy Núi: Là vùng không gian đặc trưng của khu vực nghiên cứu, được hình thành trên cơ sở hệ thống địa hình núi, các tuyến giao thông và mạng lưới dân cư phát triển theo hướng tập trung về khu vực Bảy Núi. Cần phát huy cấu trúc này thành cấu trúc không gian đặc thù, đồng thời làm
rõ giá trị trung tâm của vùng Ngũ Hồ Sơn.
8.2. Các trục tuyến không gian, kiến trúc cảnh quan chnh: Không gian trục chính đô thị: Hình thành các trục không gian chính là các tuyến đường chính đô thị, đường kết nối các khu vực chức năng. Ưu tiên phát triển 02 trục Đông Tây, Bắc Nam và 03 trục vành đai để kết nối không gian toàn đô thị. Tổ chức tuyến song hành dành cho xe đạp; tại các khu vực giao nhau của các trục đường chính đô thị, khuyến khích bố trí các công trình thương mại dịch vụ hoặc các công trình điểm nhấn.
8.3. Quản lý tầng cao, chiều cao và mật độ đô thị
- Kiểm soát chặt chẽ công trình xây dựng cao tầng để phù hợp với đặc điểm và khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật của từng khu vực. Hạn chế xây dựng công trình kiến trúc lớn, cao tầng tại các khu vực ven núi, tại các khu vực đô thị cải tạo. Khuyến khích phát triển cao tầng trên cơ sở đảm bảo yêu cầu kiểm soát dân số, điều kiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với các quy chuẩn hiện hành tại các khu vực phát triển mới.
- Quản lý độ cao công trình: Vị trí, chiều cao các công trình sẽ được xác định cụ thể trong các bước quy hoạch tiếp theo và phải thực hiện lấy ý kiến chấp thuận độ cao công trình của Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam ở các bước quy hoạch tiếp theo đối với các công trình thuộc trường hợp phải lấy ý kiến chấp thuận độ cao công trình theo quy định tại Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 của Chính phủ.
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất sẽ được tính toán xác định trong các bước quy hoạch tiếp theo đảm bảo phù hợp với tính chất, chức năng và quy mô của ô đất, lô đất đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành.
9. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị và môi trường
9.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông Mạng lưới giao thông Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2050 tuân thủ mạng lưới giao thông trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
a) Giao thông đối ngoại
- Giao thông đường bộ:
+ Quốc lộ 91 (QL.91): được mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bng 2-6 làn xe, lộ giới đường rộng 27,5-42m.
+ Quốc lộ 91C (QL.91C - Đường nối cao tốc): dự kiến đầu tư đạt quy mô
đường cấp III, 2-6 làn xe. Đoạn đi qua đô thị Tịnh Biên nm trong dự án tuyến nối từ điểm đầu đường cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng đến Cửa khẩu Tịnh Biên. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên tuân thủ theo dự án đang triển khai rộng 24,5-27,5m.
+ Quốc lộ N1 (QL.N1): Dự kiến đầu tư đạt quy mô đường cấp III, 2 -4 làn xe. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên rộng 27,5-29m.
+ Đường tỉnh 948 (ĐT.948): Nâng cấp đạt tối thiểu quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên rộng 27,5-29m.
+ Đường tỉnh 949 (ĐT.949): Nâng cấp đạt tối thiểu quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Lộ giới qua đô thị Tịnh Biên tuân thủ theo dự án đang triển khai rộng 23m.
+ Tuyến đường vành đai kết nối QL.91 và tuyến ĐT.949 có lộ giới tuân thủ theo dự án đang triển khai rộng 40m.
+ Tuyến tránh ĐT.948 kết nối QL.91 và tuyến ĐT.948 có lộ giới tuân thủ theo dự án đang triển khai rộng 18-22,5m.
+ Bến xe Tịnh Biên được di chuyển dần ra ngoại thành. Bến xe mới nm cạnh nút giao giữa đường Tà Ngáo và QL.91C (đường nối cao tốc) có quy mô khoảng 5ha, đạt tiêu chuẩn bến xe loại III.
- Giao thông đường thủy:
+ Kênh Vĩnh Tế: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III, chiều rộng đáy >35,0m; chiều sâu luồng > 3,0m.
+ Kênh Trà Sư: Giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15,0m; chiều sâu luồng > 2,2m.
- Bến thủy nội địa: Mạng lưới bến thủy nội địa của đô thị Tịnh Biên được định hướng xây dựng dc theo luồng bến thủy nội địa là luồng kênh Vĩnh Tế và luồng kênh Trà Sư; các bến thủy nội địa này có chức năng và diện tích phù hợp cho mục đích sử dụng: Du lịch dịch vụ, vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, và có thể được đề xuất vị trí, quy mô dc luồng đường thuỷ nội địa trong quy hoạch cấp dưới.
b) Giao thông đô thị
- Đường liên khu vực: Xây dựng mạng lưới đường liên khu vực theo dạng đường vành đai, giúp tăng khả năng kết nối với hệ thống các đường quốc lộ, đường tỉnh, các tuyến đường có lộ giới từ 22,5-42m.
- Đường chính khu vực: Xây dựng mạng lưới đường chính khu vực dạng xuyên tâm và vành đai bổ trợ cho mạng đường liên khu vực và mạng đường đối ngoại, các tuyến đường có lộ giới 21-29m.
- Đường khu vực: Xây dựng thêm mạng lưới đường khu vực có lộ giới 16-24m.
- Đường ngoài đô thị: Xây dựng thêm mạng lưới đường ngoài đô thị có lộ giới 7,5-13m. (Mặt cắt các tuyến đường được cụ thể hóa trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng).
- Hệ thống bãi đỗ xe: Tận dụng các bãi đỗ xe nội bộ trong các khu chức năng của đô thị kết hợp với bố trí các bãi xa tập trung, bãi đỗ xe cao tầng để phục vụ cho việc dừng đỗ của người dân với tiêu chuẩn là 3,5m²/người (đối với đô thị từ 50.000-150.000 dân). Xây dựng thêm các trạm sạc kết hợp với bãi đỗ xe để phục vụ nhu cầu sử dụng xe điện của dân cư trong khu vực.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục phát triển các tuyến xe buýt hiện có, đồng thời phát triển mạng lưới xe buýt trên các trục đường chính tạo kết nối với Châu Đốc về phía Đông, Hà Tiên về phía Tây, Chi Lăng về phía Nam và cửa khẩu Tịnh Biên về phía Bắc.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Cao độ nền xây dựng: Tiếp tục kế thừa định hướng cao độ nền từ Đồ án Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên đến năm 2035 và Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu An Giang đến năm 2030:
- Khu vực dân dụng cao độ khống chế Hxd ≥ +5,41m.
- Khu vực công nghiệp cao độ khống chế Hxd ≥ +5,61m.
- Các khu vực ven đồi núi, san nền cục bộ, cần gắn kết với địa hình tự nhiên, không san gạt phá vỡ cảnh quan, trồng cây xanh để chống xói lở.
b) Thoát nước mưa
- Đối với khu vực đô thị cũ: Tiếp tục nâng cao độ nền các khu vực thấp đến cao độ san nền quy hoạch xây dựng chung (+5,41m). Nâng cấp, mở rộng kích thước cống, cần thiết thay thế các tuyến cống hỏng, các tuyến cống có kích thước không đáp ứng được yêu cầu, tăng số lượng cửa xả..., khi lũ cùng với triều cao, mưa xuống, toàn bộ hệ thống cống sẽ luôn chứa nước và chảy ngập dần qua các cửa xả.
- Đối với khu vực xây mới: Thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng so với thoát nước thải hoàn chỉnh với chế độ tự chảy kết hợp cưỡng bức.
- Hiện nay các khu vực này mật độ xây dựng chưa cao, nên để đảm bảo tính phát triển bền vững của đô thị, trước mắt là kết hợp đưa cao độ nền đạt cao độ xây dựng quy định, xây dựng hệ thống cống thoát nước mới.
- Đề xuất cống thoát nước đô thị: Trong khu vực đô thị cũ, với các khu vực
phát triển mới xen lẫn khu hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, sử dụng hệ thống cống bao giếng tách và trạm bơm nước thải để tách riêng nước thải đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung.
c) Mạng lưới thoát nước: Chn kết cấu cống tròn và cống hộp bê tông cốt thép và mương bê tông nắp đan; thiết kế mạng lưới thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải.
d) Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác: Bảo vệ hành lang trữ nước, thoát nước dc theo hệ thống kênh rạch, nghiêm cấm việc lấn chiếm mặt nước làm giảm khả năng thoát nước; ưu tiên các giải pháp thoát nước bền vững, tăng diện tích thấm, tăng diện tích lưu trữ nước mưa để giảm tải cho hệ thống thoát nước đô thị.
9.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước thô từ kênh Vĩnh Tế, kênh Trà Sư và các hồ nước ngt trong khu vực.
- Công trình đầu mối: Duy trì trạm cấp nước Nhơn Hưng; nâng công suất các nhà máy nước/trạm cấp nước Nhà Bàng, Xuân Tô, An Phú, Phước Điền, Xuân Bình; xây mới nhà máy nước An Nông, đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước các giai đoạn quy hoạch cho toàn bộ khu vực nghiên cứu.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới đường ống cấp nước xây mới được thiết kế dạng mạng vòng, kết hợp mạng cụt dạng cành cây, có đường kính Ø160mm - Ø 300mm theo các trục đường giao thông chính. Duy trì các tuyến ống cấp nước hiện trạng còn tốt; thay thế các tuyến ống hiện trạng cũ xuống cấp. Lắp đặt các tuyến ống cấp nước đảm bảo cấp nước cho toàn bộ khu vực; đường ống được đặt trên vỉa hè hoặc đi trong tuy nen kỹ thuật, tránh chồng chéo với các đường kỹ thuật khác; độ sâu chôn ống tối thiểu 0,7m. Đường ống đi qua đường giao thông chôn sâu tối thiểu 1,0m (tính đến đỉnh ống).
- Cấp nước chữa cháy: Mạng lưới cấp nước chữa cháy sử dụng chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Đảm bảo theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
9.4. Định hướng phát triển hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng
a) Nguồn điện
- Dự kiến nguồn cấp cho khu vực nghiên cứu s ẽ là trạm 110kV Tịnh Biên và trạm 110kV Xuân Tô, trực tiếp cấp điện qua các tuyến 22kV.
- Trạm 110kV Tịnh Biên có công suất là 40 MVA. Công suất đến năm 2050 được nâng lên là 2x40 MVA.
- Trạm 110kV Xuân Tô được dự kiến xây dựng mới vào giai đoạn 2026 - 2030 với công suất dự kiến là 40 MVA.
b) Lưới điện
- Lưới điện cao thế: Khu vực nghiên cứu có tuyến đường 220kV và tuyến 110kV chạy qua, cụ thể: Tuyến 220kV từ trạm 220kV Châu Đốc đi TaKeo (Campuchia); tuyến 220kV từ trạm 220kV Châu Đốc đi Kiên Lương; tuyến 110kV từ Châu Đốc đến Tịnh Biên đi Hà Tiên; tuyến 110kV xây dựng mới từ trạm 110kV Tịnh Biên đi trạm 110kV Xuân Tô và trạm 110kV Văn Giáo. Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện cho các tuyến 220kV, 110kV theo đúng quy định.
- Lưới trung thế:
+ Sử dụng các tuyến trung thế hiện có, tiến hành hạ ngầm các tuyến trung thế tại khu vực trung tâm đô thị. Giai đoạn dài hạn có kế hoạch dịch chuyển và xây dựng mới các tuyến 22kV kết nối với các tuyến trung thế hiện có, tạo thành mạch vòng để cấp điện cho các phụ tải trong khu vực. Từng bước hạ ngầm lưới điện trung thế để đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị.
+ Trạm biến áp 22/0,4kV: Cấp điện áp của trạm hạ thế theo tiêu chuẩn là 22/0,4KV. Vị trí các trạm hạ thế xây mới được lựa chn sao cho gần trung tâm phụ tải dùng điện và gần đường giao thông để tiện thi công. Trạm hạ thế sử dụng loại trạm xây hoặc trạm hợp bộ kiểu kiot, máy biến áp khuyến khích sử dụng loại máy có tổn thất thấp.
+ Lưới hạ thế: Các tuyến điện hạ thế từng bước được hạ ngầm dc theo các tuyến đường, cấp đến các phụ tải để đảm bảo thẩm mỹ và an toàn khi vận hành.
+ Lưới chiếu sáng: Tỷ lệ các tuyến đường được chiếu sáng đạt trên 95%. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng, hệ thống điều khiển chiếu sáng sử dụng hệ thống điều khiển tập trung đóng ngắt tự động. Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái tạo cho hệ thống chiếu sáng khu vực.
- Trạm sạc: Quy hoạch các trạm sạc điện xe ô tô, xe máy (bố trí tại các khu đô thị, khu trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng...).
9.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
a) Dự báo nhu cầu: Xây dựng mạng lưới hạ tầng viễn thông thụ động đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân, đảm bảo:
- Số thuê bao băng rộng di động trên 100 dân: 80-100 thuê bao.
- Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối cáp quang đạt 70-100% dân số toàn đô thị.
- Internet cáp quang tốc độ cao phủ đến 100% trung tâm đô thị; Internet băng rộng di động 4G phủ sóng 100% dân cư, Internet băng rộng di động 5G phủ sóng các địa điểm: Khu dân cư, khu sản xuất - chế biến; cơ sở y tế, trường hc; trung tâm hành chính. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công
trực tuyến toàn đô thị khoảng 100%.
b) Giải pháp hạ tầng viễn thông thụ động
- Xây dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, đặc biệt là các khu vực trung tâm kinh tế - chính trị, ưu tiên xây dựng đô thị thông minh, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc độ và chất lượng cao; bảo đảm băng thông truyền dẫn cho các dịch vụ viễn thông băng rộng khác như lưu trữ, truyền tải video, hình ảnh, dữ liệu, điện toán đám mây…
- Đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (5G/6G…) trên toàn khu vực; ưu tiên xây dựng trạm BTS không cồng kềnh và trạm BTS thân thiện môi trường.
- Tăng cao khả năng sử dụng chung hạ tầng viễn thông đối với vị trí trạm BTS xây dựng mới.
- Định hướng ngầm hoá hệ thống cáp viễn thông theo lộ trình, đồng thời định hướng quy hoạch sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành (điện, nước, giao thông, viễn thông…).
- Mạng lưới truyền dẫn phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực biên giới.
c) Định hướng đô thị thông minh
- Giai đoạn đầu:
+ Xây dựng và thí điểm triển khai áp dụng Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh, xây dựng hệ thống hạ tầng dữ liệu không gian đô thị, hợp nhất các dữ liệu đất đai, xây dựng trên nền tảng GIS và các cơ sở dữ liệu khác; xây dựng mô hình phù hợp trong quản lý dân cư, giao thông, đất đai và đầu tư xây dựng tại các khu vực đô thị thực hiện thí điểm; xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị quốc gia giai đoạn 1.
+ Hướng dẫn và triển khai áp dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch đô thị.
+ Thực hiện đầu tư hạ tầng và phát triển ứng dụng các tiện ích đô thị thông minh.
+ Xây dựng các khu đô thị mới được đầu tư xây dựng áp dụng thí điểm các giải pháp đô thị thông minh.
- Giai đoạn dài hạn:
+ Thực hiện giai đoạn 1 thí điểm phát triển đô thị thông minh.
+ Phát triển hạ tầng dữ liệu không gian đô thị, hợp nhất các dữ liệu đất đai,
xây dựng và các dữ liệu khác trên nền GIS.
+ Áp dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch đô thị và hệ thống tra cứu thông tin quy hoạch đô thị.
+ Đề án tổng thể về phát triển đô thị thông minh và tổ chức triển khai thực hiện các tiện ích đô thị thông minh phục vụ cư dân đô thị; hình thành thí điểm Trung tâm kết nối công dân kết hợp bộ phận 1 cửa.
9.6. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rn (CTR), nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Khu vực thiết kế dự kiến sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải và nước mưa được thu gom theo hai hệ thống cống riêng rẽ. Nước thải sau khi thu gom được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải tự chảy theo các tuyến cống đường phố về trạm xử lý tập trung của khu vực nghiên cứu. Độ dốc cống tối thiểu i = 1/D (D tính bng mm). Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,5m; tối đa là 4,0 m tính tới đỉnh cống. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn > 4,0 m đặt trạm bơm chuyển tiếp.
- Dự kiến xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt, tổng công suất đến
3
3 năm 2035 khoảng 9.000 m /ngđ, đến năm 2050 khoảng 14.000 m /ngđ. Vị trí, quy mô công suất trạm xử lý cụ thể được xác định ở bước quy hoạch tiếp theo, bước lập dự án. Quy mô diện tích trạm xử lý, khoảng cách ly an toàn về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải cần đảm bảo QCVN 01:2021/BXD.
- Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt theo Quy chuẩn hiện hành; nước thải tiểu thủ công nghiệp, y tế cần xử lý đảm bảo theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Quản lý chất thải rn
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế cần được thu gom và xử lý riêng.
- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn thành 2 loại chính: chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Chất thải vô cơ sẽ được thu gom hàng tuần và đưa về khu xử lý chất thải rắn để tái sử dụng hoặc đưa đi chôn lấp. Chất thải rắn hữu cơ sẽ được thu gom hàng ngày và được đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung để chế biến thành phân hữu cơ; chất thải rắn công nghiệp sẽ được phân loại để tái sử dụng hoặc đem đi chôn lấp, trước khi chôn lấp cần có biện pháp khử các chất độc hại; chất thải rắn y tế được thu gom, phân loại và đưa về lò đốt chất thải y tế hợp vệ sinh.
- Trong giai đoạn ngắn hạn, tiếp tục sử dụng bãi chôn lấp CTR đặt tại An Cư để xử lý; dài hạn, CTR sẽ được vận chuyển về khu liên hợp xử lý CTR Cụm Long Xuyên tại xã Bình Hòa để xử lý.
c) Quản lý nghĩa trang
- Từng bước dừng chôn cất mới tại các nghĩa trang hiện có không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Tại các nghĩa trang này sẽ cải tạo, trồng thêm cây xanh và quy hoạch thành công viên nghĩa trang (có thể vẫn sử dụng tiếp tục cho các mộ cát táng).
- Dự kiến xây dựng nghĩa trang nhân dân (dạng công viên nghĩa trang), quy mô khoảng 19 ha, phục vụ nhu cầu mai táng của đô thị Tịnh Biên và khu vực lân cận. Vị trí, quy mô và phạm vi của nghĩa trang cần đảm bảo phù hợp với Quy hoạch Tỉnh, không bố trí quỹ đất nghĩa trang làm ảnh hưởng tới đất rừng phòng hộ. Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
9.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Kiểm soát ô nhiễm từ các khu phát triển dân cư, khu du lịch, khu chức năng như thu gom, phân loại và xử lý nước thải, chất thải rắn đảm bảo quy định môi trường. Đồng bộ hạ tầng bảo vệ môi trường, xây dựng hệ thống thoát nước thải kết nối về trạm xử lý nước thải tập trung, đồng thời xây dựng kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng nước mặt tại các kênh mương. Khuyến khích du khách sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường thay thế cho các sản phẩm nhựa dùng một lần.
- Bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái nông nghiệp, cảnh quan mặt nước: Hướng đến nông nghiệp hữu cơ và bền vững (kiểm soát sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc kháng sinh trong trồng trt và chăn nuôi). Kiểm soát sự lấn chiếm và chuyển đổi diện tích nông nghiệp, mặt nước sang mục đích khác.
- Kiểm soát ô nhiễm do phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Thu gom và xử lý chất thải công nghiệp (nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, khí thải) đảm bảo quy định môi trường. Đảm bảo hành lang xanh cách ly với khu vực lân cận.
- Giải pháp thích ứng, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu: Kiểm soát quá trình lấn chiếm kênh Vĩnh Tế, Trà Sư và kênh rạch nội đồng. Lồng ghép đưa không gian mặt nước và cây xanh vào công trình giảm thiểu tác động ngập úng và phát triển mật độ cao. Gia cố địa kỹ thuật khu vực đồi núi (trồng và bảo vệ thảm thực vật tự nhiên để giữ đất, hạn chế xói mòn; xây dựng kè bê tông hoặc lưới thép bc chân núi tại các khu vực xung yếu). Cắm biển báo tại các khu vực nguy hiểm, các tuyến kênh rạch có nguy cơ sạt lở; sẵn sàng sơ tán dân đến nơi an toàn khi có tình huống khẩn cấp. Định kỳ nạo vét kênh mương, công trình thủy lợi giảm ngập
úng, sạt lở. Tạo các hồ chứa nước ngt gắn với mạng lưới kênh rạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu mùa khô.
10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị: Tổ chức lập, điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc, chương trình phát triển đô thị,…
- Bố trí, huy động nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị bảo đảm tiêu chí đô thị loại III và từng bước hoàn thiện các tiêu chí hướng đến tiêu chí đô thị loại II trong tương lai: các tuyến đường trục chính Bắc - Nam, Đông - Tây; đường vành đai, cải tạo chỉnh trang kênh rạch chính đô thị, nâng cấp các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật cấp điện, cấp nước, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, trạm xử lý nước thải theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Cân đối nguồn vốn từ ngân sách để thực hiện các công trình công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung. Huy động mi nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân sách để đầu tư cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới các khu vực đô thị.
- Nghiên cứu đề xuất các cơ chế chính sách đặc thù, hấp dẫn tạo điều kiện huy động đa dạng nguồn lực trong nước và quốc tế tham gia xây dựng phát triển đô thị tại đô thị Tịnh Biên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả kiểm tra, thẩm định hồ sơ Quy hoạch này theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quy hoạch theo quy định. Đồng thời, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND phường Tịnh Biên, UBND phường Thới Sơn và các sở, ban, ngành có liên quan:
- Hoàn thiện hồ sơ, tổ chức công bố công khai và lưu trữ Quy hoạch chung Tịnh Biên và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Tổ chức rà soát và lập Chương trình phát triển đô thị; hoàn thiện Quy định quản lý theo quy hoạch chung và phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt, trình UBND tỉnh ban hành.
2. Giao UBND phường Tịnh Biên và UBND phường Thới Sơn:
- Tổ chức rà soát xem xét điều chỉnh hoặc lập mới các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn quản lý đảm bảo tuân thủ định hướng của quy hoạch chung được duyệt, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định của
pháp luật hiện hành.
- Chương trình hóa các mục tiêu cải tạo và xây dựng đô thị, trong đó xác định các dự án ưu tiên đầu tư có ý nghĩa tạo lực phát triển đô thị trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa hc và Công nghệ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Chủ tịch UBND các phường Tịnh Biên, Thới Sơn; Giám đốc Viện Quy hoạch Môi trường, Hạ tầng kỹ thuật đô thị và Nông thôn cùng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c); - CT và các PCT. UBND tỉnh; - VP.UBND tỉnh: LĐVP, TT.CBTH; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, P. KT, tnvnam “HT”. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Ngô Công Thức |
Phụ lục
TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ TỊNH BIÊN,
TỈNH AN GIANG THEO CC GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH (kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
| 4030 | 25 | |||||||||
| Quy hoạch đến năm 2035 | Quy hoạch đến năm 2050 | |||||||||
| STT | Loại đất/Chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu 2 (m người) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu 2 (m người) | |||
| 12.494,6 | 100,0 | 12.494,6 | 100,0 | |||||||
| Đất xây dựng đô thị | 3.458,7 | 27,7* | 4.079,6 | 32,7* | ||||||
| Đất nông nghiệp và các chức năng khác | 9.035,9 | 72,3* | 8.415,0 | 67,3* | ||||||
| I | Đất xây dựng đô thị | 3.458,7 | 100,0 | 364 | 4.079,6 | 100,0 | 326 | |||
| I.1 | Khu đất dân dụng | 932,0 | 27,0 | 98 | 1.154,7 | 28,3 | 92 | |||
| 1 | Đơn vị ở | 560,0 | 16,2 | 59 | 673,2 | 16,5 | 54 | |||
| Đơn vị ở hiện trạng | 511,4 | 102 | 511,4 | 102 | ||||||
| Đơn vị ở mới | 48,6 | 19 | 161,8 | 29 | ||||||
| 2 | Hỗn hợp (đơn vị ở và dịch vụ - công cộng) | 87,0 | 2,5 | 105,4 | 2,6 | |||||
| 3 | Dịch vụ - công cộng đô thị | 11,6 | 0,3 | 14,2 | 0,3 | |||||
| 4 | Cơ quan, trụ sở đô thị | 5,3 | 0,2 | 5,3 | 0,1 | |||||
| 5 | Cây xanh sử dụng công cộng đô thị | 47,8 | 1,4 | 5,0 | 67,8 | 1,7 | 5,4 | |||
| 6 | Giao thông đô thị | 200,6 | 5,8 | 250,9 | 6,2 | |||||
| 7 | Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị | 19,7 | 0,6 | 37,9 | 0,9 | |||||
| I.2 | Khu đất ngoài dân dụng | 2.526,7 | 73,0 | 2.924,9 | 71,7 | |||||
| 1 | Sản xuất công nghiệp, kho tàng, logistics | 224,3 | 6,5 | 224,3 | 5,5 | |||||
| 2 | Trụ sở cơ quan ngoài đô thị | 13,4 | 0,4 | 13,4 | 0,3 | |||||
| 3 | Trung tâm đào tạo nghiên cứu | 0,9 | 0,03 | 0,9 | 0,02 | |||||
| 4 | Trung tâm y tế | 11,7 | 0,3 | 11,7 | 0,3 | |||||
| 5 | Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao | 8,5 | 0,2 | 19,8 | 0,5 | |||||
| Quy hoạch đến năm 2035 | Quy hoạch đến năm 2050 | ||||||
| STT | Loại đất/Chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu 2 (m người) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu 2 (m người) |
| 163,5 | 4,7 | 288,0 | 7,1 | ||||
| 7 | Khu thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại dịch vụ trong các khu đất hỗn hợp) | 1.340,3 | 38,8 | 1.369,1 | 33,6 | ||
| 8 | Cây xanh chuyên dụng | 326,6 | 9,4 | 419,5 | 10,3 | ||
| 9 | Cây xanh hạn chế | 33,8 | 0,8 | ||||
| 10 | Tôn giáo, di tích | 57,9 | 1,7 | 57,9 | 1,4 | ||
| 11 | Đô thị sinh thái | 46,1 | 1,3 | 46,1 | 1,1 | ||
| 12 | An ninh | 5,1 | 0,15 | 5,1 | 0,1 | ||
| 13 | Quốc phòng | 85,8 | 2,5 | 85,8 | 2,1 | ||
| 14 | Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài dân dụng | 31,4 | 0,92 | 48,0 | 1,18 | ||
| 15 | Giao thông đối ngoại và giao thông ngoài đô thị | 211,2 | 6,1 | 301,5 | 7,4 | ||
| II | Đất nông nghiệp và các chức năng khác | 9.035,9 | 8.415,0 | ||||
| 1 | Sản xuất nông nghiệp | 7.537,3 | 6.824,8 | ||||
| 2 | Nông nghiệp đô thị | 164,5 | 164,5 | ||||
| 3 | Lâm nghiệp | 980,1 | 980,1 | ||||
| 4 | Dự trữ phát triển | 91,6 | |||||
| 5 | Hồ, ao, đầm | 36,7 | 36,7 | ||||
| 6 | Sông, kênh, rạch | 317,3 | 317,3 | ||||
( ) Ghi chú: T lệ phần trăm so với tổng diện tích khu vực lập quy hoạch
