Quyết định 39/QĐ-CT Về việc ban hành qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh
QUI ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy
của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39 /2005/QĐ-UB
ngày 09/5/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1: Vị trí và chức năng:
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh; về các dịch vụ công trong lĩnh vực Dân số, gia đình và trẻ em; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và theo qui định của pháp luật.
Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ của Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em ở Trung ương.
Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1, Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về Dân số, gia đình và trẻ em và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;
2.2, Trình UBND tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung qui hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án thuộc lĩnh vực Dân số, gia đình và trẻ em phù hợp với chương trình mục tiêu Quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
2.3, Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý về lĩnh vực Dân số, gia đình và trẻ em đối với UBND huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật;
2.4, Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về Dân số, gia đình và trẻ em đã được phê duyệt và điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia;
2.5, Tổ chức công tác thông tin, truyền thông, giáo dục chính sách pháp luật và thông tin về các lĩnh vực Dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh;
2.6, Xây dựng và trình UBND tỉnh về kế hoạch phối hợp với các ngành, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở tỉnh, trong việc thực hiện các nhiệm vụ về Dân số, gia đình và trẻ em và chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp sau khi được phê duyệt; chỉ đạo, tổ chức các ngày kỷ niệm về Dân số, gia đình và trẻ em và "tháng hành động vì trẻ em" trên địa bàn tỉnh;
2.7, Về dân số:
a. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các qui định về tiêu chuẩn chất lượng, cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh; việc sử dụng các phương tiện tránh thai và thuốc thiết yếu phục vụ dịch vụ kế hoạch hoá gia đình theo qui định của pháp luật;
b. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình và đăng ký dân số; tổng hợp, phân tích tình hình về dân số trên địa bàn tỉnh;
c. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện thí điểm mô hình nâng cao chất lượng dân số; sơ, tổng kết, nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.
2.8, Về gia đình:
a. Hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chuẩn mực về gia đình, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chuẩn mực của Việt Nam;
b. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng mô hình gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;
c. Phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện đề án về phát triển kinh tế gia đình, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt; thực hiện các chủ trương, chính sách về bình đẳng giới.
2.9, Về trẻ em:
a. Tổ chức triển khai các mô hình phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn tỉnh;
b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các tiêu chí, chuẩn mực về quyền trẻ em; ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi vi phạm quyền trẻ em và bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở địa phương;
c. Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, ngoài nước để bổ sung nguồn lực cho Quỹ bảo trợ trẻ em; quản lý, sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp dưới theo qui định của pháp luật.
2.10, Quản lý và chịu trách nhiệm sử dụng có hiệu quả các dự án đầu tư cho các chương trình mục tiêu Dân số, gia đình và trẻ em được giao;
2.11, Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc lĩnh vực Dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn; quản lý các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Uỷ ban Dân số, gia đình trẻ em tỉnh;
2.12, Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực Dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật;
2.13, Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phổ biến tiên bộ khoa học công nghệ vào công tác Dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh;
2.14, Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh;
2.15, Phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh việc hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thuộc UBND cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về công tác Dân số, gia đình và trẻ em;
2.16, Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em theo quy định của pháp luật;
2.17, Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao cho UBND tỉnh, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ở Trung ương và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ, xây dựng cơ sở dữ liệu về Dân số, gia đình và trẻ em;
2.18, Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và chiụ trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2.19, Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn và cộng tác viên làm công tác Dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2.20, Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
2.21, Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.
Điều 3: Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh Bắc Ninh:
3.1. Lãnh đạo Uỷ ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh gồm có: Chủ nhiệm chuyên trách, các Phó Chủ nhiệm chuyên trách và các uỷ viên kiêm nhiệm.
- Chủ nhiệm là người đứng đầu Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh và việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Phó chủ nhiệm là người giúp Chủ nhiệm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước chủ nhiệm, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật.
Việc bổ nhiệm Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em Trung ương ban hành.
Việc miễn nhiệm, quyết định cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Các uỷ viên kiêm nhiệm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh.
3.2, Các tổ chức giúp việc gồm có:
- Văn phòng.
- Thanh tra.
- Phòng Kế hoạch-Tài vụ-Chính sách.
- Phòng Thông tin giáo dục tuyên truyền.
- Phòng Quản lý nghiệp vụ.
3.3, Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
- Quỹ Bảo trợ trẻ em.
- Trung tâm tư vấn dịch vụ Dân số, gia đình và trẻ em .
Điều 4: Biên chế:
Biên chế của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn của Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh là biên chế quản lý hành chính Nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
Điều 5: Tổ chức thực hiện:
1, Căn cứ nội dung qui định trên, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số gia đình và trẻ em tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã triển khai tổ chức thực hiện.2, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số gia đình và trẻ em tỉnh có trách nhiệm xây dựng qui chế làm việc của Uỷ ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh; qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban và qui chế làm việc của các đơn vị trực thuộc.
3, Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số gia đình và trẻ em tỉnh có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
