Quyết định 38/2001/QĐ-UB V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 38/2001/QĐ-UB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bình Phước, ngày 24 tháng 05 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Nghị định số 22/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc Ban hành quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thiệt hại thành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP;
- Căn cứ Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất theo Nghị định 87/CP;
- Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ Quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 9/5/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài.
- Xét đề nghị của UBND thị xã Đồng Xoài tại Báo cáo số 15/BC-UB ngày 18 tháng 5 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú – thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước (có bảng quy địnhv ề chính sách, đơn giá chi tiết kèm theo).
Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 9/5/2001 của UBND tỉnh.
Giao UBND thị xã Đồng Xoài căn cứ quyết định này chỉ đạo Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài làm cơ sở kiểm kê, đo đạc lập hồ sơ áp giá đền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy định.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND thị xã Đồng Xoài, Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2001/QĐ-UB, ngày 24-05-2001 của UBND tỉnh)
PHẦN I
CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ
Điều 1: Đối tượng và Phạm vi áp dụng
1. Đối tượng: Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, là chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài thuộc địa bàn phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.
2. Phạm vi đền bù thiệt hại:
Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: Đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đối với nhà, công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù), trợ cấp đời sống, di chuyển, di dời và di chuyển đúng kế hoạch.
3. Phạm vi không đền bù thiệt hại:
Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng … nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ hoặc không đủ điều kiện quy định đền bù và nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện quy định đền bù. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời theo đúng kế hoạch, thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 2: Hành lang bảo vệ đường bộ
Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến theo các quyết định của cấp có thẩm quyền áp dụng cho từng thời điểm nhất định.
Điều 3: Đền bù thiệt hại về đất
1. Đất được xem xét đền bù và đất thu hồi không được đền bù:
1.1. Đất được xem xét đền bù:
Đất thu hồi tính từ tim đường cũ đến móc giải phóng mặt bằng sau khi đã trừ đi phần diện tích đất của hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo Quyết định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/1997 của UBND tỉnh Bình Phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại Điều 2 quy định này)
Đất đủ điều kiện đền bù quy định tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 3 quy định này.
1.2 Đất không được xem xét đền bù:
Đất thu hồi nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo Quyết định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/1997 của UBND tỉnh Bình Phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại Điều 2 quy định này).
Đất không đủ điều kiện đền bù được quy định tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 3 quy định này.
2. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù.
2.1 Đất thổ cư (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:
a) Trường hợp đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ) ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định:
- Nếu thu hồi hết diện tích đất thì đất đất thổ cư là diện tích ghi trong GCNQSDĐ.
- Nếu thu hồi không hết diện tích đất thì diện tích đất thổ cư được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất thu hồi so với tổng diện tích đất ghi trong sổ nhân với 400m2.
b) Trường hợp đất đã có GCNQSDĐ nhưng trong giấy ghi chung đất thổ cư và đất nông lâm nghiệp (không ghi rõ diện tích đất thổ cư) thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải tỏa như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô nhưng không vượt quá 300m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng)
c) Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện đền bù tại Điểm 3.1 Mục 3 Điều 3 quy định nhà, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt đã bị giải tỏa như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 300m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng).
2.2 Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là đất trồng lúa, ngũ cốc, rau hoặc nuôi trồng thuỷ sản.
2.3 Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp: Là đất trồng cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lấy gỗ …
3. Phân loại đất và chính sách đền bù loại đất theo nguồn gốc sử dụng đất.
3.1 Những trường hợp được đền bù thiệt hại về đất phải có một trong những điều kiện sau đây:
1. Có giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có giấy quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Có giấy tờ thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chứng nhận QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật, hoặc quyết định giao nhà ở, cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án nhân dân về giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 ở trên thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1998 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép).
b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH, chính phú CMLTCHMNVN và Nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.
c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại Phòng trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ) mà người đó vẫn sử dụng liên tục không có tranh chấp từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.
d) Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có giấy tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
đ) Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước n gày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).
e) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, ly hôn, tặng, cho … QSDĐ hoặc nhà gắn liền với QSDĐ từ sau ngày 15/10/1993 nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ. Trường hợp này chủ hộ bị thu hồi đất phải xuất trình các giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, ly hôn, tặng, cho … QSDĐ được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và giấy tờ liên quan đất đâi của người sử dụng trước đó thuộc một trong các trường hợp sau để làm cơ sở đền bù:
a) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 nói trên.
b) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các Điểm d, đ, e Khoản 6 nói trên.
8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản trước 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
3.2 Những trường hợp không được đền bù thiệt hại về đất:
- Đất không có một trong các điều kiện quy định để đền bù tại Mục 3.1 ở trên thì không được đền bù.
- Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận).
- Đất đã được Nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
- Đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo quy dịnh của pháp luật về đất đai thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
- Đất của các doanh nghiệp, công ty đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất nhưng không nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng tiền từ ngân sách Nhà nước thì không đền bù thiệt hại về đất. Chỉ được đền bù thiệt hại chi phí và đầu tư vào đất nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước.
- Đất có quyết định cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất của người bị thu hồi đất (nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước).
- Trong trường hợp cần thiết xét thấy cần hỗ trợ thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
3.3 Mức đền bù thiệt hại:
3.3.1 Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Đền bù 100% đơn giá.
3.3.2 Đối với đất thổ cư: Mức đền bù được quy định như sau:
a) Đền bù 100% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 Mục 3.1 ở trên.
b) Đền bù 98% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm d Khoản 6, Điểm a khoản 7 Mục 3.1 ở trên.
c) Đền bù 80% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm đ, e Khoản 6 Mục 3.1 ở trên.
d) Đền bù 60% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm b khoản 7 Mục 3.1 ở trên.
3.3.3 Các trường hợp đất không được đền bù nhưng không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép được Nhà nước quy định và công bố thì sẽ được hỗ trợ 50% theo đơn giá của từng loại đất tại Điều 4 quy định này tuỳ theo mục đích sử dụng.
PHẦN II
ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ
Điều 4: Đơn giá đền bù đất
Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ quyết định giao đất cấp đất … để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau:
1. Đơn giá đất thổ:
Loại đô thị | Loại đường phố | Mức giá theo vị trí (1.000đ/m2) | |||
Vị trí I | Vị trí II | Vị trí III | Vị trí V | ||
IV | Loại I Loại II Loại III | 540 360 180 | 300 200 100 | 140 90 50 | 50 30 20 |
Đường phố loại I, loại II, loại III áp dụng theo bảng phân loại đường phố đối với các khu vực nội ô, thị xã, thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh.
1.1. Vị trí I:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 vào sâu 50m.
- Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I. Nhưng không tiếp giáp đường phố. Áp dụng bằng 80% đơn giá quy định.
1.2 Vị trí II:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 50m đến 100m.
1.3 Vị trí III:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 100m đến 150m.
1.4 Vị trí V:
- Đất tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 150m trở lên.
* Ghi chú: Trường hợp hộ gia dình có đất thổ cư được tính theo khuôn viên quy định tại Tiết b và c. Điểm 2.1, Mục 2 Điều 3 ở trên thì phần chênh lệch diện tích giữa đất thổ cư quy dịnh (300m2) và diện tích đất thổ cư khuôn viên được tính theo đơn giá đất là 20.000 đồng/m2.
2. Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghịêp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách) : 8.500 đồng/m2.
Điều 5: Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất
1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc công trình theo kết cấu, vật liệu.
1.1 Đơn giá đền bù các loại nhà:
1.1.1 Nhà cấp III:
a) Nhà cấp III A: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bê tông, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.500.000 đồng/m2 sử dụng.
b) Nhà cấp III B: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái ngói hoặc tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.250.000 đồng/m2 Sử dụng.
c) Nhà cấp III C: Loại 1 trệt 1 lầu, mái tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, mặt tiền ốp lát với tỷ lệ nhỏ (chỉ ốp bồn hoa, thành sênô) và các loại nhà cấp III C khác còn lại: 1.100.000đồng/m2 sử dụng.
1.1.2 Nhà cấp IV:
