Quyết định 3675/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Đề án liên thông dữ liệu tối ưu hóa chi phí logistics
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /QĐ-UBND 3675 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 7 22 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa
chi phí logistics - xuất nhập khẩu” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23/6/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2025; Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của UBND Thành phố thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13/3/2026 của UBND Thành phố về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 03/4/2026 của UBND Thành phố về việc phân bổ và giao dự toán kinh phí khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026 của thành phố Hà Nội (đợt 6); Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số /TTr-SCT ngày 20/7/2026 về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu” (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố Hà Nội, Chi cục Hải quan khu vực I, Thuế thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền; chủ động tham mưu, đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; báo cáo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp.
Điều 3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực I, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu, trình UBND Thành phố xem xét, ban hành, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực I; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Lưu |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỀ ÁN
LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ
LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU Hà Nội, 2026
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ 7 DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. 9 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ 10 MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 11
1. Sự cần thiết xây dựng đề án ..................................................................... 11
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của đề án ............................................. 13
2.1. Căn cứ lý luận ...................................................................................... 13
2.2. Căn cứ thực tiễn ................................................................................... 14
2.3. Căn cứ pháp lý ...................................................................................... 15
3. Mục tiêu của đề án .................................................................................... 17
3.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 17
3.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 17
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 18
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 18
5.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 18
5.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 18
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án ........................................................ 20
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
8. Kết quả/sản phẩm của đề án .................................................................... 22
9. Kết cấu đề án ............................................................................................. 22 PHẦN 1. .............................................................................................................. 24 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS ..................................................................... 24
1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 24
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu ........................................ 24
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch ........................................................................................................... 25
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu ............................... 27
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu ..................................................... 30
1.1.5. Liên thông dữ liệu ............................................................................. 31
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan ........................................................... 32
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại ......... 33
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý ..................... 33
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch ........................... 34
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan ............................ 35
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư ..................................................... 36
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu ............................................................................................................... 37
2
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu ...................... 37
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics ................. 38
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp ................................................................ 38
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ ........................................................... 39
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung ..................................... 41
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu ............. 42
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát ................................... 43
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu ................................................ 44
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics .......... 45
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp ......... 45
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu .......... 46
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật .................. 46
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ ..................... 47
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp .......................................................................................................... 48
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước .................................... 49
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu ngành hàng .................................................................................................. 50
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia . 50
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế . 51
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu .......... 52
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý ............................................................. 52
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành ............................................. 53
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống............................ 54
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa ......................................... 55
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp .......................................... 55
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm ................................... 57
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế ..................................................... 58
1.6.1. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế .................................................. 58
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội .............................. 61 PHẦN 2. .............................................................................................................. 64 THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ....................................................... 64
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội ................................................................................................................... 64
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất nhập khẩu .................................................................................................... 64
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia ...... 65
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội .................................... 68
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phối có liên quan ................................................................................................. 73
3
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics ............................. 77
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có ............................. 85
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics - xuất nhập khẩu ....................................................................................................... 95
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp .......................... 102
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu .................... 109
2.7. Đánh giá chung ..................................................................................... 112
2.7.1. Kết quả đạt được ............................................................................. 112
2.7.2. Hạn chế và bất cập .......................................................................... 113
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................... 115
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội ....................................................................................................................... 117 PHẦN 3. ............................................................................................................ 120 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................................................... 120
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế ............................................ 120
3.1.1. Bối cảnh xây dựng........................................................................... 120
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế ............................................................ 120
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất ................................................................ 121
3.2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................... 121
3.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 122
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế .......................................................... 123
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp ................................................................... 125
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình .................................................................. 125
3.3.2. Mô hình đề xuất .............................................................................. 126
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình .................................................... 132
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung ................................................. 133
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm ......................... 133
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ............................................. 136
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác .......................................................... 137
3.5. Mô hình quy trình liên thông .............................................................. 141
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể ............................................................ 141
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực ........................................... 142
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp ................................. 144
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật .................................................................. 147
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật ................................ 147
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng ................................. 148
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu ........................................ 148
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng ............................................................ 150
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng ............ 150
4
3.7. Mô hình quản trị và vận hành ............................................................ 152
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình ............................ 152
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát ........................................ 152
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm ............................... 154 PHẦN 4. ............................................................................................................ 158 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................................................... 158
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách ............................................ 158
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình .......................................... 159
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ ........................... 160
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực ............................... 161
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính ................................................................ 161
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông ........................................................ 162
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện ............................................................... 163 PHẦN 5. ............................................................................................................ 165 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................ 165
5.1. Lộ trình triển khai ................................................................................ 165
5.1.1. Lộ trình thực hiện ............................................................................ 165
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả ............................................................ 166
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm ............................... 168
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm..................................................................... 171
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện ............................................ 173
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm ..................... 174
5.2.3. Dự kiến tác động ............................................................................. 175
5.3. Tổ chức thực hiện ................................................................................. 176
5.3.1. Nguyên tắc phân công ..................................................................... 176
5.3.2. Phân công thực hiện ........................................................................ 177 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 185 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 187
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................... 190 PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS ........................................................................................................................... 190
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................... 196 PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS ........................................................................................................................... 196
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................... 203 PHIẾU KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .......................... 203
5
PHỤ LỤC 4 ...................................................................................................... 210 PHIẾU KHẢO SÁT HIỆP HỘI LOGISTICS VÀ HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG ............................................................................................................... 210
PHỤ LỤC 5 ...................................................................................................... 217 DANH SÁCH ĐƠN VỊ THAM GIA KHẢO SÁT ....................................... 217
PHỤ LỤC 6 ...................................................................................................... 228 DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU ............................................................................................................... 228
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân biệt một số nhóm chi phí liên quan đến hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu .................................................................................................... 26 Bảng 1.2. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu ................................. 28 Bảng 1.3. Danh mục dữ liệu ưu tiên trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu ............................................................................. 40 Bảng 2.1. Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025 .............. 66 Bảng 2.2. Một số chỉ báo phản ánh vị thế logistics của Hà Nội ......................... 67 Bảng 2.3. Cơ cấu xuất khẩu Hà Nội theo khu vực kinh tế giai đoạn 2021 - 2025 ............................................................................................................................. 70 Bảng 2.4. Một số nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025 ............ 71 Bảng 2.5. Một số nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025 ........... 72 Bảng 2.6. Một số đầu mối logistics, kho bãi và trung tâm phân phối hiện hữu . 74 Bảng 2.7. Các dự án, khu vực logistics quan trọng của Hà Nội ......................... 75 Bảng 2.8. Một số dữ liệu phản ánh vai trò logistics của Hà Nội ........................ 80 Bảng 2.9. Các nhóm chủ thể và dữ liệu cần phối hợp trong chuỗi logistics Hà Nội ............................................................................................................................. 81 Bảng 2.10. Ưu tiên của doanh nghiệp về mô hình liên thông dữ liệu ................ 83 Bảng 2.11. Khoảng cách giữa nhu cầu và hiện trạng dữ liệu của doanh nghiệp logistics ................................................................................................................ 84 Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hữu dụng của các nhóm dữ liệu ........................... 88 Bảng 2.13. Những điểm nghẽn dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí logistics ............................................................................................................................. 90 Bảng 2.14. Khó khăn, vướng mắc và những vấn đề đặt ra ................................. 93 Bảng 2.15. Khoảng cách giữa định hướng phát triển dữ liệu phục vụ logistics và hiện trạng triển khai ............................................................................................. 94 Bảng 2.16. Điểm nghẽn trong quy trình xử lý nghiệp vụ ................................... 98 Bảng 2.17. Các nhóm chi phí tăng do thiếu liên thông dữ liệu theo Phụ lục 1 107 Bảng 2.18. Cơ chế truyền dẫn từ thiếu liên thông dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu ......................................................................................... 109 Bảng 3.1. Mục tiêu chủ yếu của cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu .................................................................................................. 123 Bảng 3.2. Định hướng thiết kế mô hình ............................................................ 125 Bảng 3.3. Kiến trúc kỹ thuật và các hướng kết nối liên thông dữ liệu logistics Hà Nội ..................................................................................................................... 129 Bảng 3.4. Các hợp phần cấu thành mô hình liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm ................................................ 131
7
Bảng 3.5. Danh mục dữ liệu tối thiểu đề xuất cho giai đoạn thí điểm .............. 135 Bảng 3.6. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ và bảo mật ........................... 137 Bảng 3.7. Chuẩn hóa mã định danh dùng chung và trách nhiệm quản lý dữ liệu gốc ..................................................................................................................... 139 Bảng 3.8. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực ............................................. 144 Bảng 3.9. Luồng kết nối dữ liệu theo sự kiện nghiệp vụ và tương tác giữa các hợp phần ................................................................................................................... 146 Bảng 3.10. Đánh giá điều kiện thực hiện mô hình thí điểm ............................. 151 Bảng 3.11. Lợi ích vận hành, rủi ro và biện pháp kiểm soát trong áp dụng mô hình ........................................................................................................................... 154 Bảng 3.12. Chuyển dữ liệu thu thập thành quyết định tối ưu chi phí logistics và lợi ích của các chủ thể ....................................................................................... 156 Bảng 5.1. Lộ trình triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu .......................................................................................................... 166 Bảng 5.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ chế liên thông dữ liệu .................. 168 Bảng 5.3. Nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm ....................................... 170 Bảng 5.4. Kịch bản thí điểm theo nhóm luồng hàng ........................................ 173 Bảng 5.5. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện .............................................. 174 Bảng 5.6. Cơ chế giám sát và báo cáo trong quá trình thí điểm ....................... 175
8
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ.......................................................... 97 Hình 2.2. Mô tả dòng vận động của hàng hóa và dữ liệu ................................... 98 Hình 3.1. Quy trình vận hành liên thông dữ liệu theo luồng hàng ................... 127 Hình 3.2. Mô hình kiến trúc kỹ thuật và hướng kết nối liên thông dữ liệu logistics Hà Nội ............................................................................................................... 129
9
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
| Từ viết tắt | Giải thích |
| API | Giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface) |
| C/O | Chứng nhận xuất xứ hàng hóa |
| DN | Doanh nghiệp |
| EWMS | Hệ thống quản lý kho điện tử/thông minh, hỗ trợ đăng ký tài khoản, điều phối và lấy hàng tự động |
| GRDP | Tổng sản phẩm trên địa bàn |
| ICD | Cảng cạn/địa điểm thông quan nội địa |
| ISO 6346 | Tiêu chuẩn quốc tế về mã nhận dạng container |
| KPI | Chỉ số đánh giá hiệu quả |
| LGSP | Nền tảng/trung tâm tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics thành phố |
| LSP | Local Service Provider - đầu mối/nhà cung cấp dịch vụ kết nối dữ liệu tại địa phương |
| NSW | Cơ chế một cửa quốc gia |
| SOC | Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin và vận hành hệ thống |
| XNK | Xuất nhập khẩu |
| Zero Trust | Mô hình bảo mật “không tin cậy mặc định”, xác thực và phân quyền liên tục theo ngữ cảnh truy cập |
10
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng đề án Logistics là điều kiện bảo đảm lưu thông hàng hóa, nâng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và duy trì hiệu quả vận hành của kinh tế đô thị. Khi sản xuất, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử và hệ thống phân phối mở rộng, logistics không còn chỉ là vận tải, kho bãi, giao nhận, mà đã trở thành một cấu phần của quản trị chuỗi cung ứng. Vì vậy, năng lực logistics của một địa phương cần được đánh giá đồng thời qua hạ tầng vật chất và khả năng tổ chức dòng hàng, chứng từ, thông tin, thanh toán, chi phí theo phương thức minh bạch, có khả năng dự báo và có cơ chế phối hợp rõ giữa các chủ thể. Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại, dịch vụ của cả nước và là đầu mối điều phối quan trọng trong mạng lưới logistics vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc. Hà Nội không có cảng biển quốc tế nhưng có lợi thế về quy mô thị trường, mật độ doanh nghiệp, dịch vụ tài chính, hệ thống phân phối, thương mại điện tử, kho bãi, vận tải, ICD và kết nối liên vùng. Dòng hàng của doanh nghiệp Hà Nội thường xuyên gắn với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai và mạng lưới kho bãi, trung tâm logistics trong vùng. Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội duy trì quy mô lớn và phục hồi rõ nét sau các biến động bất lợi của kinh tế thế giới. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố tăng từ 51.021 triệu USD năm 2021 lên 68.020 triệu USD năm 2025; trong đó xuất khẩu tăng từ 15.976 triệu USD lên 20.764 triệu USD, nhập khẩu tăng từ 35.045 triệu USD lên 47.256 triệu USD. Theo đó, chỉ trong 5 năm, quy mô giao thương hàng hóa của Hà Nội tăng thêm gần 17 tỷ USD. Quy mô này kéo theo nhu cầu lớn về vận tải, lưu kho, giao nhận, thông quan, kiểm tra chuyên ngành, bảo quản, phân phối, xử lý đơn hàng thương mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng. Cơ cấu xuất nhập khẩu của Hà Nội làm yêu cầu logistics phức tạp hơn. Ở chiều xuất khẩu, các nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải, máy vi tính, điện tử và linh kiện chiếm tỷ trọng đáng kể, đòi hỏi giao nhận chính xác, kiểm soát chứng từ tốt, vận tải an toàn và thời gian xử lý ổn định. Ở chiều nhập khẩu, Hà Nội có nhu cầu lớn về máy móc, thiết bị, linh kiện, xăng dầu, sắt thép, kim loại, chất dẻo, vải, hóa chất và hàng hóa đầu vào cho sản xuất, xây dựng, thương mại, phân phối và tiêu dùng. Từ đặc điểm đó, logistics Hà Nội vừa phục vụ thị trường nội địa của Thành phố, vừa hỗ trợ lưu chuyển hàng hóa cho vùng phía Bắc. Quy mô xuất nhập khẩu lớn làm số chủ thể tham gia hoạt động logistics của Hà Nội ngày càng đa dạng. Thành phố có gần 6.000 doanh nghiệp xuất khẩu,
11
gần 25.000 doanh nghiệp nhập khẩu; khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100 ha đất để kinh doanh kho, bãi tập kết, lưu giữ và phân phối hàng hóa, nguyên vật liệu. Ngoài mạng lưới kho bãi phân tán, Hà Nội đã hình thành hoặc đang nghiên cứu các đầu mối logistics như Trung tâm logistics Hateco Long Biên, Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc tại Quang Minh, Trung tâm Logistics đường sắt ga Yên Viên, ICD Đức Thượng, ICD Cổ Bi, khu vực Nội Bài và Phú Xuyên. Yêu cầu trọng tâm là kết nối các đầu mối này bằng dữ liệu vận hành đủ tin cậy, đồng thời tiếp tục hoàn thiện hạ tầng logistics.
Điểm nghẽn lớn của logistics Hà Nội nằm ở sự đứt quãng của dữ liệu phục vụ điều phối, bên cạnh các hạn chế về hạ tầng và thủ tục. Một lô hàng thường gắn với nhiều nguồn dữ liệu: hải quan quản lý tờ khai, phân luồng, thông quan và nghĩa vụ tài chính trong thông quan; cơ quan thuế quản lý dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và chứng từ liên quan; Sở Công Thương quản lý giấy phép, xuất xứ và điều kiện kinh doanh trong phạm vi được giao; cơ quan kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành quản lý đăng ký, kết quả kiểm tra và chứng thư; doanh nghiệp xuất nhập khẩu quản lý đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn và kế hoạch giao nhận; doanh nghiệp logistics quản lý vận tải, vận đơn, container, phương tiện, kho bãi và trạng thái giao nhận. Các dữ liệu này đã phát sinh trong quá trình nghiệp vụ nhưng chưa được chia sẻ, xác thực, phản hồi và sử dụng lại theo một cơ chế thống nhất. Những kết quả về thuế điện tử, hải quan điện tử, hóa đơn điện tử, cơ chế một cửa quốc gia và dịch vụ công trực tuyến tạo tiền đề quan trọng cho logistics số tại Hà Nội. Tuy nhiên, điện tử hóa từng thủ tục riêng lẻ chưa tạo thành liên thông dữ liệu trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa. Hồ sơ có thể tiếp nhận điện tử nhưng doanh nghiệp vẫn thiếu trạng thái xử lý đủ sớm để điều xe, đặt kho hoặc lấy container đúng thời điểm; kết quả kiểm tra chuyên ngành có thể ban hành đúng hạn nhưng nếu không được chia sẻ kịp thời cho các bên liên quan, hàng vẫn phải chờ tại cảng, kho bãi hoặc ICD; dữ liệu đã được xác thực tại một cơ quan nếu không được dùng lại ở khâu tiếp theo thì doanh nghiệp vẫn phải nhập, gửi và đối chiếu lại thông tin. Sự thiếu liên thông dữ liệu làm phát sinh nhiều khoản chi phí cho doanh nghiệp: khai báo lặp lại; chuẩn bị và sửa chứng từ; bố trí nhân sự theo dõi hồ sơ; gọi điện, gửi thư điện tử, nhắn tin để xác minh trạng thái xử lý; lưu kho, lưu bãi, lưu container; xe chờ hàng, hàng chờ xe; điều phối sai thời điểm; chậm quay vòng vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng. Các khoản chi này thường không thể hiện thành một dòng chi phí riêng trong báo cáo tài chính, nhưng tích tụ thành gánh nặng đáng kể đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu có tần suất giao dịch cao và doanh nghiệp logistics phải điều phối nhiều phương tiện, nhiều điểm giao nhận cùng lúc.
12
Kết quả khảo sát trong báo cáo cho thấy dữ liệu thủ tục đang sẵn có hơn dữ liệu vận hành. Dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, tờ khai hải quan, trạng thái hồ sơ và thông quan được đánh giá khá tốt; trong khi dữ liệu vận tải, phương tiện, tuyến đường, lịch giao nhận, container, thời gian chờ, sức chứa kho bãi, tình trạng lưu hàng, chi phí phát sinh và cảnh báo điểm nghẽn còn hạn chế. Nhận định này xác định trọng tâm của đề án: không số hóa thêm từng thủ tục đơn lẻ, mà đưa dữ liệu đã phát sinh đến đúng khâu làm phát sinh chi phí và đúng thời điểm doanh nghiệp cần ra quyết định. Xây dựng cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội vì vậy là yêu cầu cấp thiết. Cơ chế này không tạo thêm thủ tục cũng không đặt ra nghĩa vụ cung cấp thông tin ngoài phạm vi pháp luật hiện hành. Nội dung cần tổ chức lại là quy trình tạo lập, chuẩn hóa, chia sẻ, xác thực, phản hồi và sử dụng lại dữ liệu giữa các chủ thể. Dữ liệu được xem như nguồn lực quản trị, giúp cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả điều hành, đồng thời giúp doanh nghiệp giảm chi phí, giảm thời gian chờ, hạn chế sai lệch và chủ động hơn trong tổ chức logistics. Về chính sách, đề án bám sát các định hướng của Trung ương và Thành phố về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, quản lý và chia sẻ dữ liệu. Ở cấp quốc gia, các nhiệm vụ trọng tâm gồm nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí, thúc đẩy chính phủ số và kinh tế số. Ở cấp Thành phố, Hà Nội đặt mục tiêu trở thành trung tâm logistics vùng Đồng bằng sông Hồng, trung tâm e- logistics hàng đầu Việt Nam, phát triển logistics xanh, logistics thông minh, tăng tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics và giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Các định hướng này đòi hỏi Hà Nội chuyển từ tư duy phát triển logistics dựa chủ yếu vào hạ tầng vật chất sang tư duy điều phối dựa trên dữ liệu. Từ yêu cầu quản lý và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu” là cần thiết. Đề án tập trung nhận diện các điểm nghẽn trong phối hợp dữ liệu; đề xuất mô hình liên thông phù hợp với điều kiện của Hà Nội; xác định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và các chủ thể liên quan; xây dựng lộ trình triển khai kèm chỉ tiêu đo lường tác động giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của đề án
2.1. Căn cứ lý luận Đề án được xây dựng từ các hướng tiếp cận về logistics, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị dữ liệu, chuyển đổi số và quản trị công hiện đại; các lý thuyết và nghiên cứu trước đây được sử dụng để củng cố khung phân tích, không thay thế cho việc đánh giá thực trạng của Hà Nội.
13
- Các nghiên cứu về logistics và quản trị chuỗi cung ứng cho thấy chi phí logistics chịu tác động đồng thời của hạ tầng vật chất, năng lực vận tải, chất lượng thông tin và khả năng phối hợp giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng. Việc chia sẻ dữ liệu kịp thời, chính xác và có khả năng sử dụng lại giúp giảm thời gian chờ, giảm tồn kho, hạn chế sai sót chứng từ và nâng cao hiệu quả điều phối nguồn lực.
- Các lý thuyết về quản trị dữ liệu và kinh tế số coi dữ liệu là nguồn lực quan trọng của nền kinh tế hiện đại. Giá trị của dữ liệu không dừng ở việc lưu trữ thông tin, mà nằm ở khả năng kết nối, phân tích, chia sẻ và hỗ trợ ra quyết định. Trong lĩnh vực logistics, dữ liệu liên thông giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp giúp tối ưu quy trình nghiệp vụ và giảm chi phí giao dịch.
- Các nghiên cứu về chính phủ số, quản trị số và cơ chế một cửa điện tử chỉ ra rằng tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước là điều kiện then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thủ tục hành chính và cải thiện chất lượng phục vụ doanh nghiệp. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy các mô hình logistics thông minh và thương mại xuyên biên giới hiện đại đều dựa trên dữ liệu liên thông giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ logistics.
- Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đều ghi nhận mối quan hệ giữa mức độ số hóa, khả năng chia sẻ dữ liệu và năng lực cạnh tranh logistics. Những quốc gia, địa phương có hệ thống dữ liệu phục vụ logistics được chuẩn hóa và kết nối tốt thường có thời gian thông quan ngắn hơn, chi phí logistics thấp hơn và khả năng thích ứng tốt hơn trước các biến động của thị trường. Các căn cứ lý luận nêu trên tạo cơ sở để xác định khung phân tích, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, xây dựng mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu và đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố Hà Nội.
2.2. Căn cứ thực tiễn Cơ sở thực tiễn của đề án được xác lập từ năm nhóm vấn đề có quan hệ trực tiếp với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội ngày càng lớn, kéo theo nhu cầu logistics phức tạp hơn. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh trong giai đoạn 2021 - 2025; số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu lớn; cơ cấu hàng hóa ngày càng đa dạng. Các nhóm hàng máy móc, thiết bị, linh kiện điện tử, phương tiện vận tải, dệt may, nông sản, thực phẩm, hàng thương mại điện tử và hàng công nghiệp đều đòi hỏi dịch vụ logistics có chất lượng cao, kiểm soát tốt chứng từ, giao nhận chính xác và phản hồi trạng thái kịp thời.
- Thành phố Hà Nội đã có nền tảng hạ tầng logistics nhưng mức độ tổ chức và kết nối dữ liệu còn hạn chế. Mạng lưới kho bãi, ICD, trung tâm logistics, kho lạnh, trung tâm khai thác vận chuyển và các dự án logistics cửa ngõ đang tạo điều kiện để phát triển logistics cấp vùng. Tuy nhiên, nhiều kho bãi còn phân tán, quy
14
mô không đồng đều, mức độ hiện đại hóa khác nhau, dữ liệu vận hành chưa được chuẩn hóa và chưa có cơ chế cập nhật thường xuyên về sức chứa, lịch tiếp nhận, tình trạng lưu hàng, thời gian chờ, phương tiện ra vào và năng lực xử lý.
- Một số dữ liệu thủ tục đã được số hóa nhưng chưa được sử dụng lại hiệu quả. Các hệ thống hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử, Cơ chế một cửa quốc gia và dịch vụ công trực tuyến đã tạo tiền đề cho liên thông dữ liệu. Tuy nhiên, dữ liệu sau khi phát sinh chưa được chia sẻ sang các khâu vận hành logistics; doanh nghiệp vẫn phải cung cấp lại thông tin, tự đối chiếu trạng thái và tự kết nối dữ liệu giữa các bên liên quan.
- Chi phí phát sinh của doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với độ trễ dữ liệu. Doanh nghiệp phải chịu chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, hàng chờ, nhân sự đối soát, sửa chứng từ, điều chỉnh lịch giao nhận và chi phí cơ hội vốn khi dữ liệu thủ tục, dữ liệu kho bãi, dữ liệu vận tải hoặc dữ liệu kiểm tra chuyên ngành không được cập nhật kịp thời. Nhóm chi phí này cần được nhận diện rõ hơn trong quản lý logistics hiện đại.
- Các chủ thể đều có nhu cầu tham gia cơ chế liên thông dữ liệu nhưng mức độ sẵn sàng còn khác nhau. Cơ quan quản lý có nhu cầu nâng cao hiệu quả điều hành; doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần giảm khai báo lặp lại và theo dõi trạng thái hồ sơ; doanh nghiệp logistics cần dữ liệu để điều phối phương tiện, kho bãi, container và giao nhận; hiệp hội có thể hỗ trợ tổng hợp dữ liệu ngành hàng, mùa vụ, nhu cầu kho bãi, vận tải và cảnh báo điểm nghẽn. Tuy nhiên, các rào cản về bảo mật dữ liệu, bí mật kinh doanh, chuẩn dữ liệu, chi phí kết nối và trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch cần xử lý ngay trong thiết kế cơ chế.
2.3. Căn cứ pháp lý Đề án được thực hiện trên cơ sở các chủ trương, chính sách và quy định pháp luật hiện hành về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Các căn cứ chủ yếu gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan;
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội;
15
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
- Luật số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về chuyển đổi số (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
- Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản có liên quan;
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ;
- Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe;
- Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội, làm căn cứ rà soát kiến trúc kết nối, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và phân công nhiệm vụ kỹ thuật trong quá trình triển khai Đề án;
- Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017;
16
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án “Quản lý và phát triển hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025”;
- Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030. Ngoài các văn bản nêu trên, đề án đồng thời kế thừa các chương trình, kế hoạch, quy hoạch và đề án đã ban hành trong giai đoạn trước về phát triển logistics, chuyển đổi số, cải cách hành chính, thương mại, xuất nhập khẩu, hạ tầng logistics và hỗ trợ doanh nghiệp.
3. Mục tiêu của đề án
3.1. Mục tiêu tổng quát Đề xuất cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội nhằm mục đích tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu thông qua quy chế phối hợp và vận hành cụ thể. Trọng tâm là giảm chi phí tuân thủ liên quan đến giải phóng hàng, chi phí phát sinh ngoài kế hoạch, thời gian xử lý thủ tục và chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng tính minh bạch trong xử lý nghiệp vụ và tạo cơ sở phát triển logistics số, logistics thông minh của Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu.
- Đánh giá thực trạng phối hợp, chia sẻ, phản hồi và sử dụng dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (doanh nghiệp vận tải; kho bãi; ICD; đại lý hải quan), hiệp hội và các chủ thể liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Nhận diện các điểm nghẽn dữ liệu và quy trình làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp, nhất là chi phí khai báo lặp lại, chi phí đối chiếu thủ công, chi phí
17
chờ kết quả xử lý, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí điều xe sai thời điểm và chi phí cơ hội vốn.
- Đề xuất mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phù hợp với điều kiện thực tiễn của Hà Nội, trong đó làm rõ chủ thể tham gia, dữ liệu cần chia sẻ, cơ chế xác thực, cơ chế phân quyền, quy trình phản hồi, đầu mối điều phối và điều kiện bảo vệ dữ liệu.
- Đề xuất lộ trình thí điểm, phương án tổ chức thực hiện, nhóm giải pháp hỗ trợ và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của cơ chế liên thông dữ liệu đối với mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những loại dữ liệu logistics nào hiện đang phân tán, trùng lặp hoặc chưa được chia sẻ hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp?
- Khâu nào trong chuỗi logistics - xuất nhập khẩu làm phát sinh chi phí phát sinh ngoài kế hoạch, chi phí tuân thủ và chi phí chờ đợi lớn nhất cho doanh nghiệp?
- Rào cản (điểm nghẽn) lớn nhất đối với liên thông dữ liệu là gì: pháp lý, tổ chức, kỹ thuật, dữ liệu hay nhận thức phối hợp?
- Mô hình phối hợp dữ liệu nào phù hợp với điều kiện Hà Nội, bảo đảm khả thi về tổ chức, tiết kiệm về đầu tư và có thể mở rộng theo luồng hàng?
- Cần thí điểm ở đâu, theo phạm vi nào và đo lường hiệu quả bằng nhóm chỉ tiêu nào?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề án là cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong phạm vi đề án này, cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu được hiểu là hệ thống quy định, quy trình, trách nhiệm và phương thức kết nối, chia sẻ, xác thực, phản hồi, sử dụng lại dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics và các chủ thể có liên quan, hướng tới mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch có nguyên nhân từ thiếu dữ liệu.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
+ Đề án tập trung nghiên cứu dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu; quy trình nghiệp vụ liên quan đến vận tải, kho bãi, giao nhận, thông quan,
18
kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ và giải phóng hàng; cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; chi phí tuân thủ có tác động trực tiếp đến logistics; chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; chi phí phát sinh ngoài kế hoạch và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu. Các nhóm dữ liệu được xem xét gồm các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ; dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ, vận đơn, container, phương tiện, lịch giao nhận, kho bãi, ICD, trung tâm logistics, thời gian chờ, chi phí phát sinh và dữ liệu cảnh báo. Phạm vi này không được hiểu là yêu cầu mở toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan, không giao Thành phố quản trị dữ liệu gốc của ngành Hải quan và không làm phát sinh thủ tục hoặc nhiệm vụ chuyên ngành ngoài quy định pháp luật hiện hành.
Đối với nhóm dữ liệu hải quan, thuế, ngân hàng, cảng vụ, cảng biển, sân bay và dữ liệu do doanh nghiệp tư nhân quản lý, việc tiếp cận trong giai đoạn thí điểm chỉ thực hiện theo cơ chế phối hợp, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý dữ liệu gốc hoặc sự tham gia tự nguyện của doanh nghiệp; không coi đây là nghĩa vụ chia sẻ đương nhiên nếu chưa có căn cứ thẩm quyền, phương thức bảo mật và danh mục dữ liệu được phê duyệt. Trong phạm vi thí điểm, nhóm dữ liệu phản hồi gồm trạng thái tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, trạng thái xử lý chuyên ngành, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông quan, đủ điều kiện giao nhận, đã thông quan, cảnh báo quá hạn hoặc điểm nghẽn được phép chia sẻ; các dữ liệu này chỉ được khai thác để điều phối logistics, không dùng để công khai hồ sơ nghiệp vụ hoặc thay thế quyết định chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đề án không đặt trọng tâm vào thiết kế giải pháp kỹ thuật cụ thể; các nội dung liên quan đến kỹ thuật chỉ được đề cập ở mức định hướng, nhằm làm rõ điều kiện thực hiện và cung cấp căn cứ cho việc triển khai kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi chủ thể: Đề án tập trung vào các nhóm chủ thể gồm cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến logistics trong xuất nhập khẩu; doanh nghiệp xuất nhập khẩu; doanh nghiệp sản xuất, thương mại, phân phối có hoạt động xuất nhập khẩu và nhu cầu logistics; doanh nghiệp dịch vụ logistics (doanh nghiệp vận tải; kho bãi; ICD; đại lý hải quan); hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng; đơn vị vận hành nền tảng, đơn vị cung cấp giải pháp số và các tổ chức hỗ trợ có liên quan.
- Phạm vi không gian: Đề án nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hà Nội; đồng thời xem xét mối liên hệ dữ liệu giữa Hà Nội với các đầu mối logistics, cảng biển, sân bay, ICD, kho bãi, cửa khẩu và địa phương liên quan trong vùng phía Bắc khi có tác động trực tiếp đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hà Nội.
19
- Phạm vi thời gian: Đề án đánh giá thực trạng giai đoạn 2021 - 2025; đề xuất mô hình, giải pháp và lộ trình triển khai cho giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án Đề án xem logistics trong xuất nhập khẩu như quá trình vận hành liên tục của hàng hóa, chứng từ, dữ liệu, phương tiện và chi phí. Theo cách tiếp cận này, chi phí logistics phát sinh từ giá dịch vụ vận tải, kho bãi, bốc xếp và từ các điểm phối hợp dữ liệu chưa thông suốt giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp logistics. Quan điểm tiếp cận của đề án gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tiếp cận theo dòng hàng hóa và dòng dữ liệu. Một lô hàng xuất nhập khẩu được phân tích từ khi hình thành đơn hàng, chuẩn bị chứng từ, khai báo, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển, giao nhận đến khi hoàn tất quá trình xử lý. Mỗi khâu đều phát sinh dữ liệu và chi phí, vì vậy cơ chế liên thông phải gắn với toàn bộ quá trình vận hành của lô hàng.
- Tiếp cận theo cơ chế phối hợp liên ngành. Đề án không dừng ở khả năng kết nối kỹ thuật giữa các hệ thống, mà tập trung làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức liên quan trong việc tạo lập, xác thực, cập nhật, khai thác và phản hồi dữ liệu.
- Tiếp cận theo mục tiêu tối ưu chi phí. Mọi đề xuất về dữ liệu, quy trình, nền tảng kỹ thuật, phân quyền và tổ chức thực hiện đều được đánh giá trên cơ sở khả năng giảm chi phí tuân thủ, giảm thời gian xử lý, giảm thời gian chờ, giảm chi phí điều phối sai thời điểm và nâng cao tính chủ động cho doanh nghiệp.
- Tiếp cận theo không gian kinh tế thay vì chỉ theo ranh giới hành chính. Dòng hàng của Hà Nội có liên hệ chặt chẽ với các địa phương, cảng biển, cửa khẩu, sân bay, khu công nghiệp và đầu mối logistics trong vùng. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu của Hà Nội cần có khả năng mở rộng và phối hợp với các hệ thống dữ liệu ngoài địa bàn Thành phố khi có liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội.
- Tiếp cận cân bằng giữa chia sẻ dữ liệu và bảo vệ dữ liệu. Dữ liệu phục vụ logistics có tính nhạy cảm cao, liên quan đến khách hàng, hợp đồng, giá cước, kế hoạch giao nhận, tuyến vận tải, năng lực kho bãi, sản lượng và chi phí. Vì vậy, cơ chế liên thông phải bảo đảm nguyên tắc chia sẻ đúng dữ liệu, đúng chủ thể, đúng mục đích, có phân quyền, có ghi nhận lịch sử khai thác và có cơ chế bảo vệ bí mật kinh doanh.
7. Phương pháp nghiên cứu Đề án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
20
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo chuyên ngành, công trình nghiên cứu và kinh nghiệm trong nước, quốc tế liên quan đến logistics, xuất nhập khẩu, chuyển đổi số, cơ chế một cửa, chia sẻ dữ liệu, quản trị dữ liệu và giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
- Phương pháp phân tích chính sách và pháp lý: rà soát các quy đ ịnh hiện hành về logistics, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và phát triển chính quyền số để xác định cơ sở pháp lý, khoảng trống chính sách và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi: Đề án đã tiến hành điều tra đối với 04 nhóm đối tượng có liên quan trực tiếp đến chuỗi dữ liệu logistics trong xuất nhập khẩu (Phụ lục 1, 2, 3, 4) gồm: doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics; cơ quan quản lý nhà nước; hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng. Danh sách khảo sát gồm 82 đơn vị/tổ chức, trong đó có 51 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics, 26 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, 04 cơ quan quản lý nhà nước và 01 hiệp hội logistics/hiệp hội ngành hàng (Phụ lục 5). Bảng hỏi được thiết kế riêng cho từng nhóm đối tượng nhằm thu thập thông tin về hiện trạng dữ liệu, mức độ số hóa, phương thức chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn trong liên thông, nhu cầu sử dụng dữ liệu, rào cản bảo mật, mức độ sẵn sàng tham gia cơ chế liên thông và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics, phiếu khảo sát tập trung vào thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ, điểm nghẽn liên thông và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics; đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, nội dung khảo sát mở rộng sang dữ liệu vận tải, kho bãi, cảng, ICD, giao nhận và chuyển phát; đối với cơ quan quản lý nhà nước, khảo sát tập trung vào dữ liệu thủ tục, trạng thái xử lý, khả năng chia sẻ và trách nhiệm phối hợp; đối với hiệp hội, khảo sát làm rõ vai trò tổng hợp dữ liệu ngành hàng, cảnh báo điểm nghẽn và phản ánh chi phí logistics của hội viên.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và tham vấn liên ngành: Đề án tổ chức hội thảo và xin ý kiến bằng văn bản đối với cán bộ quản lý, chuyên gia logistics, đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, đơn vị vận hành hạ tầng logistics, đơn vị công nghệ và các cơ quan có liên quan. Mục đích của phương pháp này là kiểm chứng các nhận định rút ra từ khảo sát, làm rõ nguyên nhân của các điểm nghẽn dữ liệu, đánh giá tác động của thiếu liên thông dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, đồng thời hoàn thiện mô hình cơ chế liên thông dữ liệu và đánh giá tính khả thi của các đề xuất. Kết quả xin ý kiến chuyên gia được sử dụng để bổ sung cơ sở thực tiễn, hiệu chỉnh danh mục dữ liệu cần chia sẻ, xác định cơ chế
21
phân quyền, bảo mật, phản hồi dữ liệu và đề xuất lộ trình triển khai phù hợp với điều kiện của Thành phố Hà Nội.
- Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ: nhận diện các bước xử lý hiện tại đối với một số nghiệp vụ logistics trong xuất nhập khẩu chủ yếu; xác định điểm phát sinh dữ liệu, điểm nghẽn phối hợp, điểm gây chi phí và khả năng tái cấu trúc quy trình theo hướng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích: xem xét quan hệ giữa thiếu liên thông dữ liệu với các nhóm chi phí của doanh nghiệp như chi phí tuân thủ, chi phí chứng từ, chi phí nhân sự đối soát, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí vận tải, chi phí chờ đợi và chi phí cơ hội vốn; từ đó đề xuất bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của cơ chế liên thông dữ liệu.
- Phương pháp tổng hợp và mô hình hóa: trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận, thực trạng và tham vấn, đề án xây dựng mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu, mô hình dữ liệu dùng chung, quy trình liên thông, cơ chế quản trị và lộ trình triển khai phù hợp với điều kiện của Thành phố Hà Nội.
8. Kết quả/sản phẩm của đề án
- Báo cáo đánh giá thực trạng liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Mô hình hóa quy trình hiện trạng và quy trình đề xuất.
- Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Báo cáo tổng hợp.
9. Kết cấu đề án Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề án được kết cấu thành 5 phần như sau: Phần 1. Cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về liên thông dữ liệu logistics. Phần 2. Thực trạng liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần 3. Đề xuất mô hình cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần 4. Giải pháp triển khai cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần 5. Tổ chức thực hiện.
22
PHẦN 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu Logistics là quá trình tổ chức và kiểm soát sự vận động của hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ nơi phát sinh nhu cầu đến nơi tiêu dùng hoặc sử dụng cuối cùng. Trong quản trị chuỗi cung ứng, logistics giữ vai trò bảo đảm đúng hàng, đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng địa điểm, đúng thời điểm và với chi phí hợp lý. Council of Supply Chain Management Professionals xác định logistics là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng vận động xuôi, dòng vận động ngược của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng (CSCMP, n.d.). Logistics bao quát toàn bộ quá trình tổ chức dòng hàng, dòng thông tin và các hoạt động hỗ trợ gắn với mua hàng, tồn kho, kho bãi, bao gói, xử lý đơn hàng, vận tải, phân phối và dịch vụ khách hàng. Christopher (2016) cho rằng lợi thế cạnh tranh ngày càng phụ thuộc vào khả năng quản trị toàn bộ chuỗi cung ứng với chi phí thấp hơn và mức phục vụ tốt hơn. Cách tiếp cận này đặt logistics hiện đại trong quan hệ giữa dòng hàng, dòng tiền, dòng chứng từ và dòng dữ liệu. Trong nghiên cứu này, xuất nhập khẩu được xem là bối cảnh phát sinh yêu cầu logistics, còn logistics là hệ thống nghiệp vụ tổ chức dòng hàng, chứng từ, dữ liệu, phương tiện và chi phí để hàng hóa xuất nhập khẩu vận động đúng thời gian, đúng địa điểm và đúng yêu cầu quản lý. Logistics bao gồm vận tải, giao nhận, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói, phân phối, quản lý phương tiện, container, kho bãi, trung tâm logistics và dịch vụ hỗ trợ. Các thủ tục xuất nhập khẩu bao gồm thực hiện hợp đồng ngoại thương, chuẩn bị chứng từ, thủ tục hải quan, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cấp phép, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng và các yêu cầu quản lý khác. Hai nhóm nghiệp vụ khác nhau nhưng phụ thuộc trực tiếp vào nhau: bố trí xe, đặt kho, lấy container hay chọn lịch giao nhận phụ thuộc vào trạng thái thủ tục; ngược lại, thông quan và xử lý chứng từ chỉ hiệu quả khi logistics đủ năng lực vận tải, kho bãi, giao nhận và phối hợp dữ liệu. Vì vậy, phân tích liên thông dữ liệu phải đặt dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành trong cùng một quy trình. Dữ liệu là điểm nối trực tiếp giữa thủ tục xuất nhập khẩu và vận hành logistics. Dữ liệu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, tồn kho, kế hoạch lấy hàng, giao hàng, vận đơn, tờ khai, thuế, kiểm tra chuyên ngành, C/O, phương tiện, tuyến vận tải, container, kho bãi, trạng thái xử lý, thời gian chờ và chi phí phát sinh đều
24
có quan hệ trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp. Nếu các dữ liệu này phân tán, không thống nhất hoặc không được sử dụng lại, doanh nghiệp dễ phải khai báo lặp lại, đối chiếu thủ công, chờ phản hồi trạng thái, điều phối phương tiện thiếu chính xác và phát sinh thêm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Theo phạm vi đó, liên thông dữ liệu trong nghiên cứu này hướng tới mục tiêu tối ưu chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Đề án không mở rộng sang toàn bộ chi phí xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, mà tập trung vào các khoản chi logistics chịu tác động trực tiếp từ dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành, trạng thái xử lý và năng lực phối hợp giữa các chủ thể. Cách tiếp cận này phù hợp với mục tiêu nghiên cứu vì phần chi phí cần xử lý thường xuất hiện ở điểm nối giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành.
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài
kế hoạch
Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu là toàn bộ chi phí để tổ chức, vận hành và kiểm soát dòng hàng xuất nhập khẩu, bao gồm vận tải, giao nhận, lưu kho, lưu bãi, lưu container, xếp dỡ, bảo quản, đóng gói, xử lý đơn hàng, dịch vụ logistics, hệ thống thông tin và nhân sự điều phối. Phạm vi này chỉ bao gồm các khoản chi logistics và các khoản chi phát sinh khi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành và dữ liệu trạng thái xử lý không ăn khớp; không bao quát toàn bộ chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu như giá vốn hàng hóa, chi phí tài chính của hợp đồng, chi phí bán hàng quốc tế hoặc chi phí quản trị doanh nghiệp. Chậm chứng từ, thiếu trạng thái xử lý hoặc thiếu dữ liệu kho bãi, phương tiện và lịch giao nhận đều có thể làm tăng lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân công đối soát và chi phí cơ hội vốn. Trong nghiên cứu này, chi phí logistics trong xuất nhập khẩu được hiểu là toàn bộ chi phí cần thiết để tổ chức dòng vận động hàng hóa qua biên giới quốc gia và kết nối với các đầu mối logistics liên quan, bao gồm vận tải nội địa, vận tải quốc tế, xếp dỡ, lưu kho/lưu bãi, bảo hiểm hàng hóa gắn với vận chuyển, xử lý chứng từ logistics, phối hợp hải quan, tuân thủ biên giới và các chi phí liên quan đến giao nhận hàng hóa. Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp đo lường của World Bank về Trading Across Borders ở phần chi phí tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên giới và vận tải nội địa, nhưng chỉ sử dụng các nội dung đó để đo phần chi phí logistics chịu tác động của dữ liệu. Lý luận logistics hiện đại thường tiếp cận chi phí theo nguyên tắc tổng chi phí. Một quyết định làm giảm giá cước vận tải chưa chắc làm giảm tổng chi phí nếu quyết định đó kéo dài thời gian giao hàng, làm tăng tồn kho, phát sinh lưu bãi hoặc làm giảm độ tin cậy trong thực hiện đơn hàng. Ngược lại, một khoản đầu tư
25
vào dữ liệu, kết nối hệ thống hoặc chuẩn hóa chứng từ có thể làm tăng chi phí ban đầu nhưng giảm chi phí về lâu dài thông qua giảm lỗi, giảm khai báo lại, giảm chờ đợi và giảm nhân sự đối soát thủ công.
Chi phí tuân thủ là phần chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để đáp ứng yêu cầu pháp lý, quy định hành chính và tiêu chuẩn bắt buộc trong quá trình xuất nhập khẩu. Chi phí này bao gồm chuẩn bị hồ sơ, khai báo dữ liệu, nộp chứng từ, xin giấy phép, thực hiện kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, chứng nhận chất lượng, xác nhận xuất xứ, kê khai thuế, nộp phí, lưu trữ hồ sơ và giải trình khi có yêu cầu. Về bản chất, chi phí tuân thủ là khoản chi gắn với nghĩa vụ pháp lý cần thiết; vấn đề cần xử lý nằm ở mức độ hợp lý của quy trình và khả năng giảm chi phí tuân thủ thông qua đơn giản hóa, chuẩn hóa và sử dụng lại dữ liệu đã được xác thực. Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO nhấn mạnh yêu cầu đơn giản hóa, hài hòa và hiện đại hóa thủ tục thương mại. Điều 10.4 của Hiệp định khuyến khích các thành viên thiết lập hoặc duy trì cơ chế một cửa, qua đó thương nhân nộp chứng từ hoặc dữ liệu tại một điểm tiếp nhận và nhận kết quả xử lý từ các cơ quan có liên quan (WTO, 2017). Tinh thần này cho thấy cải cách thủ tục không dừng ở việc đưa hồ sơ lên môi trường điện tử, mà hướng tới giảm lặp lại dữ liệu, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao khả năng dự đoán của doanh nghiệp. Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch là nhóm chi phí xuất hiện do chậm trễ, sai lệch, thiếu thông tin hoặc phối hợp không kịp thời. Trong phạm vi logistics gắn với hoạt động xuất nhập khẩu, nhóm chi phí này đa dạng: xe chờ hàng, hàng chờ xe, chứng từ chờ xác nhận, container chờ trả, hàng lưu tại cảng, kho lạnh bị chiếm dụng, đơn hàng phải điều chỉnh lịch giao, nhân sự phải đối chiếu nhiều lần, dữ liệu phải sửa lại, hồ sơ phải nộp bổ sung. Các khoản chi này thường không có tên gọi thống nhất nhưng làm tăng tổng chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu. Chi phí do thiếu liên thông dữ liệu có đặc điểm khó quan sát. Nó không xuất hiện thành một khoản riêng như giá cước vận tải hay tiền thuê kho, mà nằm trong giờ công nhân sự, thời gian chờ, phí phát sinh, chi phí cơ hội vốn, mức phạt do giao hàng chậm hoặc thiệt hại do mất uy tín. Đánh giá hiệu quả của cơ chế liên thông dữ liệu cần tính đến chi phí logistics trực tiếp, chi phí giao dịch do chứng từ/thủ tục, chi phí chờ đợi và chi phí cơ hội vốn. Nếu chỉ đo chi phí vận tải hoặc chi phí kho bãi, tác động kinh tế của dữ liệu sẽ bị phản ánh chưa đầy đủ. Bảng 1.1. Phân biệt một số nhóm chi phí liên quan đến hoạt động logistics
trong xuất nhập khẩu 26
| Nhóm chi phí | Nội dung chủ yếu | Quan hệ với liên thông dữ liệu |
| Chi phí logistics trực tiếp | Vận tải, kho bãi, xếp dỡ, bảo quản, đóng gói, xử lý đơn hàng, thuê dịch vụ logistics. | Dữ liệu kịp thời giúp điều phối phương tiện, kho bãi, nhân sự và chứng từ chính xác hơn, qua đó giảm chờ đợi, giảm điều phối sai thời điểm và giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. |
| Chi phí tuân thủ chứng từ và biên giới | Chuẩn bị chứng từ thương mại, khai báo, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O, thuế, phí, lệ phí, lưu trữ hồ sơ và giải trình. | Sử dụng lại dữ liệu đã xác thực và phản hồi trạng thái xử lý giúp giảm khai báo lặp lại, giảm sửa hồ sơ, rút ngắn thời gian và hạn chế chi phí phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu. |
| Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch | Lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân sự đối soát, sửa chứng từ, mất cơ hội vốn. | Dữ liệu liên thông giúp nhận biết sớm điểm nghẽn, cảnh báo rủi ro và điều chỉnh kế hoạch trước khi chi phí tăng. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu là các ghi nhận hình thành trong quá trình doanh nghiệp tổ chức lưu chuyển hàng hóa và thực hiện yêu cầu thương mại, chứng từ, thủ tục, tài chính liên quan đến giải phóng và giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Nhóm dữ liệu này gồm đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, hàng hóa, tồn kho, phương tiện, tuyến đường, container, kho bãi, vận đơn, chứng từ xuất nhập khẩu, trạng thái thủ tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ tài chính, thời gian xử lý, thời gian chờ và chi phí phát sinh. Dữ liệu có thể ở dạng cấu trúc, bán cấu trúc hoặc phi cấu trúc; nguồn tạo lập có thể là doanh nghiệp, đối tác logistics, cơ quan quản lý, cảng, kho, hệ thống định vị, cảm biến hoặc nền tảng dịch vụ số. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu gồm tám nhóm chính: dữ liệu thương mại hàng hóa; dữ liệu vận tải quốc tế và nội địa; dữ liệu cảng, cửa khẩu và điểm thông quan; dữ liệu hải quan và kiểm tra chuyên ngành; dữ liệu chứng từ và giao dịch thương mại quốc tế; dữ liệu chi phí logistics; dữ liệu hiệu quả logistics và chất lượng dịch vụ; dữ liệu rủi ro, tuân thủ và phát triển bền vững. Trong đó, các nhóm dữ liệu cốt lõi để đo lường chi phí logistics trong xuất nhập
27
khẩu gồm chi phí vận tải, chi phí tuân thủ chứng từ, chi phí tuân thủ biên giới, chi phí kho bãi/cảng/cửa khẩu và chi phí phát sinh do thời gian, rủi ro hoặc chậm trễ. Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp của World Bank về Trading Across Borders, trong đó chi phí và thời gian liên quan đến logistics trong xuất nhập khẩu được đo theo ba nhóm nội dung: tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên giới và vận tải nội địa.
Bảng 1.2. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp Thông tin logistics không đồng nhất với dữ liệu phục vụ logistics. Dữ liệu là nguyên liệu ban đầu; thông tin là dữ liệu đã được xử lý để phục vụ quyết định. Winter (2008) tiếp cận logistics thông tin như quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và thực hiện các dòng dữ liệu giữa các đơn vị, trong đó chỉ những dòng dữ liệu phục vụ quyết định mới có ý nghĩa quản trị. Lê Thị Thu Thảo và Đỗ Quang Giám (2026) cũng xác định thông tin logistics là tập hợp các dòng thông tin được hình
| Nhóm dữ liệu | Mục đích sử dụng chính |
| Thương mại hàng hóa xuất nhập khẩu | Xác định quy mô, cơ cấu, thị trường |
| Vận tải quốc tế và nội địa | Đo chi phí, thời gian, phương thức vận chuyển |
| Cảng, cửa khẩu, ICD | Đánh giá năng lực đầu mối logistics |
| Hải quan và kiểm tra chuyên ngành | Đo thuận lợi thương mại, thời gian thông quan |
| Chứng từ và giao dịch | Đánh giá chi phí tuân thủ chứng từ |
| Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu | Tính tổng chi phí logistics |
| Hiệu quả và chất lượng logistics | Đánh giá tốc độ, độ tin cậy, năng lực dịch vụ |
| Rủi ro, tuân thủ, bền vững | Đánh giá rủi ro pháp lý, môi trường, thị trường nhập khẩu |
28
thành từ thu thập, xử lý, phân tích, lưu trữ, tìm kiếm và phân phối dữ liệu nhằm phục vụ quản trị logistics.
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu được phân loại theo nguồn phát sinh, bao gồm:
- Nhóm dữ liệu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu gồm đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, kế hoạch giao nhận, đặc điểm hàng hóa, yêu cầu bảo quản, thị trường và thời hạn giao hàng.
- Nhóm dữ liệu từ doanh nghiệp logistics gồm phương tiện, lái xe, lịch vận tải, container, kho bãi, vận đơn, trạng thái giao nhận, chi phí dịch vụ và phản hồi khách hàng. Nhóm dữ liệu từ cơ quan quản lý gồm tờ khai, trạng thái hồ sơ, thuế, kết quả thông quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, chứng nhận và dữ liệu quản lý rủi ro. Dữ liệu phục vụ logistics cũng được phân loại theo chức năng quản trị, bao gồm:
- Dữ liệu kế hoạch giúp dự báo nhu cầu vận tải, kho bãi, nhân lực và thời điểm giao nhận. Dữ liệu vận hành giúp điều phối phương tiện, xử lý đơn hàng, bố trí kho, theo dõi container và kiểm soát tiến độ.
- Dữ liệu tuân thủ giúp đáp ứng yêu cầu pháp lý về hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch và xuất xứ.
- Dữ liệu chi phí giúp nhận diện điểm làm tăng tổng chi phí logistics.
- Dữ liệu cảnh báo giúp dự báo ùn tắc, quá tải, thiếu container, chậm xử lý hoặc thay đổi yêu cầu thị trường. Giá trị của dữ liệu phụ thuộc vào khả năng sử dụng. Dữ liệu đầy đủ nhưng không đúng thời điểm sẽ giảm giá trị. Dữ liệu nhanh nhưng thiếu xác thực có thể làm sai lệch quyết định. Dữ liệu chuẩn nhưng không được chia sẻ cho đúng chủ thể sẽ không tạo tác động đến vận hành. Quản trị dữ liệu phục vụ logistics cần bao quát toàn bộ vòng đời dữ liệu: tạo lập, cập nhật, kiểm tra, xác thực, lưu giữ, chia sẻ, khai thác, hiệu chỉnh và hủy bỏ khi hết giá trị sử dụng. Dữ liệu phục vụ logistics có tính nhạy cảm cao. Dữ liệu về khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến hàng, tồn kho, kế hoạch giao nhận, năng lực kho bãi và thị trường nhập khẩu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Cơ chế liên thông dữ liệu phải đặt an toàn dữ liệu và bảo vệ bí mật kinh doanh ngang hàng với mục tiêu chia sẻ dữ liệu. Chia sẻ dữ liệu cần thực hiện theo nguyên tắc phân quyền đúng, đúng mục đích và có khả năng truy vết thay vì mở rộng quyền tiếp cận đại trà.
29
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu Quản trị logistics dựa trên dữ liệu là phương thức quản trị trong đó các quyết định về kế hoạch, điều phối, kiểm soát, cảnh báo và cải thiện hoạt động logistics được đưa ra trên cơ sở dữ liệu có chất lượng. Phương thức này thay đổi vai trò của dữ liệu từ chỗ chỉ là hồ sơ chứng minh sự việc đã diễn ra sang nguồn thông tin phục vụ hành động. Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, dữ liệu hỗ trợ việc khai báo thủ tục, lựa chọn tuyến vận tải, đặt lịch xe, chuẩn bị kho, bố trí nhân sự, kiểm soát thời gian giao hàng và tính toán chi phí. Ở cấp độ tác nghiệp, dữ liệu giúp trả lời các câu hỏi cụ thể: (i) lô hàng đang ở đâu; (ii) hồ sơ ở trạng thái nào; (iii) còn thiếu chứng từ nào; (iv) xe nào sẵn sàng; (v) kho nào có khả năng tiếp nhận; (vi) container nào cần trả; (vii) nghĩa vụ thuế đã hoàn tất chưa; (viii) thời gian dự kiến nhận hàng là khi nào. Ở cấp độ quản trị, dữ liệu giúp xác định khâu nào thường phát sinh chậm, nhóm hàng nào có chi phí cao, tuyến vận tải nào hay ùn tắc, loại hồ sơ nào hay phải bổ sung và đối tác nào có độ tin cậy cao hơn. Lợi ích trực tiếp của quản trị logistics dựa trên dữ liệu là giảm độ trễ thông tin. Trong cách làm truyền thống, doanh nghiệp chỉ phát hiện sự cố khi xe đã đến kho nhưng hàng chưa sẵn sàng, khi hàng đã đến cảng nhưng hồ sơ chưa đủ, hoặc khi container đã quá hạn trả. Với dữ liệu được cập nhật và phản hồi sớm, doanh nghiệp có thêm thời gian điều chỉnh kế hoạch. Thời gian chuẩn bị càng dài, chi phí khắc phục càng thấp. Đó là cơ sở kinh tế quan trọng của liên thông dữ liệu. Quản trị dựa trên dữ liệu không loại bỏ vai trò của con người. Dữ liệu giúp nhà quản trị nhìn thấy vấn đề nhanh hơn và chính xác hơn, nhưng quyết định cuối cùng vẫn cần kinh nghiệm, hiểu biết thị trường, năng lực thương lượng và khả năng xử lý tình huống. Điều cần thay đổi là cách con người sử dụng thông tin. Khi quyết định dựa chủ yếu vào điện thoại, cảm nhận và kinh nghiệm cá nhân, tổ chức khó học hỏi từ dữ liệu quá khứ. Khi quyết định dựa trên dữ liệu có cấu trúc, tổ chức có thể đo lường, so sánh và cải thiện dần theo thời gian. Tại cơ quan quản lý nhà nước, quản trị dựa trên dữ liệu giúp cơ quan quản lý chuyển từ xử lý hồ sơ riêng lẻ sang điều hành dựa trên trạng thái tổng hợp. Cơ quan quản lý có thể theo dõi số lượng hồ sơ đang xử lý, thời gian xử lý trung bình, hồ sơ cần bổ sung, điểm nghẽn thường gặp, sự khác biệt giữa các nhóm hàng và nguy cơ ùn tắc tại các điểm logistics. Khi thông tin được tổ chức tốt, quản lý nhà nước vừa bảo đảm kiểm soát rủi ro, vừa hỗ trợ dòng hàng hợp pháp vận động thuận lợi hơn. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu là bước phát triển sau số hóa. Số hóa tạo dữ liệu từ chứng từ giấy; quản trị dữ liệu giúp dữ liệu đúng, đủ và có quy tắc; liên
30
thông dữ liệu đưa dữ liệu đến đúng chủ thể có quyền sử dụng. Khi ba điều kiện này cùng hiện diện, dữ liệu mới có thể hỗ trợ giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu bằng các chỉ tiêu đo lường được.
1.1.5. Liên thông dữ liệu Liên thông dữ liệu là khả năng các hệ thống, cơ quan, tổ chức và chủ thể liên quan trao đổi, tiếp nhận, hiểu đúng, xác thực và sử dụng dữ liệu theo quy tắc thống nhất. Khái niệm này rộng hơn kết nối kỹ thuật giữa hai phần mềm. Một hệ thống có thể kết nối nhưng chưa liên thông nếu dữ liệu không thống nhất về mã định danh, định dạng, cách hiểu, trạng thái xử lý, trách nhiệm cập nhật hoặc quyền khai thác. Liên thông dữ liệu đòi hỏi thống nhất cả phương diện kỹ thuật, nghiệp vụ, pháp lý và tổ chức. Về phương diện kỹ thuật, liên thông dữ liệu yêu cầu có phương thức trao đổi an toàn, ổn định và có khả năng mở rộng. Phương thức đó có thể là giao diện lập trình ứng dụng, cổng dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống một cửa, nền tảng tích hợp hoặc các phương thức trao đổi điện tử khác. Về phương diện nghiệp vụ, liên thông đòi hỏi thống nhất danh mục dữ liệu, mã hồ sơ, mã hàng, mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), mã địa điểm logistics, trạng thái xử lý và quy trình phản hồi. Về phương diện pháp lý, cần xác định dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ với ai, trong phạm vi nào, vì mục đích gì và trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch hoặc bị khai thác sai mục đích. Trong thương mại quốc tế, tư tưởng liên thông dữ liệu thể hiện rõ qua cơ chế một cửa. Khuyến nghị số 33 của UN/CEFACT coi một cửa là phương tiện cho phép các bên liên quan trong thương mại và vận tải nộp thông tin, chứng từ đã chuẩn hóa tại một điểm duy nhất để đáp ứng các yêu cầu quản lý đối với xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh (UNECE & UN/CEFACT, 2020). Cách tiếp cận này nhấn mạnh hai nội dung: chuẩn hóa thông tin trước khi chia sẻ và tổ chức phản hồi kết quả xử lý cho người nộp dữ liệu. Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, liên thông dữ liệu cần bao quát cả dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành nhưng việc khai thác dữ liệu hải quan chỉ thực hiện đối với trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ. Trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong thông quan, thông quan hoặc giải phóng hàng nếu được phản hồi đúng chủ thể, đúng lô hàng và đúng thời điểm có thể gắn với lịch phương tiện, kho bãi, container, thời gian nhận hàng và chi phí phát sinh. Cách tiếp cận này không đồng nghĩa công khai hoặc truyền toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan cho nền tảng của Thành phố hoặc cho các chủ thể không liên quan đến lô hàng.
31
Một nguyên tắc quan trọng của liên thông là sử dụng lại dữ liệu đã được xác thực. Khi thông tin doanh nghiệp, chứng từ, giấy phép, kết quả kiểm tra hoặc nghĩa vụ tài chính đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và còn giá trị, việc yêu cầu doanh nghiệp nộp lại cùng một dữ liệu làm tăng chi phí tuân thủ và tạo nguy cơ sai lệch. Nguyên tắc sử dụng lại dữ liệu không làm giảm hiệu lực quản lý; trái lại, nó giúp kiểm soát dựa trên nguồn dữ liệu rõ ràng, giảm dữ liệu trùng và tăng trách nhiệm của cơ quan xác thực. Ở Việt Nam, cơ sở pháp lý về quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu số được đặt trên nền tảng của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, Nghị định số 165/2025/NĐ-CP, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan về giao dịch điện tử, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật kinh doanh. Riêng đối với dữ liệu hải quan, các căn cứ này chỉ là nền tảng chung về quản trị dữ liệu; phạm vi, phương thức và đầu mối chia sẻ phải tuân thủ Luật Hải quan, Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg, quy định của Cục Hải quan (Bộ Tài chính) và văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Cơ chế phối hợp trong Đề án gồm bốn nội dung có quan hệ tương tác, liên kết chặt chẽ: mục tiêu là giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; công cụ là danh mục dữ liệu, mã định danh, API/cổng dữ liệu và bảng trạng thái; nguyên tắc là đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, bảo mật và truy vết; quy trình là cập nhật, xác thực, chia sẻ, phản hồi, sửa sai và đánh giá tác động. Cách thiết kế này giúp tránh tình trạng có nền tảng kỹ thuật nhưng thiếu trách nhiệm nghiệp vụ hoặc có quy chế phối hợp nhưng không kết nối được dữ liệu có giá trị sử dụng.
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan Cơ chế phối hợp liên cơ quan là hệ thống quy định về chủ thể, thẩm quyền, trách nhiệm, quy trình và phương thức làm việc giữa các cơ quan có liên quan trong xử lý một vấn đề vượt quá phạm vi của một cơ quan đơn lẻ. Trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng có thể liên quan đến hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ, cảng vụ, giao thông vận tải, quản lý cửa khẩu, chính quyền địa phương và các đơn vị vận hành hệ thống. Nếu mỗi cơ quan xử lý dữ liệu theo quy trình riêng, doanh nghiệp phải làm nhiệm vụ kết nối thay cho hệ thống quản lý. Một cơ chế phối hợp liên cơ quan có hiệu quả phải trả lời rõ sáu câu hỏi: chủ thể nào tham gia; dữ liệu nào cần chia sẻ; dữ liệu được chia sẻ theo chuẩn nào; ai cập nhật và xác thực; phản hồi cho doanh nghiệp và cơ quan liên quan ra sao; cơ quan nào chịu trách nhiệm khi dữ liệu sai, chậm hoặc bị sử dụng sai mục đích. Nếu thiếu một trong các nội dung này, cơ chế phối hợp dễ chuyển thành trao
32
đổi thủ công, phụ thuộc vào quan hệ cá nhân hoặc xử lý vụ việc, thay vì trở thành quy trình quản trị ổn định.
Cơ chế phối hợp liên cơ quan phải kết hợp hai mục tiêu: bảo đảm quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho dòng thương mại hợp pháp. Ở mục tiêu thứ nhất, dữ liệu giúp cơ quan quản lý kiểm soát rủi ro, phát hiện gian lận, đối chiếu nghĩa vụ thuế, kiểm soát hàng hóa có điều kiện và bảo vệ lợi ích công. Ở mục tiêu thứ hai, dữ liệu giúp giảm khai báo lặp lại, rút ngắn thời gian, tăng khả năng dự đoán và giảm chi phí phát sinh cho doanh nghiệp tuân thủ tốt. Hai mục tiêu này không loại trừ nhau nếu cơ chế dữ liệu được thiết kế hợp lý. Phối hợp liên cơ quan trong logistics cần gắn với phối hợp công - tư. Hàng hóa vận động qua doanh nghiệp vận tải, kho bãi, cảng, trung tâm logistics, hãng tàu, đại lý, doanh nghiệp giao nhận và người sử dụng dịch vụ. Cơ quan quản lý cần dữ liệu từ doanh nghiệp để dự báo, cảnh báo, kiểm soát và tháo gỡ điểm nghẽn; doanh nghiệp cần dữ liệu từ cơ quan quản lý để điều phối hàng hóa, phương tiện và chứng từ. Cơ chế liên thông dữ liệu là điểm gặp nhau giữa hai nhu cầu đó. Cơ chế phối hợp liên cơ quan còn là công cụ cải cách thủ tục. Khi dữ liệu được chia sẻ, nhiều yêu cầu hồ sơ được đơn giản hóa; dữ liệu đã xác thực được kế thừa; kết quả xử lý được phản hồi tự động; sai lệch được phát hiện trước khi phát sinh chi phí. Vì vậy, cơ chế phối hợp liên cơ quan là cấu phần của quản trị logistics hiện đại, không đơn thuần là một quy chế hành chính.
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý Minh bạch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trước hết là minh bạch về trạng thái. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đã được tiếp nhận hay chưa, đang được xử lý ở bước nào, có yêu cầu bổ sung hay không, nghĩa vụ thuế đã đối soát đến đâu, kết quả kiểm tra chuyên ngành ra sao và thời điểm dự kiến hoàn thành là khi nào. Khi trạng thái xử lý không rõ, doanh nghiệp phải tự đi tìm thông tin bằng nhiều kênh không chính thức, làm tăng chi phí nhân sự và rủi ro điều phối sai. Khả năng theo dõi trạng thái tác động trực tiếp đến chi phí. Doanh nghiệp biết sớm hồ sơ cần bổ sung thì có thể sửa trước khi hàng đến cảng hoặc kho; biết thời gian dự kiến thông quan thì có thể bố trí phương tiện đúng thời điểm; biết điểm logistics đang quá tải thì có thể điều chỉnh kế hoạch giao nhận. Ngược lại, thiếu dữ liệu trạng thái làm phát sinh chờ xe, chờ hàng, chờ chứng từ, chậm giao và tăng chi phí cơ hội vốn.
33
Theo Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại, khi cơ chế một cửa được thiết lập, kết quả xử lý chứng từ hoặc dữ liệu phải được thông báo cho người nộp thông tin sau khi các cơ quan tham gia xem xét (WTO, 2017). Quy định này có ý nghĩa quản trị sâu hơn thủ tục hành chính. Phản hồi trạng thái là điều kiện để người nộp dữ liệu tổ chức hoạt động tiếp theo. Trong logistics, phản hồi kịp thời có giá trị kinh tế vì nó giúp doanh nghiệp ra quyết định trước khi chi phí phát sinh. Minh bạch dữ liệu nâng cao trách nhiệm giải trình. Khi hệ thống ghi nhận thời điểm tiếp nhận, thời điểm cập nhật, bộ phận xử lý, nội dung yêu cầu bổ sung, thời điểm phản hồi và lịch sử khai thác dữ liệu, các bên có căn cứ để xác định trách nhiệm khi phát sinh chậm trễ hoặc sai lệch. Dữ liệu trạng thái phục vụ doanh nghiệp trong điều phối và giúp cơ quan quản lý nhận biết điểm nghẽn trong quy trình của chính mình. Minh bạch dữ liệu không đồng nghĩa với công khai toàn bộ dữ liệu. Trong quản trị dữ liệu phục vụ logistics, minh bạch là khả năng chủ thể có quyền tiếp cận thông tin cần thiết, đúng phạm vi và đúng thời điểm. Dữ liệu liên quan đến bí mật kinh doanh, khách hàng, giá cước, tuyến hàng hoặc kế hoạch giao nhận phải được bảo vệ. Cơ chế minh bạch cần đi cùng phân quyền và ghi nhận lịch sử sử dụng dữ liệu.
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch Một biểu hiện phổ biến của thiếu liên thông dữ liệu là doanh nghiệp phải cung cấp lại cùng một thông tin cho nhiều chủ thể. Thông tin định danh doanh nghiệp, mã số thuế, thông tin hàng hóa, mã hàng, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận tải, giấy phép, chứng nhận, kết quả kiểm tra, chứng từ nộp thuế, thông tin phương tiện và container thường được lặp lại trong nhiều quy trình. Mỗi lần nhập lại dữ liệu làm tăng thời gian xử lý và làm tăng khả năng sai lệch. Chi phí giao dịch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí tìm kiếm thông tin, chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra, xác nhận, thương lượng, giám sát, đối chiếu, sửa lỗi và giải quyết tranh chấp. Các chi phí này không tạo thêm giá trị cho hàng hóa, nhưng doanh nghiệp vẫn phải chi trả để hàng hóa vận động hợp pháp và đúng tiến độ. Liên thông dữ liệu giúp giảm chi phí giao dịch thông qua giảm số lần khai báo, giảm đối chiếu thủ công và tăng khả năng sử dụng lại dữ liệu có nguồn gốc rõ ràng. UN/CEFACT khi khuyến nghị cơ chế một cửa đã nhấn mạnh mục tiêu đơn giản hóa và hài hòa trao đổi thông tin giữa thương mại và cơ quan quản lý (UNECE & UN/CEFACT, 2020). OECD cũng coi đơn giản hóa chứng từ, tự động hóa và phối hợp giữa các cơ quan là những yếu tố quan trọng của tạo thuận lợi
34
thương mại (OECD, 2018). Những luận điểm này cho thấy giảm trùng lặp dữ liệu là yêu cầu có cơ sở quốc tế và là lợi ích thiết thực đối với doanh nghiệp.
Giảm trùng lặp không đồng nghĩa với việc nới lỏng kiểm soát. Ngược lại, khi dữ liệu được lấy từ nguồn đã xác thực và được chia sẻ theo quy tắc thống nhất, chất lượng kiểm soát thường cao hơn so với việc để doanh nghiệp nộp lại nhiều bản dữ liệu khác nhau. Cơ quan quản lý có thể truy vết nguồn dữ liệu, thời điểm cập nhật, chủ thể xác thực và lịch sử sử dụng. Kiểm soát dựa trên dữ liệu chuẩn giúp giảm lỗi chủ quan và giảm rủi ro can thiệp tùy tiện. Đối với doanh nghiệp logistics, giảm trùng lặp dữ liệu giúp cải thiện điều phối dịch vụ. Khi kế hoạch đơn hàng, lịch giao nhận, chứng từ, trạng thái thông quan và yêu cầu bảo quản được chia sẻ đúng lúc, doanh nghiệp logistics có thể bố trí xe, tài xế, kho, container và nhân sự chứng từ hợp lý hơn. Chi phí xe chạy rỗng, chờ hàng, chờ chứng từ và điều chỉnh lịch nhờ đó được giảm bớt.
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan Hoạt động xuất nhập khẩu thường đòi hỏi nhiều cơ quan cùng xử lý thông tin liên quan đến một lô hàng. Nếu dữ liệu nằm rải rác, quyết định của cơ quan này có thể phụ thuộc vào kết quả của cơ quan khác nhưng không có kênh cập nhật ổn định. Khi đó, hồ sơ dễ bị dừng lại vì thiếu đối chiếu, thiếu kết quả xác thực hoặc thiếu thông tin về nghĩa vụ liên quan. Liên thông dữ liệu giúp rút ngắn chuỗi chờ đợi bằng cách đưa thông tin cần thiết đến đúng cơ quan xử lý. Tốc độ ra quyết định phụ thuộc trước hết vào chất lượng quy trình phối hợp. Dữ liệu đã kết nối nhưng không rõ cơ quan chịu trách nhiệm xác thực thì
quyết định vẫn bị trì hoãn. Trạng thái xử lý không được chuẩn hóa thì cơ quan tiếp nhận khó hiểu dữ liệu của cơ quan khác. Thiếu quy định về thời hạn cập nhật thì dữ liệu dễ trở thành thông tin quá hạn. Liên thông dữ liệu vì thế phải đi cùng quy trình nghiệp vụ rõ ràng.
Khi cơ quan quản lý kết hợp được dữ liệu doanh nghiệp, lịch sử tuân thủ, dữ liệu hàng hóa, thị trường, tuyến vận tải, kết quả kiểm tra trước đây và cảnh báo từ các nguồn liên quan, việc phân luồng xử lý có cơ sở chính xác hơn. Doanh nghiệp tuân thủ tốt được xử lý nhanh hơn; trường hợp rủi ro cao được tập trung kiểm tra đúng trọng tâm. Cách làm này phù hợp với quản lý hiện đại dựa trên rủi ro. Đối với lãnh đạo cơ quan quản lý, dữ liệu liên thông cung cấp thông tin tổng hợp về hiệu quả xử lý. Có thể xác định khâu nào thường chậm, loại hồ sơ nào hay sai, dữ liệu nào thường thiếu, yêu cầu nào gây lặp lại và cơ quan nào cần điều chỉnh quy trình. Những thông tin này giúp cải cách thủ tục dựa trên bằng chứng thay vì chỉ dựa trên phản ánh rời rạc.
35
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư Logistics phục vụ xuất nhập khẩu luôn đặt trong quan hệ phối hợp công - tư. Khu vực công ban hành quy định, xử lý thủ tục, kiểm soát rủi ro, quản lý cảng, cửa khẩu, giao thông và an toàn. Khu vực tư tổ chức sản xuất, mua bán, vận tải, kho bãi, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối và thanh toán. Khi dữ liệu giữa hai khu vực chưa được trao đổi theo quy tắc rõ ràng, mỗi bên chỉ nắm được một phần của quá trình, còn chi phí lại phát sinh ở chính các điểm phối hợp thiếu ăn khớp. Phối hợp công - tư dựa trên dữ liệu giúp nâng cao chất lượng đối thoại chính sách. Thay vì phản ánh chung rằng thủ tục chậm hoặc chi phí cao, doanh nghiệp và hiệp hội có thể cung cấp dữ liệu tổng hợp về thời gian chờ, chi phí lưu bãi, lỗi chứng từ, nhóm hàng hay bị kiểm tra, thời điểm ùn tắc và nhu cầu kho bãi theo mùa vụ. Cơ quan quản lý có cơ sở để điều chỉnh quy trình, bố trí nguồn lực hoặc ban hành cảnh báo sớm. Dữ liệu làm cho đối thoại bớt cảm tính và có khả năng kiểm chứng. Hiệp hội ngành hàng và hiệp hội logistics có vai trò thiết thực trong phối hợp công - tư. Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, không có đủ nguồn lực để tự xây dựng hệ thống dữ liệu hoặc phản ánh thường xuyên với cơ quan quản lý. Hiệp hội có thể tổng hợp dữ liệu ở mức không làm lộ thông tin riêng của từng doanh nghiệp, phản ánh điểm nghẽn theo nhóm hàng, tuyến hàng và mùa vụ, qua đó hỗ trợ cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý. Vai trò này chỉ phát huy khi có quy tắc rõ về bảo mật, ẩn danh, mục đích sử dụng và phản hồi dữ liệu. Phối hợp công - tư còn giúp phân bổ nguồn lực logistics hiệu quả hơn. Doanh nghiệp logistics cần dữ liệu dự báo để chuẩn bị phương tiện, kho bãi, container và nhân lực. Cơ quan quản lý cần dữ liệu về nhu cầu luồng hàng để điều hành kết cấu kỹ thuật, cảnh báo ùn tắc và điều phối thủ tục. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần dữ liệu về trạng thái xử lý để lên kế hoạch giao nhận. Khi các nhu cầu dữ liệu này được kết nối, chi phí điều phối giảm và độ tin cậy của chuỗi cung ứng tăng lên. Phối hợp công - tư dựa trên dữ liệu chỉ bền vững khi có niềm tin. Doanh nghiệp lo ngại lộ khách hàng, giá cước, hợp đồng, tuyến vận tải hoặc kế hoạch kinh doanh; cơ quan quản lý lo ngại dữ liệu doanh nghiệp thiếu chính xác hoặc bị sử dụng để gây áp lực không phù hợp. Cơ chế phối hợp cần quy định rõ dữ liệu bắt buộc chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện, dữ liệu chỉ dùng ở dạng tổng hợp, chủ thể được truy cập và trách nhiệm khi vi phạm.
36
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu Logistics số là phương thức tổ chức hoạt động logistics dựa trên dữ liệu, kết nối hệ thống, tự động hóa một phần quy trình, theo dõi trạng thái gần thời gian thực, phân tích dự báo và phối hợp nhiều chủ thể trên môi trường số. Muốn đạt được điều đó, dữ liệu phải có khả năng liên thông. Nếu dữ liệu vẫn phân tán, thiếu chuẩn và thiếu phản hồi, số hóa chỉ thay đổi phương tiện nhập liệu mà chưa làm thay đổi chất lượng quản trị. Quản trị chuỗi cung ứng thông minh đòi hỏi dữ liệu về cung, cầu, tồn kho, vận tải, chi phí, rủi ro, thị trường và năng lực phục vụ được xử lý liên tục. Dữ liệu này giúp doanh nghiệp dự báo nhu cầu, tối ưu tồn kho, lựa chọn tuyến vận tải, điều chỉnh lịch sản xuất, phản ứng với sự cố và đánh giá hiệu quả đối tác. Trong môi trường xuất nhập khẩu, các quyết định đó còn phụ thuộc vào trạng thái thủ tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ thuế và tình trạng tại các điểm logistics. Dữ liệu của khu vực công và khu vực tư cần kết nối ở mức phù hợp để phục vụ các quyết định này. Các công nghệ như API, kho dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám mây, blockchain, Internet vạn vật và trí tuệ nhân tạo chỉ phát huy tác dụng khi dữ liệu đầu vào có chất lượng. Chu Thị Hồng Hải và Triệu Thu Hương (2024) nhấn mạnh tích hợp dữ liệu tạo cơ sở cho chia sẻ dữ liệu, còn chia sẻ dữ liệu giúp tối ưu giá trị mà dữ liệu mang lại. Luận điểm này đặc biệt phù hợp với logistics: nếu dữ liệu vận hành, dữ liệu thủ tục và dữ liệu chi phí không được tích hợp, các công cụ phân tích khó tạo ra khuyến nghị đáng tin cậy. Liên thông dữ liệu còn là điều kiện để thiết lập hệ thống cảnh báo sớm. Dữ liệu về quá tải kho bãi, ùn tắc tuyến đường, chậm xử lý hồ sơ, thiếu container, thay đổi yêu cầu thị trường hoặc biến động mùa vụ nếu được cập nhật và chia sẻ đúng lúc sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch trước khi chi phí phát sinh. Cảnh báo sớm có giá trị lớn trong logistics vì phần lớn chi phí phát sinh tăng theo thời gian chờ và mức độ bị động của doanh nghiệp. Liên thông dữ liệu tạo điều kiện chuyển từ logistics phản ứng sang logistics chủ động. Trong logistics phản ứng, doanh nghiệp xử lý khi sự cố đã xảy ra. Trong logistics chủ động, doanh nghiệp dự báo, chuẩn bị và điều chỉnh trước khi sự cố làm tăng chi phí. Sự chuyển đổi này bắt đầu từ dữ liệu đúng, đủ, kịp thời, có khả năng kết nối và được quản trị bằng quy tắc rõ ràng.
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu Liên thông dữ liệu làm tăng khả năng phối hợp và kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro dữ liệu chặt chẽ hơn. Khi dữ liệu được chia sẻ giữa nhiều chủ thể, rủi
37
ro sai lệch, truy cập trái phép, khai thác ngoài mục đích, lộ bí mật kinh doanh hoặc dùng dữ liệu để cạnh tranh không lành mạnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics cần dựa trên nguyên tắc chia sẻ đủ để phục vụ mục tiêu quản trị và giảm chi phí, thay vì mở rộng chia sẻ vượt quá nhu cầu sử dụng hợp pháp.
Bảo vệ dữ liệu trong logistics gồm nhiều nội dung: phân quyền truy cập, xác thực người dùng, mã hóa hoặc bảo vệ đường truyền, ghi nhận lịch sử truy cập, phân loại dữ liệu theo mức độ nhạy cảm, ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu khi chia sẻ rộng, quy định mục đích sử dụng, kiểm tra tuân thủ và xử lý vi phạm. Với dữ liệu cá nhân, cơ chế xử lý còn phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Với dữ liệu doanh nghiệp, cần bảo vệ bí mật kinh doanh, khách hàng, giá, hợp đồng và kế hoạch giao nhận. Năng lực kiểm soát rủi ro dữ liệu quyết định mức độ sẵn sàng tham gia của doanh nghiệp. Khi chưa tin rằng dữ liệu nhạy cảm được bảo vệ, doanh nghiệp thường hạn chế chia sẻ, chia sẻ dữ liệu không đầy đủ hoặc duy trì kênh trao đổi riêng. Cơ chế liên thông khi đó thiếu nguồn dữ liệu cần thiết để phát huy tác dụng. Bảo mật vì thế là điều kiện kinh tế của cơ chế liên thông, chứ không phải yếu tố phụ trợ về kỹ thuật.
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu có phạm vi chủ thể rộng.
- Nhóm thứ nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, thương mại điện tử, phân phối và bán lẻ có phát sinh nhu cầu vận chuyển, lưu kho, giao nhận, thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hoặc sử dụng dịch vụ logistics. Nhóm này tạo ra dữ liệu ban đầu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, đặc điểm hàng hóa, kế hoạch giao nhận, thị trường, nhu cầu vận tải, yêu cầu kho bãi và nghĩa vụ thương mại. Dữ liệu của nhóm này quyết định chất lượng kế hoạch logistics và chất lượng thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
- Nhóm thứ hai là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, bao gồm vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, kho bãi, kho ngoại quan, cảng cạn, bãi container, chuyển phát, dịch vụ cảng, dịch vụ hàng không, đại lý hãng tàu và các đơn vị hỗ trợ khác. Nhóm này tạo ra dữ liệu về phương tiện, tuyến vận tải, lịch giao nhận, container, vận đơn, trạng thái hàng hóa, năng lực kho, thời gian chờ, chi phí phát sinh, chất lượng dịch vụ và phản hồi vận hành. Dữ liệu của nhóm này giúp chuyển dữ liệu thủ tục thành quyết định điều phối thực tế.
38
- Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có thẩm quyền xử lý thủ tục. Nhóm này bao gồm cơ quan hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, cơ quan cấp phép, cơ quan cấp chứng nhận, cơ quan quản lý giao thông, cảng vụ, cơ quan cửa khẩu và các đơn vị vận hành hệ thống có liên quan. Nhóm này quản lý dữ liệu về hồ sơ, tờ khai, trạng thái xử lý, thông quan, nghĩa vụ thuế, giấy phép, kết quả kiểm tra, chứng nhận, phương tiện, địa điểm logistics và cảnh báo rủi ro.
- Nhóm thứ tư là hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện doanh nghiệp. Nhóm này có khả năng tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho bãi, khó khăn thủ tục, chi phí phát sinh, điểm nghẽn và xu hướng thị trường. Dữ liệu từ hiệp hội thường phù hợp với mục tiêu dự báo, cảnh báo và đối thoại chính sách, với điều kiện phải được xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh để bảo vệ dữ liệu hội viên. Ngoài ra còn có các chủ thể hỗ trợ kỹ thuật như đơn vị vận hành nền tảng dữ liệu, nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức chứng thực điện tử, ngân hàng, bảo hiểm và đơn vị cung cấp dữ liệu chuyên ngành. Vai trò của nhóm này là bảo đảm năng lực kết nối, an toàn thông tin, thanh toán, xác thực, bảo hiểm rủi ro và các dịch vụ phụ trợ. Cơ chế phối hợp cần xác định rõ vai trò của từng nhóm chủ thể để tránh tình trạng mọi bên cùng có dữ liệu nhưng không ai chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu.
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ Danh mục dữ liệu là nội dung trung tâm của cơ chế liên thông. Danh mục quá hẹp chỉ xử lý được một phần nhỏ của vấn đề; danh mục quá rộng làm tăng chi phí triển khai, tăng rủi ro bảo mật và khiến doanh nghiệp khó tham gia. Danh mục dữ liệu cần xác định theo mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, mức độ cần thiết cho quyết định quản trị và mức độ nhạy cảm của dữ liệu.
- Nhóm dữ liệu thủ tục gồm thông tin doanh nghiệp, các chỉ tiêu/trường thông tin tờ khai hải quan, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ, trạng thái xử lý, kết quả thông quan hoặc giải phóng hàng trong phạm vi được phê duyệt, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan, dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, chứng nhận chất lượng, chứng nhận xuất xứ và chứng từ thương mại liên quan. Nhóm dữ liệu này có tác động trực tiếp đến chi phí tuân thủ và thời gian giải phóng hàng, nhưng không bao gồm việc mở toàn bộ cơ sở dữ liệu tờ khai hải quan hoặc giao cơ quan cấp Thành phố xác thực thay dữ liệu gốc của ngành Hải quan.
- Nhóm dữ liệu vận hành gồm đơn hàng, lịch lấy hàng, lịch giao hàng, phương tiện, lái xe, tải trọng, tuyến đường, container, vận đơn, lệnh giao hàng, vị
39
trí hàng hóa, tình trạng kho bãi, sức chứa, kho lạnh, bãi container, thời gian chờ, lịch tàu, lịch chuyến bay và trạng thái giao nhận. Nhóm dữ liệu này có tác động trực tiếp đến chi phí vận tải, chi phí kho bãi, chi phí chờ đợi và khả năng giao hàng đúng hạn.
- Nhóm dữ liệu chi phí gồm phí, lệ phí, chi phí vận tải, lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí chứng từ, chi phí sửa lỗi, chi phí nhân sự xử lý hồ sơ, chi phí điều phối, chi phí phát sinh do chậm trễ và chi phí cơ hội vốn. Dữ liệu chi phí cần xử lý thận trọng vì có thể chứa thông tin kinh doanh nhạy cảm. Trong nhiều trường hợp, dữ liệu chi phí nên được chia sẻ ở mức tổng hợp, theo nhóm hàng, tuyến hàng, thời gian hoặc địa điểm, thay vì công khai dữ liệu riêng của từng doanh nghiệp.
- Nhóm dữ liệu dự báo và cảnh báo gồm sản lượng theo mùa vụ, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho bãi, nhu cầu container, biến động thị trường, thay đổi tiêu chuẩn nhập khẩu, tình trạng ùn tắc, quá tải, chậm xử lý hồ sơ, rủi ro thời tiết, rủi ro tuyến vận tải và các cảnh báo khác. Nhóm dữ liệu này phục vụ điều phối tổng thể, giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý chuẩn bị trước thay vì chỉ xử lý từng lô hàng sau khi vấn đề đã phát sinh. Danh mục dữ liệu cần đi kèm nguyên tắc phân loại, cách phân loại này tạo sự cân bằng giữa lợi ích giảm chi phí và yêu cầu bảo vệ dữ liệu, bao gồm:
- Dữ liệu bắt buộc chia sẻ là dữ liệu cần cho thực hiện thủ tục hoặc bảo đảm quản lý nhà nước.
- Dữ liệu chia sẻ có điều kiện là dữ liệu phục vụ điều phối logistics nhưng có yếu tố nhạy cảm.
- Dữ liệu chỉ chia sẻ ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh là dữ liệu liên quan đến chi phí, khách hàng, hợp đồng, giá dịch vụ, năng lực phục vụ hoặc kế hoạch kinh doanh. Bảng 1.3. Danh mục dữ liệu ưu tiên trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu 40
| Nhóm dữ liệu | Nội dung | Tác động kỳ vọng |
| Dữ liệu thủ tục | Chỉ tiêu/trường thông tin tờ khai hải quan, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ; thuế, hóa đơn điện tử, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, C/O. | Giảm khai báo lặp lại, giảm sửa hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý và giải phóng hàng trong phạm vi dữ liệu được pháp luật chuyên ngành cho phép chia sẻ. |
| Dữ liệu vận hành | Đơn hàng, lịch giao nhận, phương tiện, container, kho bãi, vận đơn, lệnh giao hàng, thời gian chờ. | Giảm xe chờ, hàng chờ, lưu kho, lưu bãi, điều phối sai thời điểm và giao hàng chậm. |
| Dữ liệu chi phí | Phí, lệ phí, lưu container, lưu bãi, chi phí chứng từ, chi phí điều phối, chi phí thủ tục, chi phí chờ đợi và chi phí cơ hội vốn. | Nhận diện đúng khoản chi do thiếu thông tin, làm cơ sở đánh giá tác động của liên thông dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. |
| Dữ liệu dự báo và cảnh báo | Mùa vụ, sản lượng, nhu cầu kho bãi, ùn tắc, quá tải, thay đổi quy định, rủi ro tuyến vận tải. | Hỗ trợ chuẩn bị trước, giảm bị động và tăng khả năng điều phối công - tư. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung Hệ thống cần chuẩn hóa mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế) đối với doanh nghiệp; số tờ khai, số vận đơn đối với lô hàng; mã ISO 6346 đối với container; mã cảng, mã kho bãi, mã ICD và mã địa điểm logistics để phục vụ liên thông tự động và hạn chế đối chiếu thủ công. Chuẩn dữ liệu là điều kiện để dữ liệu từ nhiều nguồn có thể hiểu và sử dụng thống nhất. Không có chuẩn dữ liệu, các bên có thể cùng trao đổi về một lô hàng nhưng dùng tên trường, mã trạng thái, đơn vị đo lường, định dạng ngày giờ hoặc mã địa điểm khác nhau. Khi đó, dữ liệu phải được đối chiếu thủ công trước khi sử dụng, làm giảm giá trị của liên thông. Chuẩn dữ liệu là công cụ giảm chi phí giao dịch và giảm sai lệch thông tin. Chuẩn dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu cần bao gồm chuẩn về danh mục trường dữ liệu, chuẩn định dạng, chuẩn mã định danh, chuẩn trạng thái xử lý, chuẩn thời điểm cập nhật và chuẩn kiểm tra chất lượng dữ liệu. Mã định danh dùng chung gồm mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), mã hàng hóa, mã hồ sơ, mã chứng từ, mã vận đơn, mã container, mã phương tiện, mã kho, mã bãi, mã cảng, mã cửa khẩu, mã địa điểm logistics và mã trạng thái xử lý. Mỗi mã phải có nguồn cấp, phạm vi sử dụng và quy tắc cập nhật rõ ràng.
41
Mô hình dữ liệu của WCO là nguồn tham chiếu quan trọng cho dữ liệu hải quan và thương mại xuyên biên giới. Giá trị của mô hình này nằm ở tư tưởng hài hòa các trường dữ liệu, giảm trùng lặp và tạo khả năng trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống. Đối với cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics, chuẩn dữ liệu thủ tục cần kết hợp với chuẩn dữ liệu vận hành để dữ liệu phục vụ cả khai báo và điều phối hàng hóa. Chuẩn trạng thái xử lý đặc biệt quan trọng trong logistics. Các trạng thái như đã tiếp nhận, đang xử lý, cần bổ sung, đã hoàn tất, đang kiểm tra, chờ kết quả, đã thông quan, chưa đủ điều kiện nhận hàng, đã có lệnh giao hàng hoặc quá hạn trả container phải được hiểu thống nhất giữa các bên. Nếu mỗi hệ thống đặt tên trạng thái khác nhau, doanh nghiệp khó lập kế hoạch chính xác. Chuẩn trạng thái giúp dữ liệu trở thành thông tin hành động. Chuẩn dữ liệu phải đi cùng quản trị thay đổi. Doanh nghiệp và cơ quan quản lý thường đã có hệ thống riêng, quy trình riêng và thói quen nhập liệu riêng; vì vậy, việc áp dụng chuẩn mới cần có lộ trình, tài liệu hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và cơ chế xử lý dữ liệu chưa đạt chuẩn. Nếu chuẩn mới quá phức tạp hoặc thay đổi đột ngột, chi phí tuân thủ có thể tăng, làm giảm động lực phối hợp giữa các chủ thể.
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu Quy trình dữ liệu là phần biến chuẩn dữ liệu thành hoạt động thực tế. Một cơ chế liên thông dữ liệu phải xác định rõ ai cập nhật dữ liệu, cập nhật vào thời điểm nào, dữ liệu được kiểm tra ra sao, ai xác thực, ai được khai thác, khai thác trong phạm vi nào, phản hồi cho ai và xử lý thế nào khi dữ liệu sai lệch. Nếu chỉ có kết nối kỹ thuật mà thiếu quy trình, dữ liệu liên thông dễ trở thành dữ liệu thiếu trách nhiệm. Cập nhật dữ liệu phải gắn với sự kiện nghiệp vụ. Khi hồ sơ được tiếp nhận, trạng thái phải thay đổi. Khi cơ quan yêu cầu bổ sung, nội dung yêu cầu phải được ghi nhận. Khi kết quả kiểm tra được ban hành, dữ liệu phải được phản hồi cho chủ thể có quyền. Khi nghĩa vụ thuế hoàn tất, trạng thái tài chính phải được cập nhật. Khi lô hàng vào kho, rời kho, giao cho phương tiện hoặc trả container, dữ liệu vận hành phải được ghi nhận. Cập nhật theo sự kiện giúp giảm độ trễ và tăng giá trị dữ liệu. Xác thực dữ liệu là điều kiện để dữ liệu được sử dụng lại. Một thông tin doanh nghiệp, chứng từ, giấy phép, kết quả kiểm tra hoặc nghĩa vụ tài chính chỉ có giá trị liên thông khi biết rõ nguồn tạo lập, chủ thể xác thực, thời điểm xác thực và thời hạn hiệu lực. Xác thực dữ liệu có thể do cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
42
logistics, hiệp hội hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện tùy loại dữ liệu. Mỗi nguồn xác thực phải đi kèm trách nhiệm dữ liệu tương ứng.
Khai thác dữ liệu phải tuân thủ nguyên tắc đúng mục đích. Cơ quan quản lý khai thác dữ liệu để xử lý thủ tục, kiểm soát rủi ro, điều hành, cảnh báo và cải cách quy trình. Doanh nghiệp khai thác dữ liệu để điều phối hàng hóa, phương tiện, kho bãi, chứng từ và chi phí. Hiệp hội khai thác dữ liệu tổng hợp để dự báo, phản ánh điểm nghẽn và hỗ trợ hội viên. Đơn vị vận hành hệ thống khai thác dữ liệu trong phạm vi cung cấp dịch vụ kỹ thuật. Mục đích khác phải được quy định rõ hoặc phải có sự đồng ý phù hợp. Phản hồi dữ liệu là nội dung thường bị xem nhẹ nhưng có tính quyết định. Doanh nghiệp cung cấp dữ liệu và cần nhận lại dữ liệu về trạng thái xử lý, kết quả, yêu cầu bổ sung, nghĩa vụ cần hoàn tất, thời gian dự kiến và cảnh báo rủi ro. Phản hồi càng rõ, khả năng điều phối càng tốt. Cơ chế liên thông một chiều, nơi doanh nghiệp chỉ cung cấp dữ liệu mà không nhận thông tin hữu ích, khó tạo động lực tham gia và khó làm giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát
Thẩm quyền và trách nhiệm là nội dung bảo đảm tính thực thi của cơ chế liên thông dữ liệu. Cần xác định cơ quan hoặc tổ chức đầu mối điều phối, trách nhiệm của từng cơ quan tham gia, trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dữ liệu, trách nhiệm của đơn vị vận hành nền tảng kỹ thuật, trách nhiệm bảo vệ dữ liệu và trách nhiệm khi phát sinh sai lệch. Không có trách nhiệm rõ, dữ liệu sai hoặc chậm thường không có chủ thể chịu trách nhiệm, còn doanh nghiệp phải chịu chi phí phát sinh. Đầu mối điều phối cần đủ thẩm quyền để kết nối các cơ quan, thống nhất quy trình, yêu cầu cập nhật dữ liệu, xử lý vướng mắc và theo dõi hiệu quả. Đầu mối này không nhất thiết trực tiếp quản lý toàn bộ dữ liệu, nhưng phải có quyền điều phối về quy trình và tiêu chuẩn. Trong cơ chế liên thông dữ liệu logistics, vai trò điều phối đặc biệt quan trọng vì dữ liệu liên quan đồng thời đến thủ tục nhà nước và vận hành thị trường. Trách nhiệm dữ liệu cần thiết kế theo nguyên tắc dữ liệu phát sinh ở đâu thì chủ thể phát sinh hoặc chủ thể có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về độ chính xác trong phạm vi của mình. Cơ quan xử lý thủ tục chịu trách nhiệm về trạng thái và kết quả xử lý thủ tục. Doanh nghiệp logistics chịu trách nhiệm về trạng thái dịch vụ do mình cung cấp. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm về dữ liệu thương mại và đặc điểm hàng hóa do mình khai báo. Đơn vị vận hành hệ thống chịu trách nhiệm về an toàn, ghi nhận và truyền nhận dữ liệu theo cam kết.
43
Giám sát dữ liệu phải bao gồm giám sát kỹ thuật, giám sát nghiệp vụ và giám sát tác động. Giám sát kỹ thuật theo dõi tính ổn định, an toàn, lỗi kết nối và lịch sử truy cập. Giám sát nghiệp vụ theo dõi thời hạn cập nhật, chất lượng dữ liệu, trạng thái xử lý và việc tuân thủ quy trình. Giám sát tác động theo dõi số lần khai báo lại, thời gian xử lý, thời gian chờ, chi phí phát sinh, mức độ sử dụng dữ liệu phản hồi và mức độ hài lòng của các bên tham gia. Cơ chế xử lý vi phạm cần được quy định rõ ràng. Các vi phạm gồm chậm cập nhật dữ liệu, cập nhật dữ liệu sai, khai thác dữ liệu sai mục đích, làm lộ dữ liệu, không phản hồi trạng thái hoặc yêu cầu doanh nghiệp nộp lại dữ liệu đã được xác thực mà không có căn cứ. Tùy mức độ, biện pháp xử lý có thể là cảnh báo, yêu cầu khắc phục, hạn chế quyền truy cập, bồi thường theo thỏa thuận hoặc xử lý theo quy định pháp luật.
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu Nền tảng kỹ thuật của cơ chế liên thông dữ liệu phải phục vụ yêu cầu nghiệp vụ, không thay thế cho thiết kế thể chế. Một hệ thống tốt cần cho phép tiếp nhận, chuẩn hóa, lưu giữ, trao đổi, truy vết, phân quyền, cảnh báo và báo cáo dữ liệu. Nó cũng cần có khả năng kết nối với hệ thống sẵn có của cơ quan quản lý, doanh nghiệp và đối tác dịch vụ. Với dữ liệu phát sinh từ hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, nền tảng kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về dữ liệu biến động nhanh, nhiều chủ thể tham gia và phản hồi trạng thái kịp thời. Nghiên cứu về tích hợp và chia sẻ dữ liệu cho thấy các công nghệ phổ biến gồm ETL, API, kho dữ liệu, hồ dữ liệu, nền tảng đám mây, chuỗi khối và các giải pháp tích hợp dịch vụ. Chu Thị Hồng Hải và Triệu Thu Hương (2024) cho rằng tích hợp dữ liệu giúp kết nối và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn còn chia sẻ dữ liệu giúp tối ưu giá trị sử dụng của dữ liệu. Đối với logistics, ý nghĩa của công nghệ không nằm ở tên gọi mà ở khả năng bảo đảm dữ liệu đúng, kịp thời, có nguồn gốc và được chia sẻ an toàn. API thích hợp với trao đổi dữ liệu gần thời gian thực giữa các hệ thống; kho dữ liệu phục vụ tổng hợp, phân tích, báo cáo và đánh giá hiệu quả; hồ dữ liệu xử lý trường hợp dữ liệu vận hành có nhiều định dạng và nhiều nguồn; chuỗi khối có thể dùng đối với một số dữ liệu cần truy vết và chống sửa đổi trái phép. Việc lựa chọn công nghệ phải dựa trên mục tiêu nghiệp vụ, chi phí triển khai, năng lực vận hành và yêu cầu pháp lý. An toàn dữ liệu phải được thiết kế ngay từ đầu. Cần có phân quyền theo nhóm chủ thể, xác thực người dùng, quản lý tài khoản, kiểm soát truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác, sao lưu, phục hồi, bảo vệ đường truyền, kiểm tra lỗ hổng và phương án ứng phó sự cố. Dữ liệu nhạy cảm cần ẩn danh, tổng hợp hoặc hạn
44
chế truy cập khi chia sẻ rộng. Dữ liệu cá nhân phải xử lý theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân; dữ liệu doanh nghiệp phải bảo vệ bí mật kinh doanh và lợi thế cạnh tranh.
Một yêu cầu quan trọng là nền tảng kỹ thuật phải dễ sử dụng. Nếu hệ thống phức tạp, yêu cầu nhập liệu nhiều lần, không kết nối với phần mềm doanh nghiệp đang dùng hoặc phản hồi chậm, nó có thể làm tăng chi phí tuân thủ thay vì giảm chi phí. Thiết kế kỹ thuật cần tôn trọng thực tế vận hành của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đơn giản, ổn định và có phản hồi hữu ích thường quan trọng hơn việc tích hợp quá nhiều chức năng ngay từ đầu.
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp Tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp là yêu cầu có tính nền tảng. Một cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics chỉ có thể vận hành ổn định khi xác định rõ các chủ thể tham gia, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và trách nhiệm xử lý khi phát sinh sai lệch. Trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng có thể liên quan đến doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, đơn vị vận tải, cảng, kho bãi, ICD, cơ quan hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cơ quan cấp phép và hiệp hội ngành hàng. Nếu không phân định trách nhiệm, dữ liệu có thể chậm cập nhật, không thống nhất giữa các nguồn hoặc thiếu đầu mối phản hồi cho doanh nghiệp. Khi đó, liên thông dữ liệu chỉ dừng ở hình thức, chưa tạo chuyển biến trong phối hợp nghiệp vụ. Nhóm tiêu chí này cần tập trung vào mức độ hoàn thiện của cơ chế phối hợp, nhất là các nội dung sau: − Mức độ xác định rõ danh mục dữ liệu cần cung cấp, chia sẻ và khai thác; − Mức độ xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu; − Mức độ xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm xác thực dữ liệu; − Mức độ xác định rõ quyền khai thác và phạm vi sử dụng dữ liệu của từng chủ thể; − Mức độ rõ ràng của quy trình phản hồi trạng thái xử lý; − Mức độ rõ ràng của quy trình điều chỉnh, bổ sung khi dữ liệu sai lệch; − Mức độ rõ ràng của trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp.
45
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu Dữ liệu là cơ sở trực tiếp để thực hiện liên thông. Tuy nhiên, dữ liệu chỉ có giá trị khi đầy đủ, đúng định dạng, có khả năng kiểm chứng, được cập nhật kịp thời và có thể sử dụng lại trong các nghiệp vụ liên quan. Dữ liệu được tạo lập nhưng thiếu chất lượng sẽ làm tăng thêm đối chiếu, sửa lỗi và chờ đợi trong quá trình phối hợp. Trong logistics, chuẩn hóa dữ liệu phải hiểu theo nghĩa rộng. Nội dung này bao gồm thống nhất biểu mẫu, mã định danh, đơn vị đo lường, trạng thái xử lý, cách ghi nhận thời gian, cách phản ánh chi phí và cách xác định giá trị pháp lý của dữ liệu. Cùng một thông tin về doanh nghiệp, hàng hóa, chứng từ, container, phương tiện hoặc trạng thái hồ sơ nếu ghi nhận khác nhau giữa các hệ thống sẽ làm tăng thời gian đối chiếu và làm giảm giá trị của liên thông. Mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu được nhận diện qua các nội dung sau: − Mức độ đầy đủ của dữ liệu về doanh nghiệp, hàng hóa, hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, tờ khai, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép, C/O, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu và lịch giao nhận; − Mức độ cập nhật thường xuyên của dữ liệu; − Mức độ thống nhất mã định danh doanh nghiệp, hàng hóa, hồ sơ, chứng từ, vận đơn, container, phương tiện, kho bãi và địa điểm logistics; − Mức độ thống nhất trạng thái xử lý hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên ngành, giao nhận, lưu kho và vận tải; − Mức độ thống nhất định dạng dữ liệu và biểu mẫu trao đổi; − Khả năng sử dụng lại dữ liệu đã được xác thực; − Khả năng tổng hợp, làm sạch và ẩn danh dữ liệu nhạy cảm trước khi chia sẻ.
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật Kết nối kỹ thuật là điều kiện để dữ liệu được truyền tải, cập nhật, khai thác và phản hồi có kiểm soát. Trong thực tế, nhiều dữ liệu phục vụ logistics vẫn được trao đổi qua thư điện tử, điện thoại, ứng dụng nhắn tin hoặc tệp bảng tính rời. Các phương thức này có thể giải quyết một số tình huống đơn lẻ, nhưng khó bảo đảm tính nhất quán, khó truy vết, khó kiểm soát phiên bản dữ liệu và khó phục vụ điều hành gần thời gian thực. Đánh giá mức độ kết nối kỹ thuật cần xem xét khả năng kết nối giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu với doanh nghiệp logistics; giữa doanh nghiệp logistics
46
với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics; giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý; giữa các cơ quan quản lý với nhau; giữa hiệp hội với doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Cơ chế liên thông có thể vận hành trên nhiều hệ thống khác nhau, miễn là dữ liệu được trao đổi theo quy tắc chung, có khả năng kiểm tra, lưu vết và bảo mật.
Mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật được xem xét qua các nội dung sau: − Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ logistics; − Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp logistics với cảng, kho, ICD và trung tâm logistics; − Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước; − Khả năng kết nối dữ liệu giữa các cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu; − Khả năng cập nhật trạng thái hồ sơ, hàng hóa, phương tiện, kho bãi và container theo thời gian phù hợp với yêu cầu điều phối; − Khả năng ghi nhận lịch sử truy cập, khai thác và điều chỉnh dữ liệu; − Khả năng bảo mật dữ liệu khi chia sẻ với bên ngoài; − Năng lực của nhân sự trong quản trị, phân tích và khai thác dữ liệu. − Khả năng của doanh nghiệp tham gia cổng hoặc nền tảng liên thông dữ liệu, bao gồm khả năng tạo tài khoản, cập nhật dữ liệu theo biểu mẫu chuẩn, kết nối hệ thống khi đủ điều kiện, sử dụng bảng thông tin trạng thái và phản hồi lỗi dữ liệu cho cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc.
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ Liên thông dữ liệu chỉ có giá trị khi làm cho quy trình nghiệp vụ gọn hơn, rõ hơn và ít phụ thuộc vào thao tác thủ công. Nếu doanh nghiệp vẫn phải khai báo lại cùng một thông tin cho nhiều đầu mối, vẫn phải in chứng từ để đối chiếu, vẫn phải gọi điện kiểm tra trạng thái hồ sơ hoặc lịch giao nhận, thì cơ chế liên thông chưa đạt mục tiêu giảm chi phí. Cải tiến quy trình nghiệp vụ trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics cần hướng tới ba nội dung chính. Một là giảm khai báo lặp lại đối với những dữ liệu đã được cung cấp và xác thực. Hai là chuyển từ phản hồi kết quả cuối cùng sang phản hồi trạng thái xử lý theo tiến trình. Ba là gắn dữ liệu thủ tục với dữ liệu điều phối logistics để doanh nghiệp có thể chủ động sắp xếp phương tiện, kho bãi, nhân lực và kế hoạch giao nhận.
47
Mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ được đánh giá qua các nội dung sau: − Mức độ giảm số lần doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin định danh, hàng hóa, chứng từ, thuế, phương tiện, container, kho bãi và trạng thái hàng hóa; − Mức độ giảm hồ sơ giấy, chứng từ in ấn và thao tác nhập liệu thủ công; − Mức độ sử dụng lại dữ liệu đã được cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền xác thực; − Mức độ phản hồi trạng thái xử lý theo từng bước nghiệp vụ; − Mức độ gắn kết giữa dữ liệu thủ tục với dữ liệu vận tải, kho bãi, cảng, cửa khẩu và trung tâm logistics; − Khả năng cảnh báo sớm chậm trễ, ùn tắc, quá tải kho bãi, quá tải cửa khẩu hoặc phát sinh chi phí; − Khả năng xử lý sai lệch dữ liệu giữa các bên tham gia.
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp Một trong những mục tiêu chính của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics là giảm chi phí và rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp. Chi phí logistics ở đây hiểu theo nghĩa rộng. Ngoài chi phí vận tải, kho bãi, lưu container, xếp dỡ, doanh nghiệp còn phải chịu chi phí tuân thủ, chi phí chứng từ, chi phí nhân sự xử lý hồ sơ, chi phí chờ đợi, chi phí điều phối, chi phí đối soát, chi phí xử lý sai lệch thông tin và chi phí cơ hội vốn. Thiếu liên thông dữ liệu có thể làm phát sinh nhiều chi phí gián tiếp. Doanh nghiệp phải bố trí nhân sự theo dõi hồ sơ, liên hệ nhiều đầu mối để kiểm tra trạng thái, điều xe sai thời điểm, chờ chứng từ, chờ thông quan, chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc kéo dài thời gian lưu kho, lưu bãi, lưu container. Hiệu quả của cơ chế liên thông cần đo bằng khả năng giảm các loại chi phí này và nâng cao tính chủ động trong điều phối logistics, thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu. Hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp được đánh giá qua các nội dung sau: − Mức độ giảm thời gian chuẩn bị, nộp và đối chiếu hồ sơ; − Mức độ giảm thời gian chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch và cấp phép; − Mức độ giảm thời gian đối soát thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính; − Mức độ giảm chi phí chứng từ, in ấn, nhập liệu và đối chiếu thủ công;
48
− Mức độ giảm chi phí nhân sự xử lý hồ sơ và điều phối thông tin; − Mức độ giảm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container do chậm xử lý dữ liệu
hoặc thủ tục; − Mức độ giảm chi phí chờ xe, chờ hàng, xe chạy rỗng hoặc điều xe sai thời điểm; − Mức độ giảm chi phí xử lý sai lệch chứng từ, đơn hàng và lịch giao nhận; − Mức độ giảm chi phí cơ hội vốn do rút ngắn thời gian giải phóng hàng.
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu vừa hỗ trợ doanh nghiệp, vừa nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Khi dữ liệu được chia sẻ và xác thực theo quy trình rõ, cơ quan quản lý có thể giảm yêu cầu nộp lại hồ sơ, xử lý thủ tục nhanh hơn, kiểm tra có trọng tâm hơn, hạn chế sai lệch thông tin giữa các cơ quan và tăng tính minh bạch trong phản hồi kết quả xử lý. Hiệu quả quản lý nhà nước còn thể hiện ở khả năng sử dụng dữ liệu tổng hợp để nhận diện điểm nghẽn, dự báo nhu cầu kết cấu kỹ thuật, điều hành luồng hàng, cảnh báo ùn tắc, theo dõi chi phí phát sinh và phục vụ xây dựng chính sách. Đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu có giá trị trong từng thủ tục riêng lẻ và trong điều hành dòng hàng, dòng chứng từ, dòng phương tiện, dòng chi phí. Hiệu quả quản lý nhà nước được đánh giá qua các nội dung sau: − Mức độ khai thác dữ liệu từ cơ quan, đơn vị khác để xử lý thủ tục; − Mức độ chia sẻ dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ và kết quả xử lý; − Mức độ giảm yêu cầu doanh nghiệp nộp lại thông tin đã có hoặc đã được xác thực; − Mức độ rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giấy phép, chứng nhận, thông quan, kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành; − Mức độ giảm sai lệch thông tin giữa các cơ quan; − Mức độ minh bạch trong phản hồi trạng thái tiếp nhận, đang xử lý, yêu cầu bổ sung và kết quả xử lý; − Khả năng sử dụng dữ liệu tổng hợp để cảnh báo, điều hành và tháo gỡ điểm nghẽn logistics; − Khả năng sử dụng dữ liệu để đánh giá tác động của chính sách đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
49
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu ngành hàng Trong cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng có thể giữ vai trò nòng cốt trong tổng hợp, phản ánh và chia sẻ dữ liệu ở cấp độ ngành. Vai trò này đặc biệt cần thiết đối với những dữ liệu có giá trị lớn trong dự báo nhu cầu, cảnh báo rủi ro, nhận diện điểm nghẽn và kiến nghị chính sách, nhưng cần xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh trước khi chia sẻ rộng hơn. Dữ liệu do hiệp hội tổng hợp gồm sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập khẩu, nhu cầu vận tải, kho bãi, kho lạnh, container, chi phí logistics, chi phí tuân thủ, điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải, vướng mắc về kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O và yêu cầu thị trường. Nhóm dữ liệu này bổ sung cho dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành, vì nó phản ánh nhu cầu, xu hướng và áp lực logistics theo ngành hàng. Vai trò của hiệp hội và dữ liệu ngành hàng được đánh giá qua các nội dung sau: − Khả năng thu thập dữ liệu sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập khẩu và nhu cầu logistics từ hội viên; − Khả năng tổng hợp dữ liệu chi phí logistics, chi phí tuân thủ và chi phí chờ đợi ở dạng phù hợp; − Khả năng phản ánh điểm nghẽn về thủ tục, vận tải, cảng, cửa khẩu, kho bãi và trung tâm logistics; − Khả năng xây dựng mẫu dữ liệu thống nhất theo ngành hàng; − Khả năng kiểm tra, làm sạch, tổng hợp và ẩn danh dữ liệu hội viên; − Khả năng chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp logistics và hội viên; − Khả năng gửi cảnh báo về mùa vụ, thị trường, tiêu chuẩn, ùn tắc, chậm trễ và chi phí phát sinh; − Khả năng tham gia đánh giá tác động của cơ chế liên thông dữ liệu đến chi phí logistics.
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia Cơ chế liên thông dữ liệu chỉ có thể duy trì ổn định khi các bên tham gia nhìn thấy lợi ích, tin tưởng vào cách dữ liệu được bảo vệ và có đủ năng lực để tham gia. Nếu doanh nghiệp không nhận thấy lợi ích giảm chi phí, doanh nghiệp logistics lo ngại lộ thông tin khách hàng hoặc giá cước, cơ quan quản lý chưa rõ
50
trách nhiệm pháp lý, hiệp hội thiếu công cụ tổng hợp dữ liệu, thì cơ chế khó phát huy hiệu quả lâu dài.
Mức độ chấp nhận cần xem xét theo từng nhóm chủ thể. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, lợi ích chủ yếu là giảm khai báo lặp lại, theo dõi trạng thái hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí chờ đợi và chủ động điều phối. Đối với doanh nghiệp logistics, lợi ích là tiếp nhận dữ liệu kế hoạch, trạng thái thủ tục, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, cảng, cửa khẩu để điều phối dịch vụ tốt hơn. Đối với cơ quan quản lý, điều kiện tham gia là căn cứ pháp lý, phạm vi dữ liệu rõ, chuẩn dữ liệu thống nhất, an toàn thông tin và đầu mối điều phối đủ thẩm quyền. Đối với hiệp hội, điều kiện tham gia là cơ chế chia sẻ dữ liệu tổng hợp, ẩn danh, có hỗ trợ kỹ thuật, kinh phí và cơ chế phản hồi. Mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia được xem xét qua các nội dung sau: − Mức độ sẵn sàng tham gia cơ chế liên thông dữ liệu; − Mức độ nhận thức về lợi ích giảm chi phí, giảm thời gian và giảm khai báo lặp lại; − Mức độ hài lòng với quy trình cung cấp, cập nhật và khai thác dữ liệu; − Mức độ hài lòng với cơ chế phản hồi trạng thái xử lý; − Mức độ tin tưởng vào bảo mật, phân quyền và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm; − Mức độ thuận tiện khi sử dụng hệ thống hoặc quy trình liên thông; − Mức độ sẵn sàng duy trì tham gia sau giai đoạn thí điểm; − Mức độ cần thiết của hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và hướng dẫn chuẩn dữ liệu.
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế Dữ liệu phục vụ logistics có tính nhạy cảm cao vì liên quan đến khách hàng, hợp đồng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển, lịch giao nhận, giá cước, chi phí phát sinh, năng lực kho bãi, thị trường xuất nhập khẩu và nghĩa vụ tài chính. Thiếu cơ chế bảo mật và phân quyền rõ ràng sẽ làm giảm mức độ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của các chủ thể tham gia, khiến cơ chế liên thông khó vận hành hiệu quả. An toàn dữ liệu cần bảo đảm bằng các quy định về phân quyền truy cập, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện, dữ liệu không chia sẻ, ẩn danh dữ liệu nhạy cảm, ghi nhận lịch sử truy cập, thỏa thuận sử dụng dữ liệu đúng mục đích và chế tài xử lý vi phạm. Bên cạnh đó, cơ chế liên thông dữ liệu cần có khả năng duy trì lâu dài thông qua nhân lực quản trị dữ liệu, kinh phí vận hành, công cụ kỹ thuật, cơ chế hỗ trợ người dùng, đào tạo định kỳ và đánh giá hiệu quả sau triển khai.
51
Tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế được xem xét qua các nội dung sau: − Mức độ phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ và nhóm chủ thể; − Mức độ xác định rõ dữ liệu được chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện và dữ liệu không chia sẻ; − Mức độ ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu nhạy cảm trước khi chia sẻ rộng hơn; − Mức độ ghi nhận lịch sử truy cập, khai thác và điều chỉnh dữ liệu; − Mức độ quy định trách nhiệm khi khai thác dữ liệu sai mục đích; − Mức độ quy định cơ chế xử lý, khắc phục hoặc bồi thường khi dữ liệu bị lộ gây thiệt hại; − Mức độ bảo đảm nhân lực, kinh phí và công cụ kỹ thuật để duy trì cơ chế; − Mức độ thực hiện đánh giá định kỳ về hiệu quả, an toàn và khả năng mở rộng của cơ chế.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý Thể chế và quy định pháp lý là điều kiện trước hết để cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu được hình thành và vận hành. Dữ liệu trong lĩnh vực này gồm các dữ liệu gắn với chức năng quản lý nhà nước như tờ khai hải quan, thuế, phí, lệ phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép, chứng nhận, C/O, phương tiện, tải trọng, cửa khẩu, cảng, kho bãi và trạng thái xử lý thủ tục. Bên cạnh đó là các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật kinh doanh của doanh nghiệp như hợp đồng, khách hàng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển, giá cước, kế hoạch giao nhận, chi phí phát sinh và năng lực phục vụ của nhà cung cấp dịch vụ logistics. Khi quy định pháp lý chưa rõ ràng, các chủ thể tham gia thường thận trọng trong chia sẻ dữ liệu. Cơ quan quản lý có thể e ngại về thẩm quyền cung cấp, doanh nghiệp lo ngại lộ thông tin kinh doanh, doanh nghiệp logistics lo ngại mất lợi thế cạnh tranh, còn hiệp hội ngành hàng khó xác định phạm vi dữ liệu có thể tổng hợp và chia sẻ. Trong trường hợp đó, dữ liệu tuy tồn tại ở nhiều nơi nhưng không được sử dụng lại, hoặc chỉ được trao đổi theo từng vụ việc, phụ thuộc vào quan hệ phối hợp không chính thức. Thể chế pháp lý còn quyết định giá trị sử dụng lại của dữ liệu. Dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ thể có trách nhiệm xác thực nhưng chưa được công nhận để sử dụng trong thủ tục khác vẫn buộc doanh nghiệp phải khai
52
báo lại, nộp lại hoặc đối chiếu lại. Nguyên nhân này làm tăng chi phí tuân thủ, chi phí chứng từ và thời gian chờ đợi. Trọng tâm cần xử lý là công nhận dữ liệu đã xác thực như một căn cứ có thể sử dụng trong các nghiệp vụ liên quan, đồng thời quy định rõ điều kiện chia sẻ dữ liệu.
Đối với cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, thể chế và quy định pháp lý cần được xem xét trên các phương diện: phạm vi dữ liệu được chia sẻ; dữ liệu chia sẻ bắt buộc, chia sẻ có điều kiện và không chia sẻ; quyền khai thác của từng nhóm chủ thể; trách nhiệm cập nhật, xác thực và phản hồi; giá trị sử dụng lại của dữ liệu đã xác thực; trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và dữ liệu nhạy cảm; trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Các phương diện này là căn cứ trực tiếp để đánh giá cơ chế liên thông dữ liệu trong các phần tiếp theo.
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành Logistics trong xuất nhập khẩu có tính liên ngành rõ rệt. Một lô hàng muốn lưu chuyển thuận lợi phải đi qua các khâu đặt hàng, chuẩn bị chứng từ, vận tải, lưu kho, thủ tục hải quan, nghĩa vụ thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cấp chứng nhận, xếp dỡ, giao nhận và thanh toán chi phí. Mỗi khâu do một hoặc nhiều chủ thể nắm giữ dữ liệu và chịu trách nhiệm xử lý. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu trước hết là vấn đề tổ chức phối hợp nghiệp vụ, sau đó mới là vấn đề kết nối kỹ thuật. Năng lực phối hợp liên ngành thể hiện ở khả năng phân định vai trò giữa các bên tham gia.
- Cơ quan nào chịu trách nhiệm dữ liệu thủ tục?
- Đơn vị nào chịu trách nhiệm dữ liệu cảng, kho, ICD, trung tâm logistics?
- Ai cập nhật trạng thái xử lý?
- Ai phản hồi khi dữ liệu sai lệch? Ai có quyền yêu cầu chỉnh sửa?
- Ai chịu trách nhiệm nếu doanh nghiệp phát sinh chi phí do thông tin chậm hoặc không chính xác?
- Nếu các câu hỏi này không được trả lời rõ, việc liên thông dữ liệu dễ bị đứt đoạn ở chính khâu phối hợp, dù hệ thống kỹ thuật đã được đầu tư. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cần trạng thái xử lý theo tiến trình, thay vì chỉ cần kết quả cuối cùng. Một lô hàng đang chờ kiểm tra chuyên ngành, chờ nộp thuế, chờ thông quan, chờ lấy container hay chờ xếp dỡ tại cảng sẽ kéo theo những quyết định khác nhau về điều xe, thuê kho, bố trí nhân lực và cam kết giao hàng. Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phải tạo ra dòng phản hồi hai chiều:
53
doanh nghiệp cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý và các bên liên quan, sau đó nhận lại trạng thái xử lý đủ kịp thời để điều phối hoạt động logistics. Nội dung này đặt ra yêu cầu gắn dữ liệu thủ tục với dữ liệu điều phối vận tải, kho bãi, cảng và cửa khẩu.
Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành thể hiện qua khả năng xác định đầu mối điều phối đủ thẩm quyền; phân công trách nhiệm giữa cơ quan, doanh nghiệp và hiệp hội; duy trì quy trình phản hồi trạng thái xử lý; xử lý dữ liệu sai lệch; phối hợp giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành logistics; tiếp nhận phản ánh từ doanh nghiệp; và điều chỉnh cơ chế khi có vướng mắc phát sinh. Yếu tố này có tính quyết định vì liên thông dữ liệu phục vụ logistics không thể vận hành nếu mỗi chủ thể chỉ tối ưu phần việc của mình mà thiếu một cơ chế phối hợp chung.
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống Điều kiện kỹ thuật là cơ sở để dữ liệu được trao đổi, cập nhật, xác thực và khai thác ổn định. Trong hoạt động logistics, thông tin thay đổi liên tục theo trạng thái đơn hàng, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu, hồ sơ thủ tục và chi phí phát sinh. Nếu việc trao đổi dữ liệu vẫn dựa chủ yếu vào điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin hoặc bảng tính rời, dữ liệu sẽ khó kiểm soát, khó lưu vết, khó xác định phiên bản chính xác và khó sử dụng lại. Điều kiện kỹ thuật cần xem xét qua khả năng tích hợp giữa các hệ thống đang tồn tại, thay vì chỉ qua việc xây dựng thêm một cổng thông tin hay một phần mềm riêng. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể đang sử dụng phần mềm kế toán, bán hàng, kho, quản lý đơn hàng; doanh nghiệp logistics có hệ thống quản lý vận tải, kho bãi, giao nhận; cảng, cửa khẩu, ICD, trung tâm logistics có hệ thống tác nghiệp riêng; cơ quan quản lý lại sử dụng các hệ thống xử lý hồ sơ chuyên ngành. Nếu các hệ thống này không có khả năng trao đổi dữ liệu theo quy tắc chung, dữ liệu vẫn bị chia cắt và doanh nghiệp vẫn phải nhập lại thông tin ở nhiều nơi. Các nghiên cứu về tích hợp và chia sẻ dữ liệu cho thấy những công nghệ như kho dữ liệu, hồ dữ liệu, API, nền tảng đám mây hoặc hệ thống kết nối ứng dụng có thể hỗ trợ tích hợp, xử lý và chia sẻ dữ liệu; việc lựa chọn công nghệ phải gắn với nhu cầu nghiệp vụ, chi phí, khả năng mở rộng, bảo mật và năng lực vận hành của tổ chức. Đối với logistics, yêu cầu này càng quan trọng vì dữ liệu phục vụ cả báo cáo sau sự việc và quyết định tức thời hoặc gần tức thời trong điều phối hàng hóa, phương tiện, kho bãi và chứng từ. Điều kiện kỹ thuật yếu sẽ làm giảm hiệu quả liên thông theo nhiều cách. Hệ thống không kết nối được làm dữ liệu phân tán; tốc độ xử lý chậm làm mất giá trị của dữ liệu trạng thái; thiếu chức năng lưu vết làm khó xác định trách nhiệm; bảo mật yếu làm doanh nghiệp không yên tâm chia sẻ dữ liệu; chi phí triển khai
54
cao làm doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tham gia. Đánh giá điều kiện kỹ thuật cần chú ý đến khả năng kết nối, cập nhật, lưu vết, mở rộng, bảo mật và mức độ phù hợp với năng lực của các chủ thể tham gia.
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa Dữ liệu là nguyên liệu trực tiếp của cơ chế liên thông, nhưng chỉ dữ liệu có chất lượng mới tạo ra giá trị. Dữ liệu không đầy đủ, không chính xác, không cập nhật hoặc không thống nhất về định dạng có thể làm cho quá trình liên thông trở nên hình thức. Khi đó, các bên tuy có chia sẻ dữ liệu nhưng vẫn phải kiểm tra lại, đối chiếu lại hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung lại hồ sơ. Việc này làm mất ý nghĩa giảm chi phí của liên thông dữ liệu. Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, chất lượng dữ liệu phải bám theo yêu cầu ra quyết định. Dữ liệu về trạng thái tờ khai phải đủ tin cậy để doanh nghiệp quyết định điều xe; dữ liệu kiểm tra chuyên ngành phải đủ kịp thời để doanh nghiệp bố trí lịch lấy hàng; dữ liệu kho bãi, cảng, cửa khẩu phải đủ cập nhật để doanh nghiệp dự kiến chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; dữ liệu thuế, phí, lệ phí phải đủ chính xác để đối soát nghĩa vụ tài chính; dữ liệu về chứng từ, vận đơn, C/O phải đủ thống nhất để giảm sai lệch trong xử lý hồ sơ. Mức độ chuẩn hóa quyết định khả năng sử dụng lại dữ liệu giữa các hệ thống. Cùng một doanh nghiệp, một mã hàng, một tờ khai, một container hoặc một trạng thái xử lý nếu được ghi nhận khác nhau ở các hệ thống khác nhau thì liên thông có thể làm tăng chi phí đối chiếu thay vì giảm chi phí. Chuẩn hóa vì thế bao gồm biểu mẫu, mã định danh, định dạng trường dữ liệu, cách ghi nhận thời gian, đơn vị đo lường, trạng thái xử lý, cách phản ánh chi phí và quy tắc xác thực dữ liệu. Trong cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, chất lượng dữ liệu cần xem xét ở năm yêu cầu cơ bản: đầy đủ để phản ánh đúng hoạt động logistics; chính xác để giảm sai lệch trong thủ tục và điều phối; kịp thời để phục vụ quyết định vận hành; thống nhất để có thể chia sẻ và sử dụng lại; bảo mật để tạo niềm tin cho các chủ thể tham gia. Các yêu cầu này là căn cứ để xác định nội dung đánh giá về mức độ số hóa, cập nhật dữ liệu, nhu cầu liên thông, tình trạng cung cấp lại thông tin và chuẩn dữ liệu dùng chung.
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics phải vận hành bởi con người có năng lực số tương ứng với quy định và hệ thống kỹ thuật. Trong thực tiễn, dữ liệu chỉ có giá trị khi nhập đúng, cập nhật đúng thời điểm, hiểu đúng ý nghĩa, khai thác đúng mục đích và bảo vệ đúng quy định. Năng lực số của cán bộ, doanh nghiệp
55
và các chủ thể tham gia quyết định khả năng đưa cơ chế liên thông vào vận hành hiệu quả.
Đối với cán bộ trong cơ quan quản lý, năng lực số vượt ra ngoài kỹ năng sử dụng phần mềm. Nội dung cốt lõi là khả năng xử lý hồ sơ điện tử, khai thác dữ liệu từ các nguồn khác nhau, xác thực thông tin, phản hồi trạng thái xử lý, phát hiện sai lệch và nhận thức được tác động của dữ liệu đối với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Một phản hồi chậm về trạng thái hồ sơ hoặc một dữ liệu sai về kết quả xử lý có thể làm doanh nghiệp chậm điều xe, chậm lấy hàng, phát sinh lưu bãi hoặc mất cam kết giao hàng với đối tác. Đối với doanh nghiệp, năng lực số thể hiện ở khả năng tổ chức dữ liệu nội bộ và sử dụng dữ liệu trong điều hành. Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý dữ liệu theo từng cá nhân phụ trách, từng phòng ban hoặc từng file riêng. Cách quản lý này có thể giải quyết công việc trước mắt nhưng khó liên thông, khó kiểm tra, khó tổng hợp và khó bảo đảm tính nhất quán. Khi tham gia cơ chế liên thông, doanh nghiệp phải có khả năng chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, lưu trữ dữ liệu có hệ thống, phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu phản hồi và điều chỉnh quy trình nội bộ theo hướng dựa nhiều hơn vào dữ liệu. Đối với doanh nghiệp logistics, năng lực số còn thể hiện ở khả năng kết nối khách hàng, cơ quan quản lý, cảng, kho bãi, vận tải và đối tác dịch vụ. Một số nghiên cứu về năng lực cung ứng dịch vụ logistics cho thấy công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp tích hợp, xử lý, trao đổi và quản lý dòng thông tin trong vận chuyển hàng hóa, lưu hành chứng từ; nếu xử lý thủ công, khối lượng công việc lớn sẽ làm tăng chi phí vận hành và kéo dài thời gian giao dịch. Vì vậy, năng lực số là điều kiện then chốt để giảm phụ thuộc vào xử lý thủ công trong liên thông dữ liệu logistics. Năng lực số cần xem xét ở các nội dung: hiểu biết của cán bộ và doanh nghiệp về dữ liệu phục vụ logistics; kỹ năng cập nhật, khai thác và phản hồi dữ liệu; năng lực quản trị dữ liệu nội bộ; khả năng sử dụng phần mềm và kết nối với hệ thống bên ngoài; năng lực phân tích dữ liệu phục vụ điều phối; ý thức bảo mật và sử dụng dữ liệu đúng mục đích; mức độ được đào tạo, hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật. Thiếu năng lực số, liên thông dữ liệu dễ bị biến thành một thủ tục công nghệ mới, thay vì trở thành phương thức quản trị mới. Trong giai đoạn thí điểm cần phân loại doanh nghiệp theo mức độ sẵn sàng về chuyển đổi số để thiết kế phương thức tham gia phù hợp nhằm giúp mở rộng phạm vi tham gia nhưng không tạo gánh nặng đầu tư công nghệ ngay từ đầu cho các doanh nghiệp, cụ thể là: (i) doanh nghiệp đã có hệ thống quản trị nội bộ có thể kết nối API;
56
(ii) doanh nghiệp có phần mềm nhưng chưa chuẩn hóa dữ liệu có thể tham gia qua biểu mẫu chuẩn; (iii) doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hoặc hộ kinh doanh vận tải có thể sử dụng cổng thông tin điện tử, mini-app hoặc quét mã QR trên điện thoại để cập nhật trạng thái cơ bản.
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm
Chia sẻ dữ liệu luôn gắn với chi phí, lợi ích và rủi ro. Doanh nghiệp phải đầu tư để chuẩn hóa dữ liệu, điều chỉnh quy trình, đào tạo nhân sự và có thể phải kết nối hệ thống với bên ngoài. Doanh nghiệp logistics có thể lo ngại lộ thông tin khách hàng, giá cước, tuyến vận chuyển hoặc năng lực phục vụ. Cơ quan quản lý phải thay đổi cách xử lý hồ sơ, tăng trách nhiệm phản hồi và tăng tính minh bạch. Hiệp hội muốn tổng hợp dữ liệu ngành hàng cũng cần nhân lực, công cụ và kinh phí. Thiếu cơ chế khuyến khích phù hợp, các chủ thể có thể chỉ tham gia ở mức tối thiểu, thậm chí không sẵn sàng chia sẻ dữ liệu có giá trị. Cơ chế khuyến khích phải gắn với lợi ích cụ thể. Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, lợi ích trực tiếp là giảm khai báo lặp lại, rút ngắn thời gian xử lý, theo dõi rõ trạng thái hồ sơ và lô hàng, giảm chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, chứng từ, đối soát và nhân sự xử lý hồ sơ. Với doanh nghiệp logistics, lợi ích nằm ở dữ liệu kế hoạch, dữ liệu trạng thái và dữ liệu điều phối để nâng cao chất lượng dịch vụ. Với cơ quan quản lý, lợi ích là giảm hồ sơ trùng, nâng năng lực điều hành và có căn cứ dữ liệu cho chính sách. Với hiệp hội, lợi ích là có cơ sở tổng hợp phản ánh ngành hàng và cảnh báo điểm nghẽn cho hội viên. Các lợi ích này phải được lượng hóa ngay từ giai đoạn thí điểm. Bên cạnh cơ chế khuyến khích, cơ chế liên thông dữ liệu phải có chế tài và trách nhiệm rõ. Dữ liệu bị khai thác sai mục đích, bị làm lộ, bị sửa đổi không đúng thẩm quyền hoặc bị chậm cập nhật gây thiệt hại đều cần gắn với trách nhiệm cụ thể. Chế tài quá nhẹ làm cơ chế thiếu kỷ luật dữ liệu; chế tài quá nặng trong khi lợi ích chưa rõ lại khiến các bên né tránh chia sẻ. Cơ chế vận hành cần giữ được sự cân bằng giữa khuyến khích và ràng buộc trách nhiệm. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm cần bao gồm: công nhận và sử dụng lại dữ liệu đã xác thực; hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho doanh nghiệp; xác định thời hạn phản hồi dữ liệu; quy định trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật; chế tài đối với hành vi khai thác dữ liệu sai mục đích; cơ chế xử lý khi dữ liệu bị lộ gây thiệt hại; cơ chế giám sát, đánh giá tác động và điều chỉnh sau triển khai. Khi những nội dung này được quy định rõ, cơ chế liên thông dữ liệu mới có động lực duy trì và có kỷ luật vận hành.
57
Đối với dữ liệu sai, thiếu, chậm cập nhật hoặc bị khai thác sai mục đích, Quy chế cần quy định rõ thời hạn phản hồi, đầu mối sửa sai, biện pháp tạm dừng quyền truy cập, nghĩa vụ khắc phục hậu quả và trách nhiệm bồi thường nếu có thiệt hại thực tế, nhưng việc bồi thường hoặc xử lý trách nhiệm chỉ thực hiện theo hợp đồng, cam kết dữ liệu và quy định pháp luật hiện hành. Đối với hành vi cố ý làm lộ, bán, chuyển giao trái phép dữ liệu hoặc xâm nhập hệ thống, hồ sơ phải được chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và pháp luật hình sự khi đủ
căn cứ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu gồm thể chế pháp lý; năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành; điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống; chất lượng và mức độ chuẩn hóa dữ liệu; năng lực số của cán bộ, doanh nghiệp; cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm. Các yếu tố này liên kết chặt chẽ: thể chế tạo căn cứ triển khai; tổ chức phối hợp quyết định khả năng vận hành; kỹ thuật bảo đảm kết nối; chất lượng dữ liệu quyết định giá trị sử dụng; năng lực số quyết định khả năng khai thác; khuyến khích và chế tài tạo kỷ luật vận hành. Khi các điều kiện đó được xử lý đồng bộ, liên thông dữ liệu mới góp phần giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế
1.6.1. Bài học kinh nghiệm
1.6.1.1. Mô hình một cửa quốc gia Mô hình một cửa là kinh nghiệm quan trọng trong cải cách thủ tục thương mại và tạo thuận lợi logistics. Theo UN/CEFACT, một cửa cho phép các bên tham gia thương mại và vận tải nộp thông tin, chứng từ chuẩn hóa tại một điểm tiếp nhận duy nhất để đáp ứng các yêu cầu quản lý liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh. Điểm có giá trị nhất trong mô hình này là nguyên tắc nộp thông tin một lần, qua đó giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một dữ liệu cho nhiều cơ quan khác nhau. WTO cũng tiếp cận theo hướng tương tự trong Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, khi khuyến nghị các thành viên thiết lập hoặc duy trì cơ chế một cửa để thương nhân nộp chứng từ, dữ liệu qua một điểm tiếp nhận và được thông báo kết quả xử lý kịp thời thông qua cơ chế này. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy giá trị của một cửa không phải là tạo thêm một cổng tiếp nhận hồ sơ. Nếu doanh nghiệp nộp dữ liệu điện tử nhưng vẫn phải in chứng từ, nộp lại cùng thông tin cho cơ quan khác hoặc tự liên hệ nhiều nơi để biết trạng thái hồ sơ, chi phí tuân thủ chưa giảm đáng kể. Một cửa phát huy giá trị khi dữ liệu đã nộp được các cơ quan sử dụng lại, kết quả xử lý được phản hồi đủ
58
nhanh và thông tin cần thiết cho logistics, thủ tục xuất nhập khẩu được cung cấp trở lại cho doanh nghiệp.
Cơ chế một cửa ASEAN là ví dụ cho xu hướng mở rộng liên thông dữ liệu từ phạm vi quốc gia sang phạm vi khu vực. Theo ASEAN (2025), đến tháng 6/2025, tất cả các nước thành viên đã trao đổi C/O mẫu D điện tử (theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - ATIGA) và dữ liệu tờ khai hải quan ASEAN qua Cơ chế một cửa ASEAN; Indonesia, Philippines và Thái Lan cũng đã bắt đầu trao đổi chứng thư kiểm dịch thực vật điện tử. Kết quả này cho thấy dữ liệu thương mại, hải quan, xuất xứ và kiểm dịch đang dần được tổ chức theo hướng liên thông xuyên biên giới, thay vì chỉ phục vụ xử lý hồ sơ trong từng quốc gia. Bài học từ mô hình một cửa là sử dụng dữ liệu đã xác thực làm cơ sở phối hợp. Khi thông tin về doanh nghiệp, hàng hóa, chứng từ, giấy phép, kết quả kiểm tra hoặc nghĩa vụ tài chính đã được xác nhận, thông tin đó phải sử dụng lại trong các nghiệp vụ liên quan. Nhờ vậy, cơ chế liên thông dữ liệu có thể giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, thời gian chờ đợi và số lần doanh nghiệp phải giải trình cùng một nội dung.
1.6.1.2. Mô hình chia sẻ dữ liệu phục vụ logistics công - tư Mô hình một cửa chủ yếu xuất phát từ yêu cầu cải cách thủ tục quản lý nhà nước; mô hình chia sẻ dữ liệu phục vụ logistics công - tư mở rộng sang khía cạnh vận hành chuỗi cung ứng. Trong mô hình này, dữ liệu lưu chuyển giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, cảng, kho bãi, vận tải, hiệp hội ngành hàng và các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Các dữ liệu được chia sẻ gồm lịch tàu, lịch xe, tình trạng container, năng lực kho bãi, thời gian chờ, phí phát sinh, cảnh báo ùn tắc, trạng thái hồ sơ, nhu cầu vận tải theo mùa vụ và các điểm nghẽn trong quá trình lưu chuyển hàng hóa. Hà Lan là một trường hợp đáng chú ý với hệ thống Port Community System do Portbase vận hành. Theo Port of Rotterdam (n.d.), Portbase cung cấp các dịch vụ cho những quy trình chính trong chuỗi cung ứng cảng biển, giúp nâng cao hiệu quả, giảm chi phí lập kế hoạch, cải thiện tính minh bạch, đẩy nhanh trung chuyển và giảm sai lỗi. Giá trị đáng chú ý của mô hình này nằm ở cách tổ chức một cộng đồng dữ liệu, nơi các bên tham gia cùng chia sẻ thông tin để phối hợp tốt hơn trong hoạt động cảng và logistics. Singapore cũng cho thấy một hướng tiếp cận gần với nhu cầu của logistics hiện đại. Theo Singapore Customs (2026), Networked Trade Platform k ết nối doanh nghiệp, nhà cung cấp logistics và cơ quan chính phủ để giao dịch số và chia sẻ chứng từ thương mại an toàn; nền tảng này giúp tiết kiệm thời gian, giảm công sức và bảo đảm tính xác thực của chứng từ giữa các bên tham gia. Kinh nghiệm
59
này đặt thủ tục công và giao dịch thương mại trong một môi trường trao đổi dữ liệu phục vụ cả khu vực công và khu vực tư.
Các mô hình chia sẻ dữ liệu công - tư chỉ bền vững khi các bên nhận thấy lợi ích cụ thể. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần giảm khai báo lặp lại, chi phí chứng từ, thời gian chờ và sai lệch điều phối. Doanh nghiệp logistics cần dữ liệu để giảm xe chờ, giao nhận sai thời điểm và nâng độ tin cậy dịch vụ. Cơ quan quản lý cần dữ liệu để điều hành, cảnh báo sớm và xây dựng chính sách sát thực tế hơn. Nếu doanh nghiệp chỉ cung cấp dữ liệu mà không nhận lại trạng thái, cảnh báo hoặc thông tin điều phối hữu ích, cơ chế chia sẻ sẽ khó vận hành ổn định. Vì dữ liệu logistics gắn với khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến vận chuyển, trị giá hàng hóa và chi phí phát sinh, mô hình phải có phân quyền, ẩn danh dữ liệu nhạy cảm, ghi nhận lịch sử khai thác, thỏa thuận sử dụng đúng mục đích và chế tài rõ.
1.6.1.3. Mô hình điều phối dữ liệu theo nền tảng tích hợp dùng chung Mô hình điều phối dữ liệu theo nền tảng tích hợp dùng chung là một kinh nghiệm có giá trị tham khảo. Mô hình này không thay thế tất cả hệ thống hiện có, mà kết nối các hệ thống đang tồn tại thông qua chuẩn dữ liệu, giao diện kết nối, phân quyền truy cập và cơ chế quản trị dữ liệu thống nhất. Cách tiếp cận này phù hợp với logistics, bởi dữ liệu phục vụ logistics vốn phân tán ở nhiều chủ thể: cơ quan quản lý, doanh nghiệp, cảng, kho bãi, đơn vị vận tải, trung tâm logistics, hiệp hội và các nền tảng dịch vụ. Ấn Độ là ví dụ điển hình với Unified Logistics Interface Platform. Theo Government of India, Press Information Bureau (2022), ULIP cho phép các ch ủ thể trong ngành tiếp cận an toàn thông tin logistics và nguồn lực logistics từ nhiều bộ, ngành; tại thời điểm công bố năm 2022, nền tảng đã tích hợp 30 hệ thống từ 7 bộ thông qua hơn 100 API, bao phủ hơn 1.600 trường dữ liệu. Điểm đáng chú ý của ULIP là tạo một kênh tích hợp để dữ liệu phục vụ logistics từ nhiều nguồn có thể khai thác an toàn và có cấu trúc, trong khi các hệ thống hiện hữu vẫn tiếp tục vận hành. Trong mô hình nền tảng tích hợp, chuẩn dữ liệu giữ vai trò quyết định. WCO Data Model nhấn mạnh việc hài hòa dữ liệu để bảo đảm sự tương thích giữa yêu cầu báo cáo của các cơ quan quản lý và hỗ trợ chia sẻ thông tin trong môi trường một cửa. WCO cũng nêu rõ mục tiêu của hài hòa dữ liệu là loại bỏ sự dư thừa trong yêu cầu dữ liệu và tình trạng doanh nghiệp phải nộp trùng lặp dữ liệu thương mại cho các cơ quan như hải quan và các cơ quan quản lý khác. Đối với cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics, mô hình nền tảng tích hợp dùng chung gợi mở cách tiếp cận phù hợp: dữ liệu có thể phân tán ở nhiều nguồn nhưng được kết nối theo chuẩn chung và được quản trị bằng quy tắc rõ
60
ràng. Nền tảng này có thể tiếp nhận dữ liệu thủ tục từ cơ quan quản lý, dữ liệu vận hành từ doanh nghiệp logistics, dữ liệu trạng thái từ cảng, kho bãi, cửa khẩu, dữ liệu nhu cầu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và dữ liệu tổng hợp từ hiệp hội. Khi được thiết kế tốt, nền tảng hỗ trợ kết nối hệ thống, cảnh báo chậm trễ, dự báo nhu cầu kho bãi, nhận diện điểm nghẽn, theo dõi chi phí phát sinh và điều hành logistics theo luồng hàng.
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội Việc vận dụng kinh nghiệm trong nước và quốc tế đối với Hà Nội cần đặt trong điều kiện cụ thể của Thành phố. Hà Nội có đặc thù riêng về vị trí địa lý, cơ cấu hàng hóa, quan hệ vùng, kết cấu kỹ thuật và thẩm quyền quản lý. Giá trị tham khảo của các mô hình nằm ở cách tổ chức dữ liệu để phục vụ phối hợp, cách chọn luồng hàng và nhóm nghiệp vụ làm đối tượng điều phối, cách lấy giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp làm thước đo và cách tạo niềm tin dữ liệu để duy trì cơ chế.
- Thành phố Hà Nội cần đổi mới phương thức quản trị, điều hành logistics trong xuất nhập khẩu theo hướng dựa trên dữ liệu và công nghệ số, phù hợp với tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế cho thấy liên thông dữ liệu chỉ tạo tác động rõ khi dữ liệu được dùng để điều hành, cảnh báo, phân quyền, giám sát trách nhiệm và đo chi phí phát sinh; không dừng ở số hóa hồ sơ hoặc trao đổi văn bản điện tử.
- Thành phố Hà Nội cần tiếp cận liên thông dữ liệu theo không gian kinh tế thay vì bó hẹp trong không gian hành chính. Dòng hàng của Hà Nội gắn chặt với cảng Hải Phòng, cảng Quảng Ninh, các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hưng Yên và mạng lưới kho bãi, ICD, trung tâm logistics trong vùng. Cơ chế dữ liệu nếu chỉ dừng ở các sở, ngành trên địa bàn Thành phố sẽ khó xử lý những chi phí phát sinh ở các điểm ngoài Hà Nội nhưng tác động trực tiếp đến doanh nghiệp Hà Nội. Yêu cầu đặt ra là phối hợp dữ liệu giữa Hà Nội với các địa phương có cảng, cửa khẩu, kho bãi; chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics liên quan đến luồng hàng Hà Nội; và kết nối dữ liệu theo từng luồng hàng trọng điểm.
- Thành phố Hà Nội cần mở rộng cách tiếp cận một cửa theo hướng phục vụ điều phối logistics và thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu. Kết nối với Cơ chế một cửa quốc gia là cần thiết nhưng chưa đủ nếu doanh nghiệp vẫn thiếu thông tin phản hồi để tổ chức vận tải, kho bãi và giao nhận. Với doanh nghiệp, các trạng thái như “đang xử lý”, “cần bổ sung”, “đã kiểm tra”, “đã thông quan”, “chờ nộp thuế”, “chờ lấy hàng” có giá trị trực tiếp cho quyết định điều phối. Trong điều
61
kiện Hà Nội, cơ chế phản hồi trạng thái theo tiến trình cần ưu tiên đối với các nhóm thủ tục ảnh hưởng lớn đến thời gian và chi phí như hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O và chứng từ thương mại.
- Thành phố Hà Nội cũng cần xác định một danh mục dữ liệu tối thiểu để thí điểm thay vì đặt mục tiêu liên thông quá rộng ngay từ đầu. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy liên thông dữ liệu thường thành công khi bắt đầu từ yêu cầu nghiệp vụ rõ ràng. Đối với Hà Nội, danh mục dữ liệu ban đầu nên xoay quanh dữ liệu doanh nghiệp, hàng hóa, chứng từ, tờ khai, giấy phép, C/O, vận đơn, container, phương tiện, lịch giao nhận, trạng thái xử lý, kho bãi và chi phí phát sinh. Các nhóm dữ liệu này có quan hệ trực tiếp với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, cùng với đó cũng là những dữ liệu doanh nghiệp thường phải cung cấp hoặc đối chiếu qua nhiều đầu mối.
- Thành phố cần có đầu mối dữ liệu đủ tin cậy, theo đó đầu mối này không nhất thiết nắm giữ toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp nhưng phải điều phối danh mục dữ liệu, chuẩn dữ liệu, phân quyền truy cập, quy trình phản hồi và cơ chế tiếp nhận vướng mắc. Kinh nghiệm từ mô hình cộng đồng cảng cho thấy yếu tố trung lập và đáng tin cậy có ý nghĩa then chốt; nền tảng dữ liệu nếu bị nhìn nhận như công cụ của riêng một nhóm lợi ích sẽ khó nhận được chia sẻ dữ liệu đầy đủ từ doanh nghiệp. Đối với Hà Nội, đầu mối này cần gắn với thẩm quyền của Thành phố, có cơ chế phối hợp với hải quan, thuế, sở ngành, địa phương có cảng/cửa khẩu, hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng.
- Cơ chế dữ liệu phải xác lập vai trò của hiệp hội ngay từ giai đoạn thiết kế. Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng có thể thu thập, tổng hợp và phản ánh những dữ liệu mà cơ quan quản lý khó nắm bắt gần thời gian thực, như mùa vụ, sản lượng dự kiến, nhu cầu container, kho lạnh, vận tải, điểm nghẽn, chi phí phát sinh và thay đổi yêu cầu thị trường. Dữ liệu hiệp hội phải chuẩn hóa, làm sạch, tổng hợp và ẩn danh trước khi chia sẻ, qua đó khai thác giá trị dữ liệu ngành hàng nhưng vẫn hạn chế rủi ro lộ bí mật kinh doanh.
- Liên thông dữ liệu của Hà Nội phải gắn với mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 đặt mục tiêu đến năm 2030, ngành dịch vụ logistics đóng góp 10% - 12% GRDP, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 18% - 22%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 65% - 70% và chi phí logistics giảm xuống tương đương 13% - 16% GRDP Thành phố (UBND thành phố Hà Nội, 2026). Các mục tiêu này tạo cơ sở chính sách để Hà Nội ưu tiên giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn.
62
- Thành phố Hà Nội cần bảo vệ dữ liệu nhạy cảm ngay từ khâu thiết kế cơ chế. Doanh nghiệp sẽ thận trọng với dữ liệu về khách hàng, hợp đồng, tuyến vận chuyển, giá cước, kế hoạch giao nhận hoặc chi phí nếu chưa thấy rõ cách thức bảo vệ dữ liệu. Cơ chế cần phân biệt dữ liệu bắt buộc chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện, dữ liệu chỉ chia sẻ ở dạng tổng hợp, dữ liệu phải ẩn danh và dữ liệu không chia sẻ. Cùng với đó là phân quyền truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác, thỏa thuận sử dụng đúng mục đích và chế tài đối với việc khai thác sai. Đây là điều kiện tạo niềm tin cho cơ chế liên thông dữ liệu. Thành phố Hà Nội nên triển khai theo lộ trình cụ thể:
- Giai đoạn đầu cần chọn một số luồng hàng hoặc nhóm ngành có nhu cầu cao, nhất là luồng hàng kết nối Hà Nội với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh và cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai; ưu tiên hàng có kiểm tra chuyên ngành, nông sản, thực phẩm, hàng công nghiệp chế biến, thương mại điện tử xuyên biên giới và hàng cần bảo quản lạnh. Trong giai đoạn mở rộng, cần ưu tiên xây dựng cơ chế phối hợp dữ liệu giữa Hà Nội và Hải Phòng đối với các luồng hàng của doanh nghiệp Hà Nội qua cảng biển Hải Phòng. Nội dung phối hợp không nhằm mở rộng thẩm quyền quản lý của Hà Nội ra ngoài địa bàn mà nhằm kết nối trạng thái cảng biển, lệnh giao nhận, container, lịch tàu, kho bãi, thời gian chờ và dữ liệu chi phí phát sinh có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp Hà Nội.
- Giai đoạn tiếp theo có thể mở rộng sang chia sẻ dữ liệu công - tư theo ngành hàng, trong đó hiệp hội tổng hợp dữ liệu về nhu cầu, chi phí và điểm nghẽn. Về dài hạn, Thành phố Hà Nội cần nền tảng tích hợp dữ liệu dùng chung, kết nối được với Cơ chế một cửa quốc gia, hệ thống của cơ quan quản lý, cảng, ICD, trung tâm logistics, doanh nghiệp và hiệp hội.
63
PHẦN 2.
THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất nhập khẩu Hà Nội là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ, hành chính và điều phối phát triển của vùng Thủ đô, đồng thời là một đầu mối trong mạng lưới lưu chuyển hàng hóa khu vực phía Bắc, nhưng không có cảng biển quốc tế. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội có tính chất hậu phương logistics: hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hà Nội thường phải kết nối với Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Nội Bài, các ICD, kho ngoại quan, cảng cạn và các tuyến vận tải liên vùng. Khác với các địa phương ven biển, Hà Nội không giữ vai trò cửa khẩu biển, nhưng có lợi thế về thị trường tiêu dùng, mạng lưới doanh nghiệp, năng lực điều hành thương mại, hệ thống phân phối, dịch vụ tài chính, hải quan, vận tải, kho bãi, thương mại điện tử và kết nối vùng. Vì vậy, logistics Hà Nội không thể phân tích thuần túy như vận chuyển hay lưu kho, mà phải xem như hệ thống dịch vụ tổ chức dòng hàng hóa, chứng từ, dữ liệu và giá trị trong chuỗi cung ứng. Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội duy trì quy mô lớn và phục hồi khá tốt sau các biến động bất lợi của kinh tế thế giới. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng từ 51.021 triệu USD năm 2021 lên 68.020 triệu USD năm 2025. Xuất khẩu tăng từ 15.976 triệu USD lên 20.764 triệu USD; nhập khẩu tăng từ 35.045 triệu USD lên 47.256 triệu USD. Trong 5 năm, quy mô giao thương hàng hóa của Thành phố tăng thêm gần 17 tỷ USD, kéo theo nhu cầu lớn về vận tải, lưu kho, giao nhận, thông quan, gom hàng, chia chọn, phân phối, bảo quản lạnh, xử lý đơn hàng thương mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng. Cơ cấu này có ý nghĩa trực tiếp đối với phát triển logistics của Hà Nội. Doanh nghiệp trong nước thường có quy mô vốn, năng lực công nghệ, khả năng dự báo thị trường và kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng hạn chế hơn so với doanh nghiệp FDI. Khi khu vực trong nước đảm nhiệm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu, nhu cầu về dịch vụ logistics hỗ trợ càng trở nên cấp thiết: tư vấn vận tải quốc tế, gom hàng, quản lý kho, xử lý chứng từ, bảo hiểm, kiểm soát xuất xứ, truy xuất nguồn gốc, tối ưu chi phí giao hàng và đáp ứng quy định lao động, môi trường, chất lượng của thị trường nhập khẩu. Việc nâng cấp logistics vì thế không
64
dừng ở mục tiêu giảm chi phí; quan trọng hơn, nó giúp doanh nghiệp nội địa Hà Nội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị quốc tế.
Bảng 2.1. Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025
Đơn vị: triệu USD; % Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025. Quy mô xuất nhập khẩu đặt ra nhu cầu lớn về xử lý dữ liệu thương mại, hải quan, vận tải, kho bãi, chứng từ, thanh toán và kiểm tra chuyên ngành. Trong khi đó, chi phí logistics và rào cản kỹ thuật tiếp tục tăng, tạo sức ép phải số hóa và liên thông dữ liệu tốt hơn. Khác với địa phương có cảng biển, yêu cầu của Hà Nội vượt ra ngoài phạm vi “liên thông tại cửa khẩu”, mà là liên thông dữ liệu giữa doanh nghiệp Hà Nội, hệ thống hải quan, kho bãi/ICD, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng biển/cửa khẩu ngoài địa bàn, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, ngân hàng, bảo hiểm và nền tảng logistics số.
| Năm | Xuất khẩu | Nhập khẩu | Tổng XNK | Nhập siêu | Tăng XK (%) | Tăng NK (%) | Tăng tổng XNK (%) | Nhập siêu/XK (%) | XK/N K (%) |
| 2021 | 15.976 | 35.045 | 51.021 | 19.069 | 119,4 | 45,6 | |||
| 2022 | 17.078 | 40.928 | 58.006 | 23.850 | 6,9 | 16,8 | 13,7 | 139,7 | 41,7 |
| 2023 | 16.713 | 37.714 | 54.427 | 21.001 | -2,1 | -7,9 | -6,2 | 125,7 | 44,3 |
| 2024 | 19.126 | 41.044 | 60.170 | 21.918 | 14,4 | 8,8 | 10,6 | 114,6 | 46,6 |
| 2025 | 20.764 | 47.256 | 68.020 | 26.492 | 8,6 | 15,1 | 13,0 | 127,6 | 43,9 |
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia Vai trò logistics của Hà Nội được hình thành từ sự kết hợp giữa vị trí địa lý, quy mô thị trường, năng lực kết nối giao thông, mật độ doanh nghiệp và chức năng điều phối vùng. Thành phố là nơi giao thoa giữa các tuyến vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa và các hành lang kết nối đến cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, các cửa khẩu phía Bắc, các khu công nghiệp của Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Dòng hàng hóa qua Hà Nội vì thế có tính đa dạng cao: hàng công nghiệp, linh kiện, thiết bị, nguyên phụ liệu, hàng nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thương mại điện tử, hàng bưu chính chuyển phát và hàng
65
xuất nhập khẩu. Có thể khái quát vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia như sau:
- Hà Nội là trung tâm tổ chức và phân phối hàng hóa của vùng Thủ đô. Với quy mô dân số lớn, sức mua cao, mạng lưới thương mại dày đặc và hệ thống bán lẻ phát triển, Hà Nội tạo ra nhu cầu lớn về kho vận, giao nhận, phân phối và giao hàng chặng cuối. Dòng hàng tiêu dùng, thực phẩm, hàng công nghiệp nhẹ, hàng điện tử, hàng thương mại điện tử và hàng nhập khẩu đều phải tập kết, chia chọn, lưu kho và phân phối qua các điểm kho bãi trong và ngoài đô thị. Vì vậy, logistics đô thị trở thành một nội dung trọng yếu trong phát triển logistics của Thành phố.
- Hà Nội là đầu mối hỗ trợ xuất nhập khẩu của khu vực phía Bắc. Mặc dù hàng hóa xuất nhập khẩu thường đi qua cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh hoặc Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, phần lớn hoạt động điều phối doanh nghiệp, ký kết hợp đồng, chứng từ, giao nhận, khai báo, thanh toán, bảo hiểm, kiểm tra chất lượng và xử lý thủ tục có sự tham gia mạnh của các doanh nghiệp, cơ quan và dịch vụ đặt tại Hà Nội. Vì vậy, giá trị logistics của Hà Nội nằm ở khả năng kết nối doanh nghiệp chủ hàng với hệ thống cảng, sân bay, ICD, kho bãi, hãng vận tải, đơn vị giao nhận và cơ quan quản lý.
- Hà Nội là trung tâm phát triển logistics thương mại điện tử. Nhu cầu giao hàng nhanh, xử lý đơn hàng nhỏ lẻ, hoàn trả hàng, quản trị tồn kho theo thời gian thực và giao nhận trong ngày đang làm thay đổi cấu trúc logistics truyền thống. Khi đó, Hà Nội có lợi thế lớn nhờ quy mô thị trường, mật độ người tiêu dùng, hệ thống thanh toán, nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp chuyển phát và năng lực công nghệ. Logistics thương mại điện tử cần đồng thời kho bãi, dữ liệu, tự động hóa, bản đồ giao hàng số, quản lý đơn hàng, quản lý tồn kho và tối ưu tuyến giao nhận.
- Hà Nội có khả năng hình thành trung tâm điều phối logistics vùng. Theo định hướng phát triển đến năm 2030, Hà Nội được xác định trở thành trung tâm logistics vùng Đồng bằng sông Hồng và trung tâm e-logistics hàng đầu Việt Nam; tỷ trọng đóng góp của logistics vào GRDP Thành phố phấn đấu đạt 10% - 12%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 18% - 22%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 65% - 70%, chi phí logistics giảm xuống còn khoảng 13% - 16% GRDP. Các mục tiêu này đặt logistics vào vị trí ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hỗ trợ trực tiếp cho năng lực cạnh tranh của Thành phố và doanh nghiệp. Bảng 2.2. Một số chỉ báo phản ánh vị thế logistics của Hà Nội
66
| Chỉ tiêu | Khái quát thực trạng | Ý nghĩa/ vị thế |
| Thứ hạng năng lực cạnh tranh logistics cấp tỉnh | Xếp thứ hạng 4/26 tỉnh | Hà Nội thuộc nhóm địa phương có nền tảng logistics tương đối tốt |
| Điểm trụ cột kinh tế | 93,3 | Quy mô kinh tế lớn tạo nguồn cầu ổn định cho logistics |
| Điểm trụ cột dịch vụ logistics | 53,2 | Dịch vụ logistics đã phát triển nhưng còn nhiều dư địa nâng cấp |
| Điểm trụ cột cơ sở hạ tầng | 72,7 | Hạ tầng có nền tảng khá, cần tăng tính kết nối giữa các phương thức vận tải |
| Điểm trụ cột nhân lực | 74,1 | Có lợi thế về nguồn nhân lực quản trị, thương mại, công nghệ |
| Doanh thu kinh doanh kho bãi (Năm 2019) | 55.197 tỷ đồng | Thị trường kho bãi đã có quy mô đáng kể |
| Doanh thu kinh doanh kho bãi (Năm 2023) | 82.007 tỷ đồng | Tăng khoảng 48,6% so với năm 2019, phản ánh nhu cầu kho vận tăng nhanh |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
Bảng 2.2 cho thấy Hà Nội có lợi thế nổi bật về quy mô kinh tế, nhân lực và hạ tầng, nhưng chất lượng dịch vụ logistics chưa tương xứng với quy mô thị trường. Một địa bàn có quy mô giao thương lớn, doanh thu kho bãi tăng nhanh và nhu cầu logistics phức tạp không thể tiếp tục dựa chủ yếu vào kho bãi phân tán, dịch vụ đơn lẻ và kết nối dữ liệu hạn chế. Để giữ vai trò đầu mối vùng, Hà Nội cần chuyển sang cách tổ chức logistics dựa trên mạng lưới kết nối giữa ICD, trung tâm logistics, kho chuyên dụng, trung tâm phân phối, vận tải đa phương thức và dữ liệu vận hành dùng chung.
67
Các mục tiêu trên phản ánh sự chuyển dịch trong định hướng phát triển logistics Hà Nội: từ bổ sung hạ tầng sang nâng cấp toàn hệ thống. Trọng tâm không dừng ở tăng diện tích kho bãi mà còn bao gồm dịch vụ logistics thuê ngoài, logistics số, logistics xanh, logistics thương mại điện tử, kho thông minh, trung tâm phân phối, ICD và dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý. Hướng tiếp cận này phù hợp với đặc điểm của Hà Nội, nơi lợi thế lớn nhất nằm ở năng lực tổ chức, điều phối và kết nối các nguồn lực thị trường.
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
2.1.3.1. Doanh nghiệp dịch vụ logistics Doanh nghiệp logistics Hà Nội có cơ cấu đa dạng, nhưng mức độ phát triển không đồng đều. Một nhóm doanh nghiệp đã đầu tư trung tâm khai thác, kho bãi quy mô lớn, dịch vụ chuyển phát, giao nhận, chia chọn, vận tải, logistics thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ trong quản lý. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn hoạt động ở quy mô vừa và nhỏ, tập trung vào các khâu riêng lẻ như vận tải nội địa, cho thuê kho, bốc xếp, giao nhận, chuyển phát hoặc phân phối. Mức độ cung cấp dịch vụ tích hợp còn hạn chế; năng lực thiết kế giải pháp logistics tổng thể cho doanh nghiệp chủ hàng chưa phổ biến. Trên địa bàn Thành phố hiện có khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100 ha đất để kinh doanh cho thuê kho, bãi tập kết sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu chờ cung ứng, phân phối và tiêu thụ. Quy mô kho bãi dao động rộng, từ 60 m² đến 63.014 m². Số liệu này phản ánh đồng thời hai dạng tổ chức logistics: các kho bãi nhỏ phục vụ nhu cầu ngắn hạn hoặc địa phương và các cơ sở kho vận lớn hơn, có khả năng tham gia mạng lưới phân phối, giao nhận và khai thác hàng hóa quy mô vùng. Từ thực tế trên, điểm nghẽn lớn của logistics Hà Nội là mức độ tổ chức của toàn mạng lưới, bên cạnh hạn chế về diện tích kho bãi hiện đại. Khi kho bãi phân tán, quy mô nhỏ, tiêu chuẩn kỹ thuật không đồng đều và dữ liệu chưa được chuẩn hóa, doanh nghiệp khó tối ưu luồng hàng; phương tiện khó giảm thời gian chờ; chi phí nâng hạ, lưu bãi và lưu xe dễ phát sinh; cơ quan quản lý cũng khó nắm bắt đầy đủ năng lực cung ứng logistics trên địa bàn. Vì vậy, chi phí logistics của doanh nghiệp vẫn cao dù Hà Nội có quy mô thị trường lớn và vị trí kết nối thuận lợi. Đối với logistics lạnh và logistics nông sản, Hà Nội đã có một số cơ sở ban đầu nhưng chưa hình thành hệ thống bảo quản - vận chuyển - phân phối đủ mạnh. Thành phố có trên 113 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đầu tư hệ thống kho bảo quản; trong đó có 07 doanh nghiệp cho thuê kho với diện tích 29.200 m²; 41 kho lạnh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản với diện tích 5.330 m²; sức chứa ước khoảng 42.000 m³. Các con số này cho
68
thấy logistics lạnh đã hình thành, nhưng quy mô và mức độ chuyên nghiệp phải nâng lên để đáp ứng nhu cầu bảo quản thực phẩm, nông sản, thủy sản, hàng tươi sống và hàng có yêu cầu nhiệt độ nghiêm ngặt.
Khi tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, tiêu dùng đô thị và thương mại điện tử thực phẩm ngày càng phát triển, logistics lạnh sẽ trở thành một hướng phát triển mang tính chiến lược. Hà Nội vừa là thị trường tiêu thụ lớn, vừa là đầu mối phân phối hàng nông sản từ các tỉnh về đô thị và từ đô thị đi các kênh bán lẻ. Nếu không nâng cấp logistics lạnh, tổn thất sau thu hoạch, chi phí bảo quản, chi phí phân phối và rủi ro chất lượng hàng hóa sẽ tiếp tục là điểm yếu trong chuỗi cung ứng nông sản, thực phẩm.
2.1.3.2. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội có điểm khác biệt đáng chú ý so với cơ cấu chung của cả nước: khu vực kinh tế trong nước giữ tỷ trọng lớn trong xuất khẩu. Trong giai đoạn 2021 - 2025, tỷ trọng xuất khẩu của khu vực trong nước luôn trên 52%, có năm đạt 61,5%. Kết quả này cho thấy Hà Nội không phụ thuộc quá lớn vào khu vực FDI trong xuất khẩu, đồng thời phản ánh vai trò đáng kể của doanh nghiệp nội địa trong tổ chức thị trường, duy trì đơn hàng và khai thác các cơ hội thương mại quốc tế. Cơ cấu này có ý nghĩa trực tiếp đối với phát triển logistics của Hà Nội. Doanh nghiệp trong nước thường có quy mô vốn, năng lực công nghệ, khả năng dự báo thị trường và kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng hạn chế hơn so với doanh nghiệp FDI. Khi khu vực trong nước đảm nhiệm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu, nhu cầu về dịch vụ logistics hỗ trợ càng trở nên cấp thiết: tư vấn vận tải quốc tế, gom hàng, quản lý kho, xử lý chứng từ, bảo hiểm, kiểm soát xuất xứ, truy xuất nguồn gốc, tối ưu chi phí giao hàng và đáp ứng quy định lao động, môi trường, chất lượng của thị trường nhập khẩu. Việc nâng cấp logistics vì thế không dừng ở mục tiêu giảm chi phí; quan trọng hơn, nó giúp doanh nghiệp nội địa Hà Nội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị quốc tế. Bảng 2.3. Cơ cấu xuất khẩu Hà Nội theo khu vực kinh tế giai đoạn 2021 -
2025
Đơn vị: triệu USD; %
69
| Năm | XK khu vực trong nước | Tỷ trọng (%) | XK khu vực FDI | Tỷ trọng (%) | Đánh giá |
| 2021 | 9.819 | 61,5 | 6.157 | 38,5 | Khu vực trong nước chiếm tỷ trọng cao |
| 2022 | 8.986 | 52,6 | 8.092 | 47,4 | FDI phục hồi, khoảng cách thu hẹp |
| 2023 | 9.522 | 57,0 | 7.191 | 43,0 | Khu vực trong nước tăng khi FDI giảm |
| 2024 | 11.147 | 58,3 | 7.979 | 41,7 | Khu vực trong nước tiếp tục là lực đỡ chính |
| 2025 | 11.522 | 55,5 | 9.242 | 44,5 | FDI tăng trở lại nhưng khu vực trong nước vẫn chiếm trên một nửa |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Hà Nội đặt ra yêu cầu logistics ngày càng phức tạp, năm 2025, ba nhóm hàng công nghiệp gồm máy móc thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải và phụ tùng, máy vi tính, điện tử và linh kiện đạt tổng cộng 9.162 triệu USD, chiếm khoảng 44,1% kim ngạch xuất khẩu. Tỷ trọng này cho thấy xuất khẩu của Hà Nội đang mở rộng từ các nhóm hàng truyền thống như dệt may, nông sản, giày dép, gỗ, mà đang tăng ở các nhóm hàng đòi hỏi kỹ thuật đóng gói, an toàn vận chuyển và thời gian giao hàng cao hơn. Bảng 2.4. Một số nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025
Đơn vị: triệu USD; %
| Nhóm hàng | Kim ngạch | Tỷ trọng trong xuất khẩu (%) | Yêu cầu đặt ra đối với logistics |
| Máy móc, thiết bị, phụ tùng | 3.412 | 16,4 | Kho công nghiệp, đóng gói kỹ thuật, vận tải an toàn |
| Nhóm hàng | Kim ngạch | Tỷ trọng trong xuất khẩu (%) | Yêu cầu đặt ra đối với logistics |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 2.911 | 14,0 | Bãi tập kết, xử lý hàng cồng kềnh, kiểm soát phụ tùng |
| Máy vi tính, điện tử và linh kiện | 2.839 | 13,7 | Bảo quản, an ninh hàng hóa, giao nhận chính xác |
| Hàng may, dệt | 2.376 | 11,4 | Quản trị đơn hàng, giao hàng theo mùa vụ, xuất xứ |
| Hàng nông sản | 1.461 | 7,0 | Bảo quản, logistics lạnh, truy xuất nguồn gốc |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 822 | 4,0 | Kho bãi diện tích lớn, chứng nhận và kiểm soát nguồn gốc |
| Xăng dầu | 583 | 2,8 | Hạ tầng chuyên dụng, an toàn cao |
| Giày dép và sản phẩm da | 445 | 2,1 | Logistics nguyên phụ liệu, giao hàng đúng hạn |
| Hàng hóa khác | 5.201 | 25,0 | Dịch vụ logistics linh hoạt, đa loại hàng |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
Ở chiều nhập khẩu, Hà Nội có nhu cầu lớn về máy móc, thiết bị, xăng dầu, phương tiện vận tải, linh kiện điện tử, sắt thép, kim loại, chất dẻo, vải, hóa chất và các nhóm hàng đầu vào cho sản xuất - tiêu dùng. Cấu trúc nhập khẩu này gắn với vai trò của Hà Nội như một trung tâm tiêu thụ, phân phối và cung ứng đầu vào. Sự gia tăng nhập khẩu kéo theo nhu cầu vận tải từ cảng biển, sân bay, cửa khẩu; đồng thời làm tăng nhu cầu kho công nghiệp, bãi container, kho chuyên dụng, kho hàng nguy hiểm, kho nguyên phụ liệu, phân phối nội địa và vận tải đến các khu sản xuất. Bảng 2.5. Một số nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025
Đơn vị: triệu USD; %
71
| Nhóm hàng | Kim ngạch | Tỷ trọng trong nhập khẩu (%) | Yêu cầu đặt ra đối với logistics |
| Máy móc, thiết bị, phụ tùng | 9.812 | 20,8 | Vận tải thiết bị, kho công nghiệp, xử lý hàng giá trị cao |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 4.138 | 8,8 | Bãi tập kết, vận tải chuyên dụng, kiểm tra kỹ thuật |
| Xăng dầu | 3.952 | 8,4 | Hạ tầng chuyên dụng, quản trị an toàn |
| Máy vi tính, điện tử và linh kiện | 3.650 | 7,7 | An ninh hàng hóa, bảo quản, giao nhận nhanh |
| Sắt thép | 3.650 | 7,7 | Kho bãi lớn, vận tải hàng nặng |
| Kim loại khác | 1.947 | 4,1 | Lưu kho nguyên liệu, vận tải chuyên biệt |
| Chất dẻo | 1.407 | 3,0 | Phân phối nguyên liệu công nghiệp |
| Vải | 1.026 | 2,2 | Quản trị nguyên phụ liệu dệt may |
| Sản phẩm hóa chất | 935 | 2,0 | Kho chuyên dụng, tiêu chuẩn an toàn |
| Hàng hóa khác | 15.118 | 32,0 | Nhu cầu logistics đa dạng, khó chuẩn hóa nếu thiếu dữ liệu |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
Từ cơ cấu hàng hóa nêu trên, logistics Hà Nội đang chịu áp lực phát triển theo hướng chuyên môn hóa. Logistics cho máy móc, thiết bị và linh kiện cần độ chính xác, an toàn và năng lực xử lý kỹ thuật. Logistics cho hàng dệt may, giày dép cần đáp ứng tiến độ đơn hàng, mùa vụ, chứng từ xuất xứ và nguyên phụ liệu.
72
Logistics cho nông sản, thực phẩm cần bảo quản lạnh, kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Logistics cho thương mại điện tử cần tốc độ giao hàng, xử lý hoàn trả, quản trị tồn kho phân tán và nền tảng dữ liệu. Nếu hạ tầng logistics vẫn chủ yếu dựa vào kho bãi nhỏ lẻ, thiếu kết nối, Hà Nội sẽ khó tận dụng đầy đủ lợi thế của một trung tâm thương mại - dịch vụ lớn.
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phối có liên quan Hệ thống logistics Hà Nội hiện đang trong quá trình chuyển đổi từ cấu trúc phân tán sang cấu trúc có định hướng đầu mối rõ hơn. Cấu trúc hiện hữu gồm ba nhóm: mạng lưới kho bãi đang khai thác; các trung tâm logistics, trung tâm khai thác vận chuyển và điểm kết nối vận tải đã vận hành; các dự án ICD, trung tâm logistics và trung tâm tiếp vận đang được quy hoạch, nghiên cứu hoặc kêu gọi đầu tư. Bảng 2.6. Một số đầu mối logistics, kho bãi và trung tâm phân phối hiện
hữu 73
| Đầu mối/khu vực | Quy mô | Chức năng chính | Nhận định |
| Hệ thống kho bãi cho thuê trên địa bàn Thành phố | Gần 100 ha, khoảng 995.215 m² | Tập kết, lưu kho, phân phối hàng hóa, nguyên vật liệu | Quy mô tổng thể lớn nhưng phân tán |
| Kho bảo quản nông, lâm, thủy sản | Trên 113 doanh nghiệp | Bảo quản thực phẩm, nông sản, thủy sản | Nền tảng cho logistics lạnh |
| Kho cho thuê nông, lâm, thủy sản | 7 doanh nghiệp, 29.200 m² | Cho thuê kho bảo quản chuyên dụng | Quy mô dịch vụ thuê ngoài còn hạn chế |
| Kho lạnh nông, lâm, thủy sản | 41 kho, 5.330 m² | Bảo quản hàng yêu cầu nhiệt độ đặc biệt | Cần mở rộng và chuẩn hóa |
| Trung tâm Logistics Hateco, Long Biên | 12 ha | Kho vận, giao nhận, phân phối | Đầu mối logistics lớn đang khai thác |
| Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc, Quang Minh | 3,6 ha | Chia chọn, khai thác vận chuyển, bưu chính chuyển phát | Gắn với thương mại điện tử và chuyển phát |
| Trung tâm Logistics đường sắt ga Yên Viên, Phù Đổng | 1,9 ha | Kết nối logistics đường sắt, giao nhận hàng hóa | Có tiềm năng tăng vận tải đa phương thức |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
Các đầu mối hiện hữu đang đáp ứng một phần nhu cầu thị trường, nhưng chưa đủ để tạo chuyển biến căn bản về chi phí và năng lực logistics. Vấn đề chủ yếu là nhiều kho bãi vẫn tách rời nhau, chưa gắn chặt với ICD, đường sắt, đường thủy, sân bay, vành đai và các trung tâm phân phối quy mô lớn. Vì vậy, năng lực logistics của Hà Nội hiện vừa có nền tảng, vừa tồn tại sự phân mảnh. Thành phố cần đẩy nhanh các dự án ICD và trung tâm logistics quy mô lớn ở các cửa ngõ để khắc phục điểm nghẽn này. Bảng 2.7. Các dự án, khu vực logistics quan trọng của Hà Nội
| Dự án/khu vực | Địa bàn | Quy mô/đặc điểm | Vai trò dự kiến |
| Cảng cạn ICD Đức Thượng | Hoài Đức | 17,75 ha | Đầu mối ICD phía Tây, hỗ trợ gom hàng và thông quan nội địa |
| Cảng cạn ICD Cổ Bi | Gia Lâm | 47,2 ha | Đầu mối ICD phía Đông, kết nối container và hàng xuất nhập khẩu |
| Trung tâm logistics hạng I | Khu vực Nội Bài | 50 ha | Gắn với sân bay Nội Bài, hàng không, cửa ngõ phía Bắc |
| Dự án/khu vực | Địa bàn | Quy mô/đặc điểm | Vai trò dự kiến |
| Trung tâm logistics hạng II | Phú Xuyên | 22 ha | Phục vụ cửa ngõ phía Nam, kết nối Phú Xuyên - Thường Tín - Ngọc Hồi |
| Cảng Container quốc tế Phù Đổng | Gia Lâm | Đang nghiên cứu | Bổ sung năng lực container và logistics phía Đông Bắc |
| Kho bãi xứ Đồng | Hoàng Liệt/Hoàng Mai | Đang nghiên cứu | Bổ sung năng lực kho bãi khu vực phía Nam nội đô |
| Trung tâm tiếp vận phía Nam | Ngọc Hồi | Đang nghiên cứu | Gắn với đầu mối giao thông phía Nam |
| Trung tâm tiếp vận khu vực ga Bắc Hồng | Đông Anh | Phụ thuộc phương án ga Bắc Hồng | Hỗ trợ logistics đường sắt và cửa ngõ phía Bắc |
| Trung tâm tiếp vận phía Đông Bắc ga Yên Viên | Gia Lâm | Gắn với khu vực Yên Viên | Kết nối đường sắt, đường bộ và hướng Bắc Ninh |
| Trung tâm tiếp vận phía Tây | Khu vực Ga Tây Hà Nội/Hoài Đức | Đang nghiên cứu | Hỗ trợ phân phối khu vực phía Tây |
| Trung tâm tiếp vận phía Tây Nam | Khu vực Ga Hà Đông | Đang nghiên cứu | Hỗ trợ kết nối khu vực Hà Đông và Tây Nam |
| Dự án/khu vực | Địa bàn | Quy mô/đặc điểm | Vai trò dự kiến |
| Cảng thủy nội địa Khuyến Lương và Trung tâm logistics Đông Nam Hà Nội | Hoàng Mai/Lĩnh Nam | Đang nghiên cứu, kêu gọi đầu tư | Phát triển logistics đường thủy và phân phối phía Đông Nam |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025 và Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2024.
Về không gian phát triển, Hà Nội có 5 khu vực logistics đáng chú ý, đó là: Nội Bài - Đông Anh - Sóc Sơn phù hợp với logistics hàng không, hàng giá trị cao, trung tâm logistics cấp vùng và thương mại xuyên biên giới. Gia Lâm - Long Biên
- Yên Viên có lợi thế về đường bộ, đường sắt, ICD, hàng container và hướng kết nối Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên. Phú Xuyên - Thường Tín - Ngọc Hồi giữ vai trò cửa ngõ phía Nam, phù hợp với trung tâm tiếp vận, kho bãi và phân phối liên tỉnh. Hoài Đức - Hà Đông - phía Tây Thành phố gắn với ICD Đức Thượng, các tuyến vành đai và nhu cầu phân phối đô thị mở rộng. Hoàng Mai - Khuyến Lương có tiềm năng phát triển logistics đường thủy nội địa, trung tâm logistics Đông Nam Hà Nội và kho bãi phục vụ hàng công nghiệp, vật liệu, hàng tiêu dùng.
Cấu trúc này nếu được triển khai tốt sẽ giúp Hà Nội giảm áp lực hàng hóa vào nội đô, tổ chức lại hoạt động kho bãi theo hướng ngoại vi hóa hợp lý, tăng năng lực kết nối với cảng biển - sân bay - đường sắt - đường thủy, đồng thời nâng cao hiệu quả phân phối trong đô thị. Ngược lại, nếu các dự án chậm triển khai, tình trạng kho bãi nhỏ lẻ, tự phát, phân tán sẽ tiếp tục kéo dài, làm phát sinh chi phí lưu xe, lưu container, nâng hạ, bốc xếp và thời gian chờ. Tổng quan trên cho thấy xuất nhập khẩu tạo ra quy mô hàng hóa, còn logistics quyết định năng lực lưu chuyển, chi phí, thời gian, độ tin cậy và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn thị trường. Khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 68.020 triệu USD năm 2025, yêu cầu đối với logistics của Hà Nội không còn dừng ở mức hỗ trợ vận tải, mà đã chuyển sang yêu cầu tổ chức chuỗi cung ứng, tối ưu dòng hàng và nâng cao giá trị dịch vụ. Điểm mạnh của Hà Nội là quy mô thị trường lớn, vị trí trung tâm vùng, nguồn nhân lực khá, hệ thống doanh nghiệp đa dạng, vai trò mạnh của khu vực kinh tế trong nước trong xuất khẩu, cùng định hướng phát triển logistics đến năm 2030 rõ ràng. Thành phố cũng đã có một số đầu mối logistics quan trọng như
76
Hateco Long Biên, Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc, logistics đường sắt ga Yên Viên và các dự án ICD, trung tâm logistics đang được thúc đẩy.
Tuy nhiên, hạn chế nổi bật là hạ tầng kho bãi còn phân tán, nhiều điểm nhỏ lẻ, mức độ hiện đại hóa chưa đồng đều, dịch vụ tích hợp còn hạn chế và kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp logistics - doanh nghiệp xuất nhập khẩu - cơ quan quản lý chưa thật thông suốt. Sự thiếu đồng bộ này làm giảm hiệu quả điều phối hàng hóa, làm tăng chi phí logistics và hạn chế khả năng hình thành các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Từ thực trạng trên, định hướng đặt ra đối với Hà Nội trong giai đoạn tới cần tập trung vào các nhóm việc có quan hệ chặt chẽ với nhau: hoàn thiện các đầu mối logistics cửa ngõ, nâng cấp năng lực dịch vụ logistics và hình thành nền tảng dữ liệu dùng chung phục vụ điều phối hàng hóa.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện và đưa vào khai thác các ICD, trung tâm logistics cửa ngõ, nhất là ICD Cổ Bi, ICD Đức Thượng, khu vực Nội Bài, Phú Xuyên và Gia Lâm - Long Biên; đồng thời gắn các đầu mối này với dữ liệu vận hành về năng lực tiếp nhận, lịch bốc dỡ, tình trạng lưu hàng và luồng phương tiện. Ngoài ra, khi thiết kế hệ thống các đầu mối kho bãi, ICD, sân bay Nội Bài, trung tâm logistics và các tuyến vận tải cần đặt các đầu mối này trong mối liên hệ với Quy hoạch Thủ đô tầm nhìn 100 năm, trục sông Hồng, Vành đai 4, hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt quốc gia, đường sắt cao tốc và các trục giao thông liên vùng.
- Nâng cấp thị trường dịch vụ logistics theo hướng chuyên nghiệp hóa, khuyến khích phát triển dịch vụ logistics tích hợp, logistics lạnh, logistics thương mại điện tử, logistics đô thị và logistics xanh; trong đó, năng lực dữ liệu của doanh nghiệp logistics là điều kiện nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Thành phố theo hướng chuẩn hóa thông tin về kho bãi, vận tải, ICD, doanh nghiệp, đơn hàng, năng lực cung ứng và nhu cầu hàng hóa. Nền tảng này giúp Hà Nội chuyển từ quản lý logistics bằng thống kê phân tán sang điều phối logistics dựa trên dữ liệu, qua đó giảm chi phí lưu thông và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hà Nội vừa xử lý dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn, vừa giữ vai trò điều phối dữ liệu phục vụ logistics vùng. Vì vậy, liên thông dữ liệu của Hà Nội cần vượt ra ngoài phạm vi hành chính thành phố để kết nối với cảng biển, cửa khẩu, cảng hàng không, ICD, đường bộ, đường sắt và các địa phương lân cận.
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics Chuỗi dữ liệu trên địa bàn Hà Nội được hình thành từ nhiều nhóm chủ thể cùng tham gia vào quá trình tạo lập, xử lý, xác thực, khai thác và phản hồi dữ liệu. Nhóm cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các sở, ngành của Thành phố, cơ quan
77
hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ và các đơn vị có thẩm quyền xử lý thủ tục liên quan đến hàng hóa. Nhóm chủ thể thị trường bao gồm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, phân phối, doanh nghiệp logistics, vận tải, giao nhận, đại lý hải quan, kho bãi, ICD, cảng cạn, trung tâm logistics và các điểm trung chuyển hàng hóa. Bên cạnh đó còn có hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và đơn vị cung cấp giải pháp số. Mỗi chủ thể nắm giữ một phần dữ liệu, nhưng chi phí logistics lại thường phát sinh tại những điểm dữ liệu bị đứt đoạn giữa các bên tham gia.
Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội làm cho phối hợp dữ liệu trở thành điều kiện vận hành, không còn là vấn đề kỹ thuật riêng lẻ. Thành phố hiện có gần 6.000 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, tăng gấp 2 lần so với năm 2020; gần 25.000 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu, tăng gấp 2,5 lần. Giai đoạn 2021 - 2025, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 6,5%/năm, từ 15,1 tỷ USD lên gần 21 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 10,2%/năm, từ 29 tỷ USD lên hơn 47 tỷ USD. Quy mô giao dịch này kéo theo khối lượng lớn dữ liệu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, phương tiện, kho bãi, giao nhận và thanh toán. Nếu dữ liệu chưa kết nối theo dòng nghiệp vụ, doanh nghiệp phải tự chuyển tiếp thông tin giữa nhiều hệ thống và nhiều đầu mối xử lý. Cách vận hành này làm tăng chi phí ẩn: nhân sự theo dõi hồ sơ, đối chiếu chứng từ, gọi điện xác minh trạng thái, điều chỉnh lịch xe và xử lý phát sinh khi thông tin đến muộn. Thành phố Hà Nội duy trì quy mô nhập khẩu lớn hơn nhiều so với xuất khẩu trong toàn bộ giai đoạn 2021 - 2025. Nhập siêu không phải là biểu hiện đơn giản của mất cân đối thương mại mà phản ánh vai trò của Hà Nội như một đầu mối nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị, hàng hóa phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu dùng cho cả vùng phía Bắc và cả nước. Nhiều doanh nghiệp lớn đặt trụ sở chính tại Hà Nội, trong khi cơ sở sản xuất, kho trung chuyển, cảng biển, cửa khẩu hoặc điểm giao nhận lại nằm ngoài địa bàn Thành phố. Vì vậy, dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội không thể được nhìn theo ranh giới hành chính thuần túy mà phải được nhận diện theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ, dòng thanh toán và dòng thông tin giữa các chủ thể. Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu làm yêu cầu phối hợp dữ liệu phức tạp hơn. Tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, hàng công nghiệp giá trị lớn trong xuất khẩu tăng từ 56,9% năm 2020 lên 65,1% năm 2025. Các nhóm có mức độ chế biến cao như máy vi tính, hàng điện tử và linh kiện, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và phụ tùng, điện thoại và linh kiện tăng từ 39,3% lên 48,8%. Ở chiều nhập khẩu, hàng phục vụ sản xuất và kinh doanh tăng từ 70% năm 2020 lên 81% năm 2025; nếu tính cả xăng dầu, nhóm hàng phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống
78
thiết yếu chiếm khoảng 90% kim ngạch nhập khẩu. Vì vậy, dữ liệu phục vụ logistics cần gắn với vận chuyển, năng lực duy trì sản xuất, điều phối nguyên liệu đầu vào, bảo đảm giao hàng, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng tiêu chuẩn thị trường.
Về thị trường, xuất khẩu của Hà Nội vẫn tập trung vào ASEAN, Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Trung Quốc. Năm 2025, năm nhóm thị trường này chiếm khoảng 65% tổng kim ngạch xuất khẩu của Thành phố; trong đó ASEAN chiếm 19,2%, Hoa Kỳ trên 18%, EU 11,2%, Nhật Bản 9,1% và Trung Quốc 8%. Tỷ trọng nhóm thị trường truyền thống giảm từ khoảng 70% xuống 65%, cho thấy doanh nghiệp Hà Nội đang mở rộng thị trường để giảm phụ thuộc. Sự đa dạng này làm yêu cầu dữ liệu phức tạp hơn vì mỗi thị trường có quy định riêng về xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, thời hạn giao hàng, thanh toán và chứng từ. Nếu dữ liệu không được chia sẻ kịp thời, doanh nghiệp dễ phát sinh chi phí do chậm chứng từ, đổi lịch giao nhận, lưu kho, lưu bãi hoặc chậm thông quan. Bên cạnh đó, Thành phố Hà Nội có vị trí khá tốt trong hệ thống logistics cả nước nhưng còn nhiều điểm chưa đồng bộ. Báo cáo về logistics của Sở Công Thương Hà Nội trong giai đoạn 2021 - 2025 cho biết Việt Nam có hơn 5.000 doanh nghiệp logistics; trong đó 89% là doanh nghiệp Việt Nam quy mô vừa và nhỏ, 10% là doanh nghiệp liên doanh và 1% là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cung cấp dịch vụ logistics xuyên quốc gia. Ngành logistics Việt Nam có tốc độ phát triển khoảng 14 - 16%/năm, quy mô khoảng 40 - 42 tỷ USD/năm. Hà Nội đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng 26 địa phương về năng lực cạnh tranh logistics, với điểm kinh tế 93,3; dịch vụ logistics 53,2; cơ sở pháp lý 47; cơ sở vật chất 72,7; nguồn nhân lực 74,1. Doanh thu dịch vụ kinh doanh kho bãi của Hà Nội tăng từ 55.197 tỷ đồng năm 2019 lên 82.007 tỷ đồng năm 2023. Bảng 2.8. Một số dữ liệu phản ánh vai trò logistics của Hà Nội
| Chỉ tiêu | Giá trị/đặc điểm | Ý nghĩa đối với phối hợp, liên thông dữ liệu |
| Doanh nghiệp logistics Việt Nam | Hơn 5.000 doanh nghiệp | Hà Nội là một phần của thị trường logistics rộng, có tính liên vùng và liên ngành cao |
| Tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam quy mô vừa và nhỏ | 89% | Năng lực số hóa không đồng đều, cần chuẩn dữ liệu dễ áp dụng |
| Quy mô ngành logistics Việt Nam | 40 - 42 tỷ USD/năm | Dữ liệu phục vụ logistics có giá trị kinh tế lớn, phục vụ đồng thời quản lý thủ tục và điều phối vận hành. |
| Tốc độ phát triển ngành logistics | 14 - 16%/năm | Nhu cầu kết nối dữ liệu tăng nhanh theo tốc độ mở rộng dịch vụ |
| Xếp hạng logistics của Hà Nội | Thứ 4/26 địa phương | Hà Nội có lợi thế, nhưng cần cải thiện khả năng phối hợp giữa các bên |
| Doanh thu kho bãi | 55.197 tỷ đồng năm 2019; 82.007 tỷ đồng năm 2023 | Kho bãi là khu vực phát sinh dữ liệu vận hành lớn, cần cập nhật thường xuyên |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
Các số liệu trên cho thấy Hà Nội có nhiều chủ thể logistics nhưng dữ liệu vẫn phân tán. Thành phố có khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100 ha đất để kinh doanh kho, bãi tập kết hàng hóa, sản phẩm và nguyên vật liệu. Quy mô kho bãi dao động từ 60 m² đến 63.014 m²; phần lớn nhỏ lẻ, rời rạc và phân bố ở nhiều phường, xã. Riêng kho bảo quản nông, lâm, thủy sản có trên 113 doanh nghiệp đầu tư; trong đó có 7 doanh nghiệp cho thuê kho với diện tích 29.200 m², 41 kho lạnh với diện tích 5.330 m² và sức chứa khoảng 42.000 m³. Vì vậy, dữ liệu về vị trí kho, sức chứa, kho lạnh, lịch nhận hàng, tình trạng lưu hàng và thời gian chờ không thể để rải rác theo từng doanh nghiệp. Dữ liệu kho bãi cũng không thể dừng ở thông tin tĩnh như tên kho, địa chỉ và diện tích; doanh nghiệp cần trạng thái khai thác theo thời điểm. Nếu cập nhật chậm, doanh nghiệp khó chọn kho, khó điều phối xe, khó dự báo ùn ứ và dễ phát sinh chi phí chờ. Bên cạnh kho bãi phân tán, Thành phố đã hình thành hoặc đang nghiên cứu các đầu mối lớn hơn như Trung tâm Logistics Hateco tại Long Biên, Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc tại Quang Minh, Trung tâm Logistics đường sắt ga Yên Viên, ICD Đức Thượng, ICD Cổ Bi, Trung tâm logistics hạng I tại Nội Bài và Trung tâm logistics hạng II tại Phú Xuyên. Các đầu mối này vừa là nơi tập kết, xử lý hàng hóa, vừa tạo ra dữ liệu vận hành có giá trị cao về lệnh giao nhận, phương tiện ra vào, thời gian bốc dỡ, tình trạng lưu bãi, sức chứa, năng lực xử lý và cảnh báo ùn tắc. Nếu dữ liệu này chỉ nằm trong hệ thống riêng của
80
từng đơn vị khai thác, Thành phố khó điều hành gần thời gian thực và doanh nghiệp khó chủ động kế hoạch giao nhận. Bảng 2.9. Các nhóm chủ thể và dữ liệu cần phối hợp trong chuỗi logistics
Hà Nội
| Nhóm chủ thể | Loại dữ liệu nắm giữ hoặc tạo lập | Chi phí/rủi ro phát sinh khi dữ liệu không được liên thông |
| Cơ quan quản lý nhà nước | Hồ sơ thủ tục, trạng thái xử lý, thuế, phí, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O, dữ liệu doanh nghiệp | Chậm phản hồi hoặc thiếu kết nối làm tăng thời gian chờ, tăng chi phí tuân thủ và làm doanh nghiệp khó bố trí logistics đúng thời điểm. |
| Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sản xuất, thương mại, phân phối | Đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, đặc điểm hàng hóa, kế hoạch giao nhận, nhu cầu kho bãi, yêu cầu thị trường | Dữ liệu khai báo lại nhiều lần làm tăng chi phí chứng từ, tăng rủi ro sai lệch và kéo dài thời gian hoàn tất giao dịch. |
| Doanh nghiệp logistics, vận tải, kho bãi, giao nhận | Phương tiện, tuyến đường, container, kho bãi, lệnh giao hàng, thời gian chờ, chi phí phát sinh, trạng thái dịch vụ | Dữ liệu vận hành không được chia sẻ kịp thời làm phát sinh xe chờ, hàng chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container và điều phối sai thời điểm. |
| Hiệp hội, tổ chức đại diện doanh nghiệp | Dữ liệu tổng hợp về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, kho lạnh, container, điểm nghẽn và kiến nghị doanh nghiệp | Thiếu cơ chế ẩn danh và bảo mật làm dữ liệu ngành hàng chưa trở thành kênh cảnh báo, dự báo và phản ánh chính sách đủ tin cậy. |
| Đơn vị vận hành nền tảng, đơn vị công nghệ | Tài khoản, nhật ký truy cập, chuẩn kết nối, dữ liệu tích hợp, dữ liệu báo cáo | Nếu thiếu quy tắc vận hành và trách nhiệm kỹ thuật, nền tảng dễ trở thành kênh nhập liệu bổ sung, chưa tạo ra liên thông hiệu quả. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát, tham vấn và các tài liệu thực trạng của đề án, 2026.
81
Khảo sát cho thấy doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, với tỷ lệ lựa chọn 72,92%. Liên thông hai chiều giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp đạt 62,50%; liên thông dữ liệu giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong chuỗi logistics đạt 56,25%; chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics đạt 50%. Thứ tự này cho thấy doanh nghiệp không xem liên thông dữ liệu đơn thuần là vấn đề phần mềm. Điểm nghẽn trước hết là phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền xác nhận trạng thái pháp lý của hàng hóa. Khi hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, C/O, cảng, cửa khẩu và địa phương chưa kết nối ổn định, doanh nghiệp phải tự làm trung gian bằng cách trích xuất, in, scan, gửi lại hoặc nhập lại dữ liệu. Bảng 2.10. Ưu tiên của doanh nghiệp về mô hình liên thông dữ liệu Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ khảo sát doanh nghiệp, cơ quan quản lý và hiệp hội, 2026. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, một số dữ liệu đã có mức độ số hóa khá cao. Kết quả khảo sát cho thấy dữ liệu doanh nghiệp và hồ sơ thủ tục đạt 4,12/5; dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, phí, lệ phí đạt 4,2/5; dữ liệu giấy phép, chứng nhận, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 4/5. Các cơ quan quản lý cũng đánh giá khá cao khả năng phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, kết quả và yêu cầu bổ sung hồ sơ. Tuy nhiên, chênh lệch giữa đánh giá của cơ quan quản lý và cảm nhận của doanh nghiệp là điểm cần chú ý: một hệ thống có thể xử lý tốt
| Mô hình liên thông được doanh nghiệp lựa chọn | Tỷ lệ lựa chọn | Nhận định rút ra |
| Liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước | 72,9% | Điểm nghẽn ban đầu nằm ở dữ liệu công và trạng thái pháp lý của hồ sơ |
| Liên thông hai chiều giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp | 62,5% | Doanh nghiệp cần nhận dữ liệu phản hồi để điều phối giao nhận |
| Liên thông dữ liệu giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong chuỗi logistics | 56,2% | Dữ liệu vận hành giữa chủ hàng, vận tải, kho bãi và logistics chưa liền mạch |
| Chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics | 50% | Dữ liệu tại điểm tập kết, trung chuyển và xử lý hàng hóa tác động trực tiếp đến chi phí chờ |
82
hồ sơ trong phạm vi một đơn vị, nhưng dữ liệu sau xử lý chưa chắc đã hỗ trợ điều phối phương tiện, kho bãi, giao nhận và thông quan.
Dữ liệu hành chính cho thấy thủ tục đã cải thiện. Đến năm 2025, 100% thủ tục thuế được thực hiện trực tuyến toàn trình; 98% chứng từ thuế thực hiện qua phương thức điện tử. Trong lĩnh vực hải quan, Hà Nội triển khai hệ thống thông quan tự động, Cơ chế một cửa quốc gia VNACCS/VCIS và thu, nộp lệ phí hải quan điện tử. Báo cáo logistics giai đoạn 2021 - 2025 ghi nhận hơn 32.000 hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 100%. Tuy nhiên, kết quả này mới phản ánh năng lực xử lý thủ tục. Muốn giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu thủ tục phải được chuyển hóa thành dữ liệu vận hành: doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang ở trạng thái nào, khi nào có thể lấy hàng, cần bổ sung gì, phương tiện được vào kho/cảng/ICD lúc nào và chi phí nào có nguy cơ phát sinh. Đối với doanh nghiệp logistics, khoảng cách giữa nhu cầu dữ liệu và hiện trạng chia sẻ dữ liệu còn khá lớn. Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp logistics đánh giá cao nhu cầu tiếp cận dữ liệu về tình trạng ùn tắc, thời gian chờ và phân luồng phương tiện, với điểm 4,7/5; thông tin thay đổi đơn hàng, điểm giao nhận hoặc lịch nhận hàng đạt 4,7/5; thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ, lệnh ra vào cảng, kho, cửa khẩu đạt 4,7/5; cảnh báo thay đổi quy định, lịch làm việc hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ đạt 4,7/5. Ở chiều hiện trạng, dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container chỉ đạt 2,6/5; dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi đạt 2,8/5; chia sẻ dữ liệu với doanh nghiệp logistics, vận tải, kho bãi khác đạt 2,9/5; kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics đạt 3/5. Bảng 2.11. Khoảng cách giữa nhu cầu và hiện trạng dữ liệu của doanh
nghiệp logistics 83
| Nội dung dữ liệu | Điểm trung bình | Ý nghĩa |
| Nhu cầu dữ liệu về ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng phương tiện | 4,7 | Đây là nhóm dữ liệu doanh nghiệp logistics cần nhất để điều phối phương tiện |
| Nhu cầu dữ liệu về thay đổi đơn hàng, điểm giao nhận, lịch nhận hàng | 4,7 | Dữ liệu từ chủ hàng quyết định khả năng tổ chức lịch giao nhận |
| Nhu cầu dữ liệu về thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ, lệnh ra vào kho/cảng/cửa khẩu | 4,7 | Dữ liệu pháp lý và dữ liệu vận hành phải kết nối với nhau |
| Nhu cầu cảnh báo thay đổi quy định, lịch làm việc, yêu cầu bổ sung hồ sơ | 4,7 | Cảnh báo chậm có thể làm phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi |
| Hiện trạng dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container | 2,6 | Mức chia sẻ còn thấp so với nhu cầu vận hành |
| Hiện trạng dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi | 2,8 | Dữ liệu tại điểm dễ phát sinh chi phí chưa đủ tin cậy |
| Hiện trạng chia sẻ dữ liệu với doanh nghiệp logistics, vận tải, kho bãi khác | 2,9 | Quan hệ dữ liệu giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp còn yếu |
| Hiện trạng kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics | 3,0 | Kết nối đã có nhưng chưa đủ để điều phối gần thời gian thực |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ khảo sát doanh nghiệp, cơ quan quản lý và hiệp hội, 2026.
Các số liệu này cho thấy doanh nghiệp logistics cần dữ liệu gần thời gian thực, trong khi dữ liệu hiện có còn chậm, rời rạc và thiếu khả năng sử dụng chung. Một xe container đến kho sớm hơn thời điểm hàng sẵn sàng sẽ phát sinh chi phí chờ; một lệnh giao hàng thay đổi nhưng không được cập nhật cho đơn vị vận tải sẽ làm lệch lịch điều xe; một điểm kho hết sức chứa nhưng doanh nghiệp không biết trước sẽ làm tăng chi phí chuyển hướng; một hồ sơ bị yêu cầu bổ sung nhưng thông tin không đến kịp doanh nghiệp logistics sẽ kéo dài thời gian lưu hàng. Những chi phí này thường không được ghi nhận như một loại phí riêng, nhưng tích tụ thành chi phí logistics thực tế của doanh nghiệp. Vai trò dữ liệu của hiệp hội và tổ chức đại diện doanh nghiệp chưa phát huy đầy đủ. Theo khảo sát, khả năng tổng hợp dữ liệu từ hội viên đạt 3,2/5; mức độ
84
hội viên sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho hiệp hội đạt 2,9/5; mức độ chia sẻ dữ liệu của hiệp hội với các chủ thể liên quan đạt 3,2/5. Trong khi đó, yêu cầu bảo mật đạt 4,3/5 và rào cản đối với vai trò dữ liệu của hiệp hội đạt 3,8/5. Kết quả này cho thấy hiệp hội có thể trở thành kênh tổng hợp, cảnh báo và phản ánh điểm nghẽn, nhưng chỉ khi dữ liệu được ẩn danh, tổng hợp theo nhóm ngành hàng, tuyến vận tải, mùa vụ hoặc khu vực phát sinh vướng mắc.
Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội phải phân định rõ trách nhiệm và lợi ích của từng nhóm chủ thể. Cơ quan quản lý nhà nước xác thực dữ liệu pháp lý, cung cấp trạng thái xử lý và cảnh báo thay đổi chính sách, quy định, lịch làm việc. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cập nhật dữ liệu đơn hàng, lịch giao nhận, yêu cầu chứng từ và thay đổi điểm nhận/trả hàng. Doanh nghiệp logistics, vận tải, giao nhận cập nhật dữ liệu phương tiện, lịch trình, tình trạng giao nhận, chi phí phát sinh và điểm chờ. Kho bãi, ICD, trung tâm logistics cập nhật sức chứa, lịch bốc dỡ, tình trạng lưu hàng và thời gian xử lý. Hiệp hội tổng hợp dữ liệu ở dạng không làm lộ bí mật kinh doanh. Đơn vị công nghệ bảo đảm chuẩn kết nối, phân quyền, nhật ký khai thác và quy trình sửa sai. Cơ chế này chỉ có giá trị khi dữ liệu đi theo cả hai chiều: doanh nghiệp cung cấp dữ liệu đầu vào, còn cơ quan quản lý và đơn vị vận hành trả lại trạng thái đủ kịp thời để doanh nghiệp ra quyết định. Khi dữ liệu pháp lý, dữ liệu vận hành, dữ liệu cảnh báo và dữ liệu nhu cầu được kết nối theo dòng hàng và dòng chứng từ, doanh nghiệp có thể đặt xe đúng thời điểm, chọn kho phù hợp, giảm thời gian chờ, hạn chế khai báo lặp lại và kiểm soát chi phí phát sinh. Theo đó, vấn đề chủ thể trong chuỗi phối hợp dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội không nằm ở số lượng bên tham gia, mà ở việc chưa có cơ chế phân vai đủ rõ về dữ liệu. Hà Nội đã có quy mô xuất nhập khẩu lớn, số lượng doanh nghiệp đông, mạng lưới kho bãi rộng, nhiều đầu mối logistics quan trọng và mức độ điện tử hóa thủ tục ngày càng cao. Tuy nhiên, nếu thiếu quy định cụ thể về chủ thể tạo dữ liệu, xác thực dữ liệu, cập nhật dữ liệu, quyền khai thác, thời hạn cập nhật, quy trình sửa sai và trách nhiệm khi dữ liệu chậm hoặc sai, dữ liệu đã số hóa vẫn khó chuyển thành công cụ giảm chi phí.
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có Tình trạng thiếu liên thông diễn ra cả ở dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành kho bãi. Hà Nội có thể tham khảo mô hình EWMS tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó doanh nghiệp đăng ký tài khoản, thực hiện yêu cầu lấy hàng và điều phối nhận hàng trên môi trường số, qua đó giảm xử lý thủ công, giảm thời gian chờ và giảm chi phí lưu kho/lưu bãi.
85
Về minh bạch dữ liệu, cần số hóa toàn bộ giấy phép, chứng nhận và kết quả kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi thí điểm để Hải quan, Công an, cơ quan Thuế và các đơn vị liên quan có thể đối soát trực tiếp trên hệ thống, hạn chế rủi ro làm giả giấy tờ bản giấy. Hệ thống dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội đã hình thành ở nhiều khâu, nhưng mức độ hữu dụng chưa đồng đều. Dữ liệu thủ tục như hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, hồ sơ doanh nghiệp, đơn hàng và chứng từ thương mại có nền điện tử rõ. Phần yếu hơn nằm ở dữ liệu vận hành: sức chứa kho bãi, lịch tiếp nhận hàng, tình trạng container, thời gian bốc dỡ, thời gian chờ, phân luồng phương tiện, chi phí phát sinh và cảnh báo thay đổi. Đây chính là nhóm dữ liệu quyết định khả năng giảm chi phí trong hoạt động logistics hằng ngày. Hà Nội đã có điều kiện thuận lợi nhờ cơ chế hải quan điện tử và Cơ chế một cửa quốc gia. Tuy nhiên, trong thực tế, nguyên tắc “nhập một lần - dùng nhiều lần” chưa được thực hiện trọn vẹn trên toàn chuỗi logistics. Doanh nghiệp vẫn thường phải nhập hoặc gửi lại cùng một nhóm dữ liệu cho nhiều bên: đơn vị giao nhận, hãng tàu, kho, cảng, hải quan, ngân hàng, bảo hiểm, cơ quan cấp C/O và đối tác nhập khẩu. Điểm nghẽn không nằm ở một hệ thống đơn lẻ, mà là chưa có mã định danh thống nhất cho lô hàng, đơn hàng, container, địa điểm logistics, chứng từ và sự kiện logistics để các bên cùng tham chiếu. Dữ liệu hiện còn nằm rời ở nhiều nơi, được tạo ra cho những mục đích khác nhau và chưa lưu chuyển thành một mạch thông tin đủ tin cậy. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có hợp đồng, hóa đơn, tờ khai, chứng từ thuế; cơ quan quản lý có trạng thái xử lý hồ sơ; doanh nghiệp logistics có lịch xe, lịch giao nhận; kho bãi có thông tin sức chứa và tình trạng lưu hàng. Tuy nhiên, khi cần quyết định xe nên vào kho lúc 9 giờ hay 14 giờ, container đã sẵn sàng lấy chưa, hồ sơ còn yêu cầu bổ sung không, kho lạnh còn chỗ hay tuyến đường nào đang ùn tắc, doanh nghiệp vẫn phải xác minh qua điện thoại, thư điện tử hoặc ứng dụng nhắn tin. Thực tế này cho thấy số hóa hồ sơ chưa tự động chuyển thành liên thông dữ liệu phục vụ vận hành. Chuẩn hóa dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu vẫn còn phân mảnh. Dữ liệu hải quan tuân theo chuẩn ngành Hải quan; dữ liệu vận tải theo chuẩn hãng tàu, hãng hàng không và đơn vị giao nhận; dữ liệu kho theo hệ thống WMS riêng của từng doanh nghiệp; dữ liệu thương mại điện tử theo nền tảng sàn; dữ liệu C/O và kiểm tra chuyên ngành lại theo hệ thống quản lý riêng. Khi không có bộ chuẩn dữ liệu phục vụ logistics cấp Thành phố hoặc cấp vùng, việc tổng hợp dữ liệu để phân tích chi phí logistics trong xuất nhập khẩu sẽ khó chính xác và khó cập nhật theo thời gian thực.
86
Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp đánh giá mức hiện có của dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu đạt 3,9/5, trong khi mức chia sẻ và phản hồi dữ liệu chỉ đạt 3,5/5. Khoảng cách này không lớn về điểm số tuyệt đối nhưng có giá trị cảnh báo về vận hành: dữ liệu đã tồn tại nhưng chưa đến đúng người cần dùng, chưa đến đúng thời điểm và chưa đủ rõ trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm. Trong logistics, một trạng thái hồ sơ, một thông tin kho hoặc một cảnh báo thay đổi lịch giao nhận đến muộn đều có thể chuyển thành chi phí xe chờ, lưu bãi, điều chỉnh phương án hoặc mất cơ hội giao hàng. Sự lệch pha giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành thể hiện rõ qua khảo sát. Dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính đạt 4,1/5; dữ liệu tờ khai hải quan, trạng thái hồ sơ và thông quan đạt 4,1/5; dữ liệu đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, khách hàng xuất nhập khẩu đạt 3,9/5; dữ liệu tồn kho, kế hoạch lấy hàng, giao hàng và nhu cầu kho bãi đạt 3,9/5. Trong khi đó, dữ liệu vận tải, phương tiện, tuyến đường, lịch giao nhận, container chỉ đạt 3,6/5; dữ liệu chi phí logistics, thời gian xử lý, thời gian chờ và điểm nghẽn phát sinh đạt 3,5/5. Theo đó, dữ liệu dùng để chứng minh và hoàn tất thủ tục tốt hơn dữ liệu dùng để điều phối và giảm chi phí. Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hữu dụng của các nhóm dữ liệu
| Nhóm dữ liệu | Điểm trung bình | Ý nghĩa thực tế |
| Thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, nghĩa vụ tài chính | 4,1 | Hỗ trợ xác nhận nghĩa vụ tài chính, giảm giấy tờ thủ công |
| Tờ khai hải quan, trạng thái hồ sơ, thông quan | 4,1 | Có giá trị pháp lý cao, nhưng phải kết nối với lệnh giao nhận và vận tải |
| Đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, khách hàng xuất nhập khẩu | 3,9 | Là dữ liệu đầu vào của logistics, song còn phụ thuộc cách cập nhật của từng doanh nghiệp |
| Tồn kho, kế hoạch lấy hàng, giao hàng, nhu cầu kho bãi | 3,9 | Có tác dụng điều phối nếu được chia sẻ kịp thời cho logistics, kho bãi, vận tải |
| Nhóm dữ liệu | Điểm trung bình | Ý nghĩa thực tế |
| Vận tải, phương tiện, tuyến đường, lịch giao nhận, container | 3,5 | Còn yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến điều xe và giao nhận |
| Chi phí logistics, thời gian xử lý, thời gian chờ, điểm nghẽn | 3,5 | Chưa đủ để đo chi phí phát sinh và đánh giá hiệu quả giảm chi phí |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 4 về kết quả khảo sát liên thông dữ liệu phục vụ logistics, 2026.
Phương thức trao đổi dữ liệu hiện vẫn dựa nhiều vào cá nhân phụ trách và xử lý tình huống. Có tới 89,58% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử, điện thoại hoặc ứng dụng nhắn tin để trao đổi dữ liệu; 54,17% sử dụng hệ thống một cửa, hải quan điện tử, thuế điện tử; 39,58% sử dụng phần mềm nội bộ; 31,25% sử dụng cổng thông tin của cơ quan quản lý; 25,00% vẫn sử dụng tệp Excel hoặc biểu mẫu rời. Kết quả này cho thấy hệ thống chính thức chưa bao phủ đủ nhu cầu vận hành thực tế. Các kênh linh hoạt giúp hỏi nhanh, xác minh nhanh và điều chỉnh nhanh, nhưng không tạo ra dữ liệu chuẩn, không lưu được lịch sử xử lý có giá trị kiểm chứng, khó truy trách nhiệm và khó phân tích điểm nghẽn theo thời gian. Chia sẻ dữ liệu theo sự kiện logistics là điểm còn hạn chế, Hà Nội đã định hướng số hóa giao nhận, e-POD, bản đồ giao hàng số và phát triển nền tảng kết nối giữa chủ hàng, nhà giao vận và khách hàng. Tuy nhiên, đối với hoạt động xuất nhập khẩu, chia sẻ dữ liệu theo sự kiện cần rộng hơn: hàng rời nhà máy, xe đến ICD, container vào bãi, hoàn thành kiểm hóa, thông quan, xếp lên tàu, tàu rời cảng, hàng đến cảng đích, giao hàng cuối cùng. Hiện nay, nhiều sự kiện logistics vẫn do từng doanh nghiệp theo dõi riêng, chưa liên thông thành chuỗi dữ liệu chung. Vì vậy, doanh nghiệp khó có bức tranh đầy đủ về thời gian thực của lô hàng; cơ quan quản lý cũng khó đo chính xác thời gian chờ, điểm nghẽn và chi phí phát sinh trên từng hành lang logistics. Ở góc độ vận hành, thư điện tử, điện thoại và ứng dụng nhắn tin đang là cầu nối tạm thời giữa các hệ thống chưa kết nối tốt. Cách làm này thích hợp với doanh nghiệp nhỏ, xử lý linh hoạt và ít chi phí đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, khi quy mô giao dịch tăng, số chủ thể tham gia nhiều hơn và yêu cầu kiểm soát chi phí chặt hơn, hạn chế bộc lộ rõ: thông tin dễ thất lạc, phụ thuộc cá nhân, khó kiểm soát phiên bản cuối cùng, khó xác định thời điểm cập nhật và khó chia sẻ cùng lúc cho nhiều bên. Một lệnh giao hàng thay đổi qua ứng dụng nhắn tin có thể đến
88
được lái xe, nhưng chưa chắc đến kịp bộ phận kho, kế toán, đại lý hải quan hoặc đơn vị giao nhận.
Đối với doanh nghiệp logistics, nhu cầu dữ liệu mang tính thời điểm cao. Dữ liệu về ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng phương tiện đạt 4,7/5; thông tin thay đổi đơn hàng, điểm giao nhận hoặc lịch nhận hàng đạt 4,7/5; thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ, lệnh ra vào cảng, kho, cửa khẩu đạt 4,7/5; cảnh báo thay đổi quy định, lịch làm việc hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ đạt 4,7/5. Đây đều là dữ liệu gắn trực tiếp với chi phí. Xe tải, container, nhân sự giao nhận, lịch kho, lệnh vào bãi và hồ sơ thủ tục đều vận hành theo thời gian; dữ liệu đến muộn dù đúng về nội dung vẫn mất giá trị điều phối. Trong khi nhu cầu cao, dữ liệu vận hành hiện có của doanh nghiệp logistics chỉ đạt 3,3/5. Dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container đạt 2,6/5; dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi đạt 2,8/5; kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics đạt 3/5. Điểm yếu cốt lõi của hệ thống dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội vì vậy nằm ở dữ liệu vận hành tại các nơi phát sinh chi phí thực tế, chứ không nằm chủ yếu ở dữ liệu thủ tục. Bảng 2.13. Những điểm nghẽn dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí
logistics 89
| Vấn đề dữ liệu | Điểm trung bình | Ý nghĩa |
| Dữ liệu vận hành hiện có của doanh nghiệp logistics | 3,3 | Chưa đủ để điều phối dịch vụ theo tình huống thực |
| Nhu cầu nhận dữ liệu từ khách hàng | 4,5 | Chủ hàng quyết định nhiều thông tin về lịch nhận, điểm giao, thay đổi đơn hàng |
| Nhu cầu nhận dữ liệu từ cơ quan quản lý | 4,5 | Trạng thái hồ sơ quyết định thời điểm lấy hàng, giao hàng, thông quan |
| Dữ liệu ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng phương tiện | 4,7 | Quyết định thời điểm điều xe, chọn tuyến, bố trí nhân sự |
| Dữ liệu thay đổi đơn hàng, điểm giao nhận, lịch nhận hàng | 4,7 | Giúp tránh điều xe sai thời điểm hoặc sai địa điểm |
| Dữ liệu thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ, lệnh ra vào kho/cảng/cửa khẩu | 4,6 | Kết nối trực tiếp giữa thủ tục và vận hành |
| Dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container | 2,6 | Điểm yếu lớn trong lựa chọn kho và bố trí phương tiện |
| Dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi | 2,8 | Chưa đủ để dự báo chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi |
| Kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics | 3,0 | Kết nối còn nông, chưa phục vụ tốt điều phối theo thời điểm phát sinh |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát liên thông dữ liệu phục vụ logistics, 2026.
Thực trạng kho bãi của Hà Nội lý giải vì sao dữ liệu vận hành khó chuẩn hóa. Dữ liệu kho bãi không thể dừng ở tên kho, địa chỉ, diện tích hoặc đơn vị quản lý. Doanh nghiệp cần trạng thái khai thác: sức chứa còn lại, loại hàng tiếp nhận, khung giờ nhận hàng, khả năng xe container ra vào, thời gian bốc dỡ trung bình, tình trạng kho lạnh, cách tính chi phí chờ và mức độ quá tải. Những thông tin này thay đổi liên tục. Nếu không cập nhật thường xuyên, dữ liệu kho bãi nhanh chóng trở thành dữ liệu tĩnh, có giá trị tham khảo nhưng không đủ giá trị điều phối. Một số điểm logistics có quy mô lớn như Trung tâm Logistics Hateco diện tích 12 ha, Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc diện tích 3,6 ha, Trung tâm Logistics đường sắt ga Yên Viên diện tích 1,9 ha, ICD Đức Thượng 17,75 ha, ICD Cổ Bi 47,2 ha, Trung tâm logistics hạng I tại Sóc Sơn 50 ha và Trung tâm logistics hạng II tại Phú Xuyên 22 ha có thể trở thành các điểm dữ liệu vận hành quan trọng của Thành phố. Giá trị của các điểm này nằm ở diện tích và nhất là ở dữ liệu có thể cung cấp: lịch tiếp nhận, năng lực xử lý, trạng thái hàng lưu, trạng thái container, phương tiện ra vào, thời gian bốc dỡ, mức quá tải và cảnh báo phát sinh.
90
Hạ tầng dữ liệu phụ thuộc mạnh vào năng lực quản trị của từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp lớn có thể sử dụng phần mềm quản lý kho, quản lý vận tải, quản lý đơn hàng, mã vạch, định vị phương tiện và theo dõi lô hàng. Nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn dựa vào điện thoại, bảng tính, tin nhắn và kinh nghiệm của nhân viên điều phối. Khi năng lực số hóa không đồng đều, yêu cầu liên thông nếu thiết kế quá phức tạp sẽ khó triển khai rộng; ngược lại, nếu chỉ dừng ở biểu mẫu đơn giản và cập nhật thủ công, dữ liệu khó đủ nhanh để phục vụ điều phối. Đây là vấn đề cần tính kỹ khi đề xuất cơ chế cho Hà Nội. Một vấn đề sâu hơn là dữ liệu vận hành hiện thiếu nguồn xác thực cuối cùng. Với dữ liệu thuế, hải quan và hồ sơ thủ tục, cơ quan quản lý là nguồn xác thực rõ ràng. Nhưng với dữ liệu kho còn sức chứa, xe đã vào bãi, container sẵn sàng lấy, lệnh giao hàng đã cập nhật, hàng đang chờ bốc dỡ, thời gian chờ thực tế hoặc chi phí phát sinh, nguồn xác thực chưa được phân định. Chủ hàng, doanh nghiệp logistics, kho bãi, lái xe và đại lý hải quan đều nắm một phần thông tin. Nếu không quy định rõ bên cập nhật, bên xác nhận, thời hạn cập nhật và trách nhiệm khi dữ liệu sai, dữ liệu vận hành sẽ khó đủ độ tin cậy để dùng chung. Ở phía cơ quan quản lý, khảo sát cho thấy mức độ số hóa và cập nhật dữ liệu đạt 3,86/5, cơ chế phản hồi dữ liệu cho doanh nghiệp đạt 4,5/5. Kết quả này phản ánh cải thiện đáng kể trong tiếp nhận, xử lý và phản hồi trạng thái hồ sơ. Tuy nhiên, dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ và điểm nghẽn phát sinh chỉ đạt khoảng 3,2/5. Điểm cần lưu ý là cải cách thủ tục thường được đánh giá bằng số hồ sơ xử lý đúng hạn, tỷ lệ trực tuyến và tỷ lệ trả kết quả, trong khi chi phí logistics của doanh nghiệp lại phát sinh ở thời gian chờ, số lần bổ sung hồ sơ, thời điểm nhận phản hồi và mức độ đồng bộ với kho bãi, phương tiện. Vai trò của hiệp hội trong hệ thống dữ liệu cũng đang gặp điểm nghẽn về niềm tin. Khả năng tổng hợp dữ liệu từ hội viên đạt 3,2/5; mức độ hội viên sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho hiệp hội đạt 2,9/5; chia sẻ dữ liệu của hiệp hội với các chủ thể liên quan đạt 3,2/5. Trong khi đó, các yêu cầu về bảo mật cao: hội viên lo ngại lộ thông tin kinh doanh, khách hàng, hợp đồng, giá cụ thể đạt 4,4/5; yêu cầu có thỏa thuận rõ về mục đích sử dụng dữ liệu đạt 4,4/5; yêu cầu có quy định trách nhiệm khi dữ liệu bị lộ hoặc sử dụng sai đạt 4,4/5; yêu cầu cho phép hội viên kiểm tra cách dữ liệu của mình được sử dụng đạt 4,4/5. Kết quả trên cho thấy dữ liệu phục vụ logistics không đơn thuần là dữ liệu kỹ thuật. Nhiều dữ liệu liên quan trực tiếp đến khách hàng, giá dịch vụ, hợp đồng, năng lực kho, tuyến vận tải, đối tác giao nhận, sản lượng và mùa vụ. Doanh nghiệp sẽ không chia sẻ nếu nhận thấy nguy cơ mất lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, dữ liệu qua hiệp hội nên bắt đầu từ dạng tổng hợp, ẩn danh, phục vụ cảnh báo điểm nghẽn, dự báo mùa vụ, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh, tình trạng thiếu container hoặc
91
ùn tắc theo khu vực. Việc thu thập dữ liệu quá chi tiết ngay từ đầu dễ làm doanh nghiệp ngại tham gia.
Từ tình hình thực tế, đánh giá hệ thống dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội gặp phải những vấn đề sau:
- Mức độ hoàn thiện của dữ liệu thủ tục hiện cao hơn rõ rệt so với dữ liệu vận hành, nhất là về khả năng số hóa, cập nhật và sử dụng lại trong quá trình xử lý nghiệp vụ. Kết quả này xuất phát từ quá trình cải cách hành chính, hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử và cơ chế một cửa. Tuy nhiên, logistics không dừng ở hoàn tất hồ sơ, trên thực tế doanh nghiệp cần dữ liệu sau hồ sơ: khi nào được lấy hàng, phương tiện vào đâu, kho nào tiếp nhận, thời gian chờ bao lâu, chi phí nào có thể phát sinh.
- Dữ liệu hiện có nhưng thiếu khả năng sử dụng lại. Dữ liệu đã khai báo cho cơ quan này vẫn có thể phải nhập lại, gửi lại hoặc xác nhận lại với cơ quan khác, kho bãi khác, đơn vị vận tải khác. Tình trạng đó làm tăng chi phí tuân thủ và chi phí điều phối. Dữ liệu có giá trị nhất là dữ liệu đã được xác thực và có thể sử dụng lại ở nhiều khâu.
- Dữ liệu vận hành thiếu tính thời điểm. Logistics vận hành theo giờ, thậm chí theo phút trong những tình huống ùn tắc, quá tải kho, thay đổi lịch nhận hàng hoặc thay đổi hồ sơ. Dữ liệu cập nhật muộn sẽ biến thành dữ liệu lưu trữ, không còn nhiều tác dụng điều phối.
- Dữ liệu kho bãi là nhóm dữ liệu còn hạn chế rõ nhất, nhất là về sức chứa, lịch tiếp nhận, thời gian chờ, trạng thái bốc dỡ và khả năng cập nhật theo thời điểm. Hà Nội có mạng lưới kho bãi rộng nhưng phân tán, quy mô khác nhau, mức độ quản trị không đồng đều. Nếu không chuẩn hóa dữ liệu kho bãi, mọi cơ chế liên thông sẽ thiếu phần dữ liệu quan trọng nhất để giảm chi phí lưu kho, lưu bãi, xe chờ và điều chuyển hàng.
- Bảo mật dữ liệu và lợi ích chia sẻ dữ liệu vẫn là hai rào cản lớn đối với việc mở rộng cơ chế liên thông dữ liệu. Doanh nghiệp chỉ chia sẻ dữ liệu khi thấy rõ lợi ích, phạm vi sử dụng, quyền kiểm soát, cơ chế ẩn danh và trách nhiệm khi xảy ra rủi ro. Nếu thiếu những điều kiện này, nền tảng dữ liệu dễ có hình thức nhưng thiếu dữ liệu thật. Từ các đánh giá trên, hướng điều chỉnh phù hợp với Hà Nội không phải là xây dựng ngay một hệ thống quy mô lớn hoặc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp quá nhiều thông tin. Cách tiếp cận thực tế hơn là xác định danh mục dữ liệu tối thiểu có khả năng giảm chi phí rõ nhất. Trước mắt, cần ưu tiên các dữ liệu: trạng thái xử lý hồ sơ; yêu cầu bổ sung; thời điểm đủ điều kiện giao nhận hàng hóa; sức chứa kho; lịch tiếp nhận; trạng thái container; lệnh ra vào kho, cảng, ICD; thời
92
gian chờ; cảnh báo ùn tắc, quá tải hoặc thay đổi lịch làm việc; chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và xe chờ.
Bảng 2.14. Khó khăn, vướng mắc và những vấn đề đặt ra Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát, tham vấn và các tài liệu thực trạng của đề án. Tóm lại, điểm yếu của dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội không phải là chưa số hóa, mà là dữ liệu số hóa chưa đến đúng nơi phát sinh chi phí. Hồ sơ điện tử đã có chuyển biến, nhưng dữ liệu kho bãi, phương tiện,
| Vấn đề phát sinh thực tế | Dữ liệu cần ưu tiên | Chủ thể cập nhật chính | Giá trị kỳ vọng |
| Doanh nghiệp chưa biết chính xác trạng thái hồ sơ | Trạng thái tiếp nhận, xử lý, yêu cầu bổ sung, kết quả | Cơ quan quản lý, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành | Giảm gọi hỏi, giảm nộp lại, giảm chậm lấy hàng |
| Xe đến kho/cảng/ICD sai thời điểm | Lịch tiếp nhận, lệnh ra vào, khung giờ xử lý | Kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp logistics | Giảm xe chờ, giảm ùn ứ cục bộ |
| Kho bãi phân tán, khó biết sức chứa thực tế | Vị trí kho, loại kho, sức chứa còn lại, điều kiện bảo quản | Kho bãi, trung tâm logistics, địa phương | Giảm chuyển hướng hàng, tối ưu lưu kho |
| Chi phí phát sinh chưa đo được | Thời gian chờ, số ngày lưu bãi, lưu container, chi phí xe chờ | Doanh nghiệp logistics, kho bãi, chủ hàng | Lượng hóa chi phí và xác định điểm nghẽn |
| Doanh nghiệp ngại chia sẻ dữ liệu | Dữ liệu tổng hợp, ẩn danh, nhật ký truy cập, mục đích sử dụng | Hiệp hội, đơn vị vận hành nền tảng | Tăng niềm tin và khả năng tham gia |
| Dữ liệu vận hành thiếu nguồn xác thực | Quy định bên cập nhật, bên xác nhận, thời hạn cập nhật | Cơ quan quản lý phối hợp doanh nghiệp | Tăng độ tin cậy của dữ liệu dùng chung |
93
container, thời gian chờ, cảnh báo và chi phí phát sinh vẫn là phần yếu. Khi phần dữ liệu này chưa được cập nhật kịp thời, doanh nghiệp vẫn phải điều phối bằng kinh nghiệm và quan hệ cá nhân. Vì vậy, mục tiêu của cơ chế liên thông cần hướng vào khả năng giúp doanh nghiệp biết sớm hơn, điều phối chính xác hơn và giảm các khoản chi phí logistics phát sinh trong thực tế.
Bảng 2.15. Khoảng cách giữa định hướng phát triển dữ liệu phục vụ
logistics và hiện trạng triển khai 94
| Định hướng/chỉ tiêu chính sách | Căn cứ | Khoảng cách hiện trạng qua khảo sát | Hàm ý phân tích |
| Nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội | Được xác định trong kế hoạch 2026 và giai đoạn 2026 - 2030; tích hợp dữ liệu kho, vận tải, ICD, doanh nghiệp, thương mại điện tử | Dữ liệu hiện vẫn phân tán theo doanh nghiệp, cơ quan quản lý, kho bãi, ICD và hiệp hội; Phụ lục 1 cho thấy chia sẻ và phản hồi dữ liệu thấp hơn mức hiện có dữ liệu | Cần xác định danh mục dữ liệu tối thiểu, nguồn xác thực, quyền truy cập và quy trình phản hồi. |
| Cập nhật dữ liệu kho bãi, giao nhận, doanh nghiệp logistics ở 100% xã, phường | Kế hoạch 2026 và 2030 đều nhấn mạnh yêu cầu này phù hợp với mô hình chính quyền 2 cấp | Báo cáo SCT ghi nhận khoảng 400 doanh nghiệp kho bãi sử dụng 995.215 m² đất, quy mô từ 60 m² đến 63.014 m², phân tán và tự phát | Cần mẫu dữ liệu kho bãi đơn giản, cập nhật được định kỳ, có kiểm tra chất lượng và phân quyền khai thác. |
| Ứng dụng WMS, TMS, OMS, e- POD, bản đồ giao hàng số | Kế hoạch 2026 - 2030 đặt mục tiêu phát triển e- logistics, fulfillment, | Doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn phụ thuộc vào điện thoại, thư điện tử, Zalo và bảng tính; dữ liệu | Cần phân nhóm doanh nghiệp theo năng lực số, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu và tránh |
| logistics đô thị và giao hàng xanh | vận hành ở Phụ lục 2 còn thấp | yêu cầu tích hợp quá phức tạp. | |
| Dữ liệu hỗ trợ thủ tục hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, C/O | Các báo cáo nhấn mạnh cải cách thủ tục, một cửa quốc gia, hải quan số và hỗ trợ doanh nghiệp | Dữ liệu thủ tục hiện có tốt hơn dữ liệu vận hành, nhưng doanh nghiệp vẫn cung cấp lại nhiều thông tin và phải đối chiếu thủ công | Cần chuyển từ số hóa hồ sơ sang sử dụng lại dữ liệu đã xác thực và phản hồi trạng thái theo tiến trình. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics Hà Nội năm 2026, Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030, các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2023 - 2025 và Phụ lục 1 đến Phụ lục 4 về kết quả khảo sát liên thông dữ liệu phục vụ logistics, 2026.
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics - xuất nhập khẩu Hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội hiện được thực hiện thông qua sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, cơ quan hải quan, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý chuyên ngành, đơn vị vận tải, cảng cạn (ICD), kho bãi, ngân hàng và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, một lô hàng thường phải trải qua nhiều công đoạn nghiệp vụ liên tiếp từ khai báo hồ sơ, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển đến giao nhận hàng hóa. Mỗi công đoạn đều tạo ra các tập dữ liệu riêng và do các chủ thể khác nhau quản lý. Những năm gần đây, nhiều quy trình nghiệp vụ đã được điện tử hóa cùng với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số. Theo báo cáo tổng kết thi hành Nghị định số 163/2017/NĐ-CP, hơn 32.000 hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn; Thành phố tiếp tục áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải. Dù vậy, dữ liệu vẫn chưa tạo thành một quy trình phối hợp thông suốt từ thủ tục đến vận hành. Doanh nghiệp thường chỉ nhận kết quả xử lý cuối cùng, trong khi dữ liệu họ cần để giảm chi phí là trạng thái theo
95
tiến trình: hồ sơ đang ở khâu nào, còn thiếu gì, khi nào có thể lấy hàng, xe có phải chờ không, kho có thể tiếp nhận không và chi phí nào sắp phát sinh.
Hình 2.1. Mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ
Hình 2.1 cho thấy một lô hàng xuất nhập khẩu phải đi qua nhiều chủ thể quản lý và nhiều quy trình nghiệp vụ trước khi được giao đến khách hàng cuối cùng. Mỗi công đoạn đều phát sinh dữ liệu riêng như dữ liệu doanh nghiệp, dữ liệu hàng hóa, dữ liệu kiểm tra chuyên ngành, dữ liệu thuế, dữ liệu giao nhận và dữ liệu vận tải. Khi các hệ thống dữ liệu chưa được kết nối đồng bộ, doanh nghiệp thường phải đóng vai trò trung gian trong cung cấp, đối chiếu và truyền nhận thông tin giữa các bên liên quan. Tình trạng này làm tăng chi phí giao dịch, kéo dài thời gian xử lý và làm giảm hiệu quả khai thác dữ liệu trong toàn bộ chuỗi logistics. Chi phí phát sinh xuất hiện tại từng công đoạn riêng lẻ và tiếp tục tích tụ trong quá trình chuyển tiếp giữa các công đoạn. Chậm cập nhật kết quả kiểm tra chuyên ngành có thể ảnh hưởng đến tiến độ thông quan; chậm xác nhận nghĩa vụ thuế có thể kéo dài thời gian nhận hàng tại cảng hoặc kho bãi; dữ liệu giao nhận cập nhật muộn có thể làm phát sinh chi phí lưu container, lưu kho hoặc điều chỉnh
kế hoạch vận tải.
Do vậy, đánh giá quy trình xử lý nghiệp vụ cần chuyển trọng tâm từ “hồ sơ đã được xử lý đúng hạn” sang “dữ liệu có được phản hồi đủ sớm để doanh nghiệp ra quyết định vận hành hay không”. Chính khoảng cách giữa trạng thái xử lý thủ tục và nhu cầu điều phối hàng hóa là nơi phát sinh nhiều chi phí mà doanh nghiệp khó lượng hóa đầy đủ trong từng giao dịch riêng lẻ. Cổng thông tin/website Hải
96
quan cần cập nhật liên tục trạng thái lô hàng, trạng thái tờ khai luồng đỏ/luồng vàng, yêu cầu bổ sung hồ sơ và lịch sử lỗi vi phạm để doanh nghiệp chủ động xử lý, điều xe, đặt kho và điều chỉnh lịch giao nhận.
Kết quả khảo sát doanh nghiệp cho thấy tình trạng cung cấp lặp lại thông tin vẫn diễn ra tương đối phổ biến trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến logistics trong xuất nhập khẩu. Mức độ cung cấp lại cùng một thông tin đạt 3,6/5 điểm. Các nhóm thông tin thường xuyên phải khai báo nhiều lần gồm thông tin định danh doanh nghiệp, thông tin hàng hóa, mã hàng, hóa đơn thương mại, hợp đồng, chứng từ vận tải, giấy phép chuyên ngành, chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), thông tin thuế và chứng từ nộp thuế. Kết quả này phản ánh việc dữ liệu đã được tạo lập ở một khâu nhưng chưa được kế thừa đầy đủ ở các khâu tiếp theo.
Hình 2.2. Mô tả dòng vận động của hàng hóa và dữ liệu Về bản chất, vấn đề không xuất phát từ việc thiếu dữ liệu, mà từ tình trạng dữ liệu được quản lý theo từng hệ thống nghiệp vụ riêng biệt. Hải quan quản lý dữ liệu hải quan; cơ quan thuế quản lý dữ liệu thuế; các bộ, ngành quản lý dữ liệu kiểm tra chuyên ngành; doanh nghiệp logistics quản lý dữ liệu vận tải; kho bãi và ICD quản lý dữ liệu giao nhận hàng hóa. Trong khi đó, doanh nghiệp là chủ thể phải kết nối và đối chiếu các nguồn dữ liệu này để hoàn thành một quy trình xuất nhập khẩu hoàn chỉnh. Khi dữ liệu chưa được liên thông, doanh nghiệp phải đóng vai trò như một “đầu mối trung gian”, thực hiện nhiều hoạt động nhập lại, gửi lại hoặc xác nhận lại cùng một thông tin. Bảng 2.16. Điểm nghẽn trong quy trình xử lý nghiệp vụ
97
| Điểm nghẽn | Biểu hiện | Tác động đối với doanh nghiệp | Yêu cầu liên thông dữ liệu |
| Khai báo dữ liệu lặp lại | Thông tin doanh nghiệp, hàng hóa, chứng từ thương mại, chứng từ vận tải, giấy phép chuyên ngành, C/O, thông tin thuế phải cung cấp nhiều lần | Gia tăng thời gian chuẩn bị hồ sơ, chi phí nhân sự và nguy cơ sai lệch dữ liệu | Dữ liệu được tạo lập một lần, sử dụng nhiều lần |
| Chậm cập nhật kết quả kiểm tra chuyên ngành | Kết quả kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, ATTP, giấy phép chuyên ngành chưa được cập nhật đồng bộ | Hàng hóa chờ thông quan, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi | Chia sẻ kết quả kiểm tra theo thời gian thực |
| Chậm đối soát nghĩa vụ thuế | Dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử và chứng từ nộp thuế chưa được đồng bộ hoàn toàn giữa các hệ thống | Kéo dài thời gian hoàn tất thủ tục, phát sinh chi phí tài chính | Kết nối dữ liệu thuế với các hệ thống liên quan |
| Thiếu dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ | Doanh nghiệp khó theo dõi hồ sơ đang ở bước nào, thời gian hoàn thành dự kiến ra sao | Khó chủ động kế hoạch vận tải, kho bãi và giao hàng | Cơ chế phản hồi trạng thái xử lý thống nhất |
| Thiếu kết nối dữ liệu giữa thủ tục và vận hành logistics | Dữ liệu thông quan, kiểm tra chuyên ngành chưa kết nối đầy đủ với cảng, ICD, kho bãi và doanh nghiệp logistics | Gia tăng thời gian chờ nhận hàng, điều xe và giao nhận | Liên thông dữ liệu giữa cơ quan quản lý và các chủ thể logistics |
| Thiếu dữ liệu thời gian thực về container và kho bãi | Tình trạng container, tồn kho, năng lực tiếp nhận hàng hóa chưa được cập nhật đầy đủ | Phát sinh chi phí lưu container, lưu kho và điều phối phương tiện | Kết nối dữ liệu vận hành của cảng, ICD và kho bãi |
| Điểm nghẽn | Biểu hiện | Tác động đối với doanh nghiệp | Yêu cầu liên thông dữ liệu |
| Chưa có cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực | Dữ liệu đã được xác nhận vẫn phải đối chiếu hoặc khai báo lại ở nhiều khâu | Tăng chi phí giao dịch và giảm hiệu quả số hóa | Cơ chế kế thừa dữ liệu đã xác thực |
| Chưa có cơ chế xử lý dữ liệu sai lệch | Trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh và xác nhận dữ liệu chưa rõ ràng | Tăng rủi ro tranh chấp, chậm xử lý hồ sơ | Quy trình chuẩn về quản trị và hiệu chỉnh dữ liệu |
| Thiếu nền tảng dữ liệu dùng chung | Dữ liệu đang phân tán tại các cơ quan, doanh nghiệp và hệ thống chuyên ngành | Chi phí phối hợp cao, khó khai thác dữ liệu phục vụ điều hành | Xây dựng nền tảng chia sẻ và khai thác dữ liệu chung |
| Thiếu dữ liệu phục vụ điều hành chuỗi logistics | Chưa kết nối đầy đủ dữ liệu lịch tàu, lịch xe, lệnh giao nhận, trạng thái hàng hóa | Khó tối ưu vận tải và giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu | Hình thành cơ chế chia sẻ dữ liệu xuyên chuỗi |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát, tham vấn và các tài liệu thực trạng của đề án.
Một trong những điểm nghẽn đáng chú ý của quy trình hiện nay là việc cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ và kết quả xử lý giữa các khâu chưa thực sự đồng bộ. Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp có nhu cầu lớn đối với các dữ liệu phản hồi liên quan đến tình trạng hồ sơ, kết quả thông quan, kết quả kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ thuế, lịch trình vận tải và tình trạng giao nhận hàng hóa. Tuy nhiên, các thông tin này thường được cung cấp theo từng hệ thống riêng lẻ và chưa kết nối đầy đủ với hoạt động điều hành logistics của doanh nghiệp. Điểm nghẽn thể hiện rõ nhất ở các thủ tục kiểm tra chuyên ngành. Trong khảo sát doanh nghiệp, tình trạng chậm cập nhật kết quả kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép và chứng nhận chất lượng được đánh giá ở mức 3,9/5 điểm, cao nhất trong nhóm các vấn đề liên quan đến dữ liệu. Đây cũng là nhóm dữ liệu được doanh nghiệp đánh giá có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải phóng hàng hóa. Khi kết quả kiểm tra chuyên ngành chưa được cập nhật hoặc chưa được chia
99
sẻ kịp thời cho các khâu liên quan, hàng hóa có thể phải chờ dù các điều kiện khác đã hoàn tất, kéo theo chi phí lưu kho, lưu bãi và chậm giao hàng.
Tương tự, dữ liệu về thuế và nghĩa vụ tài chính mặc dù đã được số hóa ở mức cao nhưng quá trình đối soát và sử dụng dữ liệu giữa các hệ thống vẫn tồn tại độ trễ nhất định. Kết quả khảo sát cho thấy vấn đề chậm đối soát dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử và chứng từ nộp thuế đạt 3,9/5 điểm. Kết quả này cho thấy việc số hóa chưa đồng nghĩa với việc dữ liệu được chia sẻ và sử dụng ngay lập tức trong các bước nghiệp vụ tiếp theo. Đối với doanh nghiệp logistics, nhu cầu dữ liệu tập trung nhiều hơn vào thông tin phục vụ điều hành vận tải và giao nhận hàng hóa. Các dữ liệu như thời gian xử lý hồ sơ, lệnh giao nhận, lịch tàu, lịch container, thời điểm nhận và trả container, tình trạng kho bãi, phí lưu kho và lưu container đều được đánh giá ở mức cần thiết cao. Đặc điểm này phản ánh bản chất thời gian thực của logistics: một cập nhật dữ liệu chậm có thể dẫn tới quyết định điều hành không chính xác, làm phát sinh chi phí vận tải, chi phí chờ đợi và chi phí sử dụng phương tiện. Bên cạnh những hạn chế về chia sẻ dữ liệu, kết quả khảo sát cũng cho thấy quy trình hiện nay chưa hình thành đầy đủ cơ chế xử lý đối với các trường hợp dữ liệu sai lệch hoặc cập nhật chậm. Các nội dung liên quan đến cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã được xác thực, trách nhiệm của các bên khi dữ liệu không chính xác hoặc quy trình điều chỉnh dữ liệu khi phát hiện sai sót đều chỉ đạt mức đánh giá trung bình. Hệ quả là doanh nghiệp vẫn phải duy trì nhiều hoạt động đối chiếu thủ công để hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục. Từ góc độ tổ chức không gian logistics, thực trạng này càng trở nên rõ nét khi Hà Nội hiện có khoảng 400 doanh nghiệp khai thác kho bãi với tổng diện tích gần 100 ha, đồng thời đang hình thành nhiều đầu mối logistics quan trọng như ICD Cổ Bi, ICD Đức Thượng, Trung tâm Logistics Hateco, Trung tâm logistics khu vực Nội Bài và Phú Xuyên. Mặc dù mạng lưới hạ tầng logistics đang từng bước được mở rộng, song dữ liệu giữa các đầu mối này vẫn chủ yếu được quản lý theo từng hệ thống riêng, chưa tạo thành một dòng dữ liệu thống nhất phục vụ điều hành chuỗi logistics trên phạm vi toàn Thành phố. Quy trình nghiệp vụ logistics trong xuất nhập khẩu tại Hà Nội đã có bước tiến về số hóa và điện tử hóa thủ tục hành chính. Tuy nhiên, quy trình vẫn chủ yếu tổ chức theo chức năng của từng cơ quan, từng đơn vị, chưa theo dòng vận động dữ liệu của hàng hóa và chuỗi cung ứng. Dữ liệu phát sinh ở nhiều khâu nhưng chưa được kế thừa hiệu quả giữa các chủ thể, dẫn đến khai báo lặp lại, đối chiếu thủ công, chậm cập nhật thông tin và tăng chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Chi phí thường xuất hiện tại các điểm chuyển tiếp: giữa kết quả kiểm tra và điều
100
xe, giữa nghĩa vụ thuế và thông quan, giữa lệnh giao hàng và sức chứa kho, giữa trạng thái container và kế hoạch trả vỏ. Vì vậy, cơ chế liên thông phải bảo đảm dữ liệu được tạo lập một lần, sử dụng nhiều lần và cập nhật kịp thời trong toàn bộ quá trình xử lý nghiệp vụ.
Từ những phân tích, đánh giá nêu trên có thể rút ra một số nhận định như sau: Cấp độ 1: Liên thông hải quan điện tử đã bước đầu hình thành rõ Ở cấp độ này, doanh nghiệp có thể thực hiện khai báo hải quan điện tử, nộp hồ sơ, nhận kết quả phân luồng, xử lý nghĩa vụ thuế và kết nối với một số thủ tục qua Cơ chế một cửa quốc gia. Phần liên thông này đã có nền tảng quốc gia rõ và là trụ cột của dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, đây mới chủ yếu là liên thông dữ liệu thủ tục, chưa phải là liên thông toàn bộ chuỗi logistics. Dữ liệu tờ khai, thuế, phân luồng và thông quan có thể đã được điện tử hóa, nhưng chưa tự động chuyển hóa thành tối ưu xe, kho, lịch cảng, lịch giao nhận, năng lực bãi, vị trí container và chi phí logistics phát sinh. Cấp độ 2: Liên thông dữ liệu phục vụ logistics đô thị và logistics trong xuất nhập khẩu đang được định hướng xây dựng Hà Nội đã đưa nhiệm vụ xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics vào
kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030. Nền tảng này dự kiến tích hợp dữ liệu kho bãi, ICD, doanh nghiệp, vận tải và thương mại điện tử; đồng thời ứng dụng nền tảng số để giám sát kho bãi, vận tải, giao nhận, trung tâm logistics và cảng cạn ICD.
Đây là bước chuyển đáng chú ý, vì Hà Nội đang mở rộng tư duy từ “hải quan điện tử” sang “dữ liệu phục vụ logistics toàn chuỗi”. Tuy vậy, do kế hoạch mới ban hành năm 2026 và nhiệm vụ xây dựng, vận hành nền tảng dữ liệu được giao thực hiện trong năm 2026, thực trạng hiện nay vẫn ở giai đoạn khởi tạo và thiết kế cơ chế; chưa có đủ bằng chứng công khai để khẳng định nền tảng đã vận hành đầy đủ, có khả năng liên thông thời gian thực với tất cả chủ thể trong chuỗi xuất nhập khẩu. Cấp độ 3: Liên thông công - tư và liên thông vùng còn là điểm yếu Hà Nội có nhu cầu lớn về liên thông vùng vì hàng hóa xuất nhập khẩu phải kết nối với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, sân bay Nội Bài, đường vành đai, đường sắt và các trung tâm logistics vùng. Kế hoạch của Hà Nội cũng nêu nhiệm vụ phối hợp với cơ quan Trung ương, địa phương, sở ngành và chính quyền các cấp trong việc tổng hợp, cập nhật số liệu, trao đổi thông tin về logistics, vận tải, thương mại, cảng hàng không, cảng cạn, cảng thủy và ga đường sắt. Cơ chế kết nối công - tư đã được Hà Nội đặt ra trong kế hoạch, nhất là
101
nhiệm vụ phát triển nền tảng kết nối giữa chủ hàng, nhà giao vận và khách hàng; xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội; thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng WMS, TMS, OMS.
Tuy nhiên, cơ chế liên thông vùng vẫn chủ yếu dừng ở phối hợp hành chính và trao đổi thông tin, chưa hình thành rõ một kiến trúc dữ liệu dùng chung giữa Hà Nội với các địa phương có cảng, cửa khẩu. Hạn chế này tác động trực tiếp đến doanh nghiệp vì nhiều chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội phát sinh ngoài địa bàn Thành phố: cước vận tải đến cảng, chi phí chờ, chi phí lưu container/lưu bãi, chi phí phối hợp chứng từ, chi phí chuyển tải và chi phí do thiếu thông tin lịch trình. Thực trạng hiện nay vẫn thiên về cơ quan nhà nước xây dựng hệ thống quản lý, còn doanh nghiệp tự phát triển hệ thống vận hành riêng. Kênh kết nối dữ liệu giữa hai phía còn yếu. Nếu thiếu cơ chế bắt buộc hoặc khuyến khích chia sẻ dữ liệu tối thiểu, nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội có nguy cơ chỉ trở thành cơ sở dữ liệu hành chính về kho bãi và doanh nghiệp, chưa trở thành công cụ tối ưu vận hành và chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp Chi phí phát sinh vì vậy không bắt nguồn riêng từ giá dịch vụ logistics; khoản chi này còn xuất hiện khi doanh nghiệp thiếu thông tin để điều phối đúng lúc. Kho bãi phân tán làm tăng nhu cầu dữ liệu về sức chứa, lịch tiếp nhận, thời gian chờ và khả năng bốc xếp. Nếu các dữ liệu này không được cập nhật và chia sẻ, doanh nghiệp phải dự phòng bằng nhân lực, thời gian và chi phí, làm cho tổng chi phí logistics trong xuất nhập khẩu tăng lên ngay cả khi đơn giá dịch vụ không thay đổi. Báo cáo tổng kết Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ghi nhận nhiều kho, bãi, địa điểm hoạt động logistics của Hà Nội chủ yếu nằm trong nội đô, hình thành tự phát, phân tán, diện tích nhỏ và năng lực khai thác hạn chế; tình trạng này làm phát sinh các khoản chi phí như lưu xe, lưu container, nâng hạ và bốc xếp (Sở Công Thương Hà Nội, 2025). Nhận định này giúp củng cố kết quả khảo sát về chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container và điều phối sai thời điểm. Cơ sở lý luận về chi phí logistics giúp giải thích rõ hơn kết quả khảo sát. Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đình Đào và Phạm Thị Thanh Nhàn (2024) tổng hợp quan điểm của Lambert và cộng sự, theo đó chi phí logistics gồm nhiều thành phần như chi phí dịch vụ khách hàng, vận tải, kho bãi, quản lý tồn kho, mua hàng, xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin. Cách tiếp cận này phù hợp với khảo sát của đề án vì chi phí tăng do thiếu liên thông không đơn thuần xuất hiện ở vận tải hay kho bãi, mà còn nằm ở xử lý đơn hàng, nhân sự đối chiếu, chứng từ, hệ thống thông tin và chi phí cơ hội vốn.
102
Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự cũng nhấn mạnh chi phí logistics chịu tác động bởi cả nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và nhân tố bên trong doanh nghiệp. Nhóm bên ngoài gồm giá nhiên liệu, tỷ giá, lãi suất, khoảng cách địa lý, sự không ổn định của thị trường lao động; nhóm bên trong gồm nguồn lực công nghệ, nhân lực, cơ cấu tổ chức, quan hệ, khả năng đáp ứng và khả năng linh hoạt. Dữ liệu khảo sát của đề án bổ sung một nhân tố có ý nghĩa đối với Hà Nội: mức độ liên thông dữ liệu giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hiệp hội. Khi dữ liệu chậm, thiếu hoặc không sử dụng lại được, doanh nghiệp phải gánh thêm chi phí mặc dù hạ tầng vật lý có thể không thay đổi. Các nguồn thực tiễn về chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cũng ghi nhận chi phí vận tải, lưu kho, bốc dỡ, tắc nghẽn cảng, thiếu đồng bộ kết nối cảng - nội địa và ứng dụng công nghệ là các vấn đề thường gặp. Các nhận định này chỉ được sử dụng như tài liệu tham khảo thị trường; chứng cứ định lượng chính của Phần 2 vẫn dựa vào Phụ lục 1 đến Phụ lục 4 và các công trình khoa học, báo cáo chính thống. Điểm thống nhất giữa nguồn thực tiễn và khảo sát là chi phí logistics chịu ảnh hưởng mạnh bởi thời gian chờ, khả năng dự báo và chất lượng thông tin vận hành. Khi đối chiếu kết quả khảo sát với các nhóm doanh nghiệp (Phụ lục 1 và
Phụ lục 2), chi phí phát sinh do thiếu liên thông dữ liệu hình thành theo chuỗi: dữ liệu trạng thái hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên ngành hoặc kho bãi cập nhật chậm; doanh nghiệp thiếu căn cứ điều xe, đặt kho, lấy container, bố trí nhân sự; hàng, xe hoặc container phải chờ; chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí vận tải, đối soát thủ công và chi phí cơ hội vốn tăng. Vì vậy, nhóm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container đạt 3,9/5 trong Phụ lục 1; chi phí chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 3,8/5; chi phí vận hành do thiếu dữ liệu trong Phụ lục 2 cũng ở mức cao, với nhóm thiếu dữ liệu làm tăng chi phí đạt 3,9/5.
Chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí vận tải, bốc xếp, lưu kho, dịch vụ logistics theo hợp đồng và các khoản phát sinh từ độ trễ thông tin. Kết quả khảo sát cho thấy một phần đáng kể chi phí xuất phát từ độ trễ thông tin, cung cấp lặp lại dữ liệu, đối chiếu thủ công, chờ kết quả xử lý, chờ kiểm tra chuyên ngành, chờ thông quan, lưu bãi, lưu container và điều phối sai thời điểm. Nhóm chi phí này thường khó nhận diện riêng trong báo cáo tài chính chi tiết, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quay vòng vốn và độ tin cậy giao hàng. Các nội dung đánh giá thực trạng cho thấy chi phí logistics của doanh nghiệp Hà Nội không hình thành từ một nguyên nhân đơn lẻ. Vận tải đường bộ chịu tác động của ùn tắc, chất lượng phương tiện, khả năng bảo trì đường và thiết
103
kế tuyến đường chưa thuận lợi cho container; đường sắt có tiềm năng nhưng chưa khai thác hiệu quả trong vận tải hàng hóa; đường thủy nội địa chưa phát huy đúng vai trò. Những yếu tố này làm chi phí logistics tăng, nhưng tác động của chúng càng lớn hơn khi thiếu dữ liệu điều phối về tuyến đường, thời gian chờ, phương tiện, kho bãi và điểm trung chuyển.
Đối với kho bãi, các báo cáo và tài liệu thứ cấp ghi nhận doanh thu dịch vụ kho bãi, bốc xếp tăng từ 50.214 tỷ đồng năm 2018 lên 82.007 tỷ đồng năm 2023, nhưng hiệu quả chưa đồng đều do chi phí thuê đất cao, kho bãi phân tán, thiết bị cũ, quản lý còn thủ công và kết nối thông tin với khách hàng còn hạn chế. Từ đó có thể nhận định dữ liệu kho bãi là một trong những điểm cần ưu tiên trong cơ chế liên thông dữ liệu.
Phụ lục 1 cho thấy nhóm “chi phí tăng do thiếu liên thông dữ liệu” đạt 3,7/5. Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container do chậm xử lý thủ tục đạt 3,9/5; chi phí chờ kết quả thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 3,8/5; chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng đạt 3,3/5; chi phí vận tải, điều xe sai thời điểm, chờ xe/chờ hàng đạt 3,8/5; chi phí điều phối, gọi điện, đối soát và xử lý sai lệch thông tin đạt 3,7/5. Các kết quả này cho thấy chi phí lớn nhất không nằm ở thao tác nộp hồ sơ, mà nằm ở hệ quả vận hành của dữ liệu chậm, thiếu hoặc không thống nhất. Cơ chế phát sinh chi phí có thể nhận diện theo chuỗi: dữ liệu trạng thái chưa kịp thời làm doanh nghiệp không biết chính xác tiến độ xử lý; doanh nghiệp phải điều xe, đặt kho, bố trí nhân sự hoặc làm việc với khách hàng trong điều kiện thiếu chắc chắn; hàng hóa hoặc phương tiện phải chờ; thời gian lưu bãi, lưu container và chi phí vận hành tăng; dòng vốn bị giữ lại; doanh nghiệp phải dành thêm nguồn lực cho đối chiếu, gọi điện, bổ sung hồ sơ hoặc sửa sai. Chuỗi này cho thấy chi phí logistics có quan hệ trực tiếp với chất lượng dữ liệu và cơ chế phản hồi. Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container là nhóm được doanh nghiệp đánh giá cao nhất. Đặc điểm này phù hợp với hoạt động xuất nhập khẩu: một lô hàng có thể đã đến cảng hoặc kho nhưng chưa đủ điều kiện lấy ra do chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ thuế, chứng từ vận tải hoặc lệnh giao hàng. Nếu dữ liệu xử lý không được cập nhật kịp thời, doanh nghiệp phải trả phí lưu bãi, chi phí phương tiện, chi phí nhân sự và chịu rủi ro chậm giao hàng. Với doanh nghiệp có nhiều lô hàng, chi phí này tích lũy thành áp lực đáng kể đối với biên lợi nhuận. Chi phí chờ thông quan và kiểm tra chuyên ngành phản ánh rõ nhất điểm giao giữa dữ liệu công và dữ liệu doanh nghiệp. Phụ lục 1 cho thấy điểm nghẽn chậm cập nhật kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt 3,9/5, trong khi nhu cầu liên thông kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt 4,2/5. Kết quả này cho thấy doanh nghiệp
104
nhận diện kiểm tra chuyên ngành là khu vực cần cải thiện dữ liệu sớm. Nếu kết quả kiểm tra được cập nhật kịp thời, được liên kết với tờ khai và được chia sẻ cho doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp có thể điều chỉnh lịch lấy hàng, điều xe và bố trí kho hiệu quả hơn.
Chi phí cơ hội vốn là nhóm chi phí ít được lượng hóa trong quy trình hành chính nhưng có ý nghĩa kinh tế lớn. Khi hàng bị chậm giải phóng, vốn của doanh nghiệp bị giữ trong hàng tồn, thuế, phí, ký quỹ, bảo lãnh hoặc khoản phải thu kéo dài. Phụ lục 1 ghi nhận chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng đạt 3,8/5. Kết quả này cho thấy liên thông dữ liệu có tác động vượt ra khỏi phạm vi tiết kiệm chi phí hồ sơ; nó có thể góp phần cải thiện vòng quay vốn, năng lực giao hàng đúng hạn và khả năng đáp ứng đơn hàng quốc tế. Chi phí vận tải và điều phối sai thời điểm là hệ quả trực tiếp của thiếu dữ liệu vận hành. Doanh nghiệp logistics trong Phụ lục 2 đánh giá cao nhu cầu dữ liệu về tình trạng ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng phương tiện, lịch tàu, lịch container, lệnh giao hàng, điểm giao nhận và thời điểm nhận trả container. Khi các dữ liệu này không có hoặc cập nhật chậm, xe có thể đến quá sớm hoặc quá muộn, container bị giữ, kho không sẵn sàng tiếp nhận, nhân sự phải chờ, khách hàng phải điều chỉnh kế hoạch. Đây là dạng chi phí phát sinh do thông tin thiếu kịp thời, không xuất phát riêng từ biến động giá dịch vụ vận tải. Chi phí điều phối, gọi điện, đối soát và xử lý sai lệch thông tin đạt 3,7/5, thể hiện phần chi phí nhân sự ẩn trong doanh nghiệp. Khi dữ liệu không khớp giữa các hệ thống, nhân viên phải kiểm tra lại chứng từ, gọi từng đầu mối, xác minh tình trạng hồ sơ, lưu lại bằng thư điện tử hoặc tin nhắn, cập nhật Excel nội bộ và báo cáo lại cho khách hàng. Các thao tác này có thể nhỏ ở từng lô hàng nhưng tích tụ thành chi phí quản trị đáng kể, nhất là với doanh nghiệp có số lượng đơn hàng lớn hoặc có chuỗi cung ứng phức tạp.
Phụ lục 4 bổ sung góc nhìn của hiệp hội và tổ chức đại diện về chi phí phát sinh theo ngành hàng. Chi phí vận tải do thiếu dự báo nhu cầu đạt 4,0/5; chi phí chờ đợi, ùn tắc, điều phối phương tiện đạt 3,9/5; điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội đạt 3,9/5. Các kết quả này cho thấy chi phí xuất hiện ở cấp từng doanh nghiệp, cấp ngành hàng và luồng hàng. Khi thiếu dữ liệu tổng hợp về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, năng lực kho bãi, doanh nghiệp logistics khó chuẩn bị nguồn lực, còn doanh nghiệp xuất nhập khẩu khó dự báo thời gian và chi phí. Dữ liệu thứ cấp về năng lực logistics quốc gia cũng củng cố nhận định rằng thời gian, độ tin cậy, theo dõi và truy vết là những nội dung quan trọng của năng lực logistics. Chỉ số LPI của Ngân hàng Thế giới đánh giá hiệu quả logistics thông
105
qua các thành phần như hải quan, hạ tầng, chất lượng dịch vụ logistics, theo dõi và truy vết, tính kịp thời. Nhận định này phù hợp với dữ liệu khảo sát của đề án: doanh nghiệp Hà Nội cần giảm giấy tờ, nâng khả năng theo dõi trạng thái, giảm thời gian chờ, tăng độ tin cậy của luồng dữ liệu và kết nối dữ liệu với quyết định vận hành.
Vì vậy, khi đánh giá chi phí phát sinh, cần tách thành bốn nhóm.
- Nhóm thứ nhất là chi phí hành chính và tuân thủ, gồm: chuẩn bị hồ sơ, chứng từ, đối chiếu, nộp lại thông tin.
- Nhóm thứ hai là chi phí thời gian và chờ đợi, gồm: chờ thông quan, chờ kiểm tra chuyên ngành, chờ đối soát thuế, chờ sửa sai dữ liệu.
- Nhóm thứ ba là chi phí vận hành logistics, gồm: lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm, chờ xe/chờ hàng.
- Nhóm thứ tư là chi phí cơ hội, gồm: vốn bị kéo dài, mất cơ hội giao hàng, giảm độ tin cậy với khách hàng. Bốn nhóm này liên kết với nhau qua cùng một nguyên nhân: dữ liệu chưa được tổ chức và phản hồi đủ hiệu quả. Điều đáng chú ý là các chi phí phát sinh không thể được xử lý triệt để nếu chỉ cải cách từng thủ tục riêng lẻ. Giảm một biểu mẫu có thể làm giảm chi phí hành chính, nhưng chưa chắc giảm được chi phí lưu bãi nếu dữ liệu kiểm tra chuyên ngành và dữ liệu cảng không kết nối với nhau. Rút ngắn thời gian tiếp nhận hồ sơ có thể tạo thuận lợi ban đầu, nhưng chưa chắc giảm chờ xe nếu doanh nghiệp không nhận được cảnh báo ùn tắc hoặc lịch container. Vì vậy, giải pháp giảm chi phí phải đặt trọng tâm vào liên thông dữ liệu giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân chi phí có tính dài hạn là năng lực của nhiều doanh nghiệp logistics trong nước còn hạn chế về vốn, nhân lực, công nghệ và mạng lưới. Quy mô doanh nghiệp nhỏ khiến khả năng đầu tư phần mềm quản trị kho, hệ thống theo dõi phương tiện, kết nối EDI/API, mã vạch, RFID hoặc nền tảng quản lý đơn hàng bị giới hạn. Vì vậy, nếu cơ chế liên thông dữ liệu chỉ đặt ra yêu cầu kỹ thuật cao mà không có hỗ trợ chuẩn hóa, hướng dẫn kết nối và lộ trình tham gia theo quy mô doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp tục đứng ngoài hệ thống, làm cho dữ liệu toàn chuỗi bị đứt đoạn. Bảng 2.17. Các nhóm chi phí tăng do thiếu liên thông dữ liệu theo Phụ lục 1
| Nhóm chi phí | Điểm TB | Nhận định |
| Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container do chậm xử lý thủ tục | 3,9 | Tác động chi phí rõ nhất, gắn trực tiếp với |
| Nhóm chi phí | Điểm TB | Nhận định |
| độ trễ thông tin và chậm giải phóng hàng | ||
| Chi phí chờ kết quả thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch | 3,8 | Phản ánh điểm nghẽn ở khâu dữ liệu công, dữ liệu kiểm tra và dữ liệu trạng thái |
| Chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng | 3,8 | Ảnh hưởng đến vòng quay vốn và khả năng đáp ứng đơn hàng |
| Chi phí vận tải, điều xe sai thời điểm, chờ xe/chờ hàng | 3,8 | Gắn với thiếu dữ liệu vận hành về lịch trình, phương tiện, container, kho bãi |
| Chi phí điều phối, gọi điện, đối soát và xử lý sai lệch thông tin | 3,7 | Thể hiện chi phí nhân sự ẩn trong doanh nghiệp |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tính toán từ Phụ lục 1 - kết quả khảo sát doanh nghiệp về cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu, 2026.
Phân tích chi phí trong đề án cần xác định đúng phần chi phí logistics phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu, thay vì mở rộng sang toàn bộ chi phí xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Phần chi phí trọng tâm gồm vận tải, kho bãi, xếp dỡ, lưu container, giao nhận, phương tiện, điều phối dịch vụ, chi phí chứng từ và thủ tục có tác động trực tiếp đến giải phóng hàng. Thiếu liên thông dữ liệu làm các khoản chi này tăng lên theo cơ chế cộng hưởng: chậm dữ liệu thủ tục kéo dài thời gian lưu hàng; yếu dữ liệu vận hành làm điều xe, đặt kho và giao nhận thiếu căn cứ; dữ liệu chi phí không được chuẩn hóa khiến cơ quan quản lý khó nhận diện đúng điểm gây tốn kém. Báo cáo tổng kết Nghị định số 163/2017/NĐ-CP cũng phản ánh rào cản pháp lý đối với các loại hình dịch vụ mới của kinh tế số như fulfillment, kho hàng thương mại điện tử, quản trị đơn hàng và quản trị tồn kho theo thời gian thực. Những dịch vụ này có bản chất dữ liệu rõ: đơn hàng, vị trí hàng, tồn kho, đóng gói, giao nhận, hoàn trả, thanh toán và bằng chứng giao hàng phải được xử lý liên tục. Khi khung pháp lý chưa bao quát đầy đủ, doanh nghiệp khó xác định nghĩa vụ dữ liệu, trách nhiệm sử dụng dữ liệu, cơ sở chia sẻ dữ liệu và cách xử lý khi
107
dữ liệu phát sinh tranh chấp. Khoảng trống pháp lý này là một nguồn chi phí thể chế, vì nó làm doanh nghiệp tăng chi phí tự bảo vệ, tăng chi phí tư vấn, tăng thời gian thương lượng hợp đồng và giảm khả năng chuẩn hóa dịch vụ.
Bảng 2.18. Cơ chế truyền dẫn từ thiếu liên thông dữ liệu đến chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu
| Dạng thiếu liên thông dữ liệu | Biểu hiện trong hoạt động | Hệ quả chi phí đối với doanh nghiệp |
| Dữ liệu thủ tục chậm hoặc không rõ trạng thái | Chờ thông quan, chờ kiểm tra chuyên ngành, chờ kiểm dịch, chờ xác nhận thuế, phí | Tăng thời gian giải phóng hàng, phát sinh lưu kho, lưu bãi, lưu container, chậm giao hàng |
| Dữ liệu vận hành thiếu cập nhật | Không rõ sức chứa kho, lịch nhận hàng, tình trạng container, phân luồng phương tiện, thời gian chờ | Điều xe sai thời điểm, xe chờ, hàng chờ, bốc xếp nhiều lần, tăng chi phí nhân sự điều phối |
| Dữ liệu chứng từ không thống nhất | Thông tin doanh nghiệp, hàng hóa, mã HS, hóa đơn, hợp đồng, vận đơn, C/O bị nhập lại nhiều lần | Tăng chi phí sửa lỗi, đối chiếu thủ công, bổ sung hồ sơ, kéo dài thời gian hoàn tất giao dịch |
| Dữ liệu chi phí không được chuẩn hóa | Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân sự theo dõi, chi phí cơ hội không được ghi nhận thống nhất | Khó xác định điểm gây chi phí, khó đánh giá hiệu quả cải cách, khó thiết kế chính sách hỗ trợ đúng trọng tâm |
| Dữ liệu nhạy cảm thiếu cơ chế bảo vệ | Dữ liệu khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến vận chuyển, tồn kho, kế hoạch giao nhận | Doanh nghiệp giảm mức chia sẻ, dữ liệu không đầy đủ, cơ chế liên thông thiếu niềm tin và thiếu tính bền vững |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu phân tích trên cơ sở Phụ lục 1 đến Phụ lục 4 và các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
108
Bảng 2.18 cho phép nhận diện sâu hơn bản chất của chi phí. Nhiều khoản chi không xuất hiện ngay trong bảng giá dịch vụ logistics, nhưng lại được doanh nghiệp trả bằng thời gian chờ, nhân công theo dõi, chi phí lưu hàng, chi phí sửa sai và chi phí cơ hội vốn. Kết quả này củng cố luận điểm trung tâm của đề án: muốn giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, Hà Nội cần xử lý điểm nghẽn dữ liệu tại các khâu phối hợp, thay vì chỉ tập trung vào đầu tư thêm hạ tầng vật chất. Ở phía quản lý nhà nước, thiếu dữ liệu chi phí làm giảm chất lượng điều hành. Nếu cơ quan quản lý chỉ có dữ liệu hồ sơ đúng hạn nhưng chưa có dữ liệu thời gian chờ, số lần bổ sung hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi và lý do phát sinh chi phí, chính sách cải cách có thể đạt chỉ tiêu xử lý thủ tục nhưng chưa làm giảm đủ chi phí cho doanh nghiệp. Đề án cần đề xuất cơ chế ghi nhận chi phí phát sinh ở mức phù hợp, ưu tiên dữ liệu tổng hợp theo nhóm hàng, tuyến hàng, địa điểm và nguyên nhân thay vì thu thập dữ liệu thương mại chi tiết của từng doanh nghiệp. Tóm lại, cơ chế liên thông dữ liệu hiện nay đã giúp giảm một phần chi phí thủ tục, nhất là chi phí khai báo hải quan, chi phí nộp hồ sơ, chi phí đi lại và thời gian xử lý hành chính. Kết quả này bắt nguồn từ nền tảng hải quan điện tử và định hướng Hải quan số của ngành Hải quan. Tuy nhiên, tác động tối ưu chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội vẫn chưa đạt ở mức cao vì những lý do sau đây:
- Thứ nhất, chi phí chứng từ vẫn còn lớn do dữ liệu chưa được dùng lại xuyên suốt giữa hợp đồng - vận tải - hải quan - C/O - kiểm tra chuyên ngành - thanh toán - bảo hiểm. Sai lệch nhỏ giữa invoice, packing list, vận đơn, C/O và tờ khai có thể làm phát sinh sửa hồ sơ, kéo dài thời gian và tăng chi phí dịch vụ.
- Thứ hai, chi phí thời gian và chi phí chờ vẫn chưa được kiểm soát bằng dữ liệu gần thời gian thực. Hà Nội chưa có một nền tảng đủ khả năng giúp doanh nghiệp theo dõi đồng thời trạng thái kho, xe, ICD, cảng, thông quan, kiểm tra chuyên ngành và lịch vận tải. Vì vậy, doanh nghiệp vẫn phải dự phòng thời gian và tồn kho an toàn cao hơn.
- Thứ ba, chi phí vận tải liên vùng còn khó tối ưu do dữ liệu giữa Hà Nội với Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai và các địa phương logistics trọng điểm chưa được liên thông thành một mạng điều phối chung. Hậu quả là tình trạng xe rỗng, thiếu thông tin lịch bãi, lỡ chuyến, ùn tắc cục bộ hoặc phát sinh lưu container/lưu bãi vẫn có thể xảy ra.
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu
109
Mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu không thể được đánh giá đơn thuần qua thái độ ủng hộ chung. Một chủ thể có thể nhận thức rõ lợi ích của liên thông dữ liệu nhưng vẫn chưa sẵn sàng chia sẻ dữ liệu nếu chưa thấy lợi ích cụ thể, chưa rõ phạm vi dữ liệu phải cung cấp, chưa có cơ chế bảo mật phù hợp hoặc chưa đủ năng lực kỹ thuật để kết nối với hệ thống dùng chung. Vì vậy, mức độ sẵn sàng cần xem xét trên bốn khía cạnh chính: động cơ tham gia, năng lực dữ liệu, mức độ tin cậy vào cơ chế và lợi ích kỳ vọng sau khi tham gia. Kết quả khảo sát cho thấy các nhóm chủ thể đều có nhận thức tương đối tích cực về sự cần thiết của liên thông dữ liệu, nhưng mức độ sẵn sàng giữa các nhóm không đồng đều. Cơ quan quản lý nhà nước có mức độ sẵn sàng cao hơn, thể hiện ở sự đồng thuận đối với việc mở rộng cơ chế một cửa theo hướng phục vụ điều phối logistics, xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung, chuẩn hóa dữ liệu và phân công đầu mối cập nhật. Trong khi đó, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và hiệp hội có thái độ thận trọng hơn, chủ yếu do lo ngại về bảo mật dữ liệu, chi phí kết nối, trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch và khả năng chứng minh hiệu quả giảm chi phí. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sản xuất và thương mại, yếu tố quyết định mức độ tham gia liên thông dữ liệu là cơ chế mới phải giúp giảm thao tác khai báo lại và sử dụng được dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền xác thực. Kết quả khảo sát cho thấy nhóm điều kiện sẵn sàng tham gia thí điểm đạt khoảng 3,9/5 điểm. Trong đó, các nội dung được đánh giá cao gồm cơ chế bảo mật, phân quyền và bảo vệ bí mật kinh doanh; việc sử dụng lại dữ liệu đã có; lợi ích giảm chi phí cụ thể; hỗ trợ kỹ thuật ban đầu; và phản hồi trạng thái xử lý kịp thời. Kết quả này cho thấy doanh nghiệp không phản đối liên thông dữ liệu, nhưng họ cần thấy rõ cơ chế này giúp giảm chi phí nào, giảm ở khâu nào và dữ liệu của họ được bảo vệ ra sao. Doanh nghiệp đánh giá cao yêu cầu có bộ chỉ tiêu đo lường tác động sau khi triển khai cơ chế liên thông dữ liệu. Tín hiệu này là căn cứ quan trọng đối với thiết kế thí điểm: doanh nghiệp cần một cơ chế đo được hiệu quả, bên cạnh yêu cầu về nền tảng kỹ thuật bằng các chỉ tiêu cụ thể như số lần khai báo lại được cắt giảm, thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành được rút ngắn, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container giảm bao nhiêu, số lần bổ sung hồ sơ giảm ở mức nào và khả năng theo dõi trạng thái xử lý được cải thiện ra sao. Đối với doanh nghiệp logistics, mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu gắn chặt với khả năng tiếp cận các dữ liệu phục vụ điều hành vận tải, kho bãi và giao nhận. Nhóm doanh nghiệp này có nhu cầu cao đối với dữ liệu về ùn tắc, lịch giao nhận, thời gian xử lý hồ sơ, lệnh ra vào cảng, trạng thái container, phí
110
lưu kho, phí lưu container và các chi phí phát sinh. Tuy nhiên, khả năng kết nối dữ liệu hiện nay chưa đồng đều giữa các doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp đã có bộ phận phụ trách cập nhật dữ liệu, nhưng kết nối với cảng, kho bãi, ICD, cơ quan quản lý và doanh nghiệp logistics khác vẫn còn hạn chế. Vì vậy, nếu cơ chế thí điểm chỉ dừng ở yêu cầu doanh nghiệp tự cung cấp thêm dữ liệu mà không có chuẩn kết nối chung, mức độ tham gia sẽ phụ thuộc lớn vào quy mô, năng lực tài chính và trình độ công nghệ của từng doanh nghiệp.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, kết quả khảo sát phản ánh mức độ sẵn sàng khá cao. Các cơ quan quản lý đánh giá tích cực về khả năng triển khai thí điểm, nhất là xây dựng quy chế phối hợp, xác định danh mục dữ liệu dùng chung, phân công đầu mối cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, bảo mật, phân quyền và giám sát quá trình chia sẻ dữ liệu. Tuy nhiên, cần phân biệt sẵn sàng về chủ trương với sẵn sàng trong tổ chức vận hành. Cơ chế liên thông dữ liệu chỉ vận hành hiệu quả khi quy định rõ dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ cho ai, tần suất cập nhật ra sao, cơ quan nào chịu trách nhiệm xác thực, thời hạn phản hồi là bao lâu và cách xử lý khi dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập nhật. Đối với hiệp hội và tổ chức đại diện doanh nghiệp, mức độ sẵn sàng phụ thuộc nhiều hơn vào điều kiện triển khai. Kết quả khảo sát cho thấy hội viên còn thận trọng trong việc cung cấp dữ liệu cho hiệp hội, trong khi yêu cầu về bảo mật, ẩn danh dữ liệu, thỏa thuận mục đích sử dụng và trách nhiệm khi dữ liệu bị lộ hoặc sử dụng sai mục đích được đánh giá cao. Thực tế này cho thấy hiệp hội có thể trở thành kênh tổng hợp dữ liệu ngành hàng, nhưng chỉ khi dữ liệu được xử lý ở dạng tổng hợp, ẩn danh và có cơ chế kiểm soát việc khai thác. Nếu thiếu cơ chế bảo vệ dữ liệu kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có xu hướng chia sẻ dữ liệu ít hơn, chậm hơn hoặc thiếu chính xác hơn. Từ góc độ pháp lý, việc triển khai liên thông dữ liệu có một số nền tảng thuận lợi nhờ các quy định hiện hành về giao dịch điện tử, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số, cơ chế một cửa và một cửa quốc gia. Tuy nhiên, các quy định chuyên biệt đối với dữ liệu phục vụ logistics vẫn còn thiếu. Báo cáo tổng kết thi hành Nghị định số 163/2017/NĐ-CP cho thấy một số loại hình dịch vụ mới như logistics đô thị, micro-hub, fulfillment, kho hàng thương mại điện tử, quản trị đơn hàng và quản trị tồn kho theo thời gian thực chưa được nhận diện đầy đủ trong khuôn khổ quản lý hiện hành. Khi loại hình dịch vụ chưa được xác định rõ, dữ liệu phát sinh từ các dịch vụ đó cũng khó có chuẩn cập nhật, chuẩn chia sẻ và cơ chế xác thực tương ứng. Về kỹ thuật, các hệ thống hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử, cổng dịch vụ công và một số nền tảng quản lý logistics đã tạo tiền đề cho liên thông dữ liệu. Tuy nhiên, dữ liệu khảo sát cho thấy kết nối giữa các hệ thống vẫn
111
chưa đồng bộ. Doanh nghiệp vẫn phải sử dụng nhiều kênh trao đổi thủ công; dữ liệu thời gian chờ, chi phí phát sinh, tình trạng container, lịch kho bãi và cảnh báo ùn tắc chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Vì vậy, liên thông dữ liệu nên bắt đầu từ phạm vi hẹp, chọn đúng nhóm dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí và có thể đo được hiệu quả sau thí điểm.
Nhóm dữ liệu phù hợp để thí điểm trước là dữ liệu hải quan, thuế và kiểm tra chuyên ngành. Đây là nhóm dữ liệu vừa có nền tảng số hóa rõ, vừa liên quan trực tiếp đến các điểm nghẽn gây chi phí cho doanh nghiệp. Sau khi cơ chế sử dụng lại dữ liệu, phản hồi trạng thái và đối soát liên thông ở nhóm này vận hành ổn định, có thể mở rộng sang dữ liệu C/O, chứng từ thương mại, dữ liệu cảng, cửa khẩu, kho bãi, vận tải, container, cảnh báo ùn tắc và dữ liệu dự báo theo ngành hàng. Nhìn chung, mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu của các chủ thể trên địa bàn Hà Nội được đánh giá ở mức khá, nhưng chưa thể coi là sẵn sàng toàn diện. Cơ quan quản lý có mức độ sẵn sàng cao về nhận thức và chủ trương; doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẵn sàng khi lợi ích giảm chi phí được chứng minh rõ; doanh nghiệp logistics sẵn sàng khi có chuẩn kết nối và hỗ trợ kỹ thuật; hiệp hội sẵn sàng khi dữ liệu được tổng hợp, ẩn danh và có thỏa thuận mục đích sử dụng minh bạch. Trọng tâm vì vậy không phải mở rộng chia sẻ dữ liệu ngay trên diện rộng, mà là thiết kế một cơ chế thí điểm có phạm vi rõ, nhóm dữ liệu ưu tiên rõ, trách nhiệm cập nhật rõ, chỉ tiêu đánh giá rõ và cơ chế bảo vệ dữ liệu đủ tin cậy.
2.7. Đánh giá chung
2.7.1. Kết quả đạt được
- Hà Nội đã có quy mô kinh tế và mức độ giao thương đủ lớn để đặt vấn đề liên thông dữ liệu phục vụ logistics như một yêu cầu quản trị thực tiễn. Quy mô xuất nhập khẩu giai đoạn 2021 - 2025 tăng nhanh; nhập khẩu giữ tỷ trọng lớn; cơ cấu hàng hóa ngày càng đa dạng và có nhiều nhóm hàng đòi hỏi tiêu chuẩn logistics cao hơn. Các phân tích tại mục 2.1 cho thấy Hà Nội vừa là thị trường tiêu thụ lớn, vừa là đầu mối điều phối dòng hàng, chứng từ, dịch vụ và dữ liệu của vùng phía Bắc.
- Các nguồn dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu đã bước đầu hình thành ở nhiều khâu. Dữ liệu hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, hồ sơ doanh nghiệp, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, đơn hàng, hợp đồng,
kế hoạch giao nhận, dữ liệu vận tải và dữ liệu kho bãi đều đã tồn tại ở các mức độ khác nhau. Đây là điểm tích cực quan trọng vì cơ chế liên thông dữ liệu không phải bắt đầu từ tình trạng trắng về dữ liệu. Vấn đề trọng tâm hiện nay là tổ chức
112
lại việc chia sẻ, xác thực, sử dụng lại và phản hồi dữ liệu giữa các chủ thể thay vì tiếp tục để dữ liệu nằm rời trong từng hệ thống.
- Mức độ số hóa đối với dữ liệu thủ tục đã có chuyển biến rõ hơn so với dữ liệu vận hành. Các dữ liệu liên quan đến thuế, hóa đơn điện tử, tờ khai hải quan, trạng thái hồ sơ, chứng từ thương mại và một số thủ tục chuyên ngành đã được doanh nghiệp và cơ quan quản lý đánh giá tương đối tích cực. Kết quả này cho thấy quá trình cải cách hành chính, hải quan điện tử, thuế điện tử và cơ chế một cửa đã tạo được nền tảng ban đầu. Nếu biết kế thừa và mở rộng theo hướng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực, Hà Nội có thể giảm đáng kể tình trạng doanh nghiệp phải nhập lại, gửi lại hoặc đối chiếu lại cùng một thông tin ở nhiều khâu.
- Nhận thức của các bên về lợi ích của liên thông dữ liệu đã rõ. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu quan tâm đến giảm khai báo lặp lại, giảm chi phí hồ sơ, giảm thời gian chờ và theo dõi trạng thái xử lý. Doanh nghiệp logistics quan tâm đến dữ liệu thời gian chờ, ùn tắc, lịch giao nhận, lệnh ra vào cảng, kho, ICD, trạng thái container và chi phí phát sinh. Cơ quan quản lý nhìn thấy nhu cầu mở rộng chia sẻ dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả điều hành và giảm trùng lặp trong xử lý thủ tục. Hiệp hội và tổ chức đại diện doanh nghiệp cũng nhận diện được vai trò của dữ liệu tổng hợp trong cảnh báo mùa vụ, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh, điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu và trung tâm logistics.
- Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu liên thông dữ liệu có trọng tâm, không dàn trải. Doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tiếp đến là liên thông hai chiều giữa cơ quan quản lý với doanh nghiệp, liên thông giữa các doanh nghiệp trong chuỗi logistics và chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics. Thứ tự ưu tiên này phản ánh một thực tế quan trọng: doanh nghiệp cần trước hết là dữ liệu có giá trị pháp lý và dữ liệu trạng thái để tổ chức hoạt động logistics đúng thời điểm. Vì vậy, Phần 3 cần bắt đầu từ nhóm dữ liệu có tác động rõ nhất đến chi phí và thời gian xử lý, thay vì đề xuất một nền tảng dữ liệu quá rộng ngay từ đầu.
- Mức độ sẵn sàng tham gia thí điểm đã có cơ sở. Doanh nghiệp không phản đối việc chia sẻ dữ liệu, nhưng đặt điều kiện về lợi ích giảm chi phí, bảo mật, phân quyền, hỗ trợ kỹ thuật và khả năng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực. Cơ quan quản lý có mức độ sẵn sàng khá cao về chủ trương, nhưng cần quy chế vận hành cụ thể. Doanh nghiệp logistics sẵn sàng hơn nếu cơ chế liên thông giúp tiếp cận dữ liệu vận hành có giá trị thực tế. Hiệp hội có thể tham gia nếu dữ liệu được tổng hợp, ẩn danh và sử dụng đúng mục đích. Đây là nền tảng thuận lợi để đề án đề xuất mô hình thí điểm có kiểm soát.
2.7.2. Hạn chế và bất cập
113
- Thành phố Hà Nội hiện nay thiếu cơ chế để dữ liệu vận hành như một nguồn lực dùng chung có kiểm soát. Dữ liệu đã tồn tại ở nhiều chủ thể nhưng chưa được tổ chức theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ và dòng nghiệp vụ. Cơ quan Hải quan có dữ liệu tờ khai, thông quan, giám sát hải quan và nghĩa vụ tài chính của hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan; cơ quan Thuế có dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý thuế theo thẩm quyền; cơ quan kiểm tra chuyên ngành có dữ liệu giấy phép và kết quả kiểm tra; doanh nghiệp xuất nhập khẩu có dữ liệu đơn hàng và chứng từ; doanh nghiệp logistics có dữ liệu vận tải, kho bãi, giao nhận. Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu này chưa hình thành một mạch thông tin thống nhất để doanh nghiệp và cơ quan quản lý cùng khai thác theo tiến trình xử lý lô hàng.
- Dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được kết nối chặt chẽ. Đây là nội dung đã được trình bày tại các mục 2.3, 2.4 và 2.5 nhưng bản chất chỉ là một vấn đề: dữ liệu giúp hoàn tất thủ tục chưa chuyển hóa đầy đủ thành dữ liệu giúp điều phối logistics. Doanh nghiệp có thể biết hồ sơ đã nộp nhưng chưa chắc biết chính xác khi nào hàng đủ điều kiện lấy ra; có thể có dữ liệu tờ khai, nhưng chưa kết nối với lịch xe, lệnh giao hàng, lịch tiếp nhận của kho, tình trạng container hoặc thời gian chờ tại điểm bốc dỡ. Khoảng cách giữa “hồ sơ điện tử” và “quyết định vận hành” chính là nơi phát sinh chi phí.
- Tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp, đối chiếu và xác nhận lại cùng một loại thông tin vẫn còn phổ biến. Thông tin định danh doanh nghiệp, hàng hóa, hóa đơn thương mại, hợp đồng, vận đơn, giấy phép chuyên ngành, C/O, thông tin thuế và chứng từ nộp thuế có thể xuất hiện trong nhiều hệ thống khác nhau. Khi dữ liệu chưa được kế thừa, mỗi lần nhập lại hoặc gửi lại đều làm tăng nguy cơ sai lệch, tăng chi phí nhân sự, kéo dài thời gian xử lý và làm giảm niềm tin vào hiệu quả của số hóa.
- Dữ liệu vận hành logistics còn yếu, nhất là dữ liệu kho bãi, sức chứa, lịch tiếp nhận, vị trí lưu hàng, trạng thái container, thời gian chờ và ùn tắc tại các điểm logistics. Trong khi đó, chính nhóm dữ liệu này lại có tác động trực tiếp nhất đến chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm và chờ phương tiện. Nếu dữ liệu kho bãi chỉ dừng ở thông tin tĩnh về địa chỉ, diện tích hoặc đơn vị quản lý, doanh nghiệp vẫn không đủ căn cứ để ra quyết định điều phối. Dữ liệu có ý nghĩa giảm chi phí phải là dữ liệu trạng thái, được cập nhật đủ nhanh, đủ tin cậy và có chủ thể chịu trách nhiệm.
- Nhiều hệ thống đã tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhưng trạng thái xử lý chưa được phản hồi theo cách doanh nghiệp có thể sử dụng ngay cho kế hoạch giao nhận. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang ở bước nào, có cần bổ sung hay không, nghĩa vụ thuế đã đối soát chưa, kết quả kiểm tra chuyên ngành dự kiến khi nào
114
có, thời điểm nào có thể điều xe hoặc đặt lịch kho. Khi phản hồi trạng thái không đủ sớm, doanh nghiệp phải quay lại điện thoại, thư điện tử, Zalo và bảng tính nội bộ; đây là dấu hiệu cho thấy liên thông dữ liệu chưa đi vào vận hành hiệu quả.
- Chi phí phát sinh do độ trễ dữ liệu vẫn đáng kể, các khoản chi như lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, chờ kết quả thông quan, chờ kiểm tra chuyên ngành, xử lý sai lệch chứng từ, đối soát thủ công và chi phí cơ hội vốn đều có quan hệ trực tiếp với chất lượng dữ liệu. Điểm đáng chú ý là nhiều chi phí không xuất hiện như một khoản riêng trong bảng giá dịch vụ, nhưng tích tụ trong thời gian, nhân sự, vốn bị chậm quay vòng và uy tín giao hàng của doanh nghiệp. Nếu không có cơ chế đo lường trước - sau, việc đánh giá tác động của liên thông dữ liệu sẽ dễ dừng ở đánh giá định tính.
- Cơ chế bảo mật và lợi ích chia sẻ dữ liệu chưa đủ rõ để tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Dữ liệu phục vụ logistics liên quan đến khách hàng, hợp đồng, giá dịch vụ, tuyến vận tải, kế hoạch giao nhận, năng lực kho và chi phí phát sinh. Nếu doanh nghiệp chưa thấy rõ dữ liệu nào phải chia sẻ, dữ liệu nào chỉ chia sẻ có điều kiện, dữ liệu nào được ẩn danh, ai được quyền khai thác và trách nhiệm khi dữ liệu bị lộ hoặc sử dụng sai mục đích, họ sẽ có xu hướng chia sẻ ở mức tối thiểu. Khi đó, nền tảng dữ liệu có thể tồn tại nhưng thiếu dữ liệu có giá trị thực tế.
- Dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu là dữ liệu nhạy cảm, bao gồm hợp đồng, giá, khách hàng, tuyến vận tải, trị giá hàng hóa, phương thức thanh toán, mã HS và thông tin nhà cung cấp. Doanh nghiệp vì vậy có thể e ngại chia sẻ dữ liệu nếu chưa có cơ chế phân quyền rõ. Đây là thách thức đáng chú ý đối với Hà Nội khi xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics dùng chung. Cần phân biệt ba nhóm dữ liệu: dữ liệu công khai có thể chia sẻ rộng, như vị trí kho bãi, năng lực logistics, tình trạng ùn tắc; dữ liệu chia sẻ có điều kiện, như booking, container, lịch giao nhận; và dữ liệu nhạy cảm, như giá trị hợp đồng, khách hàng, điều khoản thanh toán. Nếu không thiết kế tốt cơ chế quản trị dữ liệu, liên thông sẽ khó nhận được sự tham gia đầy đủ của doanh nghiệp.
- Vai trò của hiệp hội và dữ liệu ngành hàng chưa được khai thác đúng mức. Hiệp hội có thể tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh, điểm nghẽn, chi phí phát sinh và kiến nghị chính sách; tuy nhiên, năng lực thu thập, làm sạch, ẩn danh và chia sẻ dữ liệu của hiệp hội hiện còn hạn chế. Hạn chế này làm giảm năng lực cảnh báo, dự báo của toàn hệ thống, trong khi doanh nghiệp có nhu cầu cao về cảnh báo ùn tắc, quá tải kho bãi, thay đổi quy định và chậm xử lý hồ sơ.
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế
115
- Nguyên nhân trước hết thuộc về thể chế dữ liệu. Các quy định chung về giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu số, cơ chế một cửa và cải cách thủ tục đã tạo tiền đề, nhưng chưa đủ cụ thể đối với dữ liệu phục vụ logistics cấp địa phương. Hiện vẫn còn thiếu một quy chế vận hành quy định rõ danh mục dữ liệu dùng chung, chủ thể tạo lập, chủ thể xác thực, chủ thể khai thác, thời hạn cập nhật, giá trị sử dụng lại của dữ liệu đã xác thực, cơ chế sửa sai và trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm làm phát sinh chi phí. Khi hành lang này chưa rõ, các cơ quan và doanh nghiệp có xu hướng giữ dữ liệu trong phạm vi an toàn của mình.
- Chuỗi logistics trong xuất nhập khẩu liên quan đến nhiều cơ quan và nhiều nhóm doanh nghiệp, nhưng chưa có một đầu mối điều phối dữ liệu đủ rõ trên phạm vi Thành phố và theo các luồng hàng liên vùng. Mỗi cơ quan xử lý tốt phần việc của mình chưa đủ để giảm chi phí nếu dữ liệu sau xử lý không được phản hồi kịp thời cho các khâu vận tải, kho bãi và giao nhận. Thiếu đầu mối điều phối làm cho dữ liệu bị chia cắt theo chức năng quản lý, trong khi doanh nghiệp cần dữ liệu theo tiến trình vận động của lô hàng.
- Chuẩn dữ liệu và mã định danh chưa thống nhất giữa các hệ thống. Cùng một đối tượng được ghi nhận khác nhau về mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), mã hồ sơ, mã chứng từ, mã địa điểm logistics, trạng thái xử lý hoặc thời điểm cập nhật. Khi chuẩn dữ liệu chưa thống nhất, liên thông kỹ thuật nếu có cũng chỉ giải quyết việc truyền dữ liệu, chưa bảo đảm các bên hiểu và sử dụng dữ liệu theo cùng một nghĩa. Hệ quả là đối chiếu thủ công vẫn gia tăng và giá trị sử dụng lại của dữ liệu giảm.
- Năng lực số và năng lực quản trị dữ liệu của doanh nghiệp chưa đồng đều. Một số doanh nghiệp lớn đã sử dụng phần mềm quản lý kho, vận tải, đơn hàng, mã vạch, định vị phương tiện và theo dõi lô hàng; trong khi nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn dựa vào điện thoại, tin nhắn, bảng tính và kinh nghiệm của nhân viên điều phối. Nếu cơ chế liên thông đặt yêu cầu kỹ thuật quá cao, doanh nghiệp nhỏ khó tham gia; nếu đặt yêu cầu quá thấp, dữ liệu lại không đủ nhanh và đủ chuẩn để điều phối. Nội dung này cần được xử lý bằng chuẩn dữ liệu tối thiểu, lộ trình tham gia và hỗ trợ kỹ thuật ban đầu.
- Dữ liệu vận hành có tính động, nhạy cảm và khó xác thực hơn dữ liệu thủ tục. Với tờ khai, thuế, giấy phép hoặc kết quả kiểm tra, cơ quan quản lý là nguồn xác thực rõ. Nhưng với sức chứa kho, thời gian chờ, xe đã vào bãi, container sẵn sàng lấy, chi phí phát sinh hoặc trạng thái giao nhận, dữ liệu có thể nằm ở chủ hàng, doanh nghiệp logistics, kho bãi, lái xe hoặc đại lý hải quan. Nếu không quy định rõ bên cập nhật, bên xác nhận và thời hạn cập nhật, dữ liệu vận hành khó đạt độ tin cậy để sử dụng trong điều phối và quản lý rủi ro.
116
- Cơ chế khuyến khích chia sẻ dữ liệu chưa đủ cụ thể. Chia sẻ dữ liệu làm phát sinh chi phí chuẩn hóa, cập nhật, đào tạo nhân sự và rủi ro lộ thông tin. Doanh nghiệp sẽ chỉ tham gia tích cực khi nhận được lợi ích nhìn thấy được, chẳng hạn giảm số lần khai báo, giảm thời gian chờ, giảm chi phí lưu bãi, được phản hồi trạng thái sớm hơn hoặc được cảnh báo rủi ro vận hành. Nếu cơ chế chỉ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm dữ liệu mà không trả lại giá trị điều phối, doanh nghiệp khó có động lực duy trì dữ liệu đầy đủ và chính xác.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả liên thông dữ liệu chưa được hình thành. Nhiều cải cách hiện nay được đo bằng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ giải quyết đúng hạn hoặc số lượng thủ tục được số hóa. Các chỉ tiêu này quan trọng nhưng chưa đủ để phản ánh chi phí logistics. Cần bổ sung các chỉ tiêu như số lần khai lại dữ liệu, thời gian phản hồi trạng thái, số lần bổ sung hồ sơ, thời gian chờ kiểm tra chuyên ngành, thời gian lưu kho/lưu bãi/lưu container, chi phí xe chờ, chi phí đối soát thủ công và mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Thiếu bộ chỉ tiêu này, cơ chế liên thông khó chứng minh tác động kinh tế.
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội Thành phố Hà Nội giữ vai trò trung tâm điều phối đơn hàng, chứng từ, doanh nghiệp, kho bãi và phân phối của vùng phía Bắc trong điều kiện không có cảng biển quốc tế. Phần lớn hàng xuất nhập khẩu phải kết nối qua Hải Phòng, Quảng Ninh, Nội Bài, Lạng Sơn, Lào Cai và các tỉnh công nghiệp lân cận. Vì vậy, chi phí logistics của doanh nghiệp Hà Nội thường phát sinh tại các điểm nối dữ liệu giữa Hà Nội với đầu mối ngoài địa giới hành chính, chứ không dừng ở một thủ tục nội bộ của Thành phố. Một số vấn đề đặt ra cần ưu tiên giải quyết như sau:
- Đặc thù logistics của Hà Nội đặt ra yêu cầu liên thông dữ liệu theo cách tiếp cận khác với các địa phương có cảng biển hoặc cửa khẩu quốc tế. Hà Nội là địa bàn hậu phương logistics quan trọng của vùng phía Bắc, không có cảng biển quốc tế, trong khi hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn thường phải đi qua cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai. Vì vậy, trạng thái xử lý của một lô hàng không nằm trong một hệ thống duy nhất, mà phân tán ở nhiều địa phương, nhiều cơ quan và nhiều nền tảng nghiệp vụ khác nhau. Các dữ liệu như trạng thái tờ khai, vận đơn, container, lệnh giao hàng, lịch phương tiện, tình trạng lưu bãi tại cảng/cửa khẩu và thông tin kết nối với các đầu mối ngoài Hà Nội nếu không được chia sẻ kịp thời sẽ làm doanh nghiệp khó xác định thời điểm điều xe, đặt kho, lấy hàng hoặc giao hàng. Hệ quả trực tiếp là phát sinh chi phí xe chờ, hàng chờ, lưu container, lưu bãi, chi phí gọi điện, đối chiếu thủ công và chi phí điều phương tiện sai thời điểm.
117
- Hệ thống kho bãi của Hà Nội còn phân tán, quy mô và mức độ hiện đại hóa không đồng đều giữa các khu vực. Doanh nghiệp hiện chưa có đủ thông tin đáng tin cậy để biết kho nào còn sức chứa, khung giờ nào có thể tiếp nhận hàng, khu vực nào đang quá tải hoặc điểm nào có thể bố trí xe chờ, đặc biệt tại các cửa ngõ phía Bắc, phía Đông và phía Nam của Thành phố. Nhóm dữ liệu cần được ưu tiên kết nối trong trường hợp này gồm sức chứa kho, lịch tiếp nhận, thời gian chờ, trạng thái bốc dỡ, loại hàng được tiếp nhận, năng lực kho lạnh, kho thông minh, điểm đỗ chờ và dữ liệu phương tiện ra/vào kho. Khi các dữ liệu này chưa được chuẩn hóa và phản hồi kịp thời, doanh nghiệp dễ phát sinh chi phí lưu xe, bốc xếp lại, thuê kho ngoài kế hoạch, chậm giao hàng và tăng chi phí giao nhận chặng cuối.
- Đối với luồng hàng công nghiệp, linh kiện, máy móc và hàng giá trị cao, yêu cầu về độ chính xác của chứng từ, an toàn dữ liệu và tính ổn định của thời gian giao nhận đặc biệt cao. Đây là nhóm hàng gắn trực tiếp với kế hoạch sản xuất, lắp ráp, phân phối hoặc thực hiện hợp đồng có thời hạn chặt chẽ. Vì vậy, chỉ một sai lệch nhỏ về mã hàng, số tờ khai, số vận đơn, serial, số kiện, trạng thái kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ tài chính hoặc dữ liệu giao nhận theo lô cũng có thể làm chậm kế hoạch sản xuất hoặc chậm giao hàng cho đối tác. Chi phí phát sinh trong trường hợp này gồm chi phí lưu kho, sửa chứng từ, giao hàng trễ, đồng thời có thể bao gồm chi phí dừng chuyền sản xuất, chi phí cơ hội vốn và thiệt hại do suy giảm uy tín thương mại.
- Đối với hàng nông sản, thực phẩm, hàng cần bảo quản lạnh và hàng thuộc diện kiểm dịch, yêu cầu phản hồi dữ liệu càng cấp thiết hơn. Các mặt hàng này nhạy cảm với thời gian, điều kiện bảo quản và trạng thái xử lý chuyên ngành. Việc chậm cập nhật kết quả kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng thư điện tử có thể kéo dài thời gian lưu giữ, làm giảm chất lượng hàng hóa, đặc biệt đối với hàng tươi sống, hàng đông lạnh hoặc hàng có yêu cầu nhiệt độ nghiêm ngặt. Do đó, cần ưu tiên liên thông các dữ liệu về đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm tra, chứng thư điện tử, dữ liệu nhiệt độ, năng lực kho lạnh, thời hạn bảo quản và cảnh báo quá hạn. Nếu thiếu những dữ liệu này, doanh nghiệp có thể phải chịu chi phí kho lạnh cao hơn, thay đổi hoặc hủy kế hoạch giao hàng, xử lý hàng suy giảm chất lượng và đối mặt với rủi ro khiếu nại từ khách hàng.
- Đối với thương mại điện tử và giao hàng đô thị, áp lực logistics của Hà Nội thể hiện rõ ở chặng cuối. Đặc điểm của nhóm hàng này là đơn hàng nhỏ, tần suất cao, yêu cầu giao nhanh, tỷ lệ hoàn trả lớn và chịu nhiều ràng buộc đô thị như khung giờ giao nhận, điểm dừng đỗ, tuyến cấm hoặc tuyến hạn chế phương tiện. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu phải phục vụ cả thông quan, kho bãi truyền thống mà còn cần kết nối dữ liệu fulfillment, đơn hàng, tuyến giao, khung giờ
118
giao nhận, điểm gom/trả hàng, trạng thái phương tiện, dữ liệu hoàn trả và cảnh báo ùn tắc. Khi thiếu dữ liệu điều phối theo thời gian phù hợp, doanh nghiệp phải tăng số chuyến rỗng, giao lại nhiều lần, tăng tồn kho chặng cuối, tăng chi phí nhân sự, nhiên liệu và chi phí xử lý hoàn trả.
- Một điểm nghẽn khác có tác động trực tiếp đến chi phí logistics là dữ liệu về giấy phép, C/O, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch và nghĩa vụ tài chính chưa được phản hồi đủ sớm cho doanh nghiệp logistics và các bên điều phối. Trên thực tế, doanh nghiệp logistics nhiều khi chỉ biết hồ sơ chưa hoàn tất khi xe đã được điều xuống cảng, kho, ICD hoặc điểm lấy hàng. Khi đó, phương tiện, nhân sự và lịch giao nhận đã được bố trí nhưng hàng chưa đủ điều kiện giải phóng, dẫn đến chi phí chờ đợi và chi phí điều chỉnh ngoài kế hoạch. Vì vậy, cần chuẩn hóa và chia sẻ trạng thái hồ sơ theo tiến trình, gồm: đã tiếp nhận, cần bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính và đủ điều kiện lấy hàng. Việc phản hồi sớm các trạng thái này giúp doanh nghiệp chủ động điều xe, đặt kho, điều chỉnh lịch giao nhận, hạn chế phát sinh lưu kho, lưu bãi, lưu container và giảm chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ. Các vấn đề trên cho thấy trọng tâm của logistics Hà Nội nằm ở sự phân tán dữ liệu theo từng khâu, từng cơ quan, từng doanh nghiệp và từng địa bàn phát sinh. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu cần được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
- Dữ liệu phát sinh ở đâu thì chủ thể tại đó có trách nhiệm quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất.
- Thành phố Hà Nội không đặt mục tiêu thu gom toàn bộ dữ liệu về một điểm, mà thiết lập cơ chế để dữ liệu từ Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cảng, cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hiệp hội được sử dụng đúng thời điểm, đúng thẩm quyền, đúng mục đích. Dữ liệu phát sinh ở đâu thì chủ thể tại đó quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ thực hiện chức năng kết nối, điều phối, lưu vết và hỗ trợ khai thác.
- Khi dữ liệu được chuẩn hóa và phản hồi theo tiến trình, doanh nghiệp có thể chuyển từ điều phối bị động sang điều phối chủ động; cơ quan quản lý nhà nước cũng có thêm căn cứ để dự báo điểm nghẽn, điều hành luồng hàng, giám sát chi phí phát sinh và nâng cao hiệu quả quản lý logistics trên địa bàn thành phố.
119
PHẦN 3.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế
3.1.1. Bối cảnh xây dựng Bối cảnh xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu của Hà Nội đang chịu tác động đồng thời từ biến động chuỗi cung ứng quốc tế, yêu cầu rút ngắn thời gian giao nhận, tăng minh bạch chứng từ, kiểm soát rủi ro và chuyển dịch sang quản trị thương mại dựa trên dữ liệu. Đối với địa bàn không có cảng biển quốc tế như Hà Nội, áp lực này thể hiện rõ ở nhu cầu kết nối trạng thái lô hàng với các đầu mối ngoài địa bàn như cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai và các khu công nghiệp trong vùng. Ở trong nước, các chính sách về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, dữ liệu và cải cách thủ tục hành chính đã tạo nền tảng pháp lý cho chia sẻ dữ liệu. Tuy nhiên, khoảng cách lớn nhất hiện nay không phải là thiếu từng hệ thống điện tử riêng lẻ mà là thiếu cơ chế phối hợp đủ rõ để dữ liệu đã phát sinh tại từng cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp được chuẩn hóa, chia sẻ, phản hồi và sử dụng lại đúng thẩm quyền. Đây là cơ sở trực tiếp để đề xuất quan điểm, mục tiêu và mô hình cơ chế trong phần này.
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế Cơ chế phối hợp và liên thông dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội phải bắt đầu từ đổi mới phương thức quản lý nhà nước đối với logistics trong xuất nhập khẩu. Trọng tâm không phải là bổ sung thêm một phần mềm, mà là tổ chức lại cách dữ liệu được tạo lập, xác thực, chia sẻ và sử dụng trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa. Cách tiếp cận này phù hợp với thực tế Hà Nội: hạ tầng thủ tục điện tử đã tiến bộ, nhưng dữ liệu vận hành logistics vẫn phân tán, phản hồi chậm và chưa đủ sức hỗ trợ quyết định điều phối của doanh nghiệp.
- Liên thông dữ liệu phải phục vụ trực tiếp mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch của doanh nghiệp. Dữ liệu chỉ có ý nghĩa chính sách khi giúp doanh nghiệp giảm số lần khai báo lại, giảm thời gian chờ, giảm chi phí đối soát, giảm lưu kho, lưu bãi, lưu container và tăng tính chủ động trong điều hành hàng hóa. Vì vậy, mọi nội dung của mô hình phải được kiểm tra bằng câu hỏi: dữ liệu này có giúp doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, đúng hơn và ít tốn kém hơn hay không.
- Tổ chức dữ liệu theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ và dòng trạng thái xử lý, thay vì tổ chức theo ranh giới hành chính hoặc theo hệ thống riêng của từng cơ quan. Một lô hàng không vận động theo phạm vi của một cơ quan đơn lẻ. Lô hàng đi qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, kho bãi, cảng cạn, trung tâm logistics và
120
nhiều đối tác dịch vụ khác. Nếu dữ liệu chỉ dừng lại trong từng hệ thống riêng, doanh nghiệp vẫn phải làm nhiệm vụ nối dữ liệu thay cho cơ quan quản lý.
- Khai thác tối đa dữ liệu đã được tạo lập và xác thực, không thiết kế cơ chế theo hướng làm tăng nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp. Để bảo đảm tính khả thi, mô hình đề xuất cần ưu tiên tổ chức lại việc sử dụng những dữ liệu đã phát sinh hợp pháp trong quy trình hải quan, thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong và địa điểm lưu giữ hàng hóa; chỉ bổ sung dữ liệu mới khi có căn cứ pháp lý và lợi ích giảm chi phí rõ ràng.
- Liên thông dữ liệu phải kết hợp giữa quản lý nhà nước và phục vụ doanh nghiệp. Nhà nước cần dữ liệu để nâng cao năng lực giám sát, phân luồng rủi ro, điều hành và hoạch định chính sách; doanh nghiệp cần dữ liệu để bố trí phương tiện, lựa chọn kho, chuẩn bị chứng từ, kiểm soát thời gian giao nhận và hạn chế chi phí phát sinh. Cơ chế chỉ có thể bền vững nếu hai nhu cầu này được xử lý đồng thời, tránh tình trạng doanh nghiệp chỉ cung cấp dữ liệu nhưng không nhận lại thông tin có giá trị vận hành.
- Bảo vệ dữ liệu phải được coi là điều kiện kinh tế của mô hình, không phải nội dung kỹ thuật bổ trợ. Dữ liệu phục vụ logistics liên quan trực tiếp đến khách hàng, hợp đồng, giá dịch vụ, tuyến hàng, lịch giao nhận, năng lực kho bãi và chi phí phát sinh. Nếu doanh nghiệp không tin rằng dữ liệu nhạy cảm được bảo vệ, cơ chế liên thông sẽ thiếu dữ liệu thật, hoặc chỉ nhận được dữ liệu ở mức tối thiểu. Vì vậy, phân quyền, ẩn danh, ghi nhận lịch sử truy cập và ràng buộc trách nhiệm sử dụng dữ liệu phải được thiết kế ngay từ đầu.
- Thành phố Hà Nội cần tránh triển khai đồng loạt đối với tất cả dữ liệu, tất cả doanh nghiệp và tất cả luồng hàng ngay từ giai đoạn đầu. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế cho thấy liên thông dữ liệu thường thành công khi bắt đầu từ yêu cầu nghiệp vụ cụ thể, danh mục dữ liệu đủ hẹp, chủ thể tham gia có năng lực số phù hợp và lợi ích giảm chi phí có thể đo được. Đây là cơ sở để lựa chọn mô hình thí điểm theo luồng hàng logistics trong xuất nhập khẩu tại phần này.
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất
3.2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của cơ chế là hình thành phương thức phối hợp dữ liệu thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics, qua đó giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ, tăng khả năng dự báo và nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua quy chế phối hợp được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt. Đến năm 2030, cơ chế liên thông dữ liệu cần hỗ trợ Hà Nội chuyển từ quản lý logistics bằng báo cáo phân tán sang quản trị logistics bằng dữ liệu, trong đó
121
trạng thái hồ sơ, trạng thái hàng hóa, trạng thái nghĩa vụ tài chính, trạng thái kiểm tra chuyên ngành và trạng thái vận hành tại các điểm logistics trọng yếu được phản hồi kịp thời cho các chủ thể có quyền khai thác.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một loại dữ liệu; rút ngắn thời gian đối chiếu hồ sơ; nâng cao khả năng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực; hỗ trợ doanh nghiệp dự kiến thời điểm nhận hàng, trả container, bố trí phương tiện và lựa chọn địa điểm lưu giữ phù hợp; đồng thời hình thành bộ dữ liệu phục vụ đánh giá chi phí logistics và cải cách thủ tục trên cơ sở bằng chứng.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ phân luồng, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, điều phối kiểm tra chuyên ngành, đánh giá thời gian xử lý, phát hiện điểm nghẽn và xây dựng chính sách logistics của Thành phố. Khi dữ liệu được tổ chức tốt, cơ quan quản lý vừa xử lý từng hồ sơ riêng lẻ, vừa nhận diện được xu hướng vận động của dòng hàng và dòng chi phí.
- Mục tiêu đối với doanh nghiệp là làm cho dữ liệu trở thành công cụ ra quyết định. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang ở bước nào, có yêu cầu bổ sung hay không, nghĩa vụ tài chính trong thông quan đã hoàn thành chưa, kết quả kiểm tra chuyên ngành đã có chưa, hàng có thể lấy lúc nào, địa điểm lưu giữ có còn khả năng tiếp nhận không, phương tiện có phải chờ hay không và chi phí nào có nguy cơ phát sinh. Cơ chế liên thông phải ưu tiên trả lời những câu hỏi đó. Bảng 3.1. Mục tiêu chủ yếu của cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics
trong xuất nhập khẩu 122
| Mục tiêu | Nội dung cần đạt được | Ý nghĩa đối với cơ chế đề xuất |
| Giảm chi phí cho doanh nghiệp | Giảm khai báo lặp lại, giảm đối chiếu thủ công, giảm thời gian chờ, giảm lưu kho, lưu bãi, lưu container. | Tạo lợi ích trực tiếp để doanh nghiệp có động lực tham gia và duy trì cập nhật dữ liệu. |
| Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước | Dữ liệu được chuẩn hóa, đối chiếu, phân luồng và sử dụng lại trong nhiều nghiệp vụ. | Giảm xử lý phân tán, tăng quản lý rủi ro, tăng minh bạch trạng thái hồ sơ. |
| Nâng cấp năng lực điều phối logistics | Kết nối trạng thái thủ tục với dữ liệu vận tải, | Giúp doanh nghiệp logistics điều xe, đặt kho, |
| container, địa điểm lưu giữ và giao nhận. | bố trí nhân lực đúng thời điểm. | |
| Hỗ trợ phát triển logistics số | Hình thành dữ liệu dùng chung phục vụ dự báo, cảnh báo, theo dõi chi phí và đánh giá chính sách. | Tạo tiền đề cho nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội và kết nối vùng. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế
- Xây dựng cơ chế tiếp cận theo không gian kinh tế thay vì bó hẹp trong không gian hành chính. Dòng hàng của Hà Nội gắn với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hưng Yên và mạng lưới kho bãi trong vùng. Vì vậy, mô hình dữ liệu của Hà Nội phải đủ mở để từng bước kết nối với các địa phương và đầu mối logistics ngoài địa bàn nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp Hà Nội.
- Xây dựng cơ chế là lấy cơ chế một cửa làm nền tảng nhưng mở rộng sang điều phối logistics. Bài học từ mô hình một cửa cho thấy giá trị không phải ở việc hình thành thêm một cổng tiếp nhận, mà ở khả năng dữ liệu đã nộp được sử dụng lại và kết quả xử lý được phản hồi kịp thời. Đối với logistics, phản hồi trạng thái quan trọng không kém kết quả cuối cùng, bởi doanh nghiệp cần trạng thái để tổ chức xe, kho, container và lịch giao hàng.
- Xây dựng cơ chế là phát triển chia sẻ dữ liệu công - tư trên cơ sở lợi ích và niềm tin. Dữ liệu của doanh nghiệp không thể được huy động bền vững bằng mệnh lệnh hành chính đơn thuần. Cần có cơ chế cho thấy doanh nghiệp nhận lại lợi ích cụ thể như cảnh báo sớm, giảm kiểm tra trùng lặp, giảm thời gian chờ, hỗ trợ điều phối kho bãi và nâng cao khả năng dự báo chi phí. Đồng thời, dữ liệu nhạy cảm phải được bảo vệ bằng phân quyền, ẩn danh và nhật ký khai thác.
- Cơ chế đề xuất không thay thế các hệ thống hiện có, mà kết nối chúng thông qua chuẩn dữ liệu và cơ chế quản trị thống nhất. Bài học từ mô hình nền tảng tích hợp dùng chung cho thấy dữ liệu có thể tiếp tục nằm tại các cơ quan, doanh nghiệp hoặc đơn vị khai thác hạ tầng, nhưng phải được kết nối bằng chuẩn định danh, chuẩn trạng thái và chuẩn trao đổi dữ liệu. Cách tiếp cận này giảm chi phí đầu tư, hạn chế xáo trộn hệ thống hiện hữu và phù hợp với năng lực khác nhau của doanh nghiệp.
- Xây dựng cơ chế với mục đích lựa chọn danh mục dữ liệu tối thiểu để thí điểm, sau đó mở rộng có điều kiện. Giai đoạn đầu chỉ nên tập trung vào các dữ
123
liệu có tác động lớn nhất đến chi phí: trạng thái hồ sơ, kết quả kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, địa điểm lưu giữ, thời gian chờ và trạng thái giao nhận. Khi mô hình vận hành ổn định mới mở rộng sang dữ liệu dự báo, dữ liệu chi phí tổng hợp, dữ liệu ngành hàng và dữ liệu điều phối liên vùng.
- Xây dựng cơ chế nhằm phát huy vai trò của hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng. Các hiệp hội có khả năng tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh, điểm nghẽn và chi phí phát sinh theo ngành hàng. Đây là nhóm dữ liệu mà cơ quan quản lý khó thu thập trực tiếp gần thời gian thực. Tuy nhiên, dữ liệu qua hiệp hội phải được xử lý ở dạng tổng hợp, ẩn danh, không làm lộ thông tin riêng của hội viên.
- Xây dựng cơ chế là gắn liên thông dữ liệu với đo lường tác động giảm chi phí. Cơ chế thí điểm phải có bộ chỉ tiêu cụ thể để đánh giá số lần khai báo lại, thời gian xử lý, thời gian chờ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí nhân sự đối soát, mức độ hài lòng của doanh nghiệp và mức độ sử dụng dữ liệu phản hồi. Nếu không đo được tác động, mô hình sẽ khó chứng minh hiệu quả và khó mở rộng.
Bảng 3.2. Định hướng thiết kế mô hình 124
| Bài học kinh nghiệm | Hàm ý vận dụng cho Hà Nội | Nội dung đề xuất |
| Mô hình một cửa | Không chỉ tiếp nhận hồ sơ điện tử mà phải sử dụng lại dữ liệu và phản hồi trạng thái theo tiến trình. | Thiết kế cơ chế khai một lần, dùng nhiều lần; bổ sung luồng phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp. |
| Chia sẻ dữ liệu công - tư | Doanh nghiệp chỉ chia sẻ dữ liệu bền vững khi có lợi ích rõ và dữ liệu nhạy cảm được bảo vệ. | Phân nhóm dữ liệu theo mức độ chia sẻ; bổ sung cơ chế ẩn danh, phân quyền và nhật ký khai thác. |
| Nền tảng tích hợp dùng chung | Không thay thế hệ thống hiện có; kết nối dữ liệu phân tán thông qua chuẩn chung. | Đề xuất nền tảng tích hợp dữ liệu của Thành phố theo mô hình kết nối phân tán; chỉ kết nối với hệ thống hải quan hoặc dữ liệu hải quan qua kênh, trường dữ liệu và phạm vi được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm |
| quyền cho phép, không thay thế hệ thống hải quan điện tử. | ||
| Tiếp cận theo không gian kinh tế | Chi phí của doanh nghiệp Hà Nội phát sinh cả ở cảng, cửa khẩu, ICD và kho bãi ngoài địa giới Thành phố. | Thiết kế mô hình mở, có khả năng kết nối liên vùng với Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Ninh, Hưng Yên. |
| Thí điểm theo yêu cầu nghiệp vụ rõ | Không mở rộng danh mục dữ liệu quá nhanh; chọn nhóm dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí. | Tập trung trước vào luồng hàng thí điểm, dữ liệu thủ tục, container, vận đơn, địa điểm lưu giữ, trạng thái xử lý. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình Mô hình được đề xuất trên cơ sở ba nhóm căn cứ: căn cứ thực tiễn từ các điểm nghẽn đã nhận diện ở Phần 2; căn cứ pháp lý và định hướng cải cách thủ tục, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước; căn cứ kinh nghiệm trong nước và quốc tế về một cửa, chia sẻ dữ liệu công - tư và nền tảng tích hợp dữ liệu dùng chung.
- Về căn cứ thực tiễn, Hà Nội đang có quy mô xuất nhập khẩu lớn, số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ logistics tăng nhanh, mạng lưới kho bãi rộng nhưng phân tán, đồng thời có nhiều đầu mối logistics đang hình thành hoặc được quy hoạch. Tuy nhiên, dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được nối thành một dòng thông tin đủ tin cậy. Doanh nghiệp vẫn phải sử dụng điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin và bảng tính rời để xác minh trạng thái hồ sơ, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, lệnh ra vào và thời gian chờ.
- Về căn cứ nghiệp vụ, yêu cầu xử lý logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng làm thay đổi cách tổ chức dữ liệu. Dữ liệu phục vụ tờ khai, vận đơn, bản khai hàng hóa, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, giấy phép, kết quả kiểm tra chuyên ngành, trạng thái container và địa điểm lưu giữ không thể tiếp tục phụ thuộc vào các kênh trao đổi rời rạc giữa từng doanh nghiệp với từng đầu mối. Cần một cơ chế điều phối để dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành được đối chiếu thống nhất, phản hồi kịp thời và sử dụng lại đúng thẩm quyền.
- Về kinh nghiệm tham khảo, mô hình một cửa nhấn mạnh chuẩn hóa dữ liệu và giảm nộp lặp lại; mô hình chia sẻ dữ liệu công - tư nhấn mạnh phản hồi
125
trạng thái và lợi ích của doanh nghiệp; mô hình nền tảng tích hợp dùng chung cho thấy không nhất thiết tập trung toàn bộ dữ liệu vào một kho duy nhất, mà có thể kết nối các nguồn dữ liệu phân tán bằng chuẩn chung và cơ chế quản trị rõ.
Từ các căn cứ trên, mô hình phù hợp trong giai đoạn đầu là mô hình liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Trong mô hình này, Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối điều phối chuyên ngành logistics và nhu cầu dữ liệu đầu ra; cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp, xác thực hoặc phản hồi các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ theo pháp luật chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền; Chi cục Hải quan khu vực I là đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn, không là chủ thể quản trị cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai. Cơ quan Thuế phối hợp đối với dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp ngoài phạm vi thông quan; cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành xác thực dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD và đơn vị vận tải cập nhật dữ liệu vận hành do mình tạo lập.
3.3.2. Mô hình đề xuất Mô hình dưới đây thể hiện cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Nội dung mô hình bao quát các nhóm chủ thể tham gia, luồng dữ liệu chính, luồng phản hồi kết quả, luồng điều phối chuyên ngành và luồng giám sát, báo cáo. Đây là mô hình trung tâm được sử dụng làm căn cứ thiết kế cơ chế vận hành, điều kiện thực hiện và tổ chức triển khai thí điểm. Mô hình được tổ chức theo nguyên tắc khai một lần, chia sẻ có kiểm soát và sử dụng nhiều lần trong phạm vi pháp luật cho phép. Khác với cách tiếp cận xây dựng một cơ sở dữ liệu tập trung mới, mô hình đề xuất giữ nguyên dữ liệu gốc tại các chủ thể tạo lập, đồng thời thiết lập cơ chế kết nối để các trạng thái, chỉ tiêu hoặc kết quả được phép chia sẻ có thể được đối chiếu và sử dụng thống nhất phục vụ điều phối logistics và xử lý thủ tục theo thẩm quyền. Hình 3.1. Quy trình vận hành liên thông dữ liệu theo luồng hàng
126
Mô hình kiến trúc đề xuất được thiết kế theo 5 nhóm chức năng và 3 hướng kết nối.
- 5 nhóm chức năng gồm: nhóm nguồn dữ liệu phát sinh; nhóm chuẩn hóa và mã định danh; nhóm kết nối qua nền tảng tích hợp và giao diện kết nối; nhóm điều phối nghiệp vụ; nhóm khai thác dữ liệu để tối ưu chi phí logistics.
- 3 hướng kết nối gồm: kết nối giữa các cơ quan nhà nước; kết nối giữa cơ quan quản lý với doanh nghiệp, kho bãi, ICD, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối dữ liệu tại địa phương và hiệp hội; kết nối liên vùng giữa Hà Nội với các đầu mối logistics ngoài địa bàn có tác động trực tiếp đến dòng hàng của doanh nghiệp Hà Nội. Mô hình không tập trung toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp vào một kho dữ liệu duy nhất. Nguyên tắc quản trị là “dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ quan/đơn vị/chủ thể đó quản lý, xác thực và chia sẻ từ nguồn đó”. Nền tảng LGSP/API của Thành phố chỉ giữ vai trò điều phối, chuẩn hóa, cấp quyền, lưu vết, tổng hợp trạng thái và cung cấp dữ liệu đã được phép khai thác cho đúng chủ thể, đúng mục đích. Với cách tiếp cận này, dữ liệu thủ tục vẫn do cơ quan có thẩm quyền quản lý; dữ liệu vận hành vẫn do doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD và LSP cập nhật; dữ liệu hạ tầng do cơ quan quản lý hạ tầng và địa phương cập nhật; dữ liệu ngành hàng do hiệp hội tổng hợp ở dạng ẩn danh hoặc tổng hợp. Giá trị của mô hình là
127
kết nối các nguồn dữ liệu đó thành một chuỗi trạng thái có thể sử dụng để ra quyết định điều xe, đặt kho, lấy hàng, kiểm tra chuyên ngành, cảnh báo quá hạn và đo chi phí phát sinh. Hình 3.2. Mô hình kiến trúc kỹ thuật và hướng kết nối liên thông dữ liệu
logistics Hà Nội
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp, đề xuất.
Bảng 3.3. Kiến trúc kỹ thuật và các hướng kết nối liên thông dữ liệu
logistics Hà Nội 128
| Lớp kiến trúc | Chủ thể và dữ liệu chính | Cơ chế kỹ thuật/kết nối | Kết quả nghiệp vụ cần đạt |
| Lớp nguồn dữ liệu phát sinh | Hải quan: chỉ tiêu/trường thông tin tờ khai, phân luồng, thông quan hoặc trạng thái/sự kiện hải quan được phép chia sẻ; cơ quan chuyên ngành: giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng; Sở/ngành: | Mỗi chủ thể quản lý dữ liệu gốc trong hệ thống của mình; chia sẻ dữ liệu được phép qua API, cổng dữ liệu hoặc tệp cấu trúc trong giai đoạn đầu. | Xác định rõ chủ sở hữu dữ liệu, nguồn xác thực, trách nhiệm cập nhật và phạm vi chia sẻ, tránh tình trạng Thành phố “ôm” toàn bộ dữ liệu chi tiết nhưng |
| hạ tầng, điểm logistics; doanh nghiệp: đơn hàng, vận đơn, phương tiện, container, kho bãi; hiệp hội: dữ liệu mùa vụ, điểm nghẽn, chi phí tổng hợp. | không có thẩm quyền xác thực. | ||
| Lớp chuẩn hóa và mã định danh | Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế; số tờ khai; số vận đơn; mã container ISO 6346; mã giấy phép/chứng thư; mã địa điểm logistics; mã trạng thái xử lý; mốc thời gian sự kiện. | Bộ từ điển dữ liệu, quy tắc kiểm tra định dạng, quy tắc đối chiếu giữa tờ khai - vận đơn - container - địa điểm - giấy phép và chuẩn trạng thái dùng chung. | Tạo “ngôn ngữ dữ liệu chung” để hệ thống hiểu cùng một lô hàng, một container, một giấy phép, một trạng thái và một địa điểm theo cùng một nghĩa. |
| Lớp hướng kết nối LGSP/API | Kết nối giữa LGSP logistics Thành phố với hệ thống hải quan hoặc kênh dữ liệu hải quan được cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ, hệ thống một cửa/quản lý chuyên ngành, hệ thống kho bãi/ICD, LSP, doanh nghiệp logistics và hiệp hội. | API gateway, cơ chế trao đổi theo sự kiện đối với trạng thái quan trọng; trao đổi dữ liệu theo lô tối thiểu 01 lần/ngày đối với dữ liệu tham chiếu; nhật ký truy cập, chữ ký số/định danh tài khoản và mã hóa đường truyền. | Bảo đảm dữ liệu đến đúng nơi, đúng thời điểm; giảm gửi thư điện tử, gọi điện, bảng tính rời; có bằng chứng truy vết khi dữ liệu chậm, sai hoặc bị khai thác sai mục đích. |
| Nhóm điều phối nghiệp vụ | Tổ điều phối/Sở Công Thương, Sở | Bảng thông tin tổng hợp trạng | Biến dữ liệu thành hành động nghiệp |
| Lớp kiến trúc | Chủ thể và dữ liệu chính | Cơ chế kỹ thuật/kết nối | Kết quả nghiệp vụ cần đạt |
| Khoa học và Công nghệ, Hải quan, cơ quan chuyên ngành, kho/ICD, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp xuất nhập khẩu. | thái lô hàng, bảng cảnh báo thiếu dữ liệu, cảnh báo quá hạn, cảnh báo xe chờ, cảnh báo container sắp quá hạn, chức năng đặt lịch kho/ICD và phân công xử lý lỗi dữ liệu. | vụ: ai cần bổ sung chứng từ, ai cần xác nhận giấy phép, khi nào điều xe, khi nào vào kho/ICD, khi nào giải phóng hàng. | |
| Lớp khai thác tối ưu chi phí | Doanh nghiệp sử dụng trạng thái và cảnh báo để điều phối; cơ quan quản lý sử dụng dữ liệu tổng hợp để giám sát, phân luồng, cảnh báo điểm nghẽn và cải cách quy trình. | Báo cáo chỉ tiêu trước - sau thí điểm, phân tích điểm nghẽn theo luồng hàng, địa điểm, nhóm hàng, loại thủ tục, thời gian chờ và chi phí phát sinh. | Giảm khai báo lặp lại, giảm xe/hàng chờ, giảm lưu kho/lưu bãi/lưu container, giảm đối chiếu thủ công và nâng cao năng lực điều hành logistics đô thị. |
| Lớp an toàn dữ liệu xuyên suốt | Dữ liệu công khai, dữ liệu dùng chung, dữ liệu hạn chế, dữ liệu bí mật; dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh, dữ liệu nhạy cảm của lô hàng và chi phí. | Zero Trust, phân quyền tối thiểu, xác thực đa yếu tố khi cần, nhật ký truy cập, cảnh báo bất thường, ẩn danh/tổng hợp dữ liệu nhạy cảm và quy trình xử lý sự cố. | Tạo niềm tin cho doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu; bảo đảm chia sẻ đủ để tối ưu chi phí nhưng không làm lộ khách hàng, giá cước, hợp đồng hoặc kế hoạch kinh doanh. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
Bảng 3.4. Các hợp phần cấu thành mô hình liên thông dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm
130
| Hợp phần | Chủ thể trọng tâm | Dữ liệu/chức năng chính | Ý nghĩa đối với giảm chi phí |
| Dữ liệu thương mại | Doanh nghiệp xuất nhập khẩu | Tờ khai, mã hàng hóa, trị giá, hóa đơn, phiếu đóng gói, C/O, giấy phép. | Giảm nhập liệu lặp lại, giảm sai lệch chứng từ, làm rõ cơ sở tính thuế và kiểm tra chuyên ngành. |
| Dữ liệu phục vụ logistics | Doanh nghiệp dịch vụ logistics | Vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, phương tiện, cảng đi - đến, địa điểm lưu giữ. | Kết nối hồ sơ với dòng hàng thực tế, giảm điều xe sai thời điểm, hỗ trợ kiểm soát trạng thái hàng hóa. |
| Điều phối dữ liệu | Cơ quan Hải quan trong phạm vi thẩm quyền; Chi cục Hải quan khu vực I là đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn | Xử lý nghiệp vụ hải quan trên hệ thống tập trung của ngành; phối hợp phản hồi trạng thái/sự kiện hải quan được phép chia sẻ, không quản trị cổng dữ liệu tờ khai của Thành phố và không điều phối yêu cầu chuyên ngành ngoài thẩm quyền. | Cung cấp tín hiệu trạng thái phục vụ điều phối logistics, giảm đối chiếu thủ công và tăng khả năng dự báo thời điểm lấy/giao hàng mà không mở rộng trái thẩm quyền chia sẻ dữ liệu hải quan. |
| Xử lý chuyên ngành | Thuế, Công Thương, Kiểm dịch, cơ quan khác | Nghĩa vụ thuế, giấy phép, hạn ngạch, xuất xứ, chứng thư, kết quả kiểm tra. | Giảm chờ kết quả, giảm nộp lại hồ sơ, tăng minh bạch tiến độ. |
| Khai thác kết quả | Doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền | Phân luồng, yêu cầu bổ sung, kiểm tra, nộp thuế, thông quan, giám sát sau thông quan. | Tạo căn cứ điều phối phương tiện, kho bãi và giao nhận đúng thời điểm. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
- Hợp phần thứ nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp tạo lập dữ liệu thương mại và dữ liệu khai báo ban đầu như thông tin doanh nghiệp, tờ khai hải quan, mã hàng hóa, trị giá, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ và giấy phép chuyên ngành. Dữ liệu này là nền tảng để xác
131
định điều kiện quản lý, nghĩa vụ tài chính, yêu cầu kiểm tra chuyên ngành và phân luồng rủi ro.
- Hợp phần thứ hai là doanh nghiệp dịch vụ logistics. Nhóm này được hiểu rộng, bao gồm doanh nghiệp giao nhận, vận tải, đại lý hải quan, kho bãi, cảng cạn, kho ngoại quan, cơ sở lưu giữ hàng hóa và các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến vận động thực tế của hàng hóa. Dữ liệu do nhóm này tạo lập gồm vận đơn, bản khai hàng hóa, số container, số niêm phong, phương tiện vận tải, cảng đi, cảng đến, địa điểm lưu giữ và các trạng thái giao nhận trong phạm vi được quy định.
- Hợp phần thứ ba là cơ quan Hải quan và hệ thống hải quan điện tử trong phạm vi dữ liệu được phép chia sẻ. Hợp phần này không quản trị nền tảng liên thông dữ liệu của Thành phố, không điều phối yêu cầu chuyên ngành ngoài thẩm quyền và không mở toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan; cơ quan Hải quan phối hợp phản hồi các trạng thái/sự kiện hải quan được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền cho phép, nhằm giúp doanh nghiệp liên quan đến lô hàng có tín hiệu điều phối logistics đúng thời điểm.
- Hợp phần thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, bao gồm cơ quan thuế, công thương, kiểm dịch và các cơ quan khác khi có liên quan. Các cơ quan này khai thác, xử lý và phản hồi dữ liệu theo thẩm quyền chuyên ngành; kết quả hoặc trạng thái điện tử được chia sẻ cho cơ chế điều phối logistics chỉ trong phạm vi được pháp luật và quy chế phối hợp đã phê duyệt cho phép.
- Hợp phần thứ năm là nhóm chủ thể nhận kết quả, bao gồm doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics và các cơ quan quản lý liên quan. Xác định rõ đối tượng nhận kết quả có ý nghĩa thực tiễn vì doanh nghiệp logistics cần trạng thái hồ sơ để điều phối phương tiện, trong khi cơ quan chuyên ngành cần trạng thái xử lý để phối hợp kiểm tra và giám sát.
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình Nguyên lý vận hành của mô hình là kết nối trạng thái pháp lý của hồ sơ với trạng thái vận động của hàng hóa. Trong quy trình truyền thống, hai nhóm dữ liệu này thường vận hành song song nhưng thiếu liên thông. Hồ sơ có thể đang chờ kiểm tra chuyên ngành trong khi phương tiện đã đến kho; hoặc hàng đã sẵn sàng giao nhưng nghĩa vụ tài chính trong thông quan chưa được đối soát kịp thời. Mô hình đề xuất xử lý điểm đứt gãy này bằng cách đưa dữ liệu thủ tục và dữ liệu phục vụ logistics vào cùng một quy trình điều phối. Dữ liệu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics được đưa vào hệ thống theo các kênh phù hợp với mức độ sẵn sàng của từng chủ thể. Doanh nghiệp lớn ưu tiên kết nối tự động; doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng cổng điện tử hoặc tải tệp theo mẫu chuẩn trong giai đoạn đầu. Yêu cầu trọng
132
tâm là bảo đảm dữ liệu đầu ra đạt chuẩn dùng chung, thay vì áp đặt một phương thức kết nối duy nhất cho mọi doanh nghiệp.
Sau khi dữ liệu phát sinh trong hệ thống nguồn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý và chuẩn hóa dữ liệu theo quy trình chuyên ngành của mình. Đối với dữ liệu hải quan, việc tiếp nhận, chuẩn hóa, đối chiếu, phân luồng và xử lý hồ sơ thực hiện trên hệ thống tập trung của ngành Hải quan; nền tảng liên thông của Thành phố chỉ tiếp nhận hoặc truyền các trạng thái, trường thông tin hoặc cảnh báo đã được phép chia sẻ để doanh nghiệp xử lý sai lệch, bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh kế hoạch logistics trước khi chi phí phát sinh. Khi hồ sơ thuộc diện quản lý chuyên ngành, dữ liệu hoặc trạng thái được chuyển, tra cứu hoặc phản hồi theo đúng quy trình và thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành. Mô hình không làm mất thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành, không giao Hải quan điều phối thay yêu cầu chuyên ngành và không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại dữ liệu nếu dữ liệu đã được xác thực hợp pháp, còn giá trị và được phép sử dụng lại. Kết quả xử lý được tổng hợp và phản hồi cho doanh nghiệp theo trạng thái. Trạng thái không dừng ở hai kết quả 'đã thông quan' hoặc 'chưa thông quan', mà cần thể hiện hồ sơ đang ở khâu nào, còn thiếu điều kiện gì, thời điểm nào có thể chuyển sang bước tiếp theo và chủ thể nào cần thực hiện hành động. Đây là điểm làm cho dữ liệu trở thành công cụ điều phối logistics, thay vì chỉ là hồ sơ lưu trữ.
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm Danh mục dữ liệu trong giai đoạn thí điểm cần thiết kế đủ hẹp để khả thi, nhưng đủ trọng tâm để tạo tác động giảm chi phí. Việc đưa toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics vào phạm vi bắt buộc ngay từ đầu sẽ làm tăng rủi ro thực thi, nhất là với dữ liệu nhạy cảm như giá dịch vụ, khách hàng, năng lực khai thác chi tiết, chi phí hợp đồng hoặc kế hoạch kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp. Danh mục tối thiểu nên tập trung vào ba nhóm, trong đó riêng dữ liệu hải quan chỉ lựa chọn các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ theo quy định chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền, cụ thể là:
- Dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải, thông tin xe, lái xe và hành trình xe chỉ được đưa vào danh mục dữ liệu có điều kiện khi xác định rõ cơ quan quản lý dữ liệu gốc, căn cứ pháp lý, mục đích sử dụng, trường dữ liệu tối thiểu và cơ chế ẩn/giới hạn dữ liệu nhạy cảm. Nhóm dữ liệu này chỉ phục vụ điều phối phương tiện, kiểm soát thời gian chờ, cảnh báo ùn tắc và đánh giá hiệu quả luồng hàng thí điểm.
- Dữ liệu thủ tục đã phát sinh trong quy trình hải quan, thuế, cấp phép, C/O và kiểm tra chuyên ngành; đối với hải quan, không đưa toàn bộ tờ khai vào phạm
133
vi chia sẻ mà chỉ sử dụng các chỉ tiêu, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ.
- Dữ liệu phục vụ logistics có căn cứ trong quy trình thông quan và giám sát hải quan như vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, phương tiện, cảng đi, cảng đến và địa điểm lưu giữ, nhưng chỉ trong phạm vi dữ liệu được pháp luật hải quan và cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ.
- Dữ liệu trạng thái và cảnh báo phục vụ điều phối như trạng thái hồ sơ, yêu cầu bổ sung, thời điểm đủ điều kiện giao nhận và trạng thái tại địa điểm lưu giữ trong phạm vi thí điểm. Bảng 3.5. Danh mục dữ liệu tối thiểu đề xuất cho giai đoạn thí điểm
| Nhóm dữ liệu | Dữ liệu ưu tiên | Chủ thể cập nhật/chia sẻ | Mức độ chia sẻ đề xuất |
| Dữ liệu doanh nghiệp | Mã số doanh nghiệp; mã số thuế; tên doanh nghiệp; tình trạng hoạt động; lịch sử tuân thủ liên quan. | Doanh nghiệp, cơ quan thuế, hải quan. | Chia sẻ theo thẩm quyền, không công khai rộng. |
| Dữ liệu trạng thái/chỉ tiêu hải quan được phép chia sẻ | Số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ; loại hình; một số chỉ tiêu tờ khai theo Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung; phân luồng; trạng thái tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, thông quan/giải phóng hàng trong phạm vi được phê duyệt. | Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc đầu mối được cấp có thẩm quyền giao; Chi cục Hải quan khu vực I phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn. | Chỉ chia sẻ cho cơ quan xử lý và doanh nghiệp liên quan đến lô hàng theo phân quyền; không công khai rộng và không truyền toàn bộ tờ khai. |
| Dữ liệu thuế | Nghĩa vụ tài chính trong thông quan, tình trạng nộp/chứng từ nộp/nợ thuế liên quan đến hàng hóa | Cơ quan thuế, hải quan, doanh nghiệp. | Chia sẻ có kiểm soát phục vụ điều kiện thông quan. |
| Nhóm dữ liệu | Dữ liệu ưu tiên | Chủ thể cập nhật/chia sẻ | Mức độ chia sẻ đề xuất |
| xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan; dữ liệu thuế nội địa tách theo phạm vi của cơ quan Thuế. | |||
| Dữ liệu chuyên ngành | Giấy phép; C/O; đăng ký kiểm dịch; kết quả kiểm tra; chứng thư điện tử. | Công Thương, kiểm dịch, cơ quan chuyên ngành. | Chia sẻ cho hải quan và doanh nghiệp theo hồ sơ liên quan. |
| Dữ liệu vận tải - hàng hóa | Vận đơn; manifest; container; seal; tên tàu/chuyến bay; cảng đi; cảng đến; phương tiện vận tải. | Doanh nghiệp dịch vụ logistics, hãng vận tải, hải quan trong phạm vi quản lý/giám sát và dữ liệu được phép chia sẻ. | Chia sẻ trong phạm vi xử lý thông quan và giám sát hàng hóa. |
| Dữ liệu địa điểm lưu giữ | Mã địa điểm; loại địa điểm; trạng thái tiếp nhận; thời gian vào/ra trong phạm vi thí điểm. | Kho bãi, ICD, doanh nghiệp logistics, hải quan. | Chia sẻ theo lô hàng, có phân quyền. |
| Dữ liệu trạng thái điều phối | Đang xử lý; cần bổ sung; chờ thuế; chờ kiểm tra; đủ điều kiện giao nhận; đã thông quan. | Hải quan, cơ quan chuyên ngành, doanh nghiệp logistics; mỗi chủ thể chỉ cập nhật trạng thái do mình phát sinh hoặc được giao theo thẩm quyền. | Phản hồi cho doanh nghiệp liên quan gần thời gian thực. |
| Dữ liệu tổng hợp và cảnh báo | Thời gian xử lý trung bình; điểm nghẽn; cảnh báo | Cơ quan điều phối, hiệp hội, | Chỉ chia sẻ ở dạng tổng hợp/ẩn danh. |
| Nhóm dữ liệu | Dữ liệu ưu tiên | Chủ thể cập nhật/chia sẻ | Mức độ chia sẻ đề xuất |
| quá tải; xu hướng chờ. | doanh nghiệp tham gia. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ Một trong những điều kiện để mô hình có thể thuyết phục doanh nghiệp tham gia là phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ. Không thể đặt mọi dữ liệu phục vụ logistics vào cùng một nhóm, bởi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành, dữ liệu chi phí và dữ liệu khách hàng có mức độ nhạy cảm khác nhau. Bảng 3.6. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ và bảo mật
| Mức độ dữ liệu | Nội dung điển hình | Cách thức khai thác | Rủi ro cần kiểm soát |
| Dữ liệu phục vụ thủ tục | Chỉ tiêu/trường thông tin tờ khai, vận đơn, manifest, container, seal, giấy phép, C/O, chứng thư, nghĩa vụ tài chính được phép chia sẻ theo pháp luật chuyên ngành. | Chia sẻ theo thẩm quyền và theo hồ sơ liên quan. | Sai lệch dữ liệu ảnh hưởng đến xử lý thủ tục. |
| Dữ liệu chia sẻ có điều kiện | Trạng thái địa điểm lưu giữ, lịch tiếp nhận, lệnh giao nhận, trạng thái giao nhận. | Chia sẻ cho chủ thể liên quan đến lô hàng hoặc điểm vận hành. | Lộ thông tin vận hành, lịch giao nhận, năng lực khai thác. |
| Dữ liệu tổng hợp/ẩn danh | Thời gian chờ bình quân, điểm nghẽn, xu hướng mùa vụ, nhu cầu kho bãi. | Công bố hoặc chia sẻ ở dạng thống kê không định danh. | Tái nhận diện doanh nghiệp nếu tổng hợp không đủ an toàn. |
| Dữ liệu chưa chia sẻ trong thí điểm | Giá cước chi tiết, khách hàng, hợp đồng, biên lợi | Không đưa vào danh mục dữ liệu dùng chung; chỉ | Mất niềm tin của doanh nghiệp nếu |
| Mức độ dữ liệu | Nội dung điển hình | Cách thức khai thác | Rủi ro cần kiểm soát |
| nhuận, chiến lược tuyến hàng. | sử dụng khi có thỏa thuận riêng. | bị yêu cầu quá rộng. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
- Nhóm dữ liệu thứ nhất là dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục và quản lý nhà nước theo quy định. Nhóm này có cơ sở pháp lý rõ hơn và có thể đưa vào mô hình thí điểm ngay.
- Nhóm dữ liệu thứ hai là dữ liệu chia sẻ có điều kiện, phục vụ điều phối vận hành nhưng cần giới hạn chủ thể tiếp cận.
- Nhóm dữ liệu thứ ba là dữ liệu chỉ khai thác ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh, chủ yếu phục vụ cảnh báo, dự báo và đối thoại chính sách.
- Nhóm dữ liệu thứ tư là dữ liệu không đưa vào phạm vi chia sẻ trong giai đoạn thí điểm, nhất là thông tin khách hàng, giá dịch vụ cụ thể, hợp đồng thương mại chi tiết và bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác Phân quyền khai thác phải dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quan hệ với lô hàng cụ thể. Cơ quan thuế không cần truy cập toàn bộ dữ liệu vận hành của kho; cơ quan kiểm dịch không cần truy cập dữ liệu giá cước; doanh nghiệp logistics chỉ được tiếp cận dữ liệu của lô hàng do mình thực hiện; hiệp hội chỉ nên tiếp cận dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh. Mọi quyền truy cập phải gắn với tài khoản định danh, thời điểm truy cập, trường dữ liệu được xem và mục đích khai thác. Cơ chế này giúp tăng trách nhiệm giải trình, đồng thời tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp biết dữ liệu của mình được truy cập bởi ai, khi nào và cho mục đích gì, khả năng hợp tác chia sẻ dữ liệu sẽ cao hơn. Cần thiết xây dựng bảng quy đổi mã định danh dùng chung để hạn chế trùng lặp dữ liệu giữa các hệ thống: mã số doanh nghiệp/mã số thuế, mã hải quan, số tờ khai, số vận đơn, booking, container, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã phương tiện và mã trạng thái. Bảng quy đổi không thay thế mã gốc của từng hệ thống mà đóng vai trò tiếp nhận và chuyển đổi, giúp các bên nhận biết cùng một doanh nghiệp, lô hàng hoặc địa điểm logistics dù dữ liệu phát sinh từ các nguồn khác nhau. Chuẩn hóa dữ liệu và mã định danh dùng chung, dữ liệu cần được chuẩn hóa theo các dạng: dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch và dữ liệu sự kiện/trạng thái.
137
+ Dữ liệu chủ trả lời “chủ thể, hàng hóa, địa điểm, phương tiện là ai/cái gì/ở đâu”;
+ Dữ liệu giao dịch trả lời “lô hàng, tờ khai, vận đơn, giấy phép, chứng từ nào”;
+ Dữ liệu sự kiện/trạng thái trả lời “việc gì đã xảy ra, vào thời điểm nào, do ai cập nhật và bước tiếp theo là gì”.
- Mỗi trường dữ liệu đưa vào thí điểm phải có tối thiểu các thuộc tính quản trị:
+ Tên trường dữ liệu;
+ Định nghĩa nghiệp vụ;
+ Định dạng kỹ thuật;
+ Nguồn tạo lập;
+ Chủ thể xác thực;
+ Tần suất cập nhật;
+ Phạm vi chia sẻ. Về kỹ thuật, dữ liệu chỉ được coi là đạt chuẩn liên thông khi đáp ứng các yêu cầu:
+ Có mã định danh duy nhất;
+ Đúng định dạng;
+ Có mốc thời gian cập nhật;
+ Có nguồn xác thực;
+ Có trạng thái hiệu lực. Dữ liệu không đạt một trong các yêu cầu này phải được cảnh báo để chủ thể tạo lập dữ liệu sửa trước khi đưa vào quy trình điều phối. Bảng 3.7. Chuẩn hóa mã định danh dùng chung và trách nhiệm quản lý dữ
liệu gốc 138
| Nhóm định danh/dữ liệu | Chuẩn hoặc quy tắc đề xuất | Nguồn quản lý/xác thực dữ liệu gốc | Mục đích liên thông và lưu ý triển khai |
| Định danh chủ thể | Sử dụng thống nhất cụm “mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế)” | Cơ quan đăng ký kinh doanh/cơ quan thuế theo phạm vi dữ liệu | Kết nối dữ liệu doanh nghiệp giữa tờ khai, hóa đơn, giấy phép, |
| được phép khai thác; doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông tin khai báo giao dịch cụ thể. | vận đơn, kho bãi và báo cáo chỉ tiêu; giảm nhập lại thông tin định danh. | ||
| Định danh lô hàng/hồ sơ | Số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ, số hồ sơ, số vận đơn/booking/manifest, mã giấy phép/chứng thư, mã C/O; cần quy tắc ghép khóa để nhận diện một lô hàng trong nhiều hệ thống, nhưng phạm vi chỉ tiêu hải quan phải bám danh mục được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền cho phép. | Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc đầu mối được cấp có thẩm quyền giao quản lý số tờ khai và trạng thái hải quan; cơ quan chuyên ngành quản lý giấy phép/chứng thư; doanh nghiệp/logistics quản lý vận đơn và hồ sơ thương mại; Chi cục Hải quan khu vực I phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn. | Liên kết dữ liệu thủ tục với dữ liệu vận hành, tránh nhầm lô hàng khi cùng doanh nghiệp có nhiều giao dịch trong ngày. |
| Định danh container | Áp dụng mã container theo ISO 6346 đối với hàng container; kiểm tra định dạng, chữ chủ sở hữu, số seri và ký tự kiểm tra khi hệ thống có khả năng. | Doanh nghiệp logistics, hãng tàu/đại lý, kho bãi/ICD cập nhật trong phạm vi nghiệp vụ; Hải quan đối chiếu khi thuộc dữ liệu giám sát hải quan được phép chia sẻ. | Tự động đối chiếu container giữa tờ khai, vận đơn, manifest, kho/ICD và trạng thái trả container; giảm sai lệch và chi phí lưu container. |
| Nhóm định danh/dữ liệu | Chuẩn hoặc quy tắc đề xuất | Nguồn quản lý/xác thực dữ liệu gốc | Mục đích liên thông và lưu ý triển khai |
| Định danh địa điểm logistics | Mã kho, ICD, cảng cạn, kho ngoại quan, kho CFS, sân bay, ga, điểm tập kết, điểm giao nhận; gắn địa chỉ, tọa độ, loại hình, năng lực và trạng thái hoạt động. | Sở Công Thương/Sở Xây dựng/UBND xã, phường và đơn vị vận hành địa điểm phối hợp cập nhật theo chức năng; doanh nghiệp kho/ICD xác nhận trạng thái vận hành. | Phục vụ bản đồ hóa năng lực logistics Hà Nội, đặt lịch kho/ICD, cảnh báo ùn tắc, đánh giá kết nối Vành đai 4, Nội Bài, Gia Lâm - Long Biên, Phú Xuyên và các cửa ngõ vùng. |
| Định danh phương tiện và lượt xe | Mã lượt xe vào/ra, biển kiểm soát, loại phương tiện, tải trọng, khung giờ đặt lịch, trạng thái gate-in/gate- out; chỉ chia sẻ dữ liệu cần thiết theo phân quyền. | Doanh nghiệp vận tải/kho/ICD cập nhật; cơ quan quản lý giao thông, Công an Thành phố và UBND địa phương khai thác theo chức năng khi được phân quyền. | Giảm xe chờ tại cổng kho/ICD, điều tiết khung giờ, cảnh báo điểm nghẽn giao thông và kiểm soát trật tự tại đầu mối logistics. |
| Định danh trạng thái xử lý | Bộ mã trạng thái dùng chung: đã tiếp nhận, thiếu dữ liệu, cần bổ sung, đang xử lý chuyên ngành, chờ nghĩa vụ tài chính, đủ điều kiện thông quan, đủ điều kiện lấy hàng, đã vào kho, đã ra kho, quá hạn. | Cơ quan/đơn vị phát sinh trạng thái nào chịu trách nhiệm cập nhật và xác thực trạng thái đó; đối với trạng thái hải quan, việc phản hồi chỉ thực hiện qua hệ thống/kênh được cấp có thẩm quyền cho phép; | Chuyển trạng thái từ thông tin nội bộ thành tín hiệu hành động cho doanh nghiệp; doanh nghiệp biết khi nào đặt xe, lấy hàng, gia hạn kho hoặc điều chỉnh giao hàng. |
| Nhóm định danh/dữ liệu | Chuẩn hoặc quy tắc đề xuất | Nguồn quản lý/xác thực dữ liệu gốc | Mục đích liên thông và lưu ý triển khai |
| LGSP chỉ tổng hợp và lưu vết trạng thái được phép chia sẻ. | |||
| Định danh chi phí phát sinh | Mã nhóm chi phí: khai báo lại, đối chiếu thủ công, xe chờ, hàng chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, sửa chứng từ, cơ hội vốn; ưu tiên dữ liệu tổng hợp/ẩn danh. | Doanh nghiệp, kho/ICD, hiệp hội và đơn vị logistics cung cấp theo mẫu thống nhất; Sở Công Thương tổng hợp đánh giá tác động, không công khai dữ liệu chi tiết của từng doanh nghiệp. | Đo được dữ liệu sau thu thập có làm giảm chi phí hay không; tránh đánh giá đề án bằng số kết nối kỹ thuật đơn thuần. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
3.5. Mô hình quy trình liên thông
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể
- Bước 1. Khởi tạo hồ sơ điện tử Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khai báo tờ khai, mã hàng hóa, trị giá, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ, giấy phép chuyên ngành và các thông tin liên quan đến lô hàng. Dữ liệu này là điểm khởi đầu của toàn bộ quy trình và được gắn mã định danh để sử dụng trong các bước tiếp theo.
- Bước 2. Bổ sung dữ liệu phục vụ logistics Doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, phương tiện, cảng đi, cảng đến và địa điểm lưu giữ. Việc bổ sung dữ liệu phục vụ logistics ngay từ đầu giúp đối chiếu hồ sơ với dòng hàng thực tế, hạn chế sai lệch phát hiện muộn.
- Bước 3. Tiếp nhận và chuẩn hóa Đối với dữ liệu hải quan, việc tiếp nhận, kiểm tra cấu trúc, chuẩn hóa mã định danh, phân luồng và xử lý hồ sơ thực hiện trên hệ thống tập trung của ngành Hải quan theo quy định. Nền tảng liên thông của Thành phố không tiếp nhận thay,
141
chuẩn hóa thay hoặc quản trị thay dữ liệu tờ khai; nền tảng chỉ khai thác các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan đã được phép chia sẻ để phục vụ điều phối logistics.
- Bước 4. Đối chiếu và phân tích rủi ro Việc đối chiếu giữa tờ khai, hóa đơn, vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, giấy phép, C/O và dữ liệu nghĩa vụ tài chính trong thông quan được thực hiện trong phạm vi nghiệp vụ và hệ thống chuyên ngành có thẩm quyền. Kết quả được chia sẻ cho cơ chế liên thông chỉ ở dạng trạng thái, cảnh báo hoặc trường thông tin được phép, nhằm tạo tín hiệu hành động cho doanh nghiệp mà không làm thay đổi thẩm quyền phân luồng, kiểm tra, thông quan của cơ quan Hải quan.
- Bước 5. Điều phối xử lý chuyên ngành Dữ liệu hoặc trạng thái được chuyển đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo bản chất nghiệp vụ: cơ quan Hải quan đối với dữ liệu hải quan và thông quan theo pháp luật hải quan; cơ quan Thuế đối với dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu ngoài phạm vi thông quan; Sở Công Thương hoặc cơ quan chuyên ngành đối với giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng và các kết quả chuyên ngành khác. Các cơ quan xử lý theo hệ thống và quy trình chuyên ngành của mình; việc phản hồi về đầu mối điều phối chỉ thực hiện đối với trạng thái/kết quả được phép chia sẻ theo quy chế đã phê duyệt.
- Bước 6. Tổng hợp và phản hồi trạng thái Cơ quan Hải quan cập nhật các trạng thái thuộc thẩm quyền hải quan trên hệ thống của ngành như tiếp nhận tờ khai, yêu cầu bổ sung, phân luồng, hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong thông quan, đủ điều kiện thông quan hoặc đã thông quan. Nền tảng điều phối của Thành phố chỉ tổng hợp các trạng thái từ nguồn có thẩm quyền và trong phạm vi được phép chia sẻ để phản hồi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics liên quan đến lô hàng theo phân quyền.
- Bước 7. Cập nhật trạng thái giao nhận Sau thông quan, doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật các trạng thái liên quan đến giao nhận, đưa hàng vào hoặc ra khỏi địa điểm lưu giữ, giao hàng, trả container và các trạng thái thuộc phạm vi được quy định.
- Bước 8. Lưu trữ, tái sử dụng và giám sát sau thông quan Dữ liệu được lưu trữ, phục vụ kiểm tra sau thông quan, phân tích rủi ro, đánh giá thời gian xử lý, xác định điểm nghẽn, dự báo nhu cầu hạ tầng logistics và xây dựng chính sách.
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực Sử dụng lại dữ liệu đã xác thực là điểm then chốt của mô hình. Khi thông tin doanh nghiệp, giấy phép, C/O, nghĩa vụ tài chính, kết quả kiểm tra chuyên
142
ngành hoặc thông tin container đã được xác nhận và còn giá trị, dữ liệu đó phải kế thừa trong các nghiệp vụ liên quan. Nếu vẫn yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hoặc nhập lại cùng một dữ liệu, quá trình số hóa chỉ chuyển gánh nặng từ giấy sang điện tử mà chưa giảm chi phí.
Cơ chế sử dụng lại dữ liệu cần gắn với điều kiện rõ ràng. Dữ liệu phải có nguồn tạo lập, thời điểm xác thực, chủ thể xác thực, phạm vi hiệu lực và lịch sử cập nhật. Chỉ những dữ liệu đáp ứng các điều kiện này mới được sử dụng lại trong bước nghiệp vụ tiếp theo. Cách làm này vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa không làm giảm yêu cầu kiểm soát của cơ quan quản lý. Đối với dữ liệu thủ tục, nguồn xác thực chủ yếu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với dữ liệu phục vụ logistics, nguồn xác thực có thể là doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD hoặc đơn vị khai thác hạ tầng, tùy loại dữ liệu. Không thể mặc nhiên coi mọi dữ liệu phục vụ logistics đều có giá trị pháp lý như dữ liệu hải quan; cần phân định rõ dữ liệu dùng để xử lý thủ tục, dữ liệu dùng để điều phối vận hành và dữ liệu dùng cho thống kê, cảnh báo.
Bảng 3.8. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực 143
| Loại dữ liệu | Nguồn xác thực | Phạm vi sử dụng lại | Vấn đề cần lưu ý |
| Thông tin doanh nghiệp, mã số thuế | Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế, hải quan | Khai báo, đối chiếu hồ sơ, đánh giá tuân thủ | Cần đồng bộ mã định danh giữa các hệ thống. |
| Trạng thái/chỉ tiêu hải quan được phép chia sẻ | Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc đầu mối được cấp có thẩm quyền giao; Chi cục Hải quan khu vực I phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn. | Phản hồi trạng thái, điều phối logistics, đối soát hồ sơ theo lô hàng trong phạm vi được phê duyệt; không tái sử dụng ngoài mục đích. | Không coi đây là cơ chế mở toàn bộ tờ khai; phải phân quyền, lưu vết và tuân thủ Quyết định 33/2016/QĐ- TTg, quy định của Cục Hải quan (Bộ Tài chính). |
| Nghĩa vụ thuế, chứng từ nộp thuế | Cơ quan thuế, hệ thống thanh toán điện tử | Điều kiện thông quan, đối soát tài chính | Cần giảm độ trễ giữa nộp và xác nhận. |
| Giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch | Cơ quan chuyên ngành | Xác định điều kiện quản lý, kiểm tra chuyên ngành | Cần có mã giấy phép/chứng thư dùng chung. |
| Vận đơn, manifest, container, seal | Doanh nghiệp dịch vụ logistics, hãng vận tải, hệ thống hải quan | Đối chiếu hồ sơ với dòng hàng thực tế | Phân biệt dữ liệu phục vụ thủ tục và dữ liệu điều phối. |
| Trạng thái địa điểm lưu giữ, giao nhận | Kho bãi, ICD, doanh nghiệp logistics | Điều phối xe, kho, giao hàng, cảnh báo chờ | Cần quy định tần suất cập nhật và trách nhiệm khi sai lệch. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp
Phản hồi trạng thái là nội dung cần coi trọng ngang với tiếp nhận dữ liệu. Doanh nghiệp cần biết quá trình xử lý đang diễn ra, thay vì chỉ nhận kết quả cuối cùng như thế nào để tổ chức hoạt động logistics. Một thông tin 'đang kiểm tra chuyên ngành' hoặc 'cần bổ sung chứng từ' nếu được phản hồi sớm có thể giúp doanh nghiệp lùi lịch xe, điều chỉnh kho, tránh phát sinh lưu bãi hoặc báo trước cho khách hàng. Trạng thái phản hồi cần chuẩn hóa thành các nhóm có ý nghĩa hành động: đã tiếp nhận, hồ sơ hợp lệ, cần bổ sung, đang xử lý chuyên ngành, chờ nghĩa vụ tài chính, đủ điều kiện giao nhận, đã thông quan, đang giám sát sau thông quan. Với mỗi trạng thái, hệ thống cần chỉ rõ chủ thể cần hành động tiếp theo và thời điểm cập nhật gần nhất. Cơ chế phản hồi phải có hai chiều, cơ quan quản lý phản hồi trạng thái thủ tục; doanh nghiệp logistics phản hồi trạng thái vận hành; doanh nghiệp xuất nhập khẩu cập nhật thay đổi kế hoạch giao nhận hoặc chứng từ thương mại khi có phát sinh. Nếu thiếu một chiều trong chu trình này, dữ liệu vẫn bị đứt đoạn và chi phí vẫn phát sinh ở điểm chuyển tiếp giữa thủ tục và vận hành. Cách kết nối dữ liệu và tương tác giữa các hợp phần cấu thành mô hình: Kết nối dữ liệu không thực hiện bằng cách gom tất cả hồ sơ vào một kho tập trung, mà bằng cách liên kết các bản ghi theo mã định danh và sự kiện nghiệp vụ. Một “hồ sơ logistics liên thông” trong giai đoạn thí điểm cần được hình thành từ các
144
khóa nối: mã số doanh nghiệp; số tờ khai hoặc mã hồ sơ; số vận đơn/manifest; mã container ISO 6346 nếu có; mã địa điểm logistics; mốc thời gian sự kiện. Khi một khóa nối thay đổi hoặc có sai lệch, hệ thống phải cảnh báo để chủ thể tạo lập dữ liệu sửa tại nguồn.
Tương tác giữa các hợp phần phải vận hành theo vòng kín: tạo lập dữ liệu
- chuẩn hóa - đối chiếu - phản hồi trạng thái - hành động điều phối - cập nhật kết quả - đo lường chi phí. Bảng 3.9. Luồng kết nối dữ liệu theo sự kiện nghiệp vụ và tương tác giữa
các hợp phần 145
| Sự kiện phát sinh dữ liệu | Dữ liệu được kết nối bằng khóa nào | Hợp phần tương tác và trách nhiệm | Tác động trực tiếp đến chi phí/logistics |
| Khởi tạo lô hàng và hồ sơ xuất nhập khẩu | Mã số doanh nghiệp, mã hồ sơ, số tờ khai dự kiến, số hợp đồng/hóa đơn, nhóm hàng, yêu cầu bảo quản. | Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tạo dữ liệu thương mại; Hải quan/cơ quan chuyên ngành chỉ khai thác khi dữ liệu được nộp theo thủ tục hợp pháp. | Giảm khai báo lặp lại, giảm sai lệch chứng từ, tạo dữ liệu nền để kiểm tra trước khi hàng đến điểm logistics. |
| Bổ sung vận đơn, manifest, container và địa điểm lưu giữ | Số vận đơn/manifest, mã container ISO 6346, mã kho/ICD/cảng cạn, mã phương tiện/lượt xe. | Doanh nghiệp logistics, hãng vận tải, kho bãi/ICD cập nhật dữ liệu do mình phát sinh; Hải quan đối chiếu trong phạm vi dữ liệu giám sát hải quan được phép chia sẻ. | Giảm nhầm container/lô hàng, giảm chờ tại kho/ICD, hỗ trợ đặt lịch lấy hàng, trả container và điều xe đúng thời điểm. |
| Tiếp nhận, phân luồng, yêu cầu bổ sung hoặc thông quan | Số tờ khai, mã trạng thái hải quan, mốc thời gian cập nhật, mã | Hải quan cập nhật trạng thái trong hệ thống tập trung của ngành; LGSP/API chỉ truyền trạng thái | Doanh nghiệp không phải gọi điện xác minh; có thể lùi/đẩy lịch xe, lịch kho, tránh xe |
| yêu cầu bổ sung nếu có. | hoặc trường thông tin được phép chia sẻ tới doanh nghiệp và cơ quan liên quan theo phương thức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | đến sớm khi hồ sơ chưa đủ điều kiện. | |
| Xử lý giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành | Mã giấy phép/chứng thư, số tờ khai liên quan, mã trạng thái chuyên ngành, thời hạn hiệu lực. | Cơ quan chuyên ngành xác thực và trả trạng thái; Sở Công Thương điều phối nhu cầu dữ liệu, không xác thực thay cơ quan chuyên ngành. | Giảm nộp lại giấy phép, hạn chế giấy tờ giả, giảm thời gian chờ kết quả kiểm tra và giảm lưu kho đối với hàng cần bảo quản lạnh. |
| Đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan | Số tờ khai, mã giao dịch/chứng từ nộp, trạng thái nghĩa vụ tài chính, thời điểm đối soát. | Hải quan là đầu mối đối soát nghĩa vụ tài chính của hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan theo quy định; Thuế phối hợp dữ liệu ngoài phạm vi thông quan khi có căn cứ pháp lý và yêu cầu hợp pháp. | Giảm chờ do chưa khớp chứng từ, giảm đối chiếu thủ công và rút ngắn thời điểm đủ điều kiện giải phóng hàng. |
| Đặt lịch kho/ICD và điều phối phương tiện | Mã địa điểm logistics, khung giờ, mã lượt xe, mã container/lô hàng, trạng thái đủ điều kiện lấy/giao hàng. | Kho bãi/ICD/LSP xác nhận khung giờ và trạng thái vào - ra; doanh nghiệp logistics cập nhật lượt xe; cơ quan quản lý khai thác dữ liệu | Giảm xe chờ, giảm ùn cổng kho/ICD, giảm lưu container và tăng năng suất khai thác kho bãi. |
| Sự kiện phát sinh dữ liệu | Dữ liệu được kết nối bằng khóa nào | Hợp phần tương tác và trách nhiệm | Tác động trực tiếp đến chi phí/logistics |
| tổng hợp để điều tiết. | |||
| Hoàn tất giao nhận và đo chi phí phát sinh | Mốc thời gian thực tế, trạng thái gate-out/giao hàng/trả container, mã nhóm chi phí phát sinh, phản hồi doanh nghiệp. | Doanh nghiệp logistics/kho/ICD cập nhật kết quả; hiệp hội tổng hợp dữ liệu ẩn danh; Sở Công Thương tổng hợp KPI; cơ quan quản lý sử dụng dữ liệu để điều chỉnh chính sách. | Biến dữ liệu thành chỉ số giảm chi phí: số lần khai báo lại, giờ xe chờ, ngày lưu bãi, chi phí lưu container, số hồ sơ bổ sung, mức hài lòng. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật Thể chế là trụ cột của mô hình. Hạ tầng kỹ thuật có thể nâng cấp theo từng giai đoạn, nhưng nếu thiếu quy chế phối hợp và thiếu quy định về trách nhiệm dữ liệu, hệ thống sẽ dễ rơi vào tình trạng có kết nối nhưng không có vận hành hiệu quả. Thành phố Hà Nội cần ban hành hoặc kiến nghị ban hành quy chế phối hợp liên ngành về liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu. Quy chế này phải nêu rõ phạm vi dữ liệu, chủ thể tham gia, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và cơ chế xử lý sai lệch. Quy chế cũng cần phân định rõ dữ liệu nào do cơ quan nhà nước xác thực, dữ liệu nào do doanh nghiệp chịu trách nhiệm, dữ liệu nào chỉ dùng để điều phối, dữ liệu nào có giá trị pháp lý trong thủ tục. Tiếp theo, cần có cơ chế công nhận giá trị sử dụng lại của dữ liệu đã xác thực. Nếu dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhưng vẫn phải nộp lại hoặc nhập lại ở bước sau, chi phí tuân thủ không giảm. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu phải được cụ thể hóa trong quy trình nghiệp vụ, tránh dừng ở nguyên tắc chung. Thể chế cũng phải bao gồm cơ chế bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp. Quy định này giúp huy động dữ liệu từ khu vực tư. Dữ liệu có yếu tố bí mật kinh doanh chỉ
147
được khai thác trong phạm vi cần thiết; dữ liệu tổng hợp phải được ẩn danh; dữ liệu truy cập phải có nhật ký; vi phạm phải được xử lý theo trách nhiệm rõ ràng.
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng
Điều kiện dữ liệu bao gồm chuẩn định danh, chuẩn trường dữ liệu, chuẩn trạng thái, chuẩn thời điểm cập nhật và chuẩn chất lượng dữ liệu. Đây là phần thường bị xem nhẹ nhưng quyết định trực tiếp đến khả năng liên thông. Hai hệ thống có thể kết nối kỹ thuật với nhau, nhưng nếu cùng một trạng thái được hiểu theo hai nghĩa khác nhau thì dữ liệu vẫn không thể sử dụng hiệu quả. Trong giai đoạn thí điểm, cần ưu tiên chuẩn hóa các định danh nền tảng như mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ được phép sử dụng, mã vận đơn, mã container theo ISO 6346, mã địa điểm lưu giữ, mã giấy phép, mã chứng thư và mã trạng thái xử lý. Đối với chỉ tiêu tờ khai hải quan, danh mục dữ liệu phải bám Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT- BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và chỉ đưa vào cơ chế liên thông khi có căn cứ pháp lý, phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Đặc biệt, trạng thái xử lý cần chuẩn hóa theo logic vận hành. Những trạng thái như đã tiếp nhận, cần bổ sung, đang kiểm tra, chờ hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong thông quan, đủ điều kiện thông quan, đã thông quan, đủ điều kiện lấy hàng và đang giám sát sau thông quan phải có ý nghĩa hành động cụ thể đối với doanh nghiệp. Nếu trạng thái chỉ phục vụ ghi nhận nội bộ của cơ quan xử lý, doanh nghiệp vẫn phải gọi điện để diễn giải trạng thái đó thành quyết định điều xe, đặt kho hoặc nhận hàng. Điều kiện dữ liệu còn bao gồm cơ chế làm sạch và kiểm tra chất lượng dữ liệu. Dữ liệu sai làm giảm hiệu quả quản lý và có thể làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp. Vì vậy, quy trình phải phát hiện tự động và xử lý rõ các lỗi phổ biến như trùng mã, thiếu trường, sai định dạng ngày giờ, không khớp container, sai địa điểm lưu giữ hoặc trạng thái quá hạn cập nhật.
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu Về kỹ thuật, mô hình không yêu cầu xây dựng một hệ thống hoàn toàn mới tách rời các nền tảng đang vận hành. Cách làm phù hợp hơn là kế thừa cơ chế một cửa quốc gia, hệ thống hải quan điện tử, hệ thống thuế điện tử, hệ thống giấy phép chuyên ngành và các hệ thống quản lý của doanh nghiệp; riêng việc kết nối hoặc khai thác dữ liệu hải quan phải thông qua hệ thống, cổng, giao diện hoặc phương thức được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền cho phép. Kiến trúc kết nối cần được rà soát bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội ban hành tại Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026. Theo đó, nền tảng logistics của Thành phố chỉ đóng vai trò điều phối, tích hợp, chia sẻ, phân quyền và lưu vết dữ liệu; không thay thế hệ thống chuyên ngành của
148
Hải quan, Thuế, Cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, kho bãi, vận tải hoặc cảng cạn.
Tuy nhiên, để mô hình vận hành ổn định cần bảo đảm tối thiểu bốn nhóm năng lực kỹ thuật: tiếp nhận và truyền dữ liệu an toàn; chuẩn hóa và đối chiếu dữ liệu; phân quyền và lưu vết truy cập; phản hồi trạng thái gần thời gian thực. Nếu thiếu một trong các năng lực này, mô hình sẽ chỉ dừng ở mức trao đổi hồ sơ điện tử, chưa trở thành cơ chế điều phối dữ liệu. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, điều kiện kỹ thuật cần thiết kế linh hoạt. Không yêu cầu tất cả doanh nghiệp phải đầu tư hệ thống tích hợp ngay từ đầu; thay vào đó có thể áp dụng nhiều phương thức kết nối theo lộ trình như cổng điện tử, biểu mẫu chuẩn, tệp dữ liệu theo cấu trúc thống nhất, sau đó mới mở rộng kết nối tự động. Điều kiện bắt buộc là dữ liệu sau khi gửi vào hệ thống phải đạt chuẩn dùng chung. Đối với doanh nghiệp chưa đủ năng lực kết nối API, nền tảng cần có cổng dữ liệu đơn giản, biểu mẫu chuẩn, mini-app hoặc chức năng quét QR để cập nhật trạng thái tối thiểu bằng điện thoại. Các công cụ này chỉ tiếp nhận dữ liệu vận hành do doanh nghiệp tạo lập hoặc dữ liệu được phân quyền, không làm phát sinh nghĩa vụ khai báo lại dữ liệu đã có ở hệ thống chuyên ngành. Thiết kế kỹ thuật triển khai trên nền tảng hiện có, hướng kết nối kỹ thuật cần được thiết kế theo mô hình “tích hợp phân tán, điều phối tập trung”. Tích hợp phân tán nghĩa là dữ liệu chi tiết vẫn nằm tại hệ thống nguồn; điều phối tập trung nghĩa là Thành phố có bộ tiêu chuẩn, danh mục giao diện kết nối, nhật ký chia sẻ, bảng thông tin tổng hợp trạng thái và cơ chế xử lý lỗi thống nhất. Đối với dữ liệu hải quan điện tử, việc kết nối API với VNACCS/VCIS hoặc kênh dữ liệu hải quan khác chỉ thực hiện khi Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc đơn vị quản lý hệ thống cho phép, xác định rõ trường dữ liệu, phương thức kết nối, tần suất, cơ chế cấp quyền và yêu cầu bảo mật. Đề án không đề xuất doanh nghiệp hoặc nền tảng Thành phố truy cập trực tiếp, không kiểm soát vào hệ thống tập trung của ngành Hải quan.
+ Dữ liệu có tác động tức thời đến chi phí như trạng thái thông quan, yêu cầu bổ sung, kết quả kiểm dịch, đủ điều kiện lấy hàng, xe vào/ra kho, container sắp quá hạn cần ưu tiên trao đổi theo sự kiện hoặc gần thời gian thực.
+ Dữ liệu tham chiếu như danh mục địa điểm, danh mục kho, danh mục chủ thể, dữ liệu tổng hợp chi phí hoặc báo cáo ngành hàng có thể cập nhật theo lô định kỳ, tối thiểu 01 lần/ngày trong giai đoạn thí điểm. Nền tảng cần có các nhóm giao diện: giao diện kết nối cho cơ quan, doanh nghiệp đã sẵn sàng về hệ thống; cổng dữ liệu để doanh nghiệp vừa và nhỏ cập nhật theo biểu mẫu chuẩn; bảng thông tin điều hành cho cơ quan quản lý và Tổ
149
điều phối. Không yêu cầu mọi doanh nghiệp đầu tư kết nối tự động ngay từ đầu, nhưng mọi dữ liệu đưa vào cơ chế phải được kiểm tra theo cùng bộ chuẩn.
Về an toàn, toàn bộ giao dịch dữ liệu phải có định danh tài khoản, phân quyền theo vai trò, nhật ký truy cập, mã hóa đường truyền, cảnh báo truy cập bất thường và cơ chế khóa quyền khi sử dụng sai mục đích. Dữ liệu chi phí, khách hàng, hợp đồng, giá cước và năng lực khai thác chi tiết chỉ sử dụng ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh, trừ trường hợp pháp luật hoặc thỏa thuận chia sẻ dữ liệu cho phép khai thác chi tiết.
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng Nguồn nhân lực là điều kiện bảo đảm cơ chế liên thông không bị biến thành một thủ tục công nghệ mới. Cán bộ cơ quan quản lý cần hiểu dữ liệu nào có giá trị pháp lý, bên cạnh kỹ năng sử dụng phần mềm, dữ liệu nào có giá trị điều phối, dữ liệu nào cần phản hồi sớm để doanh nghiệp giảm chi phí. Tư duy xử lý hồ sơ cần chuyển dần sang tư duy quản trị trạng thái dữ liệu. Đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực quản trị dữ liệu còn không đồng đều. Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý đơn hàng, lịch giao nhận, kho bãi, phương tiện và chứng từ bằng bảng tính hoặc qua cá nhân phụ trách. Vì vậy, thí điểm cần đi kèm hướng dẫn biểu mẫu dữ liệu, đào tạo ngắn hạn, hỗ trợ kỹ thuật và cơ chế tiếp nhận phản ánh trong quá trình vận hành. Đối với doanh nghiệp dịch vụ logistics, yêu cầu về nhân lực gắn với khả năng cập nhật trạng thái đúng thời điểm. Dữ liệu vận hành chỉ có giá trị nếu được cập nhật gần với thời điểm phát sinh sự kiện. Vì vậy, doanh nghiệp logistics tham gia thí điểm cần bố trí đầu mối phụ trách dữ liệu, có quy trình nội bộ để cập nhật vận đơn, container, niêm phong, địa điểm lưu giữ, giao nhận và các thay đổi phát sinh.
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng Điều kiện phối hợp là điểm dễ quyết định thành bại của mô hình. Trong thực tế, mỗi cơ quan quản lý thường có hệ thống, quy trình và trách nhiệm riêng. Nếu mô hình liên thông không có đầu mối điều phối đủ thẩm quyền, mỗi bên vẫn có thể xử lý tốt phần việc của mình nhưng toàn bộ quy trình vẫn chậm do thiếu dữ liệu nối giữa các bước.
Bảng 3.10. Đánh giá điều kiện thực hiện mô hình thí điểm
| Điều kiện | Mức độ sẵn sàng hiện nay | Rủi ro nếu chưa đáp ứng | Biện pháp xử lý trong thí điểm |
| Thể chế | Có nền tảng pháp lý về hải quan điện tử, giao dịch | Dữ liệu có thể kết nối nhưng không | Ban hành quy chế phối hợp thí điểm, |
| Điều kiện | Mức độ sẵn sàng hiện nay | Rủi ro nếu chưa đáp ứng | Biện pháp xử lý trong thí điểm |
| điện tử, chia sẻ dữ liệu; song thiếu quy chế riêng cho logistics Hà Nội. | rõ trách nhiệm, khó sử dụng lại. | danh mục dữ liệu và phân quyền khai thác. | |
| Dữ liệu | Dữ liệu thủ tục tương đối tốt; dữ liệu vận hành, kho bãi, thời gian chờ còn yếu. | Liên thông chỉ giúp xử lý hồ sơ, chưa làm giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu trên thực tế. | Chọn danh mục tối thiểu; chuẩn hóa mã và trạng thái; bổ sung dữ liệu vận hành ở điểm thí điểm. |
| Kỹ thuật | Có các hệ thống sẵn có nhưng mức độ kết nối không đồng đều giữa cơ quan và doanh nghiệp. | Tăng chi phí triển khai, doanh nghiệp nhỏ khó tham gia. | Áp dụng nhiều kênh kết nối; ưu tiên chuẩn đầu ra dữ liệu; hỗ trợ kỹ thuật ban đầu. |
| Nguồn nhân lực | Cơ quan quản lý và doanh nghiệp đã quen với hồ sơ điện tử nhưng năng lực quản trị dữ liệu chưa đồng đều. | Dữ liệu cập nhật chậm, sai định dạng, thiếu trách nhiệm vận hành. | Đào tạo đầu mối dữ liệu; hướng dẫn quy trình cập nhật; hỗ trợ doanh nghiệp thí điểm. |
| Phối hợp liên ngành | Có phối hợp thủ tục nhưng thiếu cơ chế điều phối dữ liệu theo luồng hàng. | Mỗi bên tối ưu phần việc riêng, toàn chuỗi vẫn chậm. | Thành lập tổ điều phối; họp định kỳ; xử lý vướng mắc theo danh mục dữ liệu và KPI. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
Cần thiết lập cơ chế họp điều phối định kỳ giữa Sở Công Thương, Hải quan, Thuế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, đơn vị quản lý hạ tầng logistics, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia thí điểm. Nội dung họp phải tập trung vào xử lý vướng mắc dữ liệu: trường dữ liệu nào thường sai, trạng thái nào cập nhật chậm, cơ quan nào chưa phản hồi đúng hạn, doanh nghiệp nào gặp khó khi kết nối và loại chi phí nào chưa đo được. Phối hợp công - tư phải đặt trong cơ chế lợi ích rõ ràng. Doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu vận hành không phải để tăng gánh nặng quản lý, mà để nhận lại thông
151
tin giúp giảm chi phí. Vì vậy, khi thiết kế thí điểm cần công bố rõ doanh nghiệp tham gia được hưởng lợi gì: ưu tiên phản hồi trạng thái, cảnh báo sớm, hỗ trợ xử lý sai lệch dữ liệu, giảm nộp lại thông tin đã xác thực, tham gia đánh giá chính sách và nhận báo cáo tổng hợp về điểm nghẽn logistics.
3.7. Mô hình quản trị và vận hành
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình
- Mô hình không làm phát sinh một hệ thống quản lý tách rời, mà tổ chức lại cách kết nối và sử dụng dữ liệu đã phát sinh trong quy trình hiện hành. Cách tiếp cận này giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu, hạn chế xáo trộn hệ thống đang vận hành và phù hợp hơn với năng lực thực tế của cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp.
- Mô hình tập trung vào dữ liệu có tác động trực tiếp đến thông quan và chi phí logistics, nhưng phạm vi dữ liệu hải quan trong giai đoạn đầu chỉ gồm các chỉ tiêu, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ. Thay vì đưa ra yêu cầu chia sẻ dữ liệu quá rộng, mô hình bắt đầu từ số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ, trạng thái hải quan, vận đơn, manifest, container, niêm phong, giấy phép, C/O, kết quả kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ tài chính trong thông quan và địa điểm lưu giữ theo từng luồng hàng thí điểm.
- Mô hình tạo được cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp. Đây là lợi ích sát với vận hành thực tế. Doanh nghiệp cần trạng thái để ra quyết định điều phối. Khi trạng thái hồ sơ và trạng thái hàng hóa được phản hồi đúng thời điểm, doanh nghiệp có thể hạn chế xe chờ, hàng chờ, chuyển kho đột xuất, kéo dài thời gian lưu bãi hoặc phải điều chỉnh lịch giao hàng với khách hàng.
- Mô hình hỗ trợ quản lý rủi ro tốt hơn. Khi dữ liệu hồ sơ được đối chiếu với dữ liệu vận hành, cơ quan quản lý có thêm căn cứ nhận diện sai lệch giữa khai báo và dòng hàng thực tế. Cách tiếp cận này cho phép tập trung nguồn lực kiểm tra vào những trường hợp có dấu hiệu rủi ro, đồng thời tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tuân thủ tốt.
- Mô hình tạo tiền đề cho nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội trong dài hạn. Dù giai đoạn đầu tập trung vào một số luồng hàng thí điểm, dữ liệu được chuẩn hóa có thể tiếp tục sử dụng để phân tích thời gian xử lý, dự báo nhu cầu kho bãi, cảnh báo điểm nghẽn và hỗ trợ quy hoạch kết cấu kỹ thuật logistics.
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát
- Mô hình chưa thể bao phủ toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics trong giai đoạn thí điểm. Nhiều dữ liệu có giá trị cao đối với tối ưu chi phí như sức chứa kho theo thời gian thực, vị trí phương tiện, lịch giao nhận chi tiết, giá dịch vụ, chi phí chờ hoặc năng lực khai thác của doanh nghiệp chưa có cơ sở bắt buộc chia sẻ hoặc
152
chứa yếu tố bí mật kinh doanh. Nếu mở rộng quá nhanh sang nhóm dữ liệu này, mô hình có thể gặp phản ứng từ doanh nghiệp.
- Chất lượng dữ liệu giữa các chủ thể không đồng đều, dữ liệu của cơ quan quản lý thường có chuẩn cao hơn do phục vụ thủ tục, trong khi dữ liệu vận hành tại doanh nghiệp logistics, kho bãi, điểm giao nhận có thể quản lý bằng nhiều phương thức khác nhau. Nếu không có giai đoạn chuẩn hóa và hỗ trợ kỹ thuật, dữ liệu vận hành đưa vào hệ thống có thể chưa đủ tin cậy để sử dụng.
- Mô hình phụ thuộc nhiều vào cơ chế phối hợp liên ngành. Sở Công Thương là đầu mối điều phối chuyên ngành logistics và nhu cầu dữ liệu đầu ra; cơ quan Hải quan phối hợp phản hồi dữ liệu hải quan trong phạm vi được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm hướng kết nối kỹ thuật, chuẩn kết nối và an toàn dữ liệu; cơ quan Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, ICD và doanh nghiệp cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi của mình. Nếu quy chế phối hợp không đủ rõ về cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc, tần suất cập nhật, đầu mối phản hồi và trách nhiệm xử lý lỗi, dữ liệu vẫn có thể chậm ở các điểm chuyển tiếp.
- Rủi ro về bảo mật và niềm tin dữ liệu, doanh nghiệp có thể lo ngại rằng dữ liệu vận hành bị sử dụng ngoài mục đích, bị lộ cho đối thủ cạnh tranh hoặc trở thành căn cứ phát sinh thêm kiểm tra. Vì vậy, việc tạo niềm tin dữ liệu phải đi trước mở rộng phạm vi chia sẻ.
- Tác động giảm chi phí cần thời gian để đo lường, một số lợi ích như giảm số lần khai báo hoặc rút ngắn thời gian phản hồi có thể đo được ngay tuy nhiên các lợi ích như giảm chi phí cơ hội vốn, giảm chi phí điều phối sai thời điểm, giảm xe chờ hoặc nâng cao độ tin cậy giao hàng cần có dữ liệu theo chuỗi thời gian. Bảng 3.11. Lợi ích vận hành, rủi ro và biện pháp kiểm soát trong áp dụng
mô hình 153
| Nội dung | Ưu điểm | Hạn chế/rủi ro | Cách kiểm soát |
| Phạm vi dữ liệu | Tập trung vào nhóm dữ liệu có liên quan trực tiếp đến thông quan và chi phí chờ. | Chưa bao phủ toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics chuyên sâu. | Thí điểm danh mục tối thiểu, mở rộng theo kết quả đánh giá. |
| Cơ chế điều phối | Cơ quan Hải quan có hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành để xử lý và phản hồi trạng | Phụ thuộc phối hợp với thuế, công thương, kiểm dịch và cơ quan khác. | Quy chế liên ngành, thời hạn phản hồi, cơ chế xử lý vướng mắc. |
| thái hải quan được phép chia sẻ; Sở Công Thương điều phối nghiệp vụ logistics, Sở Khoa học và Công nghệ điều phối kỹ thuật nền tảng của Thành phố. | |||
| Lợi ích doanh nghiệp | Giảm khai báo lặp lại, tăng phản hồi trạng thái, hỗ trợ điều phối. | Doanh nghiệp ngại chia sẻ dữ liệu vận hành nhạy cảm. | Phân quyền, ẩn danh, chỉ khai thác dữ liệu đúng mục đích. |
| Kỹ thuật | Tận dụng hệ thống hiện có, không đầu tư mới toàn bộ. | Năng lực kết nối không đều giữa doanh nghiệp. | Áp dụng nhiều cấp kết nối, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp thí điểm. |
| Đo lường tác động | Có thể xây dựng bộ chỉ tiêu về thời gian, chi phí, trạng thái, mức độ hài lòng. | Dữ liệu chi phí có thể thiếu chính xác hoặc nhạy cảm. | Đo song song bằng dữ liệu hồ sơ, khảo sát doanh nghiệp và dữ liệu tổng hợp/ẩn danh. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm Để hạn chế rủi ro, mô hình thí điểm cần xác định rõ phạm vi lô hàng, nhóm doanh nghiệp, địa điểm lưu giữ và cơ quan tham gia. Giai đoạn đầu nên ưu tiên phạm vi vừa đủ kiểm soát, lựa chọn doanh nghiệp có tần suất giao dịch cao, doanh nghiệp logistics có năng lực dữ liệu khá tốt, nhóm hàng có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc nhóm hàng thường phát sinh chi phí chờ. Cần thiết xây dựng và ban hành bộ quy tắc xử lý dữ liệu sai lệch trước khi vận hành. Khi trường thông tin tờ khai được phép đối chiếu không khớp vận đơn, container không khớp manifest, giấy phép chưa xác thực, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông quan chưa đồng bộ hoặc địa điểm lưu giữ thay đổi, hệ thống cần xác định rõ ai nhận cảnh báo, ai có trách nhiệm cập nhật, thời hạn xử lý bao
154
lâu và dữ liệu sau điều chỉnh được lưu vết như thế nào; việc xử lý dữ liệu hải quan vẫn phải thực hiện trên hệ thống và theo quy trình của ngành Hải quan.
Cần công bố cơ chế bảo vệ dữ liệu ngay từ khi mời doanh nghiệp tham gia thí điểm. Doanh nghiệp phải được biết dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ với ai, mục đích gì, lưu trong bao lâu, có được ẩn danh hay không, ai được truy cập và vi phạm sẽ xử lý thế nào. Yêu cầu này giúp chuyển liên thông dữ liệu từ mệnh lệnh quản lý sang thỏa thuận hợp tác có lợi ích rõ ràng. Dữ liệu sau khi thu thập không được dừng ở chức năng lưu hồ sơ hoặc báo cáo số liệu. Dữ liệu phải được chuyển thành các nhóm sản phẩm khai thác:
- Hồ sơ trạng thái lô hàng;
- Bản đồ năng lực và điểm nghẽn logistics;
- Cảnh báo chi phí phát sinh;
- Bảng xếp hạng điểm nghẽn theo luồng hàng/địa điểm/thủ tục;
- Bộ chỉ tiêu đo trước - sau thí điểm. Chỉ khi có các sản phẩm này, dữ liệu mới trực tiếp giải quyết vấn đề tối ưu chi phí. Dữ liệu trạng thái sớm giúp doanh nghiệp ra quyết định sớm; quyết định sớm giúp tránh điều xe sai thời điểm, đặt kho không cần thiết, lưu container quá hạn, chờ kiểm tra chuyên ngành hoặc bổ sung chứng từ muộn; nhờ đó giảm chi phí trực tiếp và chi phí ẩn. Đối với cơ quan quản lý, dữ liệu tổng hợp giúp xác định khâu nào làm tăng chi phí, nhóm hàng nào thường gặp vướng mắc, điểm logistics nào quá tải và thủ tục nào cần tái cấu trúc. Mỗi dữ liệu thu thập phải gắn với một quyết định sử dụng cụ thể. Nếu không trả lời được “dữ liệu này dùng để giảm chi phí nào, cho ai và đo bằng chỉ tiêu nào”, thì chưa nên đưa vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn thí điểm. Cách tiếp cận này giúp đề án tránh mở rộng dữ liệu hình thức, đồng thời tập trung vào các dữ liệu có giá trị vận hành cao đối với Hà Nội. Bảng 3.12. Chuyển dữ liệu thu thập thành quyết định tối ưu chi phí logistics
và lợi ích của các chủ thể 155
| Dữ liệu sau thu thập | Cách khai thác/ra quyết định | Lợi ích đối với doanh nghiệp | Lợi ích đối với cơ quan quản lý nhà nước |
| Trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, thông quan | Tạo “màn hình trạng thái lô hàng”; cảnh báo khi hồ sơ thiếu dữ liệu hoặc quá hạn | Giảm gọi điện, thư điện tử xác minh; giảm xe đến sớm; giảm chờ thông quan; chủ động | Theo dõi thời gian xử lý theo từng khâu; nhận diện hồ sơ thường bổ sung; cải cách quy |
| xử lý; khuyến nghị thời điểm điều xe/lấy hàng. | thông báo khách hàng và điều chỉnh kế hoạch giao nhận. | trình dựa trên dữ liệu thực tế. | |
| Giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, chứng thư điện tử | Đối soát tự động giữa giấy phép/chứng thư với tờ khai và lô hàng; cảnh báo giấy phép chưa xác thực hoặc hết hiệu lực. | Giảm nộp lại bản giấy, giảm rủi ro giấy tờ giả, giảm thời gian chờ kiểm tra chuyên ngành, nhất là hàng nông sản, thực phẩm, kho lạnh. | Nâng cao kiểm soát chuyên ngành, phát hiện bất thường, giảm xác minh thủ công và tăng tính minh bạch của kết quả xử lý. |
| Vận đơn, manifest, mã container ISO 6346, niêm phong, phương tiện | Đối chiếu tờ khai - vận đơn - container; cảnh báo sai lệch; hỗ trợ đặt lịch xe, trả container và theo dõi vòng đời container. | Giảm lỗi chứng từ, giảm lưu container, giảm xe chờ, giảm phát sinh phí do trả container muộn hoặc lấy nhầm lô hàng. | Tăng năng lực quản lý rủi ro, theo dõi dòng hàng thực tế và ưu tiên kiểm tra đúng trọng tâm. |
| Dữ liệu kho bãi, ICD, khung giờ, xe vào/ra, sức chứa và thời gian chờ | Tối ưu đặt lịch kho/ICD theo khung giờ; cảnh báo quá tải; điều phối xe theo trạng thái đủ điều kiện lấy/giao hàng. | Giảm ùn cổng kho/ICD, giảm chi phí chờ xe và nhân sự, tăng vòng quay phương tiện, giảm chi phí lưu kho/lưu bãi. | Có dữ liệu điều hành điểm logistics, hỗ trợ quy hoạch kho bãi, tổ chức giao thông và lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư. |
| Dữ liệu hạ tầng, tuyến đường, tải trọng, hạn chế phương tiện, điểm ùn tắc | Tạo bản đồ hành lang logistics và cảnh báo tuyến/khung giờ rủi ro; liên kết với kế hoạch giao nhận và đặt lịch kho. | Giảm đi sai tuyến, giảm chờ do hạn chế phương tiện, tối ưu tuyến từ Hà Nội đi Nội Bài, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai. | Điều hành giao thông đô thị, xác định điểm nghẽn hạ tầng, ưu tiên đầu tư và phối hợp liên vùng. |
| Dữ liệu chi phí phát sinh và | Tổng hợp/ẩn danh theo nhóm chi | Doanh nghiệp có cơ sở lượng hóa khoản | Đánh giá chính sách bằng dữ liệu; |
| phản hồi doanh nghiệp | phí: khai báo lại, xe chờ, lưu bãi, lưu container, sửa chứng từ, cơ hội vốn; đo trước - sau thí điểm. | tiết giảm, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tốt hơn và chứng minh hiệu quả tham gia cơ chế. | xác định giải pháp nào tạo tác động thật; tránh đánh giá bằng số lượng hồ sơ điện tử đơn thuần. |
| Dữ liệu mùa vụ, ngành hàng, nhu cầu kho lạnh/container và điểm nghẽn từ hiệp hội | Dự báo nhu cầu theo nhóm hàng; cảnh báo mùa vụ; chuẩn bị kho, xe, container và nguồn lực kiểm tra chuyên ngành. | Chủ động năng lực logistics trước cao điểm; giảm giá phát sinh do thiếu kho/xe/container và giảm rủi ro giao hàng chậm. | Nâng cao năng lực dự báo, đối thoại chính sách có bằng chứng, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hiệp hội. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
157
PHẦN 4.
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách (Giải pháp xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics) Giải pháp thể chế trọng tâm là xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quy chế phải trở thành sản phẩm thực thi trực tiếp của Đề án, xác định rõ phạm vi áp dụng, chủ thể tham gia, nguyên tắc chia sẻ dữ liệu, danh mục dữ liệu tối thiểu, phương thức cập nhật, xác thực, khai thác, phản hồi và sử dụng lại dữ liệu. (Dự thảo Quy chế phối hợp nhằm liên thông dữ liệu ở Phụ lục 6)
- Sở Công Thương Hà Nội chủ trì nội dung nghiệp vụ của Quy chế, xác định bài toán logistics cần xử lý, luồng hàng thí điểm, nhóm chi phí cần giảm, dữ liệu đầu ra cần khai thác và bộ chỉ tiêu đánh giá tác động. Sở Công Thương là đơn vị sử dụng kết quả chính để phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp và tham mưu chính sách; không quản lý, xác thực hoặc chỉnh sửa thay dữ liệu gốc của Hải quan, Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp logistics hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội chủ trì yêu cầu kỹ thuật của Quy chế, gồm kiến trúc kết nối, chuẩn trao đổi dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết, kiểm tra chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin. Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ vận hành kỹ thuật theo phân công; không
quyết định thay yêu cầu nghiệp vụ logistics và không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành.
- Quy chế cần áp dụng nguyên tắc một việc chỉ có một đầu mối chịu trách nhiệm chính; dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại đó quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất. Cơ quan điều phối không làm thay cơ quan chuyên ngành; đơn vị vận hành kỹ thuật không làm thay cơ quan quản lý dữ liệu; doanh nghiệp chỉ cung cấp thêm dữ liệu mới khi có căn cứ pháp lý, lợi ích vận hành rõ ràng và cơ chế bảo vệ dữ liệu phù hợp.
- Quy chế cần kèm phụ lục nghiệp vụ cho từng luồng thí điểm, trước mắt gồm luồng hàng qua Nội Bài, luồng container cửa ngõ phía Đông hoặc cảng cạn, luồng hàng có kiểm dịch/kho lạnh và luồng thương mại điện tử/giao hàng đô thị. Mỗi phụ lục phải nêu rõ dữ liệu được chia sẻ, cơ quan hoặc đơn vị cập nhật, tần
158
suất cập nhật, giá trị sử dụng lại, trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm, đầu mối xử lý vướng mắc và chỉ tiêu giảm chi phí cần kiểm chứng.
Đối với các dữ liệu do cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc hoặc đầu mối ngoài địa bàn Hà Nội quản lý, việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo thẩm quyền, phạm vi được phê duyệt và kế hoạch phối hợp cụ thể giữa UBND Thành phố Hà Nội với cơ quan, đơn vị có liên quan; không làm phát sinh yêu cầu cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi pháp luật cho phép. Riêng dữ liệu do Bộ Tài chính quản lý, cần có văn bản của UBND Thành phố hoặc cơ quan được UBND Thành phố giao chủ trì gửi Cục Hải quan (Bộ Tài chính) và Thuế thành phố Hà Nội để xin ý kiến về chủ trương thí điểm, danh mục trường dữ liệu, phương thức kết nối, đầu mối kỹ thuật, phân quyền và bảo mật. Trường hợp một số dữ liệu chưa đủ điều kiện chia sẻ, đề nghị cơ quan quản lý hệ thống nêu rõ căn cứ hạn chế và phương án thay thế như chia sẻ trạng thái, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh.
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình Tái cấu trúc quy trình cần bắt đầu từ các điểm gây chi phí đã nhận diện tại
mục 2.7.2 và mục 2.8, tránh số hóa lại nguyên trạng các bước thủ tục hiện có. Mỗi luồng thí điểm phải lập bản đồ điểm phát sinh chi phí, gồm điểm làm doanh nghiệp khai lại thông tin, điểm làm xe chờ, điểm làm hàng lưu kho/lưu bãi, điểm làm container quá hạn, điểm làm hồ sơ phải bổ sung và điểm làm nhân sự phải đối chiếu thủ công.
- Thiết kế quy trình phản hồi trạng thái theo hành động. Trạng thái “cần bổ sung” phải nêu rõ loại dữ liệu cần bổ sung, chủ thể có trách nhiệm, thời hạn xử lý và tác động đến lịch lấy hàng. Trạng thái “đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong thông quan” phải đủ để doanh nghiệp quyết định điều xe hoặc đặt lịch kho. Trạng thái “đủ điều kiện lấy hàng” phải gắn với địa điểm, khung giờ, mã lô hàng, mã container và điều kiện ra/vào kho bãi hoặc cảng cạn.
- Thực hiện nguyên tắc sử dụng lại dữ liệu đã xác thực. Dữ liệu về mã số doanh nghiệp, tờ khai, vận đơn, container, giấy phép, chứng nhận xuất xứ, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc nghĩa vụ tài chính trong thông quan nếu đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác thực và còn hiệu lực thì không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại dưới dạng giấy hoặc tệp rời, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc dữ liệu không bảo đảm chất lượng.
- Thí điểm quy trình đặt lịch kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa theo khung giờ. Doanh nghiệp hoặc đơn vị vận tải khai báo trước số tờ khai, vận đơn, container, phương tiện và thời điểm dự kiến; đơn vị kho bãi phản hồi khả năng tiếp nhận, thời gian chờ, trạng thái bốc dỡ và điều kiện lấy/giao hàng.
159
Giải pháp này xử lý trực tiếp chi phí xe chờ, bốc xếp lại, thuê kho ngoài kế hoạch và giao hàng chậm.
- Đối với hàng nông sản, thực phẩm, kho lạnh và hàng kiểm dịch, quy trình cần ưu tiên phản hồi sớm trạng thái đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm tra, chứng thư điện tử, dữ liệu nhiệt độ, thời hạn bảo quản và cảnh báo quá hạn. Đối với hàng công nghiệp, linh kiện, máy móc và hàng giá trị cao, quy trình cần ưu tiên độ chính xác của mã hàng, số tờ khai, số vận đơn, serial, số kiện, trạng thái kiểm tra chuyên ngành và nghĩa vụ tài chính trong thông quan.
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ Hạ tầng kỹ thuật phải phục vụ Quy chế phối hợp và mô hình đề xuất tại Phần 3; không xây dựng hệ thống mới thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành của từng cơ quan, đơn vị. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu dựa trên hệ thống hiện có; ưu tiên kết nối trực tuyến giữa các hệ thống, kết hợp trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát khi cần thiết và tuân thủ chuẩn trao đổi dữ liệu thống nhất.
- Thiết lập nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics của Thành phố theo hướng gọn, mở và có thể mở rộng. Nền tảng này chỉ thực hiện chức năng kết nối, chuẩn hóa, chuyển tiếp, lưu vết, phân quyền, tổng hợp trạng thái và cung cấp bảng thông tin tổng hợp cho các chủ thể được phân quyền; không thu gom toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp vào một kho dữ liệu tập trung. Phân loại doanh nghiệp tham gia theo năng lực số để lựa chọn phương thức kết nối: nhóm kết nối API; nhóm sử dụng cổng dữ liệu/biểu mẫu chuẩn; nhóm sử dụng mini-app, mã QR hoặc cập nhật trạng thái tối thiểu trên điện thoại. Việc phân loại này phải được đưa vào kế hoạch thí điểm để tránh thiết kế một phương thức kỹ thuật duy nhất vượt quá năng lực của phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn hóa bộ mã định danh dùng chung trong giai đoạn thí điểm, gồm mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, số tờ khai, số vận đơn, mã container theo ISO 6346, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã giấy phép, mã chứng thư và mã trạng thái xử lý. Mỗi mã phải có nguồn cấp, chủ thể quản lý, quy tắc cập nhật và phạm vi sử dụng rõ ràng để hạn chế đối chiếu thủ công.
- Xây dựng danh mục giao diện kết nối cho từng nhóm dữ liệu thí điểm, trong đó mô tả rõ trường dữ liệu, định dạng, tần suất cập nhật, mức độ bảo mật, cơ chế xác thực, đầu mối kỹ thuật và đầu mối nghiệp vụ. Trường hợp chưa đủ điều kiện kết nối trực tuyến, cho phép trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát, nhưng phải có lịch cập nhật, kiểm tra định dạng và nhật ký truyền nhận.
- Số hóa và xác thực điện tử giấy phép, chứng nhận xuất xứ, chứng thư kiểm dịch, kết quả kiểm tra chất lượng trong phạm vi thí điểm để giảm nguy cơ
160
giấy tờ giả, giảm sao chụp chứng từ và giúp Hải quan, Công an, cơ quan chuyên ngành, kho bãi và doanh nghiệp đối chiếu theo đúng phân quyền.
- Bảo đảm an toàn thông tin theo nguyên tắc phân quyền tối thiểu, xác thực người dùng, ghi nhận lịch sử truy cập, cảnh báo bất thường, sao lưu dữ liệu và phân loại dữ liệu thành bốn mức: công khai, dùng chung, hạn chế và bí mật. Dữ liệu về khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến vận tải và chi phí của doanh nghiệp chỉ chia sẻ theo điều kiện hoặc ở dạng tổng hợp, ẩn danh.
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực
Tổ chức thực hiện phải bám đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và tránh giao việc chung chung. Trong giai đoạn thí điểm, UBND Thành phố chỉ đạo chung; Sở Công Thương là đầu mối nghiệp vụ logistics và đơn vị sử dụng kết quả chính; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối kỹ thuật; Sở Xây dựng chủ trì dữ liệu hạ tầng, giao thông, tuyến vận tải và điểm nghẽn thuộc phạm vi quản lý; Hải quan, Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp và hiệp hội chịu trách nhiệm với dữ liệu do mình quản lý hoặc tạo lập.
- Thành lập Tổ điều phối liên ngành hoặc cơ chế giao ban thí điểm do UBND Thành phố quyết định, với thành phần tinh gọn và nhiệm vụ rõ: theo dõi tiến độ, xử lý vướng mắc liên ngành, kiến nghị điều chỉnh danh mục dữ liệu, giám sát chỉ tiêu giảm chi phí và báo cáo UBND Thành phố. Tổ điều phối không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành, không làm phát sinh bước phê duyệt mới và không can thiệp vào quy trình nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.
- Mỗi cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp tham gia thí điểm chỉ định một đầu mối dữ liệu. Đầu mối này chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu, xác nhận lỗi, phản hồi yêu cầu, phối hợp kiểm thử kết nối và báo cáo tình trạng vận hành theo thời hạn đã cam kết. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiệp hội hỗ trợ mẫu dữ liệu tối thiểu, hướng dẫn nhập liệu và kênh phản ánh vướng mắc.
- Tổ chức tập huấn theo nhóm người dùng: cán bộ cơ quan quản lý về quy trình chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu; doanh nghiệp xuất nhập khẩu về tra cứu trạng thái và chuẩn hóa chứng từ; doanh nghiệp logistics, kho bãi, cảng cạn và đơn vị vận tải về cập nhật dữ liệu vận hành; hiệp hội về tổng hợp, làm sạch, ẩn danh và phản ánh dữ liệu ngành hàng.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính Nguồn lực tài chính cần phân kỳ theo nguyên tắc thí điểm nhỏ, đo được hiệu quả rồi mới mở rộng. Trong 12 tháng đầu, kinh phí nên ưu tiên cho thiết kế quy chế và phụ lục kỹ thuật, chuẩn hóa dữ liệu tối thiểu, thuê dịch vụ kết nối, xây
161
dựng bảng thông tin tổng hợp, kiểm thử dữ liệu, đào tạo người dùng và đo lường tác động trước - sau thí điểm.
Trước khi phê duyệt kế hoạch thí điểm, cần lập dự toán kinh phí tối thiểu cho các nhóm việc bắt buộc gồm: kiểm kê và làm sạch dữ liệu nguồn; xây dựng từ điển dữ liệu và bộ mã định danh dùng chung; thiết lập danh mục giao diện kết nối/API catalog; cấu hình LGSP logistics hoặc phương thức kết nối tương đương; kiểm thử an toàn thông tin; đào tạo người dùng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia qua cổng dữ liệu, mini-app hoặc mã QR; và đo lường chỉ tiêu trước - sau thí điểm. Phương án tài chính cần đi kèm phân tích chi phí - lợi ích ở mức khả thi: chi phí đầu tư, thuê dịch vụ, vận hành, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật phải được so sánh với lợi ích dự kiến về giảm thời gian chờ, giảm số lần nhập lại dữ liệu, giảm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, giảm nhân sự đối chiếu thủ công và tăng khả năng dự báo trong điều phối logistics. Khi chưa có dữ liệu nền đủ tin cậy, chưa nên cam kết mức đầu tư lớn hoặc mở rộng phạm vi kết nối. Nguồn kinh phí nên được phân tách theo ba phần: ngân sách Thành phố cho nhiệm vụ quản lý nhà nước, chuẩn dữ liệu, an toàn thông tin và đánh giá chính sách; nguồn chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính và phát triển logistics cho nền tảng, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật; nguồn xã hội hóa hoặc thỏa thuận dịch vụ hợp pháp cho các tiện ích giá trị gia tăng mà doanh nghiệp tự nguyện sử dụng. Việc phân tách này giúp tránh chuyển chi phí quản lý nhà nước thành gánh nặng mới cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Không đầu tư dàn trải vào hệ thống mới khi chưa có dữ liệu nền, chưa xác định rõ luồng hàng thí điểm và chưa kiểm chứng được mức giảm chi phí. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin, dùng chung hạ tầng số của Thành phố và huy động nguồn lực xã hội hóa thực hiện theo quy định, đồng thời không làm phát sinh thêm chi phí không cần thiết đối với doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Doanh nghiệp có thể tham gia đối với các tiện ích mang lại lợi ích vận hành trực tiếp như đặt lịch kho bãi, cảnh báo container quá hạn, cảnh báo quá tải kho, theo dõi trạng thái lô hàng và phản hồi chi phí phát sinh. Phần dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, giám sát chính sách, bảo đảm an toàn thông tin và vận hành bảng thông tin tổng hợp của cơ quan quản lý cần được bố trí từ ngân sách hoặc nguồn chuyển đổi số phù hợp.
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông Truyền thông cần hướng vào lợi ích cụ thể của từng nhóm tham gia, thay vì chỉ thông tin chung về chuyển đổi số. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần thấy lợi ích giảm cung cấp lại dữ liệu và theo dõi được trạng thái xử lý; doanh nghiệp
162
logistics cần thấy lợi ích điều xe đúng thời điểm; kho bãi và cảng cạn cần thấy lợi ích giảm ùn ứ tại cổng; cơ quan quản lý cần thấy lợi ích giảm hồ sơ trùng, giảm đối chiếu thủ công và có dữ liệu phục vụ điều hành.
Cơ chế huy động doanh nghiệp cần thể hiện rõ mô hình lợi ích hai chiều: doanh nghiệp cung cấp dữ liệu vận hành tối thiểu như lịch phương tiện, trạng thái kho bãi, booking, container, thời gian chờ và chi phí phát sinh ở mức phù hợp; đổi lại, doanh nghiệp được nhận trạng thái xử lý theo lô hàng, cảnh báo điểm nghẽn, thông tin kho bãi/ICD được phân quyền, khuyến nghị thời điểm điều xe - đặt kho - lấy/trả container và báo cáo đối chiếu chi phí ở dạng phục vụ điều hành. Chỉ khi doanh nghiệp nhìn thấy lợi ích trực tiếp, việc chia sẻ dữ liệu tư nhân mới có khả năng duy trì sau thí điểm.
- Công bố bộ hướng dẫn ngắn cho từng luồng thí điểm, gồm dữ liệu cần cung cấp, dữ liệu được nhận lại, cách sử dụng bảng thông tin trạng thái, đầu mối hỗ trợ, cách phản ánh lỗi dữ liệu và cách ghi nhận chi phí phát sinh. Nội dung truyền thông cần nhấn mạnh rằng cơ chế liên thông không tạo thêm thủ tục mới, không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại dữ liệu đã có và không công khai dữ liệu bí mật kinh doanh.
- Tổ chức đối thoại định kỳ với hiệp hội, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho bãi, cảng cạn và đơn vị vận tải để phát hiện sớm vướng mắc khi vận hành. Các phản ánh cần được phân loại theo nhóm: lỗi dữ liệu, lỗi kỹ thuật, chậm phản hồi, vướng mắc thẩm quyền, chi phí phát sinh và kiến nghị điều chỉnh quy trình.
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện Các giải pháp chỉ có thể thực hiện khi đáp ứng sáu nhóm điều kiện: Quy chế phối hợp được ban hành; danh mục dữ liệu tối thiểu và bộ mã định danh dùng chung được thống nhất; cơ chế phân quyền và bảo vệ dữ liệu được xác lập; nền tảng kết nối kế thừa hệ thống hiện có; từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đầu mối dữ liệu; bộ chỉ tiêu đo trước - sau đủ khả năng chứng minh tác động giảm chi phí.
- Không mở rộng thí điểm nếu chưa đo được các chỉ tiêu nền tối thiểu, gồm số lần doanh nghiệp phải cung cấp lại dữ liệu, số lần liên hệ thủ công để xác minh trạng thái, thời gian phản hồi hồ sơ, thời gian xe chờ, thời gian hàng lưu kho/lưu bãi, số hồ sơ phải bổ sung và chi phí phát sinh do dữ liệu chậm hoặc thiếu. Việc mở rộng phải dựa trên bằng chứng, không dựa trên số lượng đơn vị tham gia danh nghĩa.
- Trước khi vận hành chính thức, phải hoàn thành quy trình xử lý dữ liệu sai lệch, quy trình phản hồi khi dữ liệu chậm hoặc thiếu, phương án bảo vệ dữ liệu
163
cá nhân và bí mật kinh doanh, kịch bản ứng cứu sự cố kỹ thuật, cơ chế báo cáo định kỳ và trách nhiệm khắc phục khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp.
- Trong giai đoạn đầu, không triển khai đồng thời trên toàn bộ các nhóm dữ liệu và luồng hàng. Thành phố lựa chọn tối đa 01 - 02 luồng hàng thí điểm có doanh nghiệp tham gia thực chất, có cơ quan quản lý dữ liệu gốc cam kết chia sẻ dữ liệu, có kho bãi/ICD hoặc doanh nghiệp logistics sẵn sàng cập nhật dữ liệu vận hành và có khả năng đo được chi phí trước - sau thí điểm. Việc mở rộng chỉ thực hiện sau khi có báo cáo kiểm chứng về tỷ lệ phản hồi trạng thái đúng hạn, số lần giảm khai báo lại, số lần giảm liên hệ thủ công, thời gian chờ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực.
164
PHẦN 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Lộ trình triển khai
5.1.1. Lộ trình thực hiện Lộ trình triển khai cần bảo đảm nguyên tắc thí điểm có kiểm soát, đánh giá bằng dữ liệu và mở rộng theo điều kiện đáp ứng. Việc triển khai đồng loạt chỉ nên thực hiện sau khi đã có chuẩn dữ liệu, quy chế phối hợp và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. Trước khi vận hành thí điểm, cần bố trí một giai đoạn chuẩn bị dữ liệu độc lập, tối thiểu 01 - 02 tháng. Giai đoạn này tập trung kiểm kê dữ liệu đang tồn tại trong các hệ thống nguồn; đánh giá mức độ đầy đủ, sạch, nhất quán của dữ liệu; rà soát mã định danh doanh nghiệp, lô hàng, tờ khai, vận đơn, container, phương tiện, kho bãi, địa điểm logistics; xác định dữ liệu nào có thể chia sẻ ngay, dữ liệu nào cần làm sạch, dữ liệu nào cần xin ý kiến cơ quan quản lý dữ liệu gốc và dữ liệu nào chưa đưa vào thí điểm. Chỉ vận hành thí điểm đối với các nhóm dữ liệu đã xác định được nguồn dữ liệu chủ, chủ thể xác thực, tần suất cập nhật, quy tắc xử lý xung đột và điều kiện bảo mật.
- Giai đoạn chuẩn bị tập trung vào việc ban hành quy chế phối hợp, xác định danh mục dữ liệu tối thiểu, lựa chọn nhóm doanh nghiệp tham gia, lựa chọn địa điểm logistics trọng yếu và chuẩn hóa phương thức kết nối. Đây là giai đoạn quyết định chất lượng thí điểm, bởi nếu danh mục dữ liệu không rõ hoặc trách nhiệm cập nhật chưa phân định, hệ thống sẽ phát sinh vướng mắc ngay khi vận hành.
- Giai đoạn thí điểm tập trung vào một số luồng hàng hoặc nhóm hàng có tần suất giao dịch cao, có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc thường phát sinh chi phí chờ. Mục tiêu của giai đoạn này là kiểm chứng xem dữ liệu được tạo lập một lần có được sử dụng lại hay không, trạng thái xử lý có phản hồi kịp thời hay không và doanh nghiệp có thực sự giảm được chi phí điều phối hay không.
- Giai đoạn mở rộng chỉ nên thực hiện sau khi có đánh giá định lượng. Những nhóm dữ liệu vận hành có mức nhạy cảm cao như năng lực kho theo thời gian thực, dữ liệu chi phí hoặc dữ liệu ngành hàng chỉ nên mở rộng khi đã có cơ chế bảo mật, ẩn danh và thỏa thuận sử dụng dữ liệu rõ ràng. Về dài hạn, Hà Nội cần hướng tới kết nối dữ liệu phục vụ logistics liên vùng, trước hết với các đầu mối có quan hệ trực tiếp với dòng hàng của Thành phố như Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Ninh, Hưng Yên và các trung tâm logistics vùng Đồng bằng sông Hồng. Bảng 5.1. Lộ trình triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics
trong xuất nhập khẩu 165
| Giai đoạn | Nội dung trọng tâm | Sản phẩm đầu ra | Điều kiện chuyển giai đoạn |
| 8/2026 | Hoàn thiện quy chế phối hợp; xác định danh mục dữ liệu tối thiểu; lựa chọn doanh nghiệp, nhóm hàng, địa điểm thí điểm. | Quy chế thí điểm; danh mục dữ liệu; bộ tiêu chuẩn trạng thái; danh sách chủ thể tham gia. | Có đầu mối điều phối, quy trình dữ liệu và phương thức kết nối tối thiểu. |
| 8/2026 - 12/2026 | Kết nối hoặc tiếp nhận trạng thái/chỉ tiêu hải quan được phép chia sẻ, dữ liệu thuế, giấy phép, kiểm dịch, vận đơn, container, địa điểm lưu giữ; phản hồi trạng thái theo tiến trình trong phạm vi thí điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | Báo cáo vận hành thí điểm; dữ liệu thời gian xử lý; dữ liệu chi phí phát sinh; phản hồi doanh nghiệp. | Tỷ lệ dữ liệu dùng lại và tỷ lệ phản hồi đúng hạn đạt mục tiêu thí điểm. |
| Năm 2027 | Mở rộng thêm doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD, trung tâm logistics; bổ sung dữ liệu cảnh báo, dữ liệu tổng hợp/ẩn danh. | Nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Thành phố ở phạm vi mở rộng; cơ chế báo cáo định kỳ. | Có kết quả giảm chi phí, giảm thời gian và bảo đảm an toàn dữ liệu. |
| Sau năm 2027 | Kết nối với cảng biển, cửa khẩu, trung tâm logistics và địa phương liên quan đến dòng hàng Hà Nội. | Mạng dữ liệu phục vụ logistics liên vùng phục vụ điều phối dòng hàng và chính sách. | Có thỏa thuận liên vùng và tiêu chuẩn dữ liệu thống nhất. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả Mục tiêu định lượng kiểm chứng trong giai đoạn thí điểm: giảm tối thiểu 20% số lần doanh nghiệp phải nhập/cung cấp lại dữ liệu; 80% lô hàng thí điểm có phản hồi trạng thái xử lý qua cổng dữ liệu; rút ngắn tối thiểu 0,5 - 1 ngày thời gian
166
chờ do đối chiếu hồ sơ đối với luồng hàng đủ điều kiện; giảm tối thiểu 10% chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container phát sinh do chậm dữ liệu; 100% giấy phép/chứng nhận thuộc phạm vi thí điểm được số hóa để đối soát trực tuyến.
Các chỉ tiêu nêu trên là chỉ tiêu thí điểm để đo lường tác động; khi triển khai chính thức cần hiệu chỉnh theo dữ liệu nền, nhóm hàng, địa điểm thí điểm và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp. Bộ chỉ tiêu đánh giá là điều kiện để kiểm chứng hiệu quả của mô hình. Nếu chỉ dựa vào số lượng hồ sơ điện tử hoặc số hệ thống được kết nối, chưa đủ căn cứ kết luận mô hình đã làm giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Cần đo trực tiếp các thay đổi mà doanh nghiệp quan tâm: thời gian xử lý, số lần khai báo, chi phí chờ, khả năng dự báo và độ tin cậy của dữ liệu phản hồi. Chỉ tiêu chia thành bốn nhóm: (i) chỉ tiêu về dữ liệu, (ii) chỉ tiêu về quy trình, (iii) chỉ tiêu về chi phí doanh nghiệp và (iv) chỉ tiêu về hiệu quả quản lý nhà nước. Các chỉ tiêu này phải đo trước và sau thí điểm để có cơ sở so sánh. Đối với chi phí nhạy cảm, có thể đo bằng khoảng chi phí, dữ liệu tổng hợp hoặc khảo sát ẩn danh thay vì yêu cầu doanh nghiệp công khai chi tiết. Bảng 5.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ chế liên thông dữ liệu
| Nhóm chỉ tiêu | Chỉ tiêu gợi ý | Cách đo lường | Tần suất đánh giá |
| Dữ liệu | Tỷ lệ trường dữ liệu đạt chuẩn; tỷ lệ dữ liệu sử dụng lại; số lỗi dữ liệu phổ biến. | Từ hệ thống điều phối và báo cáo lỗi dữ liệu. | Hàng tháng trong thí điểm. |
| Quy trình | Thời gian tiếp nhận - xử lý - phản hồi; số lần yêu cầu bổ sung; tỷ lệ phản hồi trạng thái đúng hạn. | Từ nhật ký xử lý hồ sơ và trạng thái hệ thống. | Hàng tháng/quý. |
| Chi phí doanh nghiệp | Chi phí nhân sự đối soát; thời gian xe chờ; ngày lưu kho, lưu bãi, lưu container; chi phí cơ hội vốn. | Khảo sát doanh nghiệp kết hợp dữ liệu vận hành tổng hợp. | Trước thí điểm, giữa kỳ, cuối kỳ. |
| Hiệu quả quản lý nhà nước | Tỷ lệ xử lý đồng thời; số trường hợp phát hiện sai lệch; tỷ lệ hồ sơ rủi ro được cảnh báo sớm. | Từ trạng thái/chỉ tiêu hải quan được phép chia sẻ, dữ liệu thuế, chuyên ngành và hệ thống | Hàng quý. |
| Nhóm chỉ tiêu | Chỉ tiêu gợi ý | Cách đo lường | Tần suất đánh giá |
| cảnh báo theo phạm vi thí điểm. | |||
| Mức độ hài lòng | Mức độ hài lòng về trạng thái phản hồi, giảm khai báo lặp lại, bảo mật dữ liệu và hỗ trợ kỹ thuật. | Khảo sát doanh nghiệp và cơ quan tham gia. | 6 tháng/lần. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm Giai đoạn thí điểm cần tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể, có đầu ra rõ ràng, cụ thể, tránh tình trạng mô hình chỉ dừng ở tuyên bố về kết nối dữ liệu. Các nhiệm vụ bao gồm:
- Rà soát toàn bộ dữ liệu đang phát sinh trong quy trình thông quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, vận tải và lưu giữ hàng hóa. Kết quả rà soát phải chỉ ra dữ liệu nào đã có nguồn xác thực, dữ liệu nào đang cập nhật thủ công, dữ liệu nào chưa thống nhất mã định danh và dữ liệu nào có yếu tố bí mật kinh doanh cần giới hạn khai thác. Kết quả rà soát cần lập thành ma trận dữ liệu gồm bốn nhóm, bao gồm: dữ liệu có thể chia sẻ ngay; dữ liệu chia sẻ có điều kiện; dữ liệu chỉ khai thác ở dạng trạng thái, tổng hợp hoặc ẩn danh; dữ liệu chưa chia sẻ trong giai đoạn thí điểm. Mỗi dòng dữ liệu phải nêu rõ nguồn dữ liệu gốc, chủ thể quản lý, căn cứ chia sẻ, chủ thể được khai thác, mục đích sử dụng, tần suất cập nhật và trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm.
- Xây dựng bộ từ điển dữ liệu dùng chung cho giai đoạn thí điểm. Bộ từ điển này cần có phạm vi vừa đủ nhưng phải đủ chi tiết để các hệ thống hiểu cùng một trường dữ liệu theo cùng một nghĩa. Ví dụ, trạng thái 'đã có kết quả kiểm tra' phải được phân biệt với trạng thái 'đủ điều kiện thông quan'; trạng thái 'hàng đã vào địa điểm lưu giữ phải được phân biệt với trạng thái 'hàng đã sẵn sàng giao'. Những khác biệt nhỏ về trạng thái có thể quyết định doanh nghiệp có điều xe hay chưa, có phải đặt kho hay không và có phát sinh chi phí chờ hay không.
- Lựa chọn nhóm doanh nghiệp tham gia thí điểm. Tiêu chí lựa chọn cần kết hợp quy mô doanh nghiệp với tần suất xuất nhập khẩu, mức độ sử dụng dịch vụ logistics, phát sinh thủ tục kiểm tra chuyên ngành, khả năng cung cấp dữ liệu
168
điện tử và mức độ sẵn sàng phối hợp đánh giá chi phí. Cách lựa chọn này giúp mô hình vừa có khả năng vận hành, vừa có dữ liệu đủ phong phú để đánh giá tác động.
- Lựa chọn địa điểm logistics trọng điểm để thí điểm dữ liệu vận hành. Hà Nội có nhiều kho bãi phân tán; nếu yêu cầu cập nhật toàn bộ ngay từ đầu, mô hình dễ quá tải. Giai đoạn đầu nên ưu tiên một số ICD, kho ngoại quan, kho CFS, trung tâm logistics hoặc địa điểm lưu giữ hàng hóa có tần suất giao nhận cao và có khả năng cập nhật trạng thái vào - ra, thời gian xử lý, lệnh giao nhận và tình trạng chờ.
- Thiết lập cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp theo tiến trình. Nhiệm vụ này tác động trực tiếp đến giảm chi phí. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang chờ bước nào thay vì chỉ nhận kết quả cuối cùng, ai đang xử lý, còn thiếu dữ liệu gì, dự kiến khi nào có thể giao nhận hàng. Cơ chế này cần thiết kế đơn giản, dễ hiểu và gắn với hành động cụ thể của doanh nghiệp.
- Trước khi triển khai thí điểm, cần xác lập mức chi phí cơ sở đối với các nhóm chi phí chủ yếu như chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí chờ xe, chi phí chứng từ, chi phí đối soát và chi phí cơ hội vốn, làm căn cứ đánh giá tác động của cơ chế liên thông dữ liệu.
- Xây dựng kênh tiếp nhận và xử lý vướng mắc dữ liệu. Trong giai đoạn đầu, sai lệch dữ liệu chắc chắn sẽ phát sinh do khác biệt về định dạng, cách hiểu trạng thái, thói quen nhập liệu và quy trình nội bộ của từng chủ thể. Kênh xử lý vướng mắc cần có thời hạn phản hồi, phân công đầu mối và cơ chế cập nhật lại quy tắc dữ liệu sau mỗi nhóm lỗi phổ biến.
- Truyền thông chính sách tới doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nhận được thông điệp rõ: mô hình không nhằm tăng nghĩa vụ kê khai mà nhằm sử dụng lại dữ liệu đã có, giảm đối chiếu thủ công và cung cấp trạng thái phản hồi tốt hơn. Nếu thông điệp truyền thông không rõ, doanh nghiệp có thể hiểu đây là một yêu cầu báo cáo mới và không tích cực tham gia.
Bảng 5.3. Nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
| Nhiệm vụ ưu tiên | Cơ quan/đơn vị chủ trì | Đầu ra cần đạt | Thời điểm thực hiện |
| Rà soát dữ liệu hiện có | Sở Công Thương chủ trì; các đơn vị liên quan phối hợp. | Danh mục dữ liệu hiện có; điểm trùng lặp; dữ liệu thiếu chuẩn; dữ liệu nhạy cảm. | 6 tháng đầu giai đoạn chuẩn bị |
| Nhiệm vụ ưu tiên | Cơ quan/đơn vị chủ trì | Đầu ra cần đạt | Thời điểm thực hiện |
| Xây dựng từ điển dữ liệu thí điểm | Sở Công Thương/Sở KH&CN đồng chủ trì theo vai trò; các đơn vị phối hợp. | Bộ trường dữ liệu, mã định danh, mã trạng thái, quy tắc cập nhật; đối với dữ liệu hải quan chỉ xây dựng lớp từ điển dùng chung, không thay thế chuẩn dữ liệu ngành Hải quan. | Trước khi vận hành thử |
| Lựa chọn doanh nghiệp thí điểm | Sở Công Thương chủ trì; Hải quan, hiệp hội, kho/ICD, UBND xã/phường phối hợp. | Danh sách doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD tham gia. | Trước vận hành thử 3 tháng |
| Thiết lập phản hồi trạng thái | Hải quan, cơ quan chuyên ngành, kho/ICD cập nhật hoặc phản hồi trạng thái theo thẩm quyền; Sở Công Thương điều phối nhu cầu dữ liệu và sản phẩm sử dụng. | Cơ chế phản hồi trạng thái hồ sơ, thuế, kiểm tra chuyên ngành, giao nhận. | Trong giai đoạn vận hành thử |
| Xác lập mức chi phí cơ sở | Sở Công Thương/Tổ điều phối; hiệp hội, doanh nghiệp phối hợp. | Bộ dữ liệu trước thí điểm về thời gian và chi phí phát sinh. | Trước thí điểm và cập nhật định kỳ |
| Xử lý lỗi dữ liệu | Sở Công Thương/Tổ điều phối tiếp nhận; cơ quan dữ liệu xử lý. | Quy trình tiếp nhận lỗi, xử lý sai lệch, cập nhật quy tắc dữ liệu. | Xuyên suốt thí điểm |
| Truyền thông và hướng dẫn | Sở Công Thương chủ trì; hiệp hội, | Tài liệu hướng dẫn, tập huấn, kênh hỗ trợ doanh nghiệp. | Trước và trong thí điểm |
| Nhiệm vụ ưu tiên | Cơ quan/đơn vị chủ trì | Đầu ra cần đạt | Thời điểm thực hiện |
| Trung tâm PVHCC, nền tảng phối hợp. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm Để mô hình có tính thực tiễn, việc thí điểm nên được triển khai theo nhóm luồng hàng, thay vì chỉ theo cơ quan hoặc hệ thống kỹ thuật. Luồng hàng là nơi bộc lộ rõ quan hệ giữa thủ tục, vận tải, kho bãi, chứng từ và chi phí phát sinh. Khi chọn đúng luồng hàng, mô hình có thể đo được tác động của dữ liệu đến thời gian xử lý và chi phí logistics cụ thể hơn.
- Kịch bản thứ nhất là luồng hàng công nghiệp, máy móc, thiết bị, linh kiện và phụ tùng. Đây là nhóm hàng có giá trị cao, yêu cầu chứng từ tương đối phức tạp, chịu áp lực thời gian giao hàng và thường liên quan đến nhiều doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ logistics. Dữ liệu cần ưu tiên gồm tờ khai, hóa đơn, vận đơn, container, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông quan, lịch phương tiện, địa điểm lưu giữ và trạng thái giao nhận. Với nhóm này, lợi ích lớn nhất của liên thông là giảm chờ thông quan, giảm thời gian điều phối xe và giảm rủi ro chậm giao nguyên liệu cho sản xuất.
- Kịch bản thứ hai là luồng hàng nông sản, thực phẩm, hàng cần kiểm dịch hoặc bảo quản lạnh. Đây là nhóm hàng nhạy cảm với thời gian và điều kiện bảo quản. Chậm cập nhật kết quả kiểm dịch hoặc thiếu thông tin kho lạnh có thể dẫn đến tăng chi phí bảo quản, giảm chất lượng hàng hóa hoặc làm mất cơ hội giao hàng đúng thời điểm. Dữ liệu cần ưu tiên gồm đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm tra, chứng thư, tình trạng kho lạnh, khung giờ tiếp nhận, thời gian chờ và trạng thái giao nhận.
- Kịch bản thứ ba là luồng hàng thương mại điện tử xuyên biên giới và hàng có tần suất giao dịch cao. Nhóm này thường có nhiều đơn hàng nhỏ, yêu cầu tốc độ xử lý nhanh, mức độ tự động hóa cao và khả năng hoàn trả, chia chọn, gom hàng phức tạp. Dữ liệu cần ưu tiên gồm dữ liệu đơn hàng, mã hàng, vận đơn, trạng thái thông quan, địa điểm chia chọn, trạng thái giao nhận và cảnh báo thay đổi quy định. Với nhóm này, mô hình cần hướng tới giảm thao tác đối chiếu thủ công và tăng phản hồi trạng thái theo lô hoặc theo nhóm đơn.
- Kịch bản thứ tư là luồng hàng gắn với các cửa ngõ logistics của Hà Nội như Nội Bài, Gia Lâm - Long Biên, Phú Xuyên, Đông Anh, Hoài Đức và các kết nối đi Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai. Đây là kịch bản quan trọng
171
để kiểm chứng bài học tiếp cận theo không gian kinh tế. Dữ liệu của Hà Nội cần có khả năng kết nối với các điểm ngoài địa bàn, bởi nhiều chi phí của doanh nghiệp Hà Nội phát sinh tại cảng, cửa khẩu hoặc kho bãi vùng lân cận.
Ở giai đoạn mở rộng sau thí điểm, cần thiết kế phụ lục phối hợp dữ liệu giữa Hà Nội và Hải Phòng đối với luồng hàng qua cảng biển Hải Phòng, trước hết tập trung vào dữ liệu trạng thái cảng, container, lệnh giao nhận, lịch tàu, kho bãi, thời gian chờ và cảnh báo phát sinh chi phí liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội. Phạm vi này chỉ triển khai trên cơ sở thỏa thuận/phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và không làm thay đổi thẩm quyền quản lý chuyên ngành của địa phương có cảng hoặc cơ quan Trung ương.
Bảng 5.4. Kịch bản thí điểm theo nhóm luồng hàng
| Kịch bản thí điểm | Nhóm dữ liệu ưu tiên | Lợi ích kỳ vọng | Lưu ý triển khai |
| Hàng công nghiệp, máy móc, linh kiện | Trạng thái/chỉ tiêu hải quan được phép chia sẻ, vận đơn, container, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, địa điểm lưu giữ, trạng thái giao nhận. | Giảm chậm giao nguyên liệu, giảm xe chờ, tăng độ tin cậy giao hàng. | Cần doanh nghiệp có tần suất giao dịch cao và sẵn sàng cung cấp dữ liệu. |
| Nông sản, thực phẩm, hàng kiểm dịch | Đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm tra, chứng thư, kho lạnh, khung giờ tiếp nhận. | Giảm lưu kho, bảo vệ chất lượng hàng hóa, giảm chi phí bảo quản. | Cần phối hợp chặt với cơ quan kiểm dịch và kho lạnh. |
| Thương mại điện tử xuyên biên giới | Đơn hàng, vận đơn, mã hàng, trạng thái thông quan, chia chọn, giao nhận. | Tăng tốc độ xử lý, giảm thao tác thủ công, nâng khả năng truy vết. | Cần chuẩn dữ liệu theo lô/nhóm đơn để tránh quá tải. |
| Luồng hàng qua cửa ngõ logistics | Cảng, cửa khẩu, ICD, kho bãi, thời gian chờ, trạng thái container. | Tạo cơ sở kết nối liên vùng, giảm chi phí phát sinh ngoài địa bàn Hà Nội. | Cần thỏa thuận dữ liệu với địa phương và đơn vị khai thác ngoài Thành phố. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
172
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện Nguồn lực thực hiện cơ chế không thể thu hẹp vào kinh phí đầu tư công nghệ. Đề án cần nhìn nguồn lực theo bốn nhóm: thể chế, dữ liệu, kỹ thuật và con người. Nếu chỉ bố trí kinh phí cho phần mềm mà thiếu nguồn lực vận hành, mô hình có nguy cơ vận hành hình thức. Nguồn lực ngân sách nhà nước cần ưu tiên cho các nhiệm vụ có tính nền tảng, gồm xây dựng quy chế phối hợp, chuẩn hóa danh mục dữ liệu, thiết lập đầu mối điều phối, bảo đảm an toàn thông tin, đào tạo cán bộ, xây dựng công cụ phản hồi trạng thái và đánh giá tác động. Đây là những nhiệm vụ khó xã hội hóa vì liên quan trực tiếp đến chức năng quản lý nhà nước và dữ liệu công. Nguồn lực từ doanh nghiệp nên huy động trên nguyên tắc tự nguyện có lợi ích, nhất là đối với dữ liệu vận hành, dữ liệu kho bãi, dữ liệu giao nhận và dữ liệu chi phí tổng hợp. Doanh nghiệp có thể đầu tư chuẩn hóa dữ liệu nội bộ, kết nối hệ thống, đào tạo nhân sự và cập nhật trạng thái vận hành. Đổi lại, doanh nghiệp cần tiếp cận trạng thái phản hồi, cảnh báo sớm, báo cáo điểm nghẽn và các lợi ích giảm chi phí rõ ràng. Nguồn lực của hiệp hội cần tập trung vào tổng hợp dữ liệu ngành hàng, truyền thông chính sách, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phản ánh điểm nghẽn và tham gia đánh giá độc lập hiệu quả mô hình. Đây là nguồn lực mềm nhưng có giá trị lớn trong tạo niềm tin và mở rộng sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp. Nguồn lực kỹ thuật có thể huy động từ các đơn vị cung cấp nền tảng số, doanh nghiệp công nghệ và các dự án chuyển đổi số của Thành phố. Tuy nhiên, cần tránh tình trạng giải pháp kỹ thuật dẫn dắt mục tiêu chính sách. Công nghệ phải phục vụ quy trình liên thông, danh mục dữ liệu, phân quyền và phản hồi trạng thái đã được xác định.
Bảng 5.5. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện 173
| Nhóm nguồn lực | Nội dung cần huy động | Cơ chế huy động | Rủi ro cần tránh |
| Ngân sách nhà nước | Thể chế, chuẩn dữ liệu, đầu mối điều phối, an toàn thông tin, đào tạo, đánh giá. | Lồng ghép trong chương trình logistics, chuyển đổi số, cải cách hành chính. | Đầu tư dàn trải, thiếu kinh phí vận hành sau thí điểm. |
| Doanh nghiệp | Chuẩn hóa dữ liệu nội bộ, cập nhật | Tham gia thí điểm có lợi ích; hỗ trợ | Doanh nghiệp ngại chia sẻ nếu |
| trạng thái, kết nối hệ thống, phản hồi chi phí. | kỹ thuật; cam kết bảo vệ dữ liệu. | lợi ích không rõ hoặc dữ liệu không an toàn. | |
| Hiệp hội | Tổng hợp dữ liệu ngành, ẩn danh dữ liệu, đối thoại chính sách, hỗ trợ hội viên. | Giao nhiệm vụ phối hợp, hỗ trợ kinh phí hoạt động dữ liệu, cơ chế phản hồi chính sách. | Dữ liệu ngành thiếu độ tin cậy nếu không có chuẩn thu thập và làm sạch. |
| Đơn vị công nghệ | Giải pháp kết nối, bảo mật, báo cáo, bảng điều khiển, hỗ trợ kỹ thuật. | Đặt hàng theo yêu cầu nghiệp vụ; lựa chọn giải pháp mở, dễ tích hợp. | Phụ thuộc vào nhà cung cấp, hệ thống khó mở rộng hoặc khó chuyển đổi. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm Cơ chế giám sát phải theo dõi cả quá trình vận hành và tác động thực tế. Nếu chỉ báo cáo số lượt kết nối hoặc số lượng hồ sơ điện tử, mô hình sẽ không phản ánh đầy đủ mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Vì vậy, báo cáo cần kết hợp dữ liệu hệ thống, khảo sát doanh nghiệp, phản ánh của hiệp hội và đánh giá của cơ quan quản lý. Báo cáo hàng tháng nên tập trung vào hoạt động vận hành: số hồ sơ tham gia thí điểm, tỷ lệ dữ liệu đạt chuẩn, số lỗi dữ liệu, thời gian phản hồi trạng thái, số yêu cầu bổ sung, số trường hợp dữ liệu sai lệch được xử lý. Báo cáo quý cần bổ sung đánh giá chi phí: thời gian chờ giảm hay tăng, số lần khai báo lại giảm bao nhiêu, chi phí lưu kho/lưu bãi/lưu container có thay đổi không, doanh nghiệp có sử dụng dữ liệu phản hồi để điều phối tốt hơn không. Sau mỗi chu kỳ thí điểm, Tổ điều phối cần rà soát danh mục dữ liệu. Dữ liệu nào không tạo giá trị hoặc gây gánh nặng cập nhật phải loại bỏ hoặc chuyển sang chia sẻ theo điều kiện. Dữ liệu nào có tác động rõ đến giảm chi phí phải chuẩn hóa sâu hơn và mở rộng phạm vi kết nối. Cách điều chỉnh linh hoạt này giúp mô hình tránh bị biến thành một bộ biểu mẫu hành chính mới.
174
Cơ chế giám sát cũng cần bao gồm kiểm tra việc khai thác dữ liệu đúng mục đích. Dữ liệu phục vụ logistics có giá trị kinh tế lớn; nếu bị sử dụng sai mục đích, doanh nghiệp sẽ mất niềm tin. Vì vậy, báo cáo định kỳ phải có phần về truy cập dữ liệu, xử lý sự cố, vi phạm phân quyền và khiếu nại của doanh nghiệp về việc khai thác dữ liệu. Bảng 5.6. Cơ chế giám sát và báo cáo trong quá trình thí điểm Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
| Loại báo cáo | Nội dung chính | Cơ quan/đơn vị tổng hợp | Mục đích sử dụng |
| Báo cáo vận hành tháng | Số hồ sơ, số lỗi dữ liệu, thời gian phản hồi, trạng thái xử lý, sự cố kỹ thuật. | Sở Công Thương/Tổ điều phối; Hải quan, chuyên ngành, kho/ICD, nền tảng phối hợp. | Điều chỉnh quy trình vận hành và hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời. |
| Báo cáo đánh giá quý | Tác động đến thời gian, số lần khai báo, thời gian chờ, chi phí phát sinh, mức hài lòng. | Sở Công Thương phối hợp hiệp hội và cơ quan liên quan. | Đánh giá hiệu quả chính sách và điều chỉnh phạm vi thí điểm. |
| Báo cáo an toàn dữ liệu | Truy cập dữ liệu, sự cố bảo mật, khai thác sai mục đích, khiếu nại dữ liệu. | Sở KH&CN, Công an TP, đơn vị nền tảng. | Duy trì niềm tin dữ liệu và bảo vệ doanh nghiệp. |
| Báo cáo tổng kết thí điểm | Kết quả đạt được, hạn chế, chi phí - lợi ích, kiến nghị mở rộng hoặc điều chỉnh. | UBND TP chỉ đạo; Sở Công Thương tổng hợp. | Làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền quyết định mở rộng. |
5.2.3. Dự kiến tác động Tác động của mô hình phải đánh giá theo cả định lượng và định tính. Tác động định lượng thể hiện ở thời gian, số lần thao tác, số lần bổ sung hồ sơ, ngày
175
lưu kho, số giờ xe chờ, chi phí đối soát và tỷ lệ phản hồi đúng hạn. Tác động định tính thể hiện ở mức độ minh bạch, khả năng dự báo, niềm tin của doanh nghiệp và chất lượng phối hợp liên ngành.
Trong giai đoạn đầu, chỉ tiêu giảm chi phí cần đặt ở mức có thể đo và kiểm chứng được khi dữ liệu nền còn hạn chế. Trước hết nên lựa chọn các chỉ tiêu như giảm số lần khai báo lại, giảm số kênh liên hệ thủ công, tăng tỷ lệ phản hồi trạng thái, giảm thời gian xác minh kết quả kiểm tra chuyên ngành và giảm thời gian đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan. Khi mô hình vận hành ổn định hơn, mới chuyển sang đo sâu về chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và chi phí cơ hội vốn. Tác động lớn hơn của mô hình là tạo năng lực điều hành dựa trên dữ liệu cho Thành phố. Khi dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, trạng thái kho bãi và điểm nghẽn được tổng hợp, Hà Nội có thể xác định nhóm hàng nào thường chậm, khâu nào làm phát sinh chi phí, địa điểm nào thường quá tải, thời điểm nào cần tăng nguồn lực và chính sách nào cần điều chỉnh. Đây là giá trị quản trị dài hạn của mô hình.
5.3. Tổ chức thực hiện
5.3.1. Nguyên tắc phân công Phân công tổ chức thực hiện được rà soát theo nguyên tắc, cơ quan nào có chức năng, thẩm quyền quản lý nghiệp vụ hoặc dữ liệu nào thì chịu trách nhiệm chủ trì đối với nghiệp vụ hoặc dữ liệu đó; cơ quan điều phối không làm thay nhiệm vụ chuyên ngành; cơ quan kỹ thuật không quyết định thay nội dung nghiệp vụ; doanh nghiệp, kho bãi, ICD và đơn vị nền tảng chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật hoặc khai thác. Mỗi nhóm dữ liệu thí điểm phải xác định rõ cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc và đầu mối quản trị dữ liệu. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc chịu trách nhiệm về nội dung nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu; đầu mối quản trị dữ liệu chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn cập nhật, kiểm tra định dạng, xử lý lỗi và phối hợp chia sẻ. Quy định này cần được đưa vào quy chế phối hợp để tránh tình trạng dữ liệu sai nhưng không xác định được chủ thể chịu trách nhiệm. Báo cáo triển khai cần phản ánh số dữ liệu đã được sử dụng để ra quyết định thay vì chỉ tổng hợp số hệ thống đã kết nối: số lô hàng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực, số cảnh báo giúp doanh nghiệp điều chỉnh lịch xe hoặc lịch kho, số trường hợp giảm đối chiếu thủ công, số giờ xe chờ hoặc số ngày lưu bãi được cắt giảm.
176
Trong mô hình này, Sở Công Thương là đầu mối chủ trì về nội dung chuyên ngành logistics và điều phối nhu cầu dữ liệu; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối về kiến trúc số, nền tảng kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật và dữ liệu dùng chung của Thành phố; cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp hoặc phản hồi thông tin hải quan trong phạm vi được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, không chủ trì mở cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai cho Đề án; các cơ quan chuyên ngành xác thực và phản hồi dữ liệu giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng theo thẩm quyền; Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, UBND xã/phường, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
5.3.2. Phân công thực hiện
5.3.2.1. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
- Chỉ đạo chung việc triển khai đề án; quyết định phạm vi thí điểm, lộ trình mở rộng, cơ chế phối hợp liên ngành và trách nhiệm của từng sở, ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị tham gia trên nguyên tắc không chồng chéo thẩm quyền.
- Giao Sở Công Thương chủ trì điều phối nội dung chuyên ngành logistics và sử dụng kết quả chính của cơ chế liên thông dữ liệu; giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu về kiến trúc số, tiêu chuẩn kỹ thuật, nền tảng tích hợp và kết nối dữ liệu; giao Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện vận hành kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được giao; yêu cầu các cơ quan hải quan, thuế, cấp phép, kiểm tra chuyên ngành, kho bãi, ICD, hiệp hội và doanh nghiệp phối hợp theo đúng phạm vi dữ liệu đã được phê duyệt.
- Chỉ đạo thiết lập Tổ điều phối liên ngành hoặc cơ chế giao ban định kỳ để xử lý vướng mắc dữ liệu, an toàn thông tin, kinh phí, thẩm quyền chia sẻ dữ liệu và các vấn đề vượt quá phạm vi xử lý của một sở, ngành; trường hợp liên quan bộ, ngành Trung ương hoặc địa phương ngoài Hà Nội thì tổng hợp, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét.
5.3.2.2. Sở Công Thương Hà Nội
- Là cơ quan chủ trì về nội dung chuyên ngành logistics của đề án và là đơn vị sử dụng kết quả chính của cơ chế liên thông dữ liệu; tham mưu UBND Thành phố ban hành quy chế phối hợp, danh mục dữ liệu logistics tối thiểu, quy trình phản hồi trạng thái và kế hoạch thí điểm theo luồng hàng phù hợp với điều kiện Hà Nội.
- Điều phối nhu cầu dữ liệu giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD, hiệp hội và cơ quan quản lý nhà nước; tổng hợp
177
các điểm nghẽn về chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm, giấy phép, C/O, kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành để chuyển đúng cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Chủ trì lựa chọn luồng hàng, nhóm doanh nghiệp, kho bãi/ICD và địa điểm logistics thí điểm; tổ chức đối thoại định kỳ với cộng đồng doanh nghiệp; tổng hợp báo cáo quý, báo cáo sơ kết và báo cáo tổng kết đánh giá tác động của cơ chế đối với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
- Không quản lý, xác thực, chỉnh sửa hoặc phê duyệt thay dữ liệu gốc thuộc thẩm quyền của Hải quan, Thuế, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan cấp phép, kho bãi, ICD hoặc doanh nghiệp; khi cần khai thác các dữ liệu này phải thực hiện theo quy chế phối hợp, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu và phân quyền được phê duyệt.
- Chủ trì xây dựng danh mục “nhóm chi phí ưu tiên” theo từng luồng hàng thí điểm, ví dụ: xe chờ tại kho/ICD, hàng chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, container gần quá hạn, hồ sơ phải bổ sung nhiều lần, thiếu dữ liệu kho lạnh; từ đó đặt hàng dữ liệu cần chia sẻ thay vì yêu cầu chia sẻ dàn trải.
- Phối hợp hiệp hội và doanh nghiệp xác nhận lợi ích thực tế của từng dữ liệu được chia sẻ; dữ liệu nào không tạo quyết định điều phối hoặc không đo được tác động giảm chi phí thì không đưa vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn đầu.
5.3.2.3. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Chủ trì tham mưu yêu cầu kỹ thuật đối với nền tảng liên thông dữ liệu logistics của Thành phố, gồm kiến trúc kết nối, tích hợp qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và giao diện kết nối trực tuyến, chuẩn trao đổi dữ liệu, xác thực người dùng, nhật ký truy cập, lưu vết, sao lưu, phục hồi và khả năng kết nối giữa khu vực nhà nước với khu vực doanh nghiệp.
- Khi tham mưu kiến trúc kỹ thuật, Sở Khoa học và Công nghệ phải đối chiếu với Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội ban hành tại Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026; mọi kết nối mới cần mô tả rõ hệ thống nguồn, hệ thống nhận, trường dữ liệu, giao diện kết nối, tần suất trao đổi, cơ chế phân quyền, lưu vết, kiểm tra chất lượng và phương án bảo đảm an toàn thông tin.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Hải quan và các cơ quan chuyên ngành xây dựng từ điển dữ liệu, mã định danh và quy tắc kỹ thuật dùng chung ở mức liên thông; trong đó lưu ý mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ được phép sử dụng, số vận đơn, mã địa điểm logistics và mã container theo ISO 6346 đối với lô hàng có container. Đối với dữ liệu hải
178
quan, việc xây dựng từ điển dùng chung không làm thay đổi chuẩn dữ liệu, chỉ tiêu thông tin tờ khai hoặc quy trình nghiệp vụ của ngành Hải quan.
- Phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin hướng dẫn phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ, phân quyền truy cập, bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ dữ liệu cá nhân, kiểm tra an toàn hệ thống và xử lý sự cố kỹ thuật; không quyết định thay danh mục dữ liệu nghiệp vụ của cơ quan chuyên ngành.
- Chủ trì bản thiết kế kỹ thuật chi tiết cho hướng kết nối giữa các cơ quan nhà nước, hướng kết nối giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp và hướng kết nối liên vùng; ban hành mẫu đặc tả kết nối trực tuyến, mẫu trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát, quy tắc mã định danh dùng chung, quy tắc lưu vết và quy tắc kiểm tra chất lượng dữ liệu trước khi kết nối chính thức.
- Thiết lập danh mục dữ liệu dùng chung để xác định dữ liệu đang ở đâu, cơ quan, đơn vị nào quản lý dữ liệu gốc, ai được quyền khai thác, tần suất cập nhật và trạng thái chất lượng dữ liệu; không biến danh mục dữ liệu dùng chung thành kho tập trung toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện vận hành kỹ thuật nền tảng theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi được giao.
5.3.2.4. Sở Xây dựng Hà Nội
- Chủ trì đối với dữ liệu hạ tầng kỹ thuật, giao thông vận tải, tuyến vận tải, điểm đỗ, hạn chế tải trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn, địa điểm thông quan nội địa thuộc phạm vi quản lý; cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ điều phối logistics như tuyến đường, tải trọng cầu đường, điểm hạn chế phương tiện, khu vực thường ùn tắc, điểm dừng đỗ, điểm bốc dỡ, kết nối với Vành đai 4, trục sông Hồng, đường sắt đô thị, đường sắt quốc gia và các hành lang logistics cửa ngõ.
- Phối hợp với Sở Công Thương, UBND xã/phường, Công an Thành phố và đơn vị vận hành kho bãi/ICD rà soát các điểm nghẽn hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí logistics, đặc biệt tại Nội Bài, Gia Lâm - Long Biên, Đông Anh, Hoài Đức, Phú Xuyên, các tuyến kết nối Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai và các khu vực có mật độ kho bãi cao.
- Không trực tiếp quản lý dữ liệu tờ khai, thông quan hoặc giấy phép chuyên ngành; nhiệm vụ của Sở Xây dựng trong đề án tập trung vào dữ liệu hạ tầng, tổ chức giao thông, khả năng tiếp cận điểm logistics và điều kiện kết nối vận tải đa phương thức.
179
5.3.2.5. Cơ quan Hải quan
- Phối hợp cung cấp, xác thực hoặc phản hồi thông tin hải quan đối với doanh nghiệp Hà Nội và lô hàng thí điểm trong phạm vi pháp luật hải quan, Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg, quy định của Cục Hải quan (Bộ Tài chính) và văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; không chủ trì mở cổng hoặc chia sẻ cơ sở dữ liệu tờ khai hải quan cho Đề án.
- Chi cục Hải quan khu vực I là đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn; không là chủ thể quản trị cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai hải quan. Việc kết nối kỹ thuật, cấp quyền, danh mục trường dữ liệu và phương thức chia sẻ thực hiện qua Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc đầu mối được cấp có thẩm quyền giao.
- Dữ liệu ưu tiên không phải toàn bộ tờ khai hải quan, mà là số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ, loại hình, một số chỉ tiêu tờ khai theo Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC, trạng thái tiếp nhận, phân luồng, yêu cầu bổ sung, trạng thái thông quan/giải phóng hàng, dữ liệu vận đơn/manifest/container thuộc phạm vi quản lý hoặc giám sát hải quan và được cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ.
- Đối với nghĩa vụ tài chính, nợ thuế và chứng từ nộp thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan, cơ quan Hải quan là đầu mối trực tiếp quản lý, đối soát và phản hồi theo quy định; cơ quan Thuế chỉ phối hợp đối với dữ liệu ngoài phạm vi thông quan hoặc dữ liệu tổng hợp phục vụ đánh giá chính sách khi có yêu cầu hợp pháp.
- Dữ liệu của cơ quan Hải quan đã được chuẩn hóa theo quy định chuyên ngành; Đề án không giao Hải quan xây dựng bộ tiêu chuẩn dữ liệu dùng chung cho toàn bộ cơ chế. Hải quan chỉ phối hợp xác nhận ý nghĩa nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và quy tắc trao đổi đối với các trường dữ liệu hải quan được phép chia sẻ.
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP được viện dẫn như căn cứ chung về nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị; không được sử dụng như căn cứ trực tiếp để xác định thông tin hải quan là cơ sở dữ liệu bắt buộc phải kết nối, chia sẻ nếu Phụ lục II của Nghị định và pháp luật chuyên ngành chưa quy định hoặc chưa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Dữ liệu hải quan được khai thác trong Đề án chỉ nhằm phản hồi trạng thái lô hàng, cảnh báo hồ sơ cần bổ sung, hỗ trợ điều phối phương tiện/kho bãi/container, đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan và đo chi phí logistics ở dạng phù hợp; không dùng để tái công bố, phân tích thương mại, đánh giá tuân thủ ngoài thẩm quyền hoặc cung cấp cho bên thứ ba.
- Việc sử dụng dữ liệu hải quan phải bảo đảm phân quyền tối thiểu, đúng chủ thể liên quan đến lô hàng, đúng mục đích, lưu vết đầy đủ, không tái chia sẻ nếu chưa
180
được phép và bảo đảm không tái định danh doanh nghiệp/lô hàng đối với dữ liệu tổng hợp hoặc ẩn danh.
5.3.2.6. Thuế thành phố Hà Nội
- Thuế thành phố Hà Nội phối hợp cung cấp, xác thực hoặc đối chiếu dữ liệu thuế thuộc phạm vi quản lý khi có căn cứ pháp lý và yêu cầu nghiệp vụ, nhất là dữ liệu mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý nhà nước, kiểm soát rủi ro, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Đề án.
- Việc phối hợp dữ liệu thuế cần căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Thuế thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc, trực thuộc theo các quyết định tổ chức bộ máy hiện hành; không đồng nhất dữ liệu thuế nội địa với dữ liệu nghĩa vụ tài chính đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan do cơ quan Hải quan trực tiếp quản lý, đối soát và phản hồi theo quy định.
- Không được giao chủ trì dữ liệu nghĩa vụ tài chính, nợ thuế và chứng từ nộp thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan nếu dữ liệu đó do Hải quan trực tiếp quản lý, đối soát theo quy định; trường hợp cần phối hợp thì thực hiện qua đầu mối Hải quan và quy chế chia sẻ dữ liệu liên ngành.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính và Hải quan đánh giá các chi phí tuân thủ liên quan đến thuế, hóa đơn, chứng từ và đối soát điện tử; đề xuất phương án giảm khai báo lặp lại, giảm yêu cầu chứng từ giấy và bảo đảm doanh nghiệp không phải cung cấp lại dữ liệu đã có trong hệ thống hợp pháp.
5.3.2.7. Sở Tài chính và Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố
- Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí và hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí theo quy định đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm ngân sách Thành phố như xây dựng quy chế, chuẩn dữ liệu, tích hợp nền tảng, đào tạo, truyền thông, đánh giá tác động, thuê dịch vụ công nghệ thông tin và duy trì vận hành sau thí điểm.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan rà soát cơ chế phí, lệ phí, chi phí vận hành, phương án đặt hàng/thuê dịch vụ, cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa, bảo đảm không tạo thêm gánh nặng chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố phối hợp chia sẻ trạng thái tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ thuộc phạm vi cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Thành phố; đồng thời rà soát các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Thành phố có liên quan đến xuất nhập khẩu, logistics, cấp phép, xác nhận
181
và trả kết quả để hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng lại thông tin đã có trong hệ thống theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố không thay thế cơ quan chuyên ngành trong xác thực nội dung giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hoặc dữ liệu nghiệp vụ; vai trò chính là cải cách quy trình, số hóa hồ sơ, hỗ trợ doanh nghiệp và phối hợp vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
5.3.2.8. Công an Thành phố Hà Nội
- Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân trong quá trình thiết kế, kết nối và vận hành nền tảng liên thông dữ liệu logistics; tham gia kiểm tra, đánh giá rủi ro truy cập trái phép, lộ lọt dữ liệu, giả mạo tài khoản hoặc khai thác dữ liệu sai mục đích.
- Phối hợp hướng dẫn việc khai thác dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải, xe, lái xe và hành trình xe trong trường hợp dữ liệu này được đưa vào thí điểm; phạm vi khai thác chỉ nhằm điều phối luồng hàng, giảm thời gian chờ, kiểm soát ùn tắc và phục vụ quản lý, kiểm soát rủi ro theo lĩnh vực được giao, không mở rộng sang theo dõi ngoài mục tiêu của Đề án.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và đơn vị vận hành nền tảng áp dụng nguyên tắc bảo mật không tin cậy mặc định, phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ, thiết lập nhật ký truy cập, cảnh báo bất thường và phương án phối hợp ứng cứu sự cố. Việc thành lập hoặc sử dụng Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin thực hiện theo kiến trúc, kế hoạch an toàn thông tin của Thành phố.
- Theo chức năng quản lý về an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm và trật tự an toàn giao thông, phối hợp xử lý hành vi gian lận chứng từ, giấy phép, C/O, mã định danh, dữ liệu lô hàng; đồng thời phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và trật tự giao thông tại các điểm logistics trọng yếu khi triển khai thí điểm.
5.3.2.9. Các cơ quan cấp phép, kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành
- Cơ quan quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền, bao gồm các đơn vị thuộc lĩnh vực công thương, nông nghiệp và môi trường, y tế, khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các cơ quan có liên quan, chịu trách nhiệm đối với dữ liệu giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, chứng thư điện tử, điều kiện kinh doanh và kết quả xử lý thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Hải quan, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ để chuẩn hóa mã hồ sơ, mã giấy
182
phép/chứng thư, trạng thái xử lý, thời hạn phản hồi và kênh trao đổi dữ liệu; ưu tiên số hóa giấy phép, kết quả kiểm tra và chứng thư để hạn chế giả mạo, giảm xác minh thủ công và rút ngắn thời gian chờ hàng.
- Không chuyển trách nhiệm xác thực chuyên ngành sang Sở Công Thương, Hải quan hoặc đơn vị vận hành nền tảng; cơ quan nào ban hành giấy phép, chứng thư, kết quả kiểm tra thì cơ quan đó chịu trách nhiệm về tính chính xác, thời hạn hiệu lực và việc cập nhật trạng thái dữ liệu.
- Mỗi cơ quan chuyên ngành cần xác định bộ sự kiện dữ liệu tối thiểu phải phản hồi trong thí điểm: đã tiếp nhận hồ sơ, cần bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, không đạt yêu cầu, đạt yêu cầu, hết hiệu lực, bị thu hồi hoặc tạm dừng hiệu lực đối với giấy phép/chứng thư. Các sự kiện này phải gắn với mã hồ sơ, mã tờ khai hoặc mã lô hàng để kết nối với quy trình logistics.
- Ưu tiên số hóa và xác thực điện tử giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch, kết quả kiểm tra chất lượng để cơ quan Hải quan, Công an, doanh nghiệp và kho/ICD đối soát trực tuyến theo phân quyền, giảm nguy cơ giấy tờ giả và giảm thời gian xác minh thủ công.
5.3.2.10. UBND xã/phường, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia thí điểm
- UBND xã/phường nơi có đầu mối logistics phối hợp cập nhật, xác minh thông tin về kho bãi, địa điểm tập kết, điểm giao nhận, điểm đỗ chờ, tình trạng trật tự đô thị và các điểm nghẽn phát sinh trên địa bàn; phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Công an Thành phố và đơn vị liên quan xử lý vướng mắc tại hiện trường theo thẩm quyền.
- Hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện doanh nghiệp không thực hiện chức năng quản lý nhà nước, không xác thực thay dữ liệu của doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý; vai trò là vận động hội viên tham gia thí điểm, tổng hợp dữ liệu ngành hàng, mùa vụ, nhu cầu kho bãi, container, kho lạnh, chi phí chờ và phản ánh điểm nghẽn ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh; phối hợp đánh giá độc lập mức độ hài lòng và tác động giảm chi phí.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD, doanh nghiệp vận tải, đại lý hải quan và đơn vị nền tảng số chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu do mình tạo lập như đơn hàng, vận đơn, container, phương tiện, lịch giao nhận, trạng thái kho/ICD, thời gian chờ và chi phí phát sinh; bố trí đầu mối dữ liệu, tuân thủ phân quyền, bảo vệ bí mật kinh doanh và phản hồi định kỳ để đo hiệu quả thí điểm.
- Doanh nghiệp tham gia thí điểm phải sử dụng dữ liệu phản hồi, đồng thời cập nhật dữ liệu để thay đổi quyết định vận hành: đặt xe khi đủ điều kiện, đặt kho
183
theo khung giờ, tránh đưa xe vào điểm đang quá tải, xử lý chứng từ trước khi hàng đến và cập nhật chi phí phát sinh để đo hiệu quả.
- Kho bãi, ICD, LSP và doanh nghiệp vận tải là nguồn dữ liệu vận hành then chốt; phải cập nhật tối thiểu các sự kiện vào/ra, khung giờ, thời gian chờ, tình trạng đủ điều kiện lấy/giao hàng, container sắp quá hạn và sự cố phát sinh. Dữ liệu chi tiết về khách hàng, giá cước, hợp đồng chỉ chia sẻ theo điều kiện hoặc ở dạng tổng hợp/ẩn danh.
184
KẾT LUẬN
Đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu” được xây dựng trong bối cảnh logistics đã trở thành một cấu phần của năng lực cạnh tranh đô thị, năng lực lưu thông hàng hóa và hiệu quả quản trị kinh tế của Thành phố. Với vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại, dịch vụ lớn của cả nước và là đầu mối điều phối hàng hóa của vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc, Hà Nội cần một cơ chế logistics hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ liệu. Quy mô xuất nhập khẩu tăng nhanh, số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu lớn, hệ thống kho bãi, ICD, trung tâm logistics và các đầu mối phân phối mở rộng đã tạo tiền đề phát triển logistics; đồng thời cũng làm bộc lộ rõ hơn các điểm nghẽn về dữ liệu, quy trình và phối hợp liên ngành. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn, đề án xác định liên thông dữ liệu phục vụ logistics trước hết là vấn đề cơ chế phối hợp, sau đó mới là vấn đề kỹ thuật. Một cơ chế liên thông hiệu quả phải làm rõ dữ liệu nào cần chia sẻ, ai tạo lập, ai xác thực, ai được khai thác, dữ liệu được sử dụng vào mục đích gì và trách nhiệm xử lý ra sao khi dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập nhật. Cách tiếp cận này đưa đề án ra khỏi phạm vi một giải pháp công nghệ đơn lẻ, hướng tới mô hình quản trị dữ liệu phục vụ đồng thời hai mục tiêu: tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy Hà Nội không thiếu dữ liệu. Dữ liệu đã hình thành ở nhiều khâu, nhất là hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, kiểm tra chuyên ngành, kho bãi, vận tải và giao nhận. Điểm yếu nằm ở sự phân tán, thiếu chuẩn hóa theo dòng hàng, thiếu phản hồi sớm cho doanh nghiệp và chưa gắn với các quyết định làm phát sinh chi phí. Dữ liệu thủ tục hiện tốt hơn dữ liệu vận hành; vì vậy doanh nghiệp vẫn phải gọi điện, gửi thư điện tử, nhắn tin, nhập lại thông tin, đối chiếu thủ công và chịu các khoản chi phí chờ. Từ thực trạng đó, đề án làm rõ cơ chế phát sinh chi phí đối với doanh nghiệp. Nhiều khoản chi không xuất hiện như một dòng chi phí riêng biệt trong báo cáo tài chính, nhưng lại tích tụ thành gánh nặng đáng kể: chi phí khai báo lặp lại, chi phí đối chiếu thủ công, chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí xe chờ, hàng chờ, chi phí điều phối sai thời điểm và chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng. Những chi phí này không thể xử lý triệt để nếu chỉ cải cách từng thủ tục riêng lẻ. Vấn đề cần giải quyết là tổ chức lại dòng dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD, đơn vị vận tải, hiệp hội và các chủ thể liên quan theo một cơ chế thống nhất, có trách nhiệm và có khả năng đo lường tác động.
185
Trên cơ sở đó, đề án đề xuất mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics phù hợp với điều kiện Hà Nội. Mô hình dựa trên các nguyên tắc: dữ liệu tạo lập tại nguồn; chuẩn hóa theo nhóm thông tin cần thiết; chia sẻ theo thẩm quyền; phản hồi theo tiến trình xử lý; sử dụng lại hợp pháp trong các nghiệp vụ liên quan. Cơ quan quản lý nhà nước xác thực và điều phối dữ liệu pháp lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu tạo lập dữ liệu thương mại và nhu cầu logistics; doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật dữ liệu vận tải, giao nhận, kho bãi và trạng thái hàng hóa; hiệp hội tổng hợp dữ liệu ngành hàng, cảnh báo điểm nghẽn và phản ánh nhu cầu thị trường ở dạng phù hợp. Mô hình đồng thời yêu cầu bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, phân quyền truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác và xác định trách nhiệm khi dữ liệu bị sử dụng sai mục đích hoặc cập nhật không chính xác. Việc triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phải có lộ trình thận trọng, có trọng tâm và có khả năng mở rộng. Giai đoạn đầu nên ưu tiên dữ liệu tác động trực tiếp đến chi phí như trạng thái hồ sơ, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, kết quả kiểm tra chuyên ngành, vận đơn, container, địa điểm lưu giữ, thời gian chờ, sức chứa kho bãi và trạng thái giao nhận. Danh mục dữ liệu cần phân loại theo mức độ chia sẻ: dữ liệu bắt buộc, dữ liệu chia sẻ có điều kiện và dữ liệu chỉ dùng ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh. Cách phân loại này vừa bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, vừa tạo niềm tin để doanh nghiệp tham gia đầy đủ. Giá trị quan trọng của đề án là chuyển nhiệm vụ giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu từ cách tiếp cận thuần túy về hạ tầng, dịch vụ sang cách tiếp cận dựa trên quản trị dữ liệu và phối hợp liên ngành. Khi dữ liệu được chia sẻ đúng phạm vi, phản hồi đúng thời điểm và sử dụng lại trên cơ sở pháp lý rõ, cơ quan quản lý có thể điều hành tốt hơn, doanh nghiệp chủ động hơn, Thành phố có thêm công cụ nhận diện điểm nghẽn, dự báo nhu cầu và hoạch định chính sách logistics chính xác hơn. Đây cũng là cơ sở để Hà Nội phát triển logistics số, logistics thông minh, cải thiện môi trường kinh doanh và từng bước giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. Triển khai đề án cần cam kết của cơ quan quản lý nhà nước, sự tham gia đầy đủ của cộng đồng doanh nghiệp và sự đồng hành của hiệp hội, đơn vị vận hành hạ tầng, đơn vị công nghệ. Khi được tổ chức theo lộ trình rõ, có cơ chế bảo mật dữ liệu đáng tin cậy, đầu mối điều phối đủ thẩm quyền và bộ chỉ tiêu đánh giá minh bạch, cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics sẽ giúp xử lý các chi phí phát sinh trước mắt, đồng thời hình thành nền tảng quản trị dài hạn cho logistics hiện đại của Thủ đô. Đây là hướng đi phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển kinh tế đô thị và nâng cao năng lực cạnh tranh của Hà Nội trong giai đoạn tới.
186
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Công Thương. (2024). Báo cáo Logistics Việt Nam 2024. Truy cập từ
https://dangcongsan.vn/upload/2006988/20250627/a2e757931ca87e4cb1 4813341663b996Sach-Bao-cao-Logistics-2024-full-ngay-7-12.pdf
2. Bowersox, D. J., Closs, D. J., Cooper, M. B., & Bowersox, J. C. (2020).
Supply Chain Logistics Management. McGraw-Hill.
3. Chính phủ. (2025). Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
4. Thủ tướng Chính phủ. (2016). Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày
19/8/2016 ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử.
5. Bộ Tài chính. (2015, sửa đổi bổ sung năm 2025). Thông tư số 38/2015/TT-
BTC ngày 25/3/2015; Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chỉ tiêu thông tin tờ khai hải quan.
6. Chính phủ. (2023). Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
7. Christopher, M. (2016). Logistics & Supply Chain Management (5th ed.).
Pearson.
8. Chu Thị Hồng Hải & Triệu Thu Hương. (2024). Giải pháp tích hợp và chia
sẻ dữ liệu cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại số. Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng, 272, 31-45. https://doi.org/10.59276/JELB.2024.12.2765
9. Council of Supply Chain Management Professionals. (n.d.). SCM
definitions and glossary of terms. Truy cập từ https://cscmp.org/CSCMP/Educate/SCM_Definitions_and_Glossary_of_T erms.aspx
10. Cục Thống kê Hà Nội. (2025). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và
năm 2024. Truy cập từ https://ubnd- hanoi.mediacdn.vn/90649499933302784/2025/1/8/bc-06-ctkhn- 17363224924521737566909.pdf
11. Lambert, D. M., Stock, J. R., & Ellram, L. M. (1998). Fundamentals of
Logistics Management. McGraw-Hill.
12. Lâm Tuấn Hưng. (2020). Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ [Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương].
13. Lê Thị Thu Thảo & Đỗ Quang Giám. (2026). Tổng quan về tác động của
thông tin logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
187
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(3), 397-410. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.03.11
14. Nguyễn Thị Kim Oanh & Võ Thị Ngọc Trinh. (2025). Thực trạng và giải
pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics ở TP. Hà Nội. Tạp chí Quản lý nhà nước. Truy cập từ https://www.quanlynhanuoc.vn/2025/02/06/thuc- trang-va-giai-phap-nang-cao-chat-luong-dich-vu-logistics-o-tp-ha-noi/
15. Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đình Đào & Phạm Thị Thanh Nhàn. (2024). Đề
xuất mô hình nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới chi phí logistics của doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may tại Việt Nam. HCMCOUJS - Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 19(9), 3-19. https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.19.9.3183.2024
16. OECD. (2018). Trade Facilitation and the Global Economy. OECD
Publishing.
17. Phạm Duyên Minh & Trần Đình Quý. (2023a). Năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp logistics ở thành phố Hà Nội. Tạp chí Quản lý nhà nước, 324, 102-105.
18. Phạm Duyên Minh & Trần Đình Quý. (2023b). Chất lượng dịch vụ logistics
ở TP. Hà Nội: Thực trạng và giải pháp. Kinh tế và Dự báo, 284-286.
19. Sở Công Thương Hà Nội. (2023). Báo cáo công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023 và phương hướng, nhiệm vụ thực hiện năm 2024.
20. Sở Công Thương Hà Nội. (2024). Báo cáo công tác quản lý nhà nước và
phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024.
21. Sở Công Thương Hà Nội. (2025). Báo cáo tổng kết việc thi hành Nghị định
số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 - 2025.
22. Thủ tướng Chính phủ. (2017). Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017
phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
23. Thủ tướng Chính phủ. (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020
phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
24. Cục Hải quan (Bộ Tài chính). (n.d.). Hệ thống VNACCS/VCIS. Truy cập từ
https://www.customs.gov.vn/index.jsp?cid=5349&pageId=3239
25. Tổng cục Thống kê. (2025). Bức tranh xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam năm 2024. Truy cập từ https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu- thong-ke/2025/01/buc-tranh-xuat-nhap-khau-hang-hoa-cua-viet-nam- nam-2024-phuc-hoi-phat-trien-va-nhung-ky-luc-moi/
26. Trần Đình Quý. (2023). Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội [Luận án tiến sĩ].
188
27. Trịnh Thị Thu Hương. (2018). Chi phí và năng lực logistics tại Việt Nam.
Nhà xuất bản Lao động xã hội.
28. UBND Thành phố Hà Nội. (2025). Kế hoạch số 399/KH-UBND ngày
31/12/2024 về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2025. Truy cập từ https://hanoi.gov.vn/chi-dao-cua-ubnd-thanh-pho- ha-noi/nam-2025-nang-cao-ty-trong-dong-gop-cua-dich-vu-logistics-vao- grdp-4250102100501739.htm
29. UBND Thành phố Hà Nội. (2026a). Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
30. UBND Thành phố Hà Nội. (2026b). Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
31. UNECE & UN/CEFACT. (2020). Recommendation No. 33:
Recommendation and Guidelines on Establishing a Single Window. United Nations.
32. Vũ Thị Hạnh & Trần Phương Thảo. (2025). Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ logistics của các doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. VNU Journal of Economics and Business, 5(3), 99-106. https://doi.org/10.57110/vnu-jeb.v5i3.485
33. WCO. (n.d.). WCO Data Model. World Customs Organization. Truy cập từ
https://www.wcoomd.org/DataModel
34. Widdowson, D., Blegen, B., Short, G., Lewis, G., Garcia-Godos, E., &
Kashubsky, M. (2019). Single Window in the context of the WTO Trade Facilitation Agreement. World Customs Journal, 13(1), 101-116.
35. Winter, R. (2008). Enterprise-wide information logistics: Conceptual
foundations, technology enablers, and management challenges. In Proceedings of ITI 2008 - 30th International Conference on Information Technology Interfaces (pp. 41-50).
36. World Bank. (2023). Logistics Performance Index 2023: Survey-based LPI
2007 - 2023. Truy cập từ https://lpi.worldbank.org/en/indicators/survey- based-lpi-2007-2023 và https://lpi.worldbank.org/index.php/international/global
37. World Trade Organization. (2017). Agreement on Trade Facilitation,
Article 10.4 - Single Window.
38. UBND Thành phố Hà Nội. (2026c). Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày
13/3/2026 về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
39. UBND Thành phố Hà Nội. (2026d). Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày
14/5/2026 phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
189
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS
Xin chào Quý đơn vị! Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử và bán lẻ về thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị đều có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị! Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về doanh nghiệp: Câu 2. Anh/chị cho biết quy mô doanh nghiệp hiện nay? (đánh dấu ☑ vào ô thích hợp) Câu 3. Doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực nào? (có thể chọn nhiều phương án) Câu 4. Doanh nghiệp hiện có các nhóm dữ liệu sau ở mức độ nào? (1 = Chưa có; 2 = Có rất ít; 3 = Có nhưng chưa đầy đủ; 4 = Khá đầy đủ; 5 = Đầy đủ và cập nhật thường xuyên)
| Tên doanh nghiệp | ||
| Địa chỉ doanh nghiệp | ||
| Năm thành lập | ||
| Website/Thư điện tử liên hệ | ||
| ☐ Vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng | ☐ Vốn điều lệ từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng | |
| ☐ Vốn điều lệ từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng | ☐ Vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên | |
| ☐ Dưới 50 lao động | ☐ Từ 50 đến dưới 200 lao động | |
| ☐ Từ 200 đến dưới 500 lao động | ☐ Từ 500 lao động trở lên | |
| ☐ Sản xuất công nghiệp | ☐ Nông sản, thủy sản | |
| ☐ Dệt may, da giày | ☐ Thương mại, bán lẻ | |
| ☐ Thương mại điện tử | ☐ Xuất nhập khẩu | |
| ☐ Hàng tiêu dùng | ☐ Lĩnh vực khác:........ | |
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Dữ liệu đơn hàng và kế hoạch bán hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Dữ liệu tồn kho, nhu cầu kho bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Dữ liệu kế hoạch lấy hàng, giao hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn, hợp đồng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dữ liệu chi phí vận tải, kho bãi, lưu container, lưu bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Dữ liệu trạng thái hàng hóa trong quá trình giao nhận | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 5. Doanh nghiệp cần liên thông những nhóm dữ liệu nào để giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu? (1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết) Câu 6. Doanh nghiệp phải cung cấp lại các thông tin sau cho nhiều bên ở mức độ nào? (1 = Hầu như không; 5 = Rất thường xuyên)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Trạng thái thông quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Lịch xe, lịch tàu, lịch lấy hàng và giao hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Năng lực kho bãi, kho lạnh, bãi container | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Trạng thái hàng hóa, container và phương tiện | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Thông tin phí, lệ phí và chi phí phát sinh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Cảnh báo ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 7 | Dữ liệu dự báo nhu cầu vận tải theo mùa vụ hoặc đơn hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Thông tin doanh nghiệp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Thông tin hàng hóa | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận chuyển | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Tờ khai, giấy phép, chứng nhận chuyên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Thông tin phương tiện, container, lịch giao nhận | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thông tin thanh toán, phí và chi phí phát sinh | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 7. Mức độ chia sẻ dữ liệu hiện nay giữa doanh nghiệp với các chủ thể liên quan như thế nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao) Câu 8. Việc chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp hiện chủ yếu thực hiện qua hình thức nào? Câu 9. Cơ chế cung cấp, cập nhật và xác thực dữ liệu hiện nay rõ ràng ở mức độ nào? (1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| 1 | Chia sẻ dữ liệu với doanh nghiệp logistics | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 2 | Nhận dữ liệu trạng thái hàng hóa từ doanh nghiệp logistics | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 3 | Nhận dữ liệu trạng thái xử lý thủ tục từ cơ quan quản lý | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 4 | Chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho hiệp hội ngành hàng | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 5 | Nhận cảnh báo thị trường, mùa vụ, cửa khẩu từ hiệp hội | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 6 | Chia sẻ dữ liệu với khách hàng, nhà phân phối hoặc sàn thương mại điện tử | □ | □ | □ | □ | □ | |
| ☐ Thư điện tử, điện thoại, Zalo | ☐ File Excel hoặc biểu mẫu rời | ||||||
| ☐ Phần mềm nội bộ của doanh nghiệp | ☐ Cổng thông tin của cơ quan quản lý | ||||||
| ☐ Nền tảng của đối tác logistics | ☐ Chưa có hình thức ổn định | ||||||
| ☐ Hình thức khác:........ | |||||||
| 1 | Quy định rõ loại dữ liệu cần chia sẻ | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 2 | Quy định rõ thời điểm cập nhật dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 3 | Quy định rõ người/bộ phận chịu trách nhiệm cập nhật | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Có cơ chế xác nhận dữ liệu giữa các bên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Có quy định xử lý khi dữ liệu sai lệch | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Có quy định trách nhiệm khi dữ liệu sai gây phát sinh chi phí | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 10. Các rào cản sau ảnh hưởng đến việc liên thông dữ liệu ở mức độ nào? (1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn) Câu 11. Thiếu liên thông dữ liệu làm tăng các nhóm chi phí logistics sau ở mức độ nào? (1 = Không làm tăng; 5 = Làm tăng rất nhiều)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Lo ngại lộ khách hàng, giá cước, sản lượng hoặc kế hoạch kinh doanh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Thiếu quy định pháp lý về chia sẻ và sử dụng dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Thiếu chuẩn dữ liệu chung giữa các bên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Thiếu lợi ích cụ thể khi doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Thiếu niềm tin vào đơn vị nhận hoặc vận hành dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Năng lực công nghệ và nhân sự dữ liệu còn hạn chế | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Chi phí vận tải | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Chi phí kho bãi và tồn kho | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Chi phí lưu container, lưu bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Chi phí chứng từ, thủ tục và tuân thủ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Chi phí chờ đợi tại cảng, cửa khẩu, kho bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Chi phí điều phối, đối soát và xử lý sai lệch thông tin | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 12. Doanh nghiệp đồng ý ở mức độ nào với các yêu cầu sau? (1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý) Câu 13. Lợi ích nào có thể khiến doanh nghiệp sẵn sàng tham gia cơ chế liên thông dữ liệu? Câu 14. Doanh nghiệp ưu tiên mô hình liên thông dữ liệu nào? Câu 15. Doanh nghiệp sẵn sàng tham gia thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu ở mức độ nào? (1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| 1 | Dữ liệu chỉ được sử dụng đúng mục đích đã cam kết | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 2 | Cần phân quyền truy cập theo từng nhóm chủ thể | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 3 | Dữ liệu nhạy cảm phải ẩn danh hoặc tổng hợp trước khi chia sẻ | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 4 | Cần ghi nhận lịch sử truy cập và sử dụng dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 5 | Cần có chế tài khi khai thác dữ liệu sai mục đích | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 6 | Cần có cơ chế bảo vệ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp | □ | □ | □ | □ | □ | |
| ☐ Giảm khai báo lặp lại | ☐ Rút ngắn thời gian thủ tục | ||||||
| ☐ Theo dõi trạng thái hàng hóa rõ hơn | ☐ Giảm chi phí chờ đợi, lưu kho, lưu bãi | ||||||
| ☐ Tiếp cận thông tin điều phối nhanh hơn | ☐ Được hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu và chuyển đổi số | ||||||
| ☐ Lợi ích khác:........ | |||||||
| ☐ Liên thông trực tiếp với doanh nghiệp logistics thường xuyên hợp tác | |||||||
| ☐ Nền tảng trung gian tích hợp dữ liệu phục vụ logistics | |||||||
| ☐ Mở rộng cơ chế một cửa quốc gia phục vụ điều phối logistics | |||||||
| ☐ Chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics | |||||||
| ☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo ngành hàng qua hiệp hội | |||||||
| ☐ Mô hình khác:........ | |||||||
| 1 | Tham gia nếu phạm vi dữ liệu được quy định rõ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Tham gia nếu có cơ chế bảo mật và phân quyền rõ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Tham gia nếu thấy tác động giảm chi phí cụ thể | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Tham gia nếu có hỗ trợ kỹ thuật ban đầu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Tham gia nếu không phải cung cấp lại dữ liệu đã có | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 16. Theo doanh nghiệp, nên thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu trước ở đâu? Câu 17. Theo doanh nghiệp, cần ưu tiên giải pháp nào để cơ chế liên thông dữ liệu thực sự góp phần giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu? 1................................. 2................................. 3.................................
| ☐ Cảng biển lớn | ☐ Cửa khẩu trọng điểm |
| ☐ Trung tâm logistics vùng | ☐ Ngành nông sản, thủy sản |
| ☐ Ngành dệt may, da giày | ☐ Thương mại điện tử và giao hàng đô thị |
| ☐ Địa bàn khác:........ |
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ DOANH NGHIỆP!
195
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ
LOGISTICS
Xin chào Quý đơn vị! Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của doanh nghiệp logistics, vận tải, kho bãi, cảng, ICD, trung tâm logistics, giao nhận và chuyển phát về thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị đều có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị! Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về doanh nghiệp: Câu 2. Anh/chị cho biết quy mô doanh nghiệp hiện nay? (đánh dấu ☑ vào ô thích hợp) Câu 3. Doanh nghiệp cung ứng loại hình dịch vụ logistics nào? (có thể chọn nhiều phương án) Câu 4. Địa bàn hoạt động chính của doanh nghiệp?
| Tên doanh nghiệp | ||
| Địa chỉ doanh nghiệp | ||
| Năm thành lập | ||
| Website/Thư điện tử liên hệ | ||
| ☐ Vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng | ☐ Vốn điều lệ từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng | |
| ☐ Vốn điều lệ từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng | ☐ Vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên | |
| ☐ Dưới 50 lao động | ☐ Từ 50 đến dưới 200 lao động | |
| ☐ Từ 200 đến dưới 500 lao động | ☐ Từ 500 lao động trở lên | |
| ☐ Vận tải đường bộ | ☐ Vận tải biển/đường thủy | |
| ☐ Vận tải hàng không/đường sắt | ☐ Kho bãi, trung tâm phân phối | |
| ☐ Giao nhận, khai thuê hải quan | ☐ Dịch vụ cảng, ICD, bãi container | |
| ☐ Chuyển phát, giao hàng đô thị | ☐ Dịch vụ khác:........ | |
| ☐ Hà Nội | ☐ Hải Phòng | |
| ☐ Quảng Ninh | ☐ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ | |
| ☐ Miền Bắc | ☐ Miền Nam |
| ☐ Toàn quốc | ☐ Quốc tế |
Câu 5. Doanh nghiệp hiện có các nhóm dữ liệu vận hành sau ở mức độ nào? (1 = Chưa có; 5 = Đầy đủ và cập nhật thường xuyên) Câu 6. Doanh nghiệp cần nhận dữ liệu nào từ khách hàng để điều phối dịch vụ tốt hơn? (1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết) Câu 7. Doanh nghiệp cần nhận dữ liệu nào từ cảng, kho, cửa khẩu hoặc cơ quan quản lý? (1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Dữ liệu phương tiện, lái xe, tuyến vận tải | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Dữ liệu lịch giao nhận, lịch lấy hàng, lịch trả hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Dữ liệu trạng thái hàng hóa, container, đơn vận chuyển | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dữ liệu chi phí dịch vụ, phí phát sinh, thanh toán | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Dữ liệu phản hồi, khiếu nại và chất lượng dịch vụ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Kế hoạch đơn hàng và sản lượng dự kiến | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Thời điểm lấy hàng và giao hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Đặc điểm hàng hóa và yêu cầu bảo quản | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Chứng từ, hóa đơn, hợp đồng, tờ khai | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dự báo nhu cầu vận chuyển theo tuần/tháng/mùa vụ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thông tin thay đổi đơn hàng hoặc điểm giao nhận | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Trạng thái thông quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Lịch tàu, lịch container, lệnh giao hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Sức chứa kho bãi, bãi container, kho lạnh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Tình trạng ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng phương tiện | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Phí, lệ phí và chi phí phát sinh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ, lệnh ra/vào | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 8. Mức độ chia sẻ dữ liệu hiện nay giữa doanh nghiệp với các chủ thể liên quan như thế nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao) Câu 9. Việc trao đổi dữ liệu với khách hàng và đối tác hiện chủ yếu qua hình thức nào? Câu 10. Cơ chế cập nhật và xác thực dữ liệu trong quá trình cung ứng dịch vụ rõ ràng ở mức độ nào? (1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| 1 | Nhận dữ liệu kế hoạch từ khách hàng | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 2 | Cập nhật trạng thái vận chuyển cho khách hàng | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 3 | Chia sẻ dữ liệu với doanh nghiệp logistics khác | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 4 | Kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 5 | Khai thác dữ liệu từ cơ quan quản lý nhà nước | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 6 | Chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho hiệp hội hoặc cơ quan quản lý | □ | □ | □ | □ | □ | |
| ☐ Thư điện tử, điện thoại, Zalo | ☐ File Excel hoặc biểu mẫu rời | ||||||
| ☐ Phần mềm quản lý vận tải/kho/đơn hàng | ☐ Cổng thông tin của khách hàng hoặc đối tác | ||||||
| ☐ Nền tảng kết nối logistics | ☐ Chưa có hình thức ổn định | ||||||
| ☐ Hình thức khác:........ | |||||||
| 1 | Thống nhất rõ dữ liệu khách hàng phải cung cấp | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 2 | Thống nhất rõ dữ liệu doanh nghiệp phải cập nhật lại | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Quy định rõ thời điểm cập nhật dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Có người/bộ phận chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Có cơ chế xác nhận dữ liệu giao nhận và chi phí phát sinh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Có quy định xử lý sai lệch dữ liệu giữa các bên | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 11. Doanh nghiệp đã chuẩn hóa các mã và thông tin sau ở mức độ nào? (1 = Chưa chuẩn hóa; 5 = Đã chuẩn hóa tốt) Câu 12. Năng lực kết nối dữ liệu của doanh nghiệp hiện nay ở mức độ nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Mã đơn hàng, vận đơn, container | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Mã phương tiện, lái xe, tuyến vận tải | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Mã kho, bãi, vị trí lưu hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Mã khách hàng và đối tác | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Trạng thái giao nhận, lưu kho, thông quan | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Mẫu chứng từ, báo cáo chi phí, báo cáo chất lượng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Kết nối dữ liệu với khách hàng lớn | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Kết nối dữ liệu với cơ quan quản lý nhà nước | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Kết nối dữ liệu với doanh nghiệp logistics khác | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Bảo mật dữ liệu khi chia sẻ với bên ngoài | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Nhân sự có năng lực quản trị và phân tích dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
199
Câu 13. Các rào cản sau ảnh hưởng đến việc liên thông dữ liệu của doanh nghiệp ở mức độ nào? (1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn) Câu 14. Thiếu liên thông dữ liệu làm tăng các chi phí vận hành sau ở mức độ nào? (1 = Không làm tăng; 5 = Làm tăng rất nhiều) Câu 15. Doanh nghiệp có thể chia sẻ các nhóm dữ liệu sau ở mức độ nào nếu có bảo mật và phân quyền rõ? (1 = Không thể chia sẻ; 5 = Có thể chia sẻ)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Khách hàng cung cấp dữ liệu chậm hoặc thiếu chính xác | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Thiếu chuẩn dữ liệu chung giữa các bên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Chi phí đầu tư hệ thống kết nối còn cao | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Lo ngại lộ khách hàng, giá cước, tuyến vận chuyển | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Chưa có quy định rõ về trách nhiệm dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thiếu đầu mối điều phối đáng tin cậy | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Chi phí xe chạy rỗng, quay đầu rỗng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Chi phí chờ hàng, chờ xe, chờ chứng từ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Chi phí điều độ, gọi điện, đối soát thủ công | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Chi phí xử lý sai lệch chứng từ hoặc đơn hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Chi phí nhân sự phục vụ cập nhật, kiểm tra thông tin | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Trạng thái vận chuyển, giao nhận, lưu kho | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Dữ liệu sức chứa kho, bãi, phương tiện còn trống | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Dữ liệu lịch xe, lịch lấy hàng, lịch giao hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu chi phí phát sinh ở mức tổng hợp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dữ liệu chất lượng dịch vụ và thời gian xử lý | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Dữ liệu tổng hợp, ẩn danh phục vụ dự báo nhu cầu logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 16. Doanh nghiệp đồng ý ở mức độ nào với các yêu cầu bảo mật sau? (1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý) Câu 17. Doanh nghiệp ưu tiên mô hình liên thông dữ liệu nào? Câu 18. Doanh nghiệp sẵn sàng tham gia cơ chế liên thông dữ liệu ở mức độ nào? (1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Phân quyền truy cập theo từng nhóm chủ thể | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu nhạy cảm | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Có thỏa thuận sử dụng dữ liệu đúng mục đích | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Có ghi nhận lịch sử truy cập và khai thác dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Có chế tài khi khai thác dữ liệu sai mục đích | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Có cơ chế bồi thường khi dữ liệu bị lộ gây thiệt hại | □ | □ | □ | □ | □ |
| ☐ Liên thông trực tiếp với khách hàng lớn | ||||||
| ☐ Nền tảng trung gian tích hợp dữ liệu phục vụ logistics | ||||||
| ☐ Cơ chế dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics | ||||||
| ☐ Mở rộng cơ chế một cửa quốc gia phục vụ điều phối logistics | ||||||
| ☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo ngành hàng | ||||||
| ☐ Mô hình khác:........ | ||||||
| 1 | Tham gia nếu có lợi ích giảm chi phí rõ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Tham gia nếu phạm vi dữ liệu được quy định rõ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Tham gia nếu có chuẩn dữ liệu đơn giản, dễ áp dụng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Tham gia nếu được hỗ trợ kỹ thuật ban đầu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Tham gia nếu có đơn vị điều phối đủ tin cậy | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 19. Theo doanh nghiệp, nên thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu trước ở đâu? Câu 20. Theo doanh nghiệp, cần ưu tiên giải pháp nào để cơ chế liên thông dữ liệu giúp giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu rõ nhất? 1................................. 2................................. 3.................................
| ☐ Cảng biển lớn | ☐ Cửa khẩu trọng điểm |
| ☐ Trung tâm logistics vùng | ☐ Vận tải đường bộ liên tỉnh |
| ☐ Thương mại điện tử và giao hàng đô thị | ☐ Ngành hàng xuất khẩu lớn |
| ☐ Địa bàn khác:........ |
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ DOANH NGHIỆP!
202
PHỤ LỤC 3
PHIẾU KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Xin chào Quý đơn vị! Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị đều có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị! Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về cơ quan/đơn vị: Câu 2. Đơn vị thuộc nhóm chức năng nào? (có thể chọn nhiều phương án nếu phù hợp) Câu 3. Đơn vị hiện quản lý nhóm dữ liệu nào liên quan đến logistics? Câu 4. Mức độ số hóa và cập nhật các nhóm dữ liệu của đơn vị hiện nay như thế nào? (1 = Chưa số hóa; 5 = Số hóa đầy đủ và cập nhật thường xuyên)
| Tên cơ quan/đơn vị | ||||||||
| Địa chỉ | ||||||||
| Bộ phận/phòng ban trả lời | ||||||||
| Chức danh người trả lời | ||||||||
| ☐ Hải quan | ☐ Thuế | |||||||
| ☐ Kiểm dịch | ☐ Kiểm tra chuyên ngành | |||||||
| ☐ Cảng vụ, biên phòng, cửa khẩu | ☐ Giao thông vận tải | |||||||
| ☐ Chính quyền địa phương | ☐ Cơ quan khác:........ | |||||||
| ☐ Thông tin doanh nghiệp | ☐ Tờ khai, hồ sơ hải quan | |||||||
| ☐ Thuế, hóa đơn, phí, lệ phí | ☐ Kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành | |||||||
| ☐ Giấy phép, chứng nhận, C/O | ☐ Phương tiện vận tải, cảng, cửa khẩu | |||||||
| ☐ Trạng thái xử lý thủ tục | ☐ Dữ liệu khác:........ | |||||||
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| 1 | Dữ liệu doanh nghiệp và hồ sơ thủ tục | □ | □ | □ | □ | □ | ||
| 2 | Dữ liệu hàng hóa, mã hàng, chứng từ | □ | □ | □ | □ | □ | ||
| 3 | Dữ liệu giấy phép, chứng nhận, kiểm tra chuyên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu phương tiện, cảng, cửa khẩu, địa điểm logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dữ liệu phí, lệ phí và chi phí liên quan | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 5. Mức độ chia sẻ dữ liệu giữa đơn vị với các cơ quan khác hiện nay như thế nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao) Câu 6. Doanh nghiệp còn phải nộp lại các thông tin sau ở mức độ nào? (1 = Hầu như không; 5 = Rất thường xuyên)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Khai thác dữ liệu từ cơ quan khác để xử lý thủ tục | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Cung cấp dữ liệu cho cơ quan khác theo quy trình ổn định | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Chia sẻ dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp, hàng hóa, phương tiện | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý cảng, cửa khẩu, luồng hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Trao đổi dữ liệu với địa phương hoặc bộ, ngành liên quan | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Thông tin định danh doanh nghiệp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Thông tin hàng hóa, mã hàng, số lượng, trị giá | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận tải | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Giấy phép, chứng nhận, kết quả kiểm tra chuyên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Thông tin phương tiện, container, địa điểm giao nhận | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thông tin phí, lệ phí, thanh toán | □ | □ | □ | □ | □ |
204
Câu 7. Đơn vị phản hồi dữ liệu cho doanh nghiệp ở mức độ nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao) Câu 8. Cơ chế cập nhật, xác thực và chịu trách nhiệm dữ liệu của đơn vị rõ ràng ở mức độ nào? (1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ) Câu 9. Mức độ thống nhất chuẩn dữ liệu giữa đơn vị với các cơ quan khác như thế nào? (1 = Chưa thống nhất; 5 = Thống nhất tốt)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Trạng thái tiếp nhận hồ sơ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Trạng thái đang xử lý hồ sơ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Kết quả xử lý thủ tục | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Thông tin yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Thông tin thời gian dự kiến hoàn thành | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thông tin giúp doanh nghiệp điều phối hàng hóa, phương tiện, kho bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Quy định rõ bộ phận chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Quy định rõ thời hạn cập nhật dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Có quy trình kiểm tra, xác thực dữ liệu trước khi chia sẻ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Có quy trình điều chỉnh khi dữ liệu sai lệch | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Có quy định trách nhiệm khi dữ liệu sai gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Có cơ chế phối hợp xử lý dữ liệu sai giữa các cơ quan | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Mã định danh doanh nghiệp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Mã hàng hóa, mã chứng từ, mã hồ sơ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Mã phương tiện, container, vận đơn | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Mã cảng, cửa khẩu, kho bãi, địa điểm logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Trạng thái xử lý thủ tục | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Định dạng dữ liệu và biểu mẫu trao đổi | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 10. Cơ chế phân quyền, khai thác và bảo mật dữ liệu hiện nay được thực hiện ở mức độ nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao) Câu 11. Các rào cản sau ảnh hưởng đến liên thông dữ liệu giữa các cơ quan ở mức độ nào? (1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn) Câu 12. Đơn vị cần dữ liệu nào từ doanh nghiệp hoặc hiệp hội để điều hành logistics tốt hơn? (1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Quy định rõ dữ liệu được chia sẻ và dữ liệu hạn chế chia sẻ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Giám sát lịch sử truy cập và sử dụng dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp và dữ liệu cá nhân | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Ngăn ngừa khai thác dữ liệu ngoài mục đích quản lý | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Xử lý vi phạm trong khai thác, chia sẻ dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Thiếu quy định pháp lý cụ thể | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Chưa thống nhất chuẩn dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Khác biệt hệ thống công nghệ thông tin | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Chưa rõ trách nhiệm cập nhật và xác thực dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Lo ngại rủi ro bảo mật hoặc trách nhiệm pháp lý | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thiếu đầu mối điều phối liên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Dữ liệu sản lượng, mùa vụ, đơn hàng xuất khẩu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Dữ liệu nhu cầu vận tải, kho bãi, kho lạnh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Dữ liệu luồng hàng qua cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu điểm nghẽn, thời gian chờ, chi phí phát sinh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dữ liệu phản ánh thủ tục gây chậm trễ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Dữ liệu dự báo nhu cầu hạ tầng logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 13. Đơn vị đồng ý ở mức độ nào với việc mở rộng cơ chế một cửa theo hướng phục vụ điều phối logistics? (1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý) Câu 14. Liên thông dữ liệu giữa các cơ quan có thể giảm các vấn đề sau ở mức độ nào? (1 = Không giảm; 5 = Giảm rất nhiều)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Doanh nghiệp cung cấp dữ liệu tại một điểm thống nhất | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Cơ quan quản lý khai thác dữ liệu đã có, hạn chế yêu cầu nộp lại | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Trạng thái xử lý thủ tục được cập nhật để doanh nghiệp chủ động điều phối | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu thủ tục được kết nối với dữ liệu cảng, kho, vận tải khi cần thiết | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Cơ chế một cửa cần hỗ trợ cảnh báo chậm trễ, ùn tắc, phí phát sinh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Cần có quy định rõ về quyền khai thác và bảo mật dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Số lần doanh nghiệp phải khai báo cùng một thông tin | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Thời gian xử lý thủ tục | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Chi phí chứng từ, hồ sơ, đối chiếu thủ công | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Thời gian chờ thông quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container phát sinh do chậm thủ tục | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Rủi ro sai lệch thông tin giữa các cơ quan | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 15. Theo đơn vị, nhóm dữ liệu nào nên ưu tiên liên thông trước giữa các cơ quan? Câu 16. Mô hình điều phối liên thông dữ liệu nào phù hợp hơn? Câu 17. Điều kiện cần thiết để triển khai liên thông dữ liệu hiệu quả là gì? (1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
| ☐ Thông tin doanh nghiệp | ☐ Tờ khai, chứng từ, hồ sơ thủ tục | ||||||
| ☐ Giấy phép, chứng nhận, kết quả kiểm tra chuyên ngành | ☐ Dữ liệu phương tiện, container, vận đơn | ||||||
| ☐ Dữ liệu cảng, cửa khẩu, kho bãi, địa điểm logistics | ☐ Dữ liệu phí, lệ phí và trạng thái xử lý | ||||||
| ☐ Dữ liệu khác:........ | |||||||
| ☐ Đầu mối liên ngành do Chính phủ giao nhiệm vụ | |||||||
| ☐ Mở rộng cơ chế một cửa quốc gia | |||||||
| ☐ Thí điểm theo cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics | |||||||
| ☐ Kết nối dữ liệu theo từng nhóm thủ tục ưu tiên | |||||||
| ☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo ngành hàng | |||||||
| ☐ Mô hình khác:........ | |||||||
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| 1 | Khung pháp lý cụ thể về chia sẻ, khai thác và bảo mật dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 2 | Chuẩn dữ liệu dùng chung giữa các cơ quan | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 3 | Đầu mối điều phối đủ thẩm quyền | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 4 | Hệ thống công nghệ thông tin có khả năng kết nối | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 5 | Nhân lực có năng lực quản trị dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 6 | Cơ chế giám sát, đánh giá và xử lý vi phạm | □ | □ | □ | □ | □ | |
208
Câu 18. Đơn vị sẵn sàng tham gia thí điểm liên thông dữ liệu ở mức độ nào? (1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng) Câu 19. Theo đơn vị, nên thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu trước ở đâu? Câu 20. Theo đơn vị, cần ưu tiên giải pháp nào để giảm khai báo lặp lại và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục logistics? 1................................. 2................................. 3................................. TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ CƠ QUAN/ĐƠN VỊ!
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| 1 | Tham gia nếu có căn cứ pháp lý rõ | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 2 | Tham gia nếu phạm vi dữ liệu được xác định cụ thể | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 3 | Tham gia nếu có chuẩn dữ liệu thống nhất | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 4 | Tham gia nếu bảo đảm an toàn thông tin | □ | □ | □ | □ | □ | |
| 5 | Tham gia nếu có đầu mối điều phối và hỗ trợ kỹ thuật | □ | □ | □ | □ | □ | |
| ☐ Hải quan - thuế - kiểm tra chuyên ngành | ☐ Cảng biển lớn | ||||||
| ☐ Cửa khẩu trọng điểm | ☐ Trung tâm logistics vùng | ||||||
| ☐ Ngành hàng xuất khẩu lớn | ☐ Địa phương có luồng hàng tập trung | ||||||
| ☐ Địa bàn khác:........ | |||||||
PHỤ LỤC 4
PHIẾU KHẢO SÁT HIỆP HỘI LOGISTICS VÀ HIỆP HỘI NGÀNH
HÀNG
Xin chào Quý đơn vị! Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện cộng đồng doanh nghiệp về thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị đều có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị! A. THÔNG TIN CHUNG Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về hiệp hội/tổ chức: Câu 2. Quy mô hội viên hiện nay của hiệp hội/tổ chức? Câu 3. Hiệp hội/tổ chức thuộc lĩnh vực nào? Câu 4. Hiệp hội hiện thu thập các nhóm dữ liệu sau ở mức độ nào? (1 = Không thu thập; 5 = Thu thập thường xuyên)
| Tên hiệp hội/tổ chức | ||
| Địa chỉ | ||
| Lĩnh vực/ngành hàng đại diện | ||
| Người/bộ phận trả lời | ||
| ☐ Dưới 50 hội viên | ||
| ☐ Từ 50 đến dưới 200 hội viên | ||
| ☐ Từ 200 đến dưới 500 hội viên | ||
| ☐ Từ 500 hội viên trở lên | ||
| ☐ Chưa thống kê đầy đủ | ||
| ☐ Logistics | ☐ Nông sản, thủy sản | |
| ☐ Dệt may, da giày | ☐ Gỗ, nội thất | |
| ☐ Thương mại điện tử, bán lẻ | ☐ Xuất nhập khẩu | |
| ☐ Doanh nghiệp nhỏ và vừa | ☐ Lĩnh vực khác:........ | |
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Sản lượng, mùa vụ, kế hoạch sản xuất hoặc xuất khẩu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Nhu cầu vận tải, kho bãi, kho lạnh, container | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Tình trạng chi phí logistics của hội viên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Yêu cầu thị trường, tiêu chuẩn nhập khẩu, thời điểm giao hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Phản ánh vướng mắc về thủ tục, kiểm tra chuyên ngành | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 5. Hiệp hội có khả năng tổng hợp tốt những nhóm dữ liệu nào từ hội viên? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao) Câu 6. Hội viên sẵn sàng cung cấp các nhóm dữ liệu sau cho hiệp hội ở mức độ nào? (1 = Không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Dữ liệu sản lượng và mùa vụ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Dữ liệu đơn hàng, thị trường, kế hoạch xuất khẩu ở mức tổng hợp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Dữ liệu nhu cầu vận tải và kho bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu chi phí logistics theo nhóm hàng hoặc địa bàn | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dữ liệu phản ánh điểm nghẽn và chậm trễ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Dữ liệu dự báo nhu cầu logistics theo ngành hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Dữ liệu sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất khẩu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Dữ liệu nhu cầu vận tải, kho, container | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Dữ liệu chi phí logistics ở mức tổng hợp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Dữ liệu điểm nghẽn phát sinh trong quá trình logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Dữ liệu khách hàng, hợp đồng, giá cụ thể | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Dữ liệu nhạy cảm sau khi được ẩn danh hoặc tổng hợp | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 7. Cơ chế thu thập và xử lý dữ liệu của hiệp hội hiện nay rõ ràng ở mức độ nào? (1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ) Câu 8. Mức độ chia sẻ dữ liệu của hiệp hội với các chủ thể liên quan như thế nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Có mẫu biểu thu thập dữ liệu thống nhất | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Có lịch thu thập dữ liệu định kỳ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Có bộ phận hoặc nhân sự phụ trách dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Có quy trình kiểm tra và tổng hợp dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Có quy định bảo mật dữ liệu hội viên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Có báo cáo hoặc cảnh báo gửi lại cho hội viên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho cơ quan quản lý nhà nước | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Chia sẻ thông tin thị trường, mùa vụ, điểm nghẽn cho hội viên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Chia sẻ dữ liệu dự báo cho doanh nghiệp logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Tham gia đối thoại chính sách dựa trên dữ liệu hội viên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Phản ánh kịp thời vướng mắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Kết nối thông tin giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 9. Dữ liệu do hiệp hội cung cấp được sử dụng ở mức độ nào? (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao) Câu 10. Hiệp hội phù hợp với các vai trò sau ở mức độ nào? (1 = Rất không phù hợp; 5 = Rất phù hợp) Câu 11. Hiệp hội đồng ý ở mức độ nào với các yêu cầu bảo mật sau?
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Được cơ quan quản lý sử dụng trong cảnh báo, điều hành hoặc tháo gỡ vướng mắc | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Được doanh nghiệp logistics sử dụng để chuẩn bị phương tiện, kho bãi, nhân lực | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Được hội viên sử dụng để chủ động kế hoạch giao nhận, xuất khẩu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Được dùng trong đối thoại chính sách và kiến nghị cải cách thủ tục | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Được dùng để dự báo nhu cầu hạ tầng logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Được dùng để theo dõi chi phí logistics theo ngành hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Đầu mối tổng hợp dữ liệu ngành hàng từ hội viên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Cầu nối dữ liệu giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Đơn vị phản ánh điểm nghẽn logistics theo ngành hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Đơn vị hỗ trợ dự báo nhu cầu logistics theo mùa vụ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Đơn vị tham gia xây dựng tiêu chí dữ liệu ngành hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Đơn vị giám sát việc khai thác dữ liệu đúng mục đích ở mức phù hợp | □ | □ | □ | □ | □ |
213
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý) Câu 12. Các rào cản sau ảnh hưởng đến vai trò dữ liệu của hiệp hội ở mức độ nào? (1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn) Câu 13. Dữ liệu ngành hàng có thể giúp giảm các chi phí logistics sau ở mức độ nào? (1 = Không giúp giảm; 5 = Giúp giảm rất nhiều)
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Chỉ chia sẻ dữ liệu tổng hợp, không công bố dữ liệu riêng của từng doanh nghiệp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Ẩn danh dữ liệu nhạy cảm trước khi chia sẻ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Có thỏa thuận rõ về mục đích sử dụng dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Không sử dụng dữ liệu hội viên cho mục đích ngoài phạm vi đã cam kết | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Có quy định trách nhiệm khi dữ liệu bị lộ hoặc bị sử dụng sai | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Có cơ chế để hội viên kiểm tra cách dữ liệu của mình được sử dụng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Hội viên lo ngại lộ thông tin kinh doanh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Hội viên chưa thấy lợi ích cụ thể khi cung cấp dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Hiệp hội thiếu nhân lực và công cụ xử lý dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Chưa có mẫu dữ liệu thống nhất theo ngành hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Cơ quan quản lý chưa có cơ chế tiếp nhận dữ liệu hiệp hội | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Thiếu kinh phí duy trì hoạt động dữ liệu thường xuyên | □ | □ | □ | □ | □ |
| 1 | Chi phí vận tải do thiếu dự báo nhu cầu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Chi phí kho bãi, kho lạnh do thiếu kế hoạch mùa vụ | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Chi phí lưu hàng tại cảng, cửa khẩu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Chi phí chờ đợi, ùn tắc, điều phối phương tiện | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Chi phí phát sinh do thay đổi thị trường, tiêu chuẩn, lịch xuất khẩu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Chi phí giao dịch do thiếu thông tin giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp logistics | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 14. Cơ chế nào phù hợp nhất để hiệp hội tham gia liên thông dữ liệu? Câu 15. Hiệp hội cần hỗ trợ gì để tham gia cơ chế liên thông dữ liệu? (1 = Không cần; 5 = Rất cần) Câu 16. Hiệp hội sẵn sàng tham gia thí điểm cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư ở mức độ nào? (1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
| ☐ Báo cáo dữ liệu ngành hàng định kỳ | ||||||
| ☐ Cảnh báo theo mùa vụ, thị trường, cửa khẩu, luồng hàng | ||||||
| ☐ Nền tảng dữ liệu ngành hàng có phân quyền truy cập | ||||||
| ☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu tổng hợp, ẩn danh với cơ quan quản lý | ||||||
| ☐ Đối thoại chính sách dựa trên dữ liệu hội viên | ||||||
| ☐ Mô hình khác:........ | ||||||
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Hướng dẫn về danh mục dữ liệu cần thu thập | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Mẫu biểu và chuẩn dữ liệu theo ngành hàng | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Công cụ số để thu thập và tổng hợp dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Kinh phí duy trì hoạt động dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Đào tạo nhân lực phân tích dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 6 | Cơ chế pháp lý bảo vệ dữ liệu của hội viên | □ | □ | □ | □ | □ |
| TT | Nội dung đánh giá | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Tham gia nếu dữ liệu chia sẻ ở dạng tổng hợp, ẩn danh | □ | □ | □ | □ | □ |
| 2 | Tham gia nếu có quy định rõ quyền và trách nhiệm của hiệp hội | □ | □ | □ | □ | □ |
| 3 | Tham gia nếu hội viên nhìn thấy lợi ích trực tiếp | □ | □ | □ | □ | □ |
| 4 | Tham gia nếu có hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí ban đầu | □ | □ | □ | □ | □ |
| 5 | Tham gia nếu cơ quan quản lý có cơ chế tiếp nhận và phản hồi dữ liệu | □ | □ | □ | □ | □ |
Câu 17. Theo hiệp hội, nên thí điểm cơ chế dữ liệu công - tư theo ngành hàng nào trước? Câu 18. Theo hiệp hội, cần ưu tiên giải pháp nào để dữ liệu ngành hàng hỗ trợ giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu tốt hơn? 1................................. 2................................. 3................................. TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ HIỆP HỘI/TỔ CHỨC!
| ☐ Nông sản, thủy sản | ☐ Dệt may, da giày |
| ☐ Gỗ, nội thất | ☐ Thương mại điện tử và bán lẻ |
| ☐ Logistics đô thị | ☐ Xuất nhập khẩu qua cảng biển/cửa khẩu |
| ☐ Ngành hàng khác:........ |
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH ĐƠN VỊ THAM GIA KHẢO SÁT
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS (51 ĐƠN VỊ) | ||||
| 1. | CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÁNH CỬA VÀNG | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 30 ngõ Thọ Xương, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội | Hoàng Lê Minh |
| 2. | CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ THIÊN Y | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | SỐ 24, NGÕ 68, PHỐ QUAN NHÂN, THANH XUÂN, HÀ NỘI | Phạm Thu Hương - Phòng XNK |
| 3. | CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG - TIN HỌC BƯU ĐIỆN | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 158/2 Phố Hồng Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội | Chuyên viên Ban Kế hoạch Tổng hợp |
| 4. | CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Khu Công nghiệp Công nghệ cao I, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Xã Hòa Lạc, TP. Hà Nội | Trung tâm Cung ứng Vật tư Linh kiện |
| 5. | CÔNG TY CP VIKOHASAN | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Hoàng Mai, Hà Nội | kinh doanh |
| 6. | CÔNG TY CPTM A&T | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 18 Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, Hà Nội | Bộ phận BO |
| 7. | CTY TNHH HUỲNH TẤN ĐẠT | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 101 đường La Phù, xã An Khánh, thành phố Hà Nội | Tạ Tương Hải -GĐ |
| 8. | CÔNG TY TNHH ERICSSON VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Tầng 26, Tháp 2, Capital Place, Khu văn phòng - số 29 Liễu Giai, | Hoàng Văn Quyền/phòn g XNK |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| phường Ngọc Hà, TP. Hà Nội | ||||
| 9. | TỔNG CÔNG TY MAY 10 - CTCP | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 765A Nguyễn Văn Linh, Phường Phúc Lợi, Hà Nội | Nguyễn Vinh Quang - Phó trưởng phòng XNK TCTY May 10 |
| 10. | CÔNG TY CỔ PHẦN VICOSTONE | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, xã Hòa Lạc, Hà Nội | |
| 11. | VIETSTONE CO., LTD | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 30 hẻm 1/34/7 Phan Đình Giót, Phương Liệt, Hà Nội | Phòng xuất nhập khẩu |
| 12. | CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 135 phố Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, thành phố Hà Nội | Phòng Nhập hàng |
| 13. | CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ VŨ GIA | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Xóm Chùa, đội 6, xã Thường Tín, Hà Nội, Việt Nam | Nguyễn Hải Anh/ Xuất Nhập Khẩu |
| 14. | CÔNG TY CỔ PHẦN NICOTEX FLY | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 114 phố Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Thành phố Hà Nội | Trương Thị Cẩm Anh - Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh |
| 15. | CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN TRƯỜNG | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Căn hộ số 501 Nhà 2 - 67B Lương Thế Vinh, Phường Đại Mỗ, TP Hà Nội, Việt Nam | Đinh Thị Vân Quỳnh |
| 16. | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch | Tầng 8, Tòa nhà CIC Tower, Số 1 | Bộ phận Mua hàng |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| NGHỆ TÂN HOÀNG MINH PHÁT | vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Nguyễn Thị Duệ, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội | ||
| 17. | CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LONG ĐẠT | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 6 ngõ 59 đường Hồ Tùng Mậu, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội. | Nguyễn Vũ Anh |
| 18. | CÔNG TY XNK THUỐC LÁ | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 20 Yết Kiêu, Cửa Nam, Hà Nội | Tạ Quang Phú |
| 19. | CÔNG TY TNHH SUNRICH | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Phường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội | Bộ phận Hành chính |
| 20. | CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THẮNG LỢI | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 6 Hòa Mã, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội | Trinh - Bộ phận Xuất nhập khẩu |
| 21. | CÔNG TY TNHH RUOU MUNDO | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 16 ngõ 603 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội. | Anh Hiệp |
| 22. | CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Ngõ 62/23 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, thành phố Hà Nội | Nguyễn Hoàng Trung/ Phòng kinh doanh |
| 23. | CÔNG TY CỔ PHẦN HEURON | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | L06-09, khu A, Khu đô thị mới Dương Nội | Kế toán |
| 24. | TRUNG TÂM KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 5 Phạm Hùng | Phòng kinh doanh |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| 25. | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ VẬN TẢI TRƯỜNG AN | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Nhà A5, khu dịch vụ bến xe Yên Nghĩa | Kinh doanh |
| 26. | CÔNG TY TNHH ĐIỆN STANLEY VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Thôn Yên Bình, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội | Nguyễn Anh Quân |
| 27. | CÔNG TY IN TEM BƯU ĐIỆN | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 05 đường Phạm Hùng, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Nguyễn Hồng Vũ - TP KD - 0918862986 |
| 28. | TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 05 đường Phạm Hùng, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Trung tâm Điều hành mạng lưới |
| 29. | CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LÂM ANH | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | TDP Đông Sơn, P. Chương Mỹ, Hà Nội | Giám Đốc |
| 30. | CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU MINH NGỌC | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Lô D, cụm Công nghiệp thị trấn Phùng, xã Đan Phượng, Thành phố Hà Nội | Giám đốc |
| 31. | CÔNG TY TNHH TRANG SỨC TOÀN CẦU GINKGO | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 36 Bát Đàn, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội | Bộ phận Hành chính - Nhân sự |
| 32. | CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BSM LABS | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 219 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội | Phạm Thuỷ Anh - BD |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| 33. | NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG 1 - CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV THANH BÌNH - BCA | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Khu công nghiệp An ninh, Sơn Đồng, Hà Nội | Bộ phận quản lý |
| 34. | CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ PHƯƠNG ĐÔNG | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | TẦNG 4, TÒA NHÀ D1, Ô ĐẤT CT2, KHU ĐÔ THỊ MỚI KIM VĂN KIM LŨ, PHƯỜNG ĐỊNH CÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Kiều Minh Phương - Bộ phận Xuất nhập khẩu |
| 35. | CÔNG TY TNHH ROKI VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | KCN Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội | Xuất nhập khẩu |
| 36. | CÔNG TY TNHH VIET AN SERVICES GROUP | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Tầng 3, tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Tư vấn |
| 37. | TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 38-40 Lê Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội | Ban Đối ngoại marketing |
| 38. | CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TD | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Lô DM5-12 Khu tiểu thủ công nghiệp làng nghề Vạn Phúc, Phường Hà Đông, TP Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh |
| 39. | CÔNG TY TNHH BÁN LẺ SAKUKO VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch | TẦNG 2 TOÀ AT, SỐ 9 NGÕ 7 LÊ ĐỨC THỌ, | PHÁP CHẾ |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | TỪ LIÊM, HÀ NỘI | |||
| 40. | CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN Y TẾ VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 4, ngõ 358/25/38 Bùi Xương Trạch, Phường Khương Đình, TP Hà Nội | Xuất nhập khẩu |
| 41. | CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁNG TÁM VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Tầng 2, số 5 ngõ Hội Vũ, phường Hoàn Kiếm | Kinh doanh |
| 42. | CÔNG TY TNHH MESHLINK VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Tầng 5, tòa IC Building, số 82 Duy Tân, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam | Lê Thị Khánh Linh |
| 43. | CÔNG TY TNHH HÀNG MIỄN THUẾ JALUX TASECO | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 4-W07E1 tầng 4, nhà ga T2, Cảng HKQT Nội Bài, Xã Nội Bài, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Phòng phát triển kinh doanh và hàng hóa |
| 44. | CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MOSHI VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 145 đường Đình Xuyên, Xã Phù Đổng, TP Hà Nội, Việt Nam | PHÒNG NHÃN HIỆU VÀ PHÁP CHẾ |
| 45. | CÔNG TY CP ĐẦU TƯ A&B VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 45 Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Hà Nội, Việt Nam | |
| 46. | CÔNG TY TNHH MINISO VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 122 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội | Phòng Pháp chế |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| 47. | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ A&B VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 145 Đình Xuyên, xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam | Bộ phận xuất nhập khẩu |
| 48. | CÔNG TY CỔ PHẦN LOTUS ITC | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 98 đường Tô Ngọc Vân, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội | Quản lý |
| 49. | CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 135 Hoàng Ngân, Yên Hòa, Hà Nội | Phòng Kinh doanh |
| 50. | CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁNG 8 VIỆT NAM | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | Số 5 ngõ Hội Vũ, Hà Nội | Mai Anh Tuan |
| 51. | ENGER | Doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội | 65 TT1 Văn Phú, Hà Nội | Nhân viên |
| DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS (26 ĐƠN VỊ) | ||||
| 52. | MN SHIPPING | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | 10.10 C2 Dcapitale 119 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội | Helen Yến - BD Manager |
| 53. | CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ FINGROUP | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Tầng 26, tháp A, Tòa nhà Sông Đà, số 18 đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam | Giám đốc |
| 54. | CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI DƯƠNG ANH | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Khối 12, xã Sóc Sơn, TP. Hà Nội | Kế toán |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| 55. | CTY TNHH TM VÀ DVVT THIÊN ĐỨC | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Thôn Xuân Bách, xã Nội Bài, Hà Nội | Giám đốc |
| 56. | CN TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM - CÔNG TY THƯƠNG MẠI MIỀN NAM | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | 362-364 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Bàn Cờ, TP. Hồ Chí Minh | Phòng Kho vận |
| 57. | CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT - LASI | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | SỐ 345 PHỐ KIM MÃ, PHƯỜNG GIẢNG VÕ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | NGUYỄN THỊ THU HÀ |
| 58. | CÔNG TY TNHH CHÂU LỤC | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | L7-40, KĐT mới Đại Kim, dự án Athena, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, Hà Nội | Nguyễn Hữu Quỳnh/ Giám Đốc |
| 59. | TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 05 đường Phạm Hùng, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Trung tâm Điều hành mạng lưới |
| 60. | CÔNG TY IN TEM BƯU ĐIỆN | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | 270 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh | Nguyễn Hồng Vũ - TP KD - 0918862986 |
| 61. | CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ VIETRANS | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 42, phố Trần Nhật Duật, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội | Nhân viên |
| 62. | BƯU ĐIỆN TP HÀ NỘI | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | 75 Đinh Tiên Hoàng, Hoàn Kiếm, Hà Nội | Phòng dịch vụ vận hành |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| 63. | TRUNG TÂM KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 05 Phạm Hùng | Phòng kinh doanh |
| 64. | CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Tầng 7, Tòa nhà Sông Đà, 131 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội | Hoàng Việt Phương - Phó tổng Giám đốc |
| 65. | CTY TNHH MINH NHẬT | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 1 Phạm Huy Thông, Giảng Võ, Hà Nội | Dương Nguyễn/CO O |
| 66. | CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐA QUỐC GIA ACT | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 98 đường Tô Ngọc Vân, Phường Tây Hồ, Thành phố Hà Nội | Kinh doanh |
| 67. | CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC LÂM | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 39 ngách 53/103 ngõ 53 phố Đức Giang, Phường Việt Hưng, TP Hà Nội, Việt Nam | Kinh Doanh |
| 68. | CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VẬN TẢI MINH LONG | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 6 ngách 53/103 ngõ 53 phố Đức Giang, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội | Kinh doanh |
| 69. | RUCOTRI VIỆT NAM | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 8 Đặng Dung, Ba Đình, Hà Nội | Kinh doanh |
| 70. | TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 5, Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội | Trung tâm điều hành mạng lưới |
| 71. | CÔNG TY TNHH MTV TM & XNK VIETTEL | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 1 ngõ 11 Duy Tân, phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội | Trần Thị Thu Thảo/ Phòng QLSP |
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| 72. | CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CHÂU CHI KHANG | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Tầng 1, Tòa nhà 18T1 - Chung cư The Golden An Khánh, Tổ dân phố 3, Xã An Khánh, Thành phố Hà Nội | Bộ phận văn phòng |
| 73. | ẨN DANH | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Cầu Giấy, Hà Nội | Vận hành, kho bãi |
| 74. | TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 5, Phạm Hùng | Triển khai dịch vụ |
| 75. | CÔNG TY TNHH NHẬP KHẨU NEXT | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | 33 ngõ 319 Trần Đại Nghĩa, Tương Mai, Hà Nội | Giám đốc |
| 76. | CÔNG TY IN TEM BƯU ĐIỆN | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | 270 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh | Phòng Kinh doanh Công ty In tem Bưu điện |
| 77. | CÔNG TY LOGISTICS - TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM | Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics | Số 5 Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội | Marketing |
| CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (4 ĐƠN VỊ) | ||||
| 78. | SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI | Cơ quan quản lý nhà nước | 185 Giảng Võ | Cán bộ |
| 79. | SỞ CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI | Cơ quan quản lý nhà nước | 331 Cầu Giấy, Hà Nội | Cán bộ |
| 80. | THUẾ TP HÀ NỘI | Cơ quan quản lý nhà nước | 187 Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hà Nội | Cán bộ |
| 81. | VĂN PHÒNG BỘ XÂY DỰNG | Cơ quan quản lý nhà nước | 80 Trần Hưng Đạo | Chuyên viên chính |
| HIỆP HỘI LOGISTICS VÀ HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG (01 ĐƠN VỊ) | ||||
| TT | Tên đơn vị | Nhóm đối tượng khảo sát | Địa chỉ | Người/đầu mối liên hệ |
| 82. | HIỆP HỘI LOGISTICS HÀ NỘI | Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng | Số 17 Phạm Hùng, phường Cầu Giấy, Hà Nội | Văn phòng Hiệp hội |
PHỤ LỤC 6
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2026/QĐ-UBND Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics
- xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
228
Căn cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số /TTr-SCT ngày tháng 6 năm 2026 và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Hội đồng thẩm định liên ngành.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội” do Sở Công Thương chủ trì điều phối; Chi cục Hải quan khu vực I phối hợp nghiệp vụ theo thẩm quyền.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực I; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3; TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Công Thương; CHỦ TỊCH
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng: TU, ĐĐBQH và HĐND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, KT; Vũ Đại Thắng
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm Truyền thông, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT, SCT.
229
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| DỰ THẢO | ||
QUY CHẾ
Phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu
trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc phối hợp liên thông dữ liệu logistics giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: nguyên tắc, tổ chức phối hợp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; dữ liệu dùng chung và chuẩn dữ liệu; quy trình phối hợp, liên thông dữ liệu; phân quyền, xác thực, an toàn, bảo mật dữ liệu; chế độ báo cáo, giám sát và xử lý trách nhiệm; kinh phí và điều kiện bảo đảm thực hiện.
2. Quy chế cụ thể hóa kết quả nghiên cứu của Đề án về: dữ liệu logistics còn phân tán; doanh nghiệp phát sinh chi phí do thiếu trạng thái xử lý kịp thời; cần kết nối dữ liệu theo luồng hàng, chuẩn hóa mã định danh, phản hồi trạng thái và chuyển dữ liệu thành
quyết định điều phối chi phí.
3. Quy chế không làm phát sinh thủ tục hành chính mới; không thay thế quy trình nghiệp vụ chuyên ngành của Hải quan, Thuế, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, kho bãi, ICD hoặc doanh nghiệp; không yêu cầu thu gom toàn bộ dữ liệu về một cơ quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội có liên quan đến logistics, xuất nhập khẩu, hạ tầng vận tải, kho bãi, dữ liệu, thủ tục hành chính, an toàn thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Các cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc, cơ quan quản lý cảng, cửa khẩu, sân bay, cơ quan Hải quan, Thuế thành phố Hà Nội, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị ngoài phạm vi quản lý trực tiếp của UBND Thành phố tham gia phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chuyên ngành, văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận phối hợp phù hợp với pháp luật; Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc đối với các cơ quan này nếu chưa có căn cứ hoặc chấp thuận theo thẩm quyền.
230
3. Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp do Thành phố quản lý thực hiện nhiệm vụ theo phân công của UBND Thành phố; các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân và hiệp hội tham gia trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận dữ liệu hoặc yêu cầu nghiệp vụ được phê duyệt trong phạm vi thí điểm.
4. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (đơn vị vận tải, kho bãi, ICD, đại lý hải quan), hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng, đơn vị vận hành nền tảng và tổ chức khác tham gia thí điểm hoặc khai thác kết quả theo phân quyền.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu logistics là dữ liệu phát sinh trong hoạt động logistics - xuất nhập khẩu, gồm dữ liệu chủ, dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu trạng thái xử lý và dữ liệu phân tích, cảnh báo, điều hành.
2. Liên thông dữ liệu là việc kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu giữa các chủ thể theo phân quyền, bảo đảm nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng hợp pháp.
3. Đầu mối điều phối là cơ quan được giao chủ trì điều phối, quản trị dữ liệu logistics dùng chung, quản lý phân quyền và giám sát thời gian xử lý.
4. Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được chuẩn hóa, đưa vào danh mục để các chủ thể cùng khai thác theo phân quyền.
5. SLA là ngưỡng thời gian xử lý cam kết đối với từng khâu trong quy trình liên thông.
6. Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch là khoản chi thêm do quy trình chưa liên thông, gồm chi phí chờ, đi lại, cung cấp lại dữ liệu và chi phí cơ hội.
7. Cổng tra cứu là kênh trực tuyến để doanh nghiệp theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ, nhận cảnh báo và phản hồi, bổ sung hồ sơ.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; giảm chi phí và tăng tính minh bạch.
2. Một việc chỉ giao một đầu mối chịu trách nhiệm chính; các cơ quan, đơn vị khác phối hợp theo chức năng, không giao trùng nhiệm vụ và không yêu cầu cơ quan điều phối làm thay cơ quan chuyên ngành.
3. Dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tại đó quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ kết nối, chuyển tiếp, lưu vết và hỗ trợ khai thác dữ liệu.
4. Dữ liệu chia sẻ phải gắn với một quyết định điều phối cụ thể hoặc một nhóm chi phí cần giảm; dữ liệu không tạo giá trị sử dụng hoặc chưa đo được lợi ích thì chưa đưa vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn đầu.
5. Một lần cung cấp dữ liệu, nhiều lần sử dụng hợp pháp. Dữ liệu đã được xác thực hợp pháp được sử dụng lại ở khâu tiếp theo trong phạm vi được phép; không yêu
231
cầu doanh nghiệp cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp dữ liệu không bảo đảm chất lượng hoặc pháp luật có quy định khác.
6. Liên thông dữ liệu gắn với tái cấu trúc quy trình, chuyển từ xử lý tuần tự sang xử lý đồng thời.
7. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện trên cơ sở kế thừa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có; bảo đảm đồng bộ, an toàn và khả năng mở rộng; ưu tiên phương thức kết nối qua API, trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát và tuân thủ chuẩn trao đổi dữ liệu thống nhất. Không xây dựng hệ thống thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành của cơ quan, đơn vị; chỉ thiết lập cơ chế liên thông, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu theo đúng chức năng, thẩm quyền và phạm vi quản lý.
8. Chia sẻ dữ liệu phải đúng chủ thể, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng thời điểm; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng.
9. Đối với các dữ liệu do cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc hoặc đầu mối ngoài địa bàn Hà Nội quản lý, việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo thẩm quyền, phạm vi được phê duyệt và không làm phát sinh yêu cầu cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Điều 5. Mục tiêu và chỉ tiêu
1. Mục tiêu phối hợp là giảm chi phí logistics và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu gồm: giảm số lần cung cấp lại dữ liệu; giảm thời gian xử lý và thời gian chờ; bảo đảm 100% doanh nghiệp tham gia có thể theo dõi hồ sơ trực tuyến; minh bạch hóa lịch sử tuân thủ; hỗ trợ phân luồng rủi ro và xử lý tự động đối với doanh nghiệp chấp hành tốt. Các chỉ tiêu được lượng hóa và theo dõi theo quy định tại
Chương VIII.
Chương II MÔ HÌNH PHỐI HỢP, DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG KẾT NỐI
Điều 6. Mô hình phối hợp tổng thể
1. Mô hình phối hợp gồm bốn nhóm vai trò: chỉ đạo; nghiệp vụ; kỹ thuật và vận hành nền tảng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý và đơn vị tạo lập dữ liệu.
2. UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo chung, quyết định phạm vi thí điểm, danh mục dữ liệu, lộ trình mở rộng và xử lý vấn đề vượt thẩm quyền của một cơ quan, đơn vị.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội là đầu mối kỹ thuật, chủ trì tham mưu kiến trúc kết nối, LGSP/API, chuẩn dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết, an toàn thông tin và vận hành kỹ thuật theo phân công của UBND Thành phố.
4. Hải quan, Thuế, Sở Công Thương, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, Sở Xây dựng, Công an Thành phố, doanh nghiệp dịch vụ logistics, hiệp
232
hội và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình quản lý, tạo lập hoặc xác thực theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 7. Danh mục dữ liệu ưu tiên
1. Danh mục dữ liệu ưu tiên được phê duyệt theo từng giai đoạn, bắt đầu từ dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm, đối chiếu thủ công, bổ sung hồ sơ và chậm giao hàng.
2. Giai đoạn thí điểm tập trung vào các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu hải quan: trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, thông quan/giải phóng hàng, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan thuộc phạm vi Hải quan quản lý.
- Nhóm dữ liệu thuế và hóa đơn điện tử: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, tình trạng đăng ký, dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu thuế nội địa được phép chia sẻ.
- Nhóm dữ liệu giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành: Trạng thái tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, chứng thư/giấy phép điện tử, điều kiện chuyển bước logistics tiếp theo.
- Nhóm dữ liệu về kho bãi, ICD, trung tâm logistics: sức chứa, lịch tiếp nhận, thời gian chờ, xe vào/ra, trạng thái bốc dỡ, kho lạnh, kho thông minh, điểm đỗ chờ.
- Nhóm dữ liệu về vận tải, container và giao nhận: vận đơn, booking, mã container ISO 6346, lịch phương tiện, tuyến vận chuyển, trạng thái lấy/trả hàng, cảnh báo quá hạn.
- Nhóm dữ liệu tổng hợp phục vụ điều hành: KPI, chi phí phát sinh, cảnh báo điểm nghẽn, mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực, dữ liệu tổng hợp/ẩn danh từ hiệp hội và doanh nghiệp.
3. Danh mục chi tiết về trường dữ liệu, tần suất, phương thức chia sẻ, mức độ bảo mật, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ và đầu mối kỹ thuật được ban hành trong phụ lục kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt riêng cho từng giai đoạn.
Điều 8. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
1. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế để định danh chủ thể doanh nghiệp.
2. Số tờ khai hải quan, mã hồ sơ, số vận đơn, mã booking hoặc mã lô hàng để định danh hồ sơ/lô hàng.
3. Mã container theo tiêu chuẩn ISO 6346, thông tin niêm phong và trạng thái container đối với lô hàng có container.
4. Mã giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch, kết quả kiểm tra chuyên ngành để định danh hồ sơ chuyên ngành.
5. Mã địa điểm logistics, kho bãi, ICD, cảng, sân bay, điểm gom/trả hàng, điểm đỗ chờ và mã trạng thái xử lý để thống nhất cách hiểu về tiến trình nghiệp vụ.
233
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng bộ từ điển dữ liệu, chuẩn kỹ thuật và quy tắc kiểm tra định dạng; các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ chịu trách nhiệm xác nhận ý nghĩa nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu gốc.
Điều 9. Phương thức kết nối và bảo vệ dữ liệu
1. Kết nối dữ liệu được thực hiện thông qua LGSP/API, trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát hoặc phương thức kỹ thuật được UBND Thành phố phê duyệt; ưu tiên kết nối theo sự kiện nghiệp vụ đối với trạng thái có tác động trực tiếp đến quyết định điều xe, đặt kho, lấy/trả container hoặc bổ sung hồ sơ.
2. Đối với dữ liệu tham chiếu, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu chưa đủ điều kiện cập nhật theo thời gian gần thực, tần suất chia sẻ tối thiểu trong giai đoạn thí điểm là 01 lần/ngày hoặc theo thỏa thuận/kế hoạch được phê duyệt.
3. Dữ liệu được phân loại thành các nhóm: công khai, dùng chung, hạn chế, bí mật hoặc nhạy cảm. Cơ chế truy cập thực hiện theo nguyên tắc phân quyền tối thiểu, xác thực người dùng, kiểm soát theo vai trò, lưu vết đầy đủ và cảnh báo truy cập bất thường.
4. Kết nối dữ liệu ngoài địa bàn Thành phố Hà Nội, nhất là dữ liệu liên quan đến cảng biển, cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD ngoài Hà Nội, chỉ thực hiện khi có thỏa thuận, quy chế phối hợp, kế hoạch thí điểm hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Chương III QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 10. Quy trình cập nhật, chia sẻ và phản hồi dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ cập nhật dữ liệu vào hệ thống nguồn theo quy trình chuyên ngành hoặc quy trình vận hành của đơn vị.
2. Đầu mối quản trị dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc kiểm tra định dạng, mã định danh, trạng thái cập nhật, mức độ chia sẻ và tính đầy đủ của trường dữ liệu bắt buộc trước khi chia sẻ.
3. Nền tảng liên thông tiếp nhận, kiểm tra kỹ thuật, lưu vết, phân quyền và chuyển dữ liệu đến bảng điều khiển, công cụ cảnh báo hoặc chủ thể được phân quyền.
4. Doanh nghiệp, kho bãi, ICD, cơ quan quản lý nhà nước khai thác dữ liệu theo phạm vi được phê duyệt để điều phối phương tiện, kho bãi, hồ sơ, giao nhận và theo dõi chi phí phát sinh.
5. Khi dữ liệu sai, thiếu, chậm hoặc không khớp giữa các mã định danh, hệ thống gửi cảnh báo về đúng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ; cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc có trách nhiệm xử lý hoặc phản hồi lý do trong thời hạn quy định tại
phụ lục kỹ thuật.
Điều 11. Sử dụng dữ liệu để giảm chi phí logistics
1. Dữ liệu được kết nối phải tạo ra sản phẩm sử dụng cụ thể, gồm tối thiểu: màn hình trạng thái lô hàng, bảng điều khiển điều hành, cảnh báo hồ sơ chậm/cần bổ sung,
234
cảnh báo kho/ICD quá tải, cảnh báo container hoặc xe chờ, báo cáo KPI và bản đồ điểm nghẽn logistics.
2. Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu được phân quyền để quyết định thời điểm điều xe, đặt lịch kho/ICD, lấy/trả container, bổ sung chứng từ, điều chỉnh lịch giao nhận,
thông báo khách hàng và kiểm soát chi phí phát sinh.
3. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng dữ liệu tổng hợp để xác định khâu chậm, nhóm hàng thường phát sinh vướng mắc, địa điểm quá tải, thời điểm cần tăng nguồn lực, thủ tục cần tái cấu trúc và chính sách cần điều chỉnh.
4. Sở Công Thương sử dụng kết quả phân tích để tham mưu UBND Thành phố về phát triển logistics, tổ chức đối thoại doanh nghiệp, đề xuất cải cách quy trình, lựa chọn gói thí điểm mới và theo dõi tác động giảm chi phí logistics.
Điều 12. Xử lý vướng mắc, dữ liệu sai, chậm hoặc thiếu
1. Vướng mắc thuộc dữ liệu của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó xử lý trước theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp liên quan nhiều chủ thể thì Tổ điều phối liên ngành xác định chủ thể chịu trách nhiệm chính theo chức năng, thẩm quyền.
2. Trường hợp dữ liệu sai hoặc chậm cập nhật có nguy cơ làm phát sinh chi phí trực tiếp cho doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ phải ưu tiên kiểm tra, cập nhật hoặc phản hồi lý do chưa cập nhật theo thời hạn đã được phê duyệt.
3. Trường hợp có dấu hiệu khai thác sai mục đích, truy cập trái phép, lộ lọt dữ liệu, giả mạo giấy tờ hoặc gian lận thương mại, đơn vị vận hành kỹ thuật tạm dừng quyền truy cập liên quan và thông báo Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố và cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Chương IV PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 13. Cơ quan chỉ đạo
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử lý các vướng mắc liên ngành vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Các sở, ngành, cơ quan, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai theo phân công. Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao ban định kỳ và kết luận xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 14. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối có trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể; quản trị danh mục và chất lượng dữ liệu dùng chung; quản lý phân quyền truy cập; giám
235
sát thời gian xử lý (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu và đề xuất biện pháp xử lý.
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm thay nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp Hà Nội và hàng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên ngành có liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái thông quan hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, kiểm soát chất lượng và cập nhật cơ sở dữ liệu thuế nội địa, thông tin trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ thuế; phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh. Các thông tin, dữ liệu được chia sẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi công vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước; không sử dụng cho mục đích khác.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục và phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế tải trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa có liên quan thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ năng lực hạ tầng, thông tin điểm nghẽn vận hành và dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn, địa điểm thông quan nội địa.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước trong phạm vi chức năng.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, mã định danh dùng chung, cơ chế phân quyền, lưu vết truy cập, an toàn thông tin và hỗ trợ kết nối giữa các hệ thống. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra gồm kiến trúc kết nối, từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo cáo kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ cơ sở.
236
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình bảo mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin tài xế lái xe luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an để hỗ trợ điều tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử lý các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Điều 21. Trách nhiệm của ICD, kho ngoại quan, kho bãi
1. Cập nhật kịp thời dữ liệu hàng hóa vào, ra kho, dữ liệu container theo thời gian thực và theo chuẩn dữ liệu quy định (Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế).
2. Phối hợp đối chiếu, xác nhận dữ liệu với cơ quan hải quan và các chủ thể liên quan.
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Cung cấp dữ liệu một lần, chính xác, kịp thời theo chuẩn dữ liệu quy định và chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình cung cấp.
2. Được tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ trực tuyến, nhận cảnh báo và phản hồi, bổ sung hồ sơ trên môi trường số.
3. Được bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và được tiếp nhận, xử lý kiến nghị theo quy định tại Chương VIII.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, cơ chế thuê dịch vụ, đặt hàng, mua sắm và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc triển khai Quy chế theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan để xây dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn lực phục vụ triển khai.
Điều 24. Trách nhiệm của Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm và tham gia đánh giá lợi ích thực tế của cơ chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan Hải quan, Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa để xây dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất danh sách doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá và kiến nghị hoàn thiện Quy chế trong quá trình thực hiện.
Chương V DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CHUẨN DỮ LIỆU
Điều 25. Danh mục dữ liệu dùng chung
1. Dữ liệu logistics dùng chung gồm bốn nhóm: dữ liệu chủ; dữ liệu nghiệp vụ; dữ liệu trạng thái xử lý; dữ liệu phân tích, cảnh báo, điều hành.
237
2. Danh mục dữ liệu dùng chung chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này và được rà soát, cập nhật định kỳ.
Điều 26. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ và dữ liệu chia sẻ có điều kiện
1. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ là dữ liệu các chủ thể phải chia sẻ để phục vụ liên thông, được xác định trong danh mục tại Phụ lục I của Quy chế này.
2. Dữ liệu chia sẻ có điều kiện là dữ liệu được chia sẻ khi đáp ứng điều kiện về thẩm quyền, mục đích sử dụng và bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Chuẩn dữ liệu, mã định danh và từ điển dữ liệu
1. Dữ liệu dùng chung được chuẩn hóa thống nhất về mã định danh, từ điển dữ liệu và biểu mẫu; kế thừa chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu hiện hành của ngành Hải quan và các chuẩn quốc tế (UN/EDIFACT, ISO, mã HS).
2. Danh mục chuẩn thông điệp dữ liệu kế thừa được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Đầu mối điều phối ban hành và cập nhật từ điển dữ liệu, bộ mã định danh dùng chung.
Điều 28. Chất lượng dữ liệu và trách nhiệm về dữ liệu
1. Mỗi trường dữ liệu có một chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập và cập nhật; các chủ thể khác khai thác theo phân quyền.
2. Chủ thể tạo lập dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu do mình cung cấp.
3. Khi phát sinh khác biệt về dữ liệu, lấy dữ liệu của chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập làm căn cứ; việc đối chiếu, đính chính được thực hiện theo quy trình và được lưu vết.
Chương VI QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
Điều 29. Nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng
1. Doanh nghiệp cung cấp một bộ dữ liệu chuẩn hóa cho một lô hàng hoặc một giao dịch; các cơ quan khai thác phần dữ liệu liên quan theo phân quyền mà không yêu cầu nộp lại.
2. Các cơ quan xử lý đồng thời trên nền dữ liệu dùng chung thay cho xử lý tuần tự.
Điều 30. Cung cấp, cập nhật dữ liệu
1. Các chủ thể cung cấp, cập nhật dữ liệu theo danh mục, chuẩn dữ liệu và thời hạn quy định.
2. Dữ liệu trạng thái xử lý được cập nhật kịp thời ngay khi có thay đổi.
Điều 31. Khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Các chủ thể khai thác dữ liệu dùng chung theo đúng phân quyền và mục đích đã được xác định.
238
2. Việc khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, được ghi nhật ký và phục vụ trách nhiệm giải trình.
Điều 32. Cập nhật trạng thái xử lý
1. Mỗi thay đổi trạng thái xử lý tại một cơ quan được phản ánh trên cổng tra cứu của doanh nghiệp theo thời gian thực.
2. Bộ trạng thái xử lý được chuẩn hóa, thống nhất giữa các cơ quan.
Điều 33. Phản hồi, bổ sung và xác nhận hồ sơ
1. Yêu cầu làm rõ, bổ sung hồ sơ được gửi và phản hồi trên môi trường số, qua một đầu mối.
2. Việc xác nhận hồ sơ được thực hiện điện tử, hạn chế tối đa việc đi lại trực tiếp của doanh nghiệp.
Điều 34. Cảnh báo quá hạn, sai lệch hoặc thiếu dữ liệu
1. Hệ thống tự động cảnh báo các trường hợp sắp hoặc đã quá thời hạn xử lý, dữ liệu thiếu hoặc sai lệch giữa các nguồn.
2. Cảnh báo được gửi đến cơ quan xử lý và doanh nghiệp liên quan và được tổng hợp phục vụ giám sát.
Chương VII
PHÂN QUYỀN, XÁC THỰC VÀ AN TOÀN, BẢO MẬT DỮ LIỆU
Điều 35. Phân quyền truy cập nhiều cấp
1. Quyền truy cập dữ liệu được phân theo chủ thể và theo nhóm dữ liệu, gồm các quyền tạo lập, cập nhật, đọc và khai thác phân tích.
2. Phân quyền được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này; đầu mối điều phối quản lý việc cấp, thu hồi quyền.
3. Áp dụng nguyên tắc tối thiểu hóa dữ liệu; mỗi chủ thể chỉ được truy cập phạm vi dữ liệu cần thiết cho nghiệp vụ của mình.
Điều 36. Xác thực và chữ ký số
1. Việc truy cập, giao dịch và xác nhận chứng từ điện tử được thực hiện thông qua xác thực và chữ ký số theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chứng từ điện tử thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử.
Điều 37. Nhật ký truy cập và trách nhiệm giải trình
1. Mọi truy cập, khai thác dữ liệu được ghi nhật ký đầy đủ.
2. Nhật ký truy cập được lưu trữ, phục vụ kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
Điều 38. An toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
239
1. Các chủ thể bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; dữ liệu được mã hóa trên đường truyền.
2. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm tuân thủ Luật Dữ liệu và pháp luật có liên quan.
Chương VIII
CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP, BÁO CÁO, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM
Điều 39. Các hình thức phối hợp
1. Phối hợp thường xuyên thông qua trao đổi dữ liệu tự động theo thời gian thực.
2. Phối hợp định kỳ thông qua giao ban, đánh giá và rà soát danh mục dữ liệu.
3. Phối hợp đột xuất để xử lý vướng mắc, sự cố hoặc yêu cầu khai thác dữ liệu phát sinh.
Điều 40. Giám sát thời gian xử lý (SLA)
1. Thời gian xử lý từng khâu được giám sát theo ngưỡng cam kết; khung chỉ tiêu giám sát SLA do đầu mối điều phối đề xuất, trình cấp có thẩm quyền.
2. Việc giám sát được thực hiện trực tuyến qua bảng điều khiển.
Điều 41. Chế độ báo cáo
1. Đầu mối điều phối tổng hợp, báo cáo định kỳ về tiến độ và việc đạt chỉ tiêu; báo cáo đột xuất khi có vướng mắc, sự cố.
2. Sau 06 tháng thực hiện thí điểm, cơ quan đầu mối có báo cáo sơ kết; sau 12 tháng có báo cáo tổng kết, đánh giá về sản phẩm đầu ra, mức độ giảm chi phí/thời gian, trách nhiệm của từng chủ thể và đề xuất duy trì, mở rộng, điều chỉnh hoặc dừng thí điểm.
Điều 42. Nhắc việc và xử lý trách nhiệm
1. Trường hợp chậm cập nhật dữ liệu, không bảo đảm SLA hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm chia sẻ dữ liệu được hệ thống cảnh báo, tổng hợp và nhắc việc.
2. Trường hợp vi phạm kéo dài, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan được xem xét theo quy định.
3. Việc xử lý được thực hiện theo các mức: nhắc việc qua hệ thống; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền; và xem xét trách nhiệm theo quy chế làm việc và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 43. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp
1. Kiến nghị, phản hồi của doanh nghiệp được tiếp nhận qua một đầu mối thống nhất, phân loại và xử lý theo thời hạn quy định.
2. Kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị là một nguồn thông tin để rà soát, hoàn thiện danh mục dữ liệu và quy trình.
240
Chương IX KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 44. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí xây dựng và vận hành được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, bao gồm các nguồn kinh phí chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, phát triển logistics và hỗ trợ doanh nghiệp; kết hợp cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các nguồn xã hội hóa khác theo quy định.
2. Mức kinh phí cụ thể được xác định khi lập, phê duyệt dự án, dự toán theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
3. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ nền tảng, dịch vụ dữ liệu, tư vấn, đào tạo, truyền thông và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Điều kiện bảo đảm
1. Bảo đảm điều kiện pháp lý, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và ngân sách cho việc phối hợp.
2. Bảo đảm sự tham gia của doanh nghiệp và phối hợp liên ngành trong suốt quá trình thực hiện.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế có hiệu lực.
Điều 47. Tổ chức thực hiện
1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị tham gia phải gửi Bảng kê dữ liệu chủ và dữ liệu giao dịch/sự kiện dự kiến chia sẻ; Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, đối chiếu trùng lặp, đề xuất nguồn dữ liệu xác thực cuối cùng và báo cáo UBND Thành phố trước khi vận hành thí điểm.
2. Chỉ đưa vào vận hành thí điểm các nhóm dữ liệu đã hoàn thành kiểm kê, xác định nguồn dữ liệu chủ, quy tắc xử lý xung đột, mức độ chia sẻ, đầu mối chịu trách nhiệm và phương án bảo mật. Trường hợp dữ liệu chưa sạch hoặc chưa thống nhất mã định danh, dữ liệu đó chỉ được sử dụng trong kiểm thử nội bộ, chưa dùng để phản hồi chính thức cho doanh nghiệp.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tham gia có trách nhiệm thực hiện Quy chế; định kỳ đánh giá, đề xuất hoàn thiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề mới hoặc thay đổi về pháp luật, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế.
241
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về cơ quan đầu mối điều phối để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế./.
242
PHỤ LỤC
Phụ lục I. DANH MỤC DỮ LIỆU LOGISTICS DÙNG CHUNG VÀ MỨC
CHIA SẺ 243
| TT | Nhóm dữ liệu | Thành phần chính | Nguồn | Mức chia sẻ |
| 1 | Dữ liệu chủ | Mã DN, mã hàng (HS), mã cảng, mã kho, danh mục | Cơ quan QLNN | Bắt buộc |
| 2 | Tờ khai hải quan | Thông tin tờ khai, kết quả phân luồng | Hải quan | Bắt buộc |
| 3 | Dữ liệu thuế | Nghĩa vụ thuế, lịch sử tuân thủ | Thuế | Có điều kiện |
| 4 | Kiểm tra chuyên ngành | Kết quả kiểm tra, giấy phép | Bộ, ngành | Bắt buộc |
| 5 | Dữ liệu vận tải, kho | Hàng vào/ra kho, container, vận đơn | Kho - ICD, DN | Bắt buộc/có điều kiện |
| 6 | Dữ liệu trạng thái | Tiến độ xử lý hồ sơ theo thời gian thực | Các cơ quan | Bắt buộc |
| 7 | Dữ liệu phân tích | Cảnh báo, phân luồng rủi ro, điều hành | Đầu mối điều phối | Theo phân quyền |
Phụ lục II. PHÂN QUYỀN ĐỐI VỚI DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
| Chủ thể | Tờ khai | Dữ liệu thuế | Kho/vận tải | Phân tích |
| Chi cục Hải quan khu vực I | Tạo/Cập nhật | Đọc | Đọc | Khai thác |
| Cơ quan thuế | Đọc | Tạo/Cập nhật | Đọc | Khai thác |
| Sở Công Thương | Đọc | Đọc | Khai thác | |
| Sở Xây dựng | Đọc | Khai thác | ||
| ICD, kho bãi | Đọc | Tạo/Cập nhật | ||
| Doanh nghiệp | Tạo (của mình) | Đọc (của mình) | Đọc (của mình) |
Phụ lục III. DANH MỤC CHUẨN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU KẾ THỪA
| TT | Thông điệp | Mã thông điệp | Mô tả chi tiết chức năng tác nghiệp và liên thông dữ liệu |
| 1 | CONTAINER VÀO KNQ | 2366-8 | Tiếp nhận thông tin tự động khi container vào kho ngoại quan; hệ thống đồng bộ thời gian thực để doanh nghiệp bến bãi phản hồi năng lực sức chứa. |
| 2 | CONTAINER VÀO KNQ | 2366-1 | Tiếp nhận thông tin hủy container vào kho ngoại quan; lưu vết lịch sử giao dịch phục vụ công tác hậu kiểm và quản lý rủi ro. |
| 3 | CONTAINER RA KNQ | 2465 | Tiếp nhận thông tin container ra khỏi kho ngoại quan, tự động chuyển trạng thái đủ điều kiện chuyển khâu logistics sang hệ thống của đơn vị vận tải nội địa. |
| 4 | BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KNQ | 2011 | Báo cáo thực trạng hàng hóa và hoạt động bến bãi kho ngoại quan, trích xuất số liệu tổng hợp phục vụ bảng điều khiển của cơ quan nhà nước. |
| 5 | HÀNG HÓA CHUNG CONT CFS | 2012 | Danh mục thông tin chi tiết về hàng hóa đóng ghép chung container đối với luồng hàng xuất khẩu; phục vụ đối soát điện tử giữa Hải quan và đại lý bưu chính. |
| 6 | HÀNG HÓA KBT | 2013 | Dữ liệu ghi nhận dòng vận động của nguyên liệu, hàng hóa đưa vào/sản xuất/tái xuất/tiêu hủy tại hệ thống kho bảo thuế đô thị. |
| 7 | BÁO CÁO KBT QUÝ | 2014 | Báo cáo định kỳ hằng quý về tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư kho bảo thuế; tự động đồng bộ sang hệ thống Thuế nội địa để phục vụ hậu kiểm hoàn thuế. |
| 8 | BÁO CÁO KBT NĂM | 2015 | Báo cáo tổng hợp hằng năm về quyết toán nguyên liệu kho bảo thuế, làm cơ sở dữ liệu số để hạch toán chỉ số KPI tiết giảm chi phí ẩn xã hội. |
Phụ lục IV. TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG (MẪU)
| TT | Trường dữ liệu | Mô tả | Kiểu | Nhóm |
| 1 | enterpriseCode | Mã định danh doanh nghiệp | an | Dữ liệu chủ |
| 2 | hsCode | Mã hàng hóa theo HS | an | Dữ liệu chủ |
| 3 | portCode | Mã cảng | an | Dữ liệu chủ |
| 4 | warehouseCode | Mã kho/bãi | an | Dữ liệu chủ |
| 5 | declarationNo | Số tờ khai hải quan | an | Nghiệp vụ |
| 6 | channel | Kết quả phân luồng (xanh/vàng/đỏ) | an | Nghiệp vụ |
| 7 | cargoCtrlNo | Số định danh hàng hóa | an | Vận tải, kho |
| 8 | containerNo | Số container | an | Vận tải, kho |
| 9 | getInDate | Thời điểm hàng vào kho | datetime | Vận tải, kho |
| 10 | getOutDate | Thời điểm hàng ra kho | datetime | Vận tải, kho |
| 11 | statusOfGood | Tình trạng hàng hóa | n | Vận tải, kho |
| 12 | quantity | Số lượng hàng | n | Nghiệp vụ |
| 13 | measureUnit | Mã đơn vị tính | an | Dữ liệu chủ |
| 14 | processStatus | Trạng thái xử lý hồ sơ | an | Trạng thái |
| 15 | statusUpdateTime | Thời điểm cập nhật trạng thái | datetime | Trạng thái |
Phụ lục V. BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ PHỐI HỢP LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU
Cơ quan, đơn vị báo cáo: ………………………………… Kỳ báo cáo: ………………
| TT | Nội dung | Số liệu kỳ này | Ghi chú |
| 1 | Số hồ sơ/giao dịch liên thông trong kỳ | ||
| 2 | Tỷ lệ dữ liệu bắt buộc được chia sẻ đúng hạn | ||
| 3 | Mức đạt SLA (tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn) | ||
| 4 | Số trường hợp quá hạn, sai lệch dữ liệu | ||
| 5 | Số kiến nghị của doanh nghiệp tiếp nhận/đã xử lý | ||
| 6 | Tỷ lệ doanh nghiệp theo dõi hồ sơ trực tuyến |
247
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỀ ÁN
LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ
LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
(Báo cáo tóm tắt) Hà Nội, 2026
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................................ 6 MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................. 7
1. Sự cần thiết xây dựng đề án .................................................................................... 7
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của Đề án ........................................................... 7
2.1. Căn cứ lý luận ..................................................................................................... 7
2.2. Căn cứ thực tiễn .................................................................................................. 7
2.3. Căn cứ pháp lý .................................................................................................... 8
3. Mục tiêu của đề án ................................................................................................... 9
3.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 9
3.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 9
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 10
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 10
5.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 10
5.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 10
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án ..................................................................... 11
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 11
8. Kết quả/sản phẩm của đề án ................................................................................. 11
9. Kết cấu đề án .......................................................................................................... 11 PHẦN 1. ............................................................................................................................................... 13 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS.................................................................................................................... 13
1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................... 13
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu ..................................................... 13
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch . 13
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu............................................. 14
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu .................................................................. 14
1.1.5. Liên thông dữ liệu .......................................................................................... 14
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan ........................................................................ 15
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại ...................... 15
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý .................................. 15
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch ........................................ 16
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan ......................................... 16
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư .................................................................. 16
1
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu ........ 17
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu ................................... 17
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics............................... 18
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp ............................................................................. 18
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ ........................................................................ 18
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung .................................................. 18
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu .......................... 19
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát ................................................ 19
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu ............................................................. 19
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics ....................... 20
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp ...................... 20
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu ....................... 20
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật ............................... 20
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ .................................. 21
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp ....... 21
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước ................................................. 21
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu ngành hàng .................................................................................................................................. 22
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia ........ 22
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế ....... 22
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu ....................... 23
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý .......................................................................... 23
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành .......................................................... 23
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống ......................................... 23
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa ...................................................... 24
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp ....................................................... 24
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm ................................................ 24
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế .................................................................. 25
1.6.1. Bài học kinh nghiệm ...................................................................................... 25
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội ........................................... 25 PHẦN 2. ............................................................................................................................................... 26 THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................................................................................................................................... 26
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội ... 26
2
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất nhập khẩu .................................................................................................................................. 26
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia ................... 26
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội ................................................. 27
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phối có liên quan .......................................................................................................................... 27
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics .......................................... 27
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có .......................................... 29
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics - xuất nhập khẩu ............................................................................................................................. 29
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp ......................................... 30
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu ................................... 30
2.7. Đánh giá chung .................................................................................................... 31
2.7.1. Kết quả đạt được ............................................................................................ 31
2.7.2. Hạn chế và bất cập ......................................................................................... 32
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế .............................................................................. 32
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội ............. 33 PHẦN 3. ............................................................................................................................................... 35 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................................................ 35
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế ........................................................... 35
3.1.1. Bối cảnh xây dựng ......................................................................................... 35
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế ........................................................................... 35
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất ............................................................................... 36
3.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 36
3.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 36
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế ......................................................................... 36
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp .................................................................................. 37
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình ................................................................................. 37
3.3.2. Mô hình đề xuất ............................................................................................. 37
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình ................................................................... 38
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung ................................................................ 38
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm ........................................ 38
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ............................................................ 38
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác ......................................................................... 38
3
3.5. Mô hình quy trình liên thông ............................................................................. 39
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể ........................................................................... 39
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực .......................................................... 39
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp ................................................ 39
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật ................................................................................. 40
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật ............................................... 40
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng ................................................ 40
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu ....................................................... 40
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng ........................................................................... 41
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng............................ 41
3.7. Mô hình quản trị và vận hành ........................................................................... 41
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình ........................................... 41
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát ....................................................... 42
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm .............................................. 42 PHẦN 4. ............................................................................................................................................... 44 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................... 44
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách ............................................................. 44
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình ......................................................... 44
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ .......................................... 45
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực .............................................. 45
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính ............................................................................... 46
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông ....................................................................... 46
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện.............................................................................. 47 PHẦN 5. ............................................................................................................................................... 48 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................................ 48
5.1. Lộ trình triển khai ............................................................................................... 48
5.1.1. Lộ trình thực hiện ........................................................................................... 48
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả ........................................................................... 48
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm .............................................. 48
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm.................................................................................... 49
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện ........................................................... 49
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm .................................... 50
5.2.3. Dự kiến tác động ............................................................................................ 50
4
5.3. Tổ chức thực hiện ................................................................................................ 50
5.3.1. Nguyên tắc phân công .................................................................................... 50
5.3.2. Phân công thực hiện ....................................................................................... 51 KẾT LUẬN .......................................................................................................................................... 54
PHỤ LỤC. DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU ................................................................................................................................................................. 56
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
| Từ viết tắt | Giải thích |
| API | Giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface) |
| C/O | Chứng nhận xuất xứ hàng hóa |
| DN | Doanh nghiệp |
| EWMS | Hệ thống quản lý kho điện tử/thông minh, hỗ trợ đăng ký tài khoản, điều phối và lấy hàng tự động |
| GRDP | Tổng sản phẩm trên địa bàn |
| ICD | Cảng cạn/địa điểm thông quan nội địa |
| ISO 6346 | Tiêu chuẩn quốc tế về mã nhận dạng container |
| KPI | Chỉ số đánh giá hiệu quả |
| LGSP | Nền tảng/trung tâm tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics Thành phố |
| LSP | Local Service Provider - đầu mối/nhà cung cấp dịch vụ kết nối dữ liệu tại địa phương |
| NSW | Cơ chế một cửa quốc gia |
| SOC | Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin và vận hành hệ thống |
| XNK | Xuất nhập khẩu |
| Zero Trust | Mô hình bảo mật “không tin cậy mặc định”, xác thực và phân quyền liên tục theo ngữ cảnh truy cập |
6
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng đề án
Logistics là điều kiện bảo đảm lưu thông hàng hóa, nâng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và duy trì hiệu quả vận hành của kinh tế đô thị. Khi sản xuất, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử và hệ thống phân phối mở rộng, logistics không còn chỉ là vận tải, kho bãi, giao nhận, mà đã trở thành một cấu phần của quản trị chuỗi cung ứng. Vì vậy, năng lực logistics của một địa phương cần được đánh giá đồng thời qua hạ tầng vật chất và khả năng tổ chức dòng hàng, chứng từ, thông tin, thanh toán, chi phí theo phương thức minh bạch, có khả năng dự báo và có cơ chế phối hợp rõ giữa các chủ thể. Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại, dịch vụ của cả nước và là đầu mối điều phối quan trọng trong mạng lưới logistics vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc. Hà Nội không có cảng biển quốc tế nhưng có lợi thế về quy mô thị trường, mật độ doanh nghiệp, dịch vụ tài chính, hệ thống phân phối, thương mại điện tử, kho bãi, vận tải, ICD và kết nối liên vùng. Dòng hàng của doanh nghiệp Hà Nội thường xuyên gắn với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai và mạng lưới kho bãi, trung tâm logistics trong vùng.
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của Đề án
2.1. Căn cứ lý luận
Đề án được xây dựng từ các hướng tiếp cận về logistics, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị dữ liệu, chuyển đổi số và quản trị công hiện đại; các lý thuyết và nghiên cứu trước đây được sử dụng để củng cố khung phân tích, không thay thế cho việc đánh giá thực trạng của Hà Nội. Các nghiên cứu về logistics và quản trị chuỗi cung ứng cho thấy chi phí logistics chịu tác động đồng thời của hạ tầng vật chất, năng lực vận tải, chất lượng thông tin và khả năng phối hợp giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng. Việc chia sẻ dữ liệu kịp thời, chính xác và có khả năng sử dụng lại giúp giảm thời gian chờ, giảm tồn kho, hạn chế sai sót chứng từ và nâng cao hiệu quả điều phối nguồn lực.
2.2. Căn cứ thực tiễn
Cơ sở thực tiễn của đề án được xác lập từ năm nhóm vấn đề có quan hệ trực tiếp với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội ngày càng lớn, kéo theo nhu cầu logistics phức tạp hơn. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh trong giai đoạn 2021 - 2025; số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu lớn; cơ cấu hàng hóa ngày càng đa dạng. Các nhóm hàng máy móc, thiết bị, linh kiện điện tử, phương tiện vận tải, dệt may, nông sản, thực phẩm, hàng thương mại điện tử và hàng công nghiệp đều đòi hỏi dịch vụ logistics có chất lượng cao, kiểm soát tốt chứng từ, giao nhận chính xác và phản hồi trạng thái kịp thời.
7
2.3. Căn cứ pháp lý
Đề án được thực hiện trên cơ sở các chủ trương, chính sách và quy định pháp luật hiện hành về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Các căn cứ chủ yếu gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan;
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
- Luật số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về chuyển đổi số (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
- Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản có liên quan;
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ;
8
- Thông tư số 71/2024/TT-BCA của Bộ Công an được xem xét trong trường hợp Đề án khai thác dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải, xe, lái xe và hành trình xe theo đúng thẩm quyền, phạm vi dữ liệu và điều kiện bảo vệ dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
- Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội, làm căn cứ rà soát kiến trúc kết nối, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và phân công nhiệm vụ kỹ thuật trong quá trình triển khai Đề án;
- Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án “Quản lý và phát triển hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025”;
- Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
3. Mục tiêu của đề án
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm mục đích tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu thông qua quy chế phối hợp và vận hành cụ thể. Trọng tâm là giảm chi phí tuân thủ liên quan đến giải phóng hàng, chi phí phát sinh ngoài kế hoạch, thời gian xử lý thủ tục và chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng tính minh bạch trong xử lý nghiệp vụ và tạo cơ sở phát triển logistics số, logistics thông minh của thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu.
- Đánh giá thực trạng phối hợp, chia sẻ, phản hồi và sử dụng dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập
9
khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (doanh nghiệp vận tải; kho bãi; ICD; đại lý hải quan), hiệp hội và các chủ thể liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những loại dữ liệu logistics nào hiện đang phân tán, trùng lặp hoặc chưa được chia sẻ hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp?
- Khâu nào trong chuỗi logistics - xuất nhập khẩu làm phát sinh chi phí phát sinh ngoài kế hoạch, chi phí tuân thủ và chi phí chờ đợi lớn nhất cho doanh nghiệp?
- Rào cản (điểm nghẽn) lớn nhất đối với liên thông dữ liệu là gì: pháp lý, tổ chức, kỹ thuật, dữ liệu hay nhận thức phối hợp?
- Mô hình phối hợp dữ liệu nào phù hợp với điều kiện Hà Nội, bảo đảm khả thi về tổ chức, tiết kiệm về đầu tư và có thể mở rộng theo luồng hàng?
- Cần thí điểm ở đâu, theo phạm vi nào và đo lường hiệu quả bằng nhóm chỉ tiêu nào?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề án là cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong phạm vi đề án này, cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu được hiểu là hệ thống quy định, quy trình, trách nhiệm và phương thức kết nối, chia sẻ, xác thực, phản hồi, sử dụng lại dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics và các chủ thể có liên quan, hướng tới mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch có nguyên nhân từ thiếu dữ liệu.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề án tập trung nghiên cứu dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu; quy trình nghiệp vụ liên quan đến vận tải, kho bãi, giao nhận, thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ và giải phóng hàng; cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; chi phí tuân thủ có tác động trực tiếp đến logistics; chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; chi phí phát sinh ngoài kế hoạch và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu. Các nhóm dữ liệu được xem xét gồm các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ; dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ, vận đơn, container, phương tiện, lịch giao nhận, kho bãi, ICD, trung tâm logistics, thời gian chờ, chi phí phát sinh và dữ liệu cảnh báo. Phạm vi này không được hiểu là yêu cầu mở toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan, không giao
10
Thành phố quản trị dữ liệu gốc của ngành Hải quan và không là m phát sinh thủ tục hoặc nhiệm vụ chuyên ngành ngoài quy định pháp luật hiện hành.
Đối với nhóm dữ liệu hải quan, thuế, ngân hàng, cảng vụ, cảng biển, sân bay và dữ liệu do doanh nghiệp tư nhân quản lý, việc tiếp cận trong giai đoạn thí điểm chỉ thực hiện theo cơ chế phối hợp, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý dữ liệu gốc hoặc sự tham gia tự nguyện của doanh nghiệp; không coi đây là nghĩa vụ chia sẻ đương nhiên nếu chưa có căn cứ thẩm quyền, phương thức bảo mật và danh mục dữ liệu được phê duyệt.
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án
Đề án xem logistics trong xuất nhập khẩu như quá trình vận hành liên tục của hàng hóa, chứng từ, dữ liệu, phương tiện và chi phí. Theo cách tiếp cận này, chi phí logistics phát sinh từ giá dịch vụ vận tải, kho bãi, bốc xếp và từ các điểm phối hợp dữ liệu chưa thông suốt giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp logistics. Đề án tiếp cận theo dòng hàng hóa và dòng dữ liệu. Một lô hàng xuất nhập khẩu được phân tích từ khi hình thành đơn hàng, chuẩn bị chứng từ, khai báo, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển, giao nhận đến khi hoàn tất quá trình xử lý. Mỗi khâu đều phát sinh dữ liệu và chi phí, vì vậy cơ chế liên thông phải gắn với toàn bộ quá trình vận hành của lô hàng.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo chuyên ngành, công trình nghiên cứu và kinh nghiệm trong nước, quốc tế liên quan đến logistics, xuất nhập khẩu, chuyển đổi số, cơ chế một cửa, chia sẻ dữ liệu, quản trị dữ liệu và giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
- Phương pháp phân tích chính sách và pháp lý: rà soát các quy định hiện hành về logistics, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và phát triển chính quyền số để xác định cơ sở pháp lý, khoảng trống chính sách và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu.
8. Kết quả/sản phẩm của đề án
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
9. Kết cấu đề án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề án được kết cấu thành 5 phần như sau:
11
Phần 1. Cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về liên thông dữ liệu logistics. Phần 2. Thực trạng liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần 3. Đề xuất mô hình cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần 4. Giải pháp triển khai cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần 5. Tổ chức thực hiện.
12
PHẦN 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu
Logistics là quá trình tổ chức và kiểm soát sự vận động của hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ nơi phát sinh nhu cầu đến nơi tiêu dùng hoặc sử dụng cuối cùng. Trong quản trị chuỗi cung ứng, logistics giữ vai trò bảo đảm đúng hàng, đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng địa điểm, đúng thời điểm và với chi phí hợp lý. Council of Supply Chain Management Professionals xác định logistics là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng vận động xuôi, dòng vận động ngược của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng (CSCMP, n.d.). Logistics bao quát toàn bộ quá trình tổ chức dòng hàng, dòng thông tin và các hoạt động hỗ trợ gắn với mua hàng, tồn kho, kho bãi, bao gói, xử lý đơn hàng, vận tải, phân phối và dịch vụ khách hàng. Christopher (2016) cho rằng lợi thế cạnh tranh ngày càng phụ thuộc vào khả năng quản trị toàn bộ chuỗi cung ứng với chi phí thấp hơn và mức phục vụ tốt hơn. Cách tiếp cận này đặt logistics hiện đại trong quan hệ giữa dòng hàng, dòng tiền, dòng chứng từ và dòng dữ liệu.
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch
Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu là toàn bộ chi phí để tổ chức, vận hành và kiểm soát dòng hàng xuất nhập khẩu, bao gồm vận tải, giao nhận, lưu kho, lưu bãi, lưu container, xếp dỡ, bảo quản, đóng gói, xử lý đơn hàng, dịch vụ logistics, hệ thống thông tin và nhân sự điều phối. Phạm vi này chỉ bao gồm các khoản chi logistics và các khoản chi phát sinh khi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành và dữ liệu trạng thái xử lý không ăn khớp; không bao quát toàn bộ chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu như giá vốn hàng hóa, chi phí tài chính của hợp đồng, chi phí bán hàng quốc tế hoặc chi phí quản trị doanh nghiệp. Chậm chứng từ, thiếu trạng thái xử lý hoặc thiếu dữ liệu kho bãi, phương tiện và lịch giao nhận đều có thể làm tăng lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân công đối soát và chi phí cơ hội vốn. Trong nghiên cứu này, chi phí logistics trong xuất nhập khẩu được hiểu là toàn bộ chi phí cần thiết để tổ chức dòng vận động hàng hóa qua biên giới quốc gia và kết nối với các đầu mối logistics liên quan, bao gồm vận tải nội địa, vận tải quốc tế, xếp dỡ, lưu kho/lưu bãi, bảo hiểm hàng hóa gắn với vận chuyển, xử lý chứng từ logistics, phối hợp hải quan, tuân thủ biên giới và các chi phí liên quan đến giao nhận hàng hóa. Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp đo lường của World Bank về Trading Across
13
Borders ở phần chi phí tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên giới và vận tải nội địa, nhưng chỉ sử dụng các nội dung đó để đo phần chi phí logistics chịu tác động của dữ liệu.
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu là các ghi nhận hình thành trong quá trình doanh nghiệp tổ chức lưu chuyển hàng hóa và thực hiện yêu cầu thương mại, chứng từ, thủ tục, tài chính liên quan đến giải phóng và giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Nhóm dữ liệu này gồm đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, hàng hóa, tồn kho, phương tiện, tuyến đường, container, kho bãi, vận đơn, chứng từ xuất nhập khẩu, trạng thái thủ tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ tài chính, thời gian xử lý, thời gian chờ và chi phí phát sinh. Dữ liệu có thể ở dạng cấu trúc, bán cấu trúc hoặc phi cấu trúc; nguồn tạo lập có thể là doanh nghiệp, đối tác logistics, cơ quan quản lý, cảng, kho, hệ thống định vị, cảm biến hoặc nền tảng dịch vụ số. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu gồm tám nhóm chính: dữ liệu thương mại hàng hóa; dữ liệu vận tải quốc tế và nội địa; dữ liệu cảng, cửa khẩu và điểm thông quan; dữ liệu hải quan và kiểm tra chuyên ngành; dữ liệu chứng từ và giao dịch thương mại quốc tế; dữ liệu chi phí logistics; dữ liệu hiệu quả logistics và chất lượng dịch vụ; dữ liệu rủi ro, tuân thủ và phát triển bền vững. Trong đó, các nhóm dữ liệu cốt lõi để đo lường chi phí logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí vận tải, chi phí tuân thủ chứng từ, chi phí tuân thủ biên giới, chi phí kho bãi/cảng/cửa khẩu và chi phí phát sinh do thời gian, rủi ro hoặc chậm trễ. Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp của World Bank về Trading Across Borders, trong đó chi phí và thời gian liên quan đến logistics trong xuất nhập khẩu được đo theo ba nhóm nội dung: tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên giới và vận tải nội địa.
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu
Quản trị logistics dựa trên dữ liệu là phương thức quản trị trong đó các quyết định về kế hoạch, điều phối, kiểm soát, cảnh báo và cải thiện hoạt động logistics được đưa ra trên cơ sở dữ liệu có chất lượng. Phương thức này thay đổi vai trò của dữ liệu từ chỗ chỉ là hồ sơ chứng minh sự việc đã diễn ra sang nguồn thông tin phục vụ hành động. Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, dữ liệu hỗ trợ việc khai báo thủ tục, lựa chọn tuyến vận tải, đặt lịch xe, chuẩn bị kho, bố trí nhân sự, kiểm soát thời gian giao hàng và tính toán chi phí. Ở cấp độ tác nghiệp, dữ liệu giúp trả lời các câu hỏi cụ thể: (i) lô hàng đang ở đâu; (ii) hồ sơ ở trạng thái nào; (iii) còn thiếu chứng từ nào; (iv) xe nào sẵn sàng; (v) kho nào có khả năng tiếp nhận; (vi) container nào cần trả; (vii) nghĩa vụ thuế đã hoàn tất chưa; (viii) thời gian dự kiến nhận hàng là khi nào.
1.1.5. Liên thông dữ liệu
14
Liên thông dữ liệu là khả năng các hệ thống, cơ quan, tổ chức và chủ thể liên quan trao đổi, tiếp nhận, hiểu đúng, xác thực và sử dụng dữ liệu theo quy tắc thống nhất. Khái niệm này rộng hơn kết nối kỹ thuật giữa hai phần mềm. Một hệ thống có thể kết nối nhưng chưa liên thông nếu dữ liệu không thống nhất về mã định danh, định dạng, cách hiểu, trạng thái xử lý, trách nhiệm cập nhật hoặc quyền khai thác. Liên thông dữ liệu đòi hỏi thống nhất cả phương diện kỹ thuật, nghiệp vụ, pháp lý và tổ chức. Về phương diện kỹ thuật, liên thông dữ liệu yêu cầu có phương thức trao đổi an toàn, ổn định và có khả năng mở rộng. Phương thức đó có thể là giao diện lập trình ứng dụng, cổng dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống một cửa, nền tảng tích hợp hoặc các phương thức trao đổi điện tử khác. Về phương diện nghiệp vụ, liên thông đòi hỏi thống nhất danh mục dữ liệu, mã hồ sơ, mã hàng, mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), mã địa điểm logistics, trạng thái xử lý và quy trình phản hồi. Về phương diện pháp lý, cần xác định dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ với ai, trong phạm vi nào, vì mục đích gì và trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch hoặc bị khai thác sai mục đích. Cơ chế phối hợp trong Đề án gồm bốn nội dung có quan hệ tương tác, liên kết chặt chẽ: mục tiêu là giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; công cụ là danh mục dữ liệu, mã định danh, API/cổng dữ liệu và bảng trạng thái; nguyên tắc là đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, bảo mật và truy vết; quy trình là cập nhật, xác thực, chia sẻ, phản hồi, sửa sai và đánh giá tác động. Cách thiết kế này giúp tránh tình trạng có nền tảng về mặt kỹ thuật nhưng thiếu trách nhiệm nghiệp vụ hoặc có quy chế phối hợp nhưng không kết nối được dữ liệu có giá trị sử dụng.
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan
Cơ chế phối hợp liên cơ quan là hệ thống quy định về chủ thể, thẩm quyền, trách nhiệm, quy trình và phương thức làm việc giữa các cơ quan có liên quan trong xử lý một vấn đề vượt quá phạm vi của một cơ quan đơn lẻ. Trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng có thể liên quan đến hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ, cảng vụ, giao thông vận tải, quản lý cửa khẩu, chính quyền địa phương và các đơn vị vận hành hệ thống. Nếu mỗi cơ quan xử lý dữ liệu theo quy trình riêng, doanh nghiệp phải làm nhiệm vụ kết nối thay cho hệ thống quản lý. Một cơ chế phối hợp liên cơ quan có hiệu quả phải trả lời rõ sáu câu hỏi: chủ thể nào tham gia; dữ liệu nào cần chia sẻ; dữ liệu được chia sẻ theo chuẩn nào; ai cập nhật và xác thực; phản hồi cho doanh nghiệp và cơ quan liên quan ra sao; cơ quan nào chịu trách nhiệm khi dữ liệu sai, chậm hoặc bị sử dụng sai mục đích. Nếu thiếu một trong các nội dung này, cơ chế phối hợp dễ chuyển thành trao đổi thủ công, phụ thuộc vào quan hệ cá nhân hoặc xử lý vụ việc, thay vì trở thành quy trình quản trị ổn định.
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý
15
Minh bạch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trước hết là minh bạch về trạng thái. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đã được tiếp nhận hay chưa, đang được xử lý ở bước nào, có yêu cầu bổ sung hay không, nghĩa vụ thuế đã đối soát đến đâu, kết quả kiểm tra chuyên ngành ra sao và thời điểm dự kiến hoàn thành là khi nào. Khi trạng thái xử lý không rõ, doanh nghiệp phải tự đi tìm thông tin bằng nhiều kênh không chính thức, làm tăng chi phí nhân sự và rủi ro điều phối sai. Khả năng theo dõi trạng thái tác động trực tiếp đến chi phí. Doanh nghiệp biết sớm hồ sơ cần bổ sung thì có thể sửa trước khi hàng đến cảng hoặc kho; biết thời gian dự kiến thông quan thì có thể bố trí phương tiện đúng thời điểm; biết điểm logistics đang quá tải thì có thể điều chỉnh kế hoạch giao nhận. Ngược lại, thiếu dữ liệu trạng thái làm phát sinh chờ xe, chờ hàng, chờ chứng từ, chậm giao và tăng chi phí cơ hội vốn.
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch
Một biểu hiện phổ biến của thiếu liên thông dữ liệu là doanh nghiệp phải cung cấp lại cùng một thông tin cho nhiều chủ thể. Thông tin định danh doanh nghiệp, mã số thuế, thông tin hàng hóa, mã hàng, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận tải, giấy phép, chứng nhận, kết quả kiểm tra, chứng từ nộp thuế, thông tin phương tiện và container thường được lặp lại trong nhiều quy trình. Mỗi lần nhập lại dữ liệu làm tăng thời gian xử lý và làm tăng khả năng sai lệch. Chi phí giao dịch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí tìm kiếm thông tin, chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra, xác nhận, thương lượng, giám sát, đối chiếu, sửa lỗi và giải quyết tranh chấp. Các chi phí này không tạo thêm giá trị cho hàng hóa, nhưng doanh nghiệp vẫn phải chi trả để hàng hóa vận động hợp pháp và đúng tiến độ. Liên thông dữ liệu giúp giảm chi phí giao dịch thông qua giảm số lần khai báo, giảm đối chiếu thủ công và tăng khả năng sử dụng lại dữ liệu có nguồn gốc rõ ràng.
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan
Hoạt động xuất nhập khẩu thường đòi hỏi nhiều cơ quan cùng xử lý thông tin liên quan đến một lô hàng. Nếu dữ liệu nằm rải rác, quyết định của cơ quan này có thể phụ thuộc vào kết quả của cơ quan khác nhưng không có kênh cập nhật ổn định. Khi đó, hồ sơ dễ bị dừng lại vì thiếu đối chiếu, thiếu kết quả xác thực hoặc thiếu thông tin về nghĩa vụ liên quan. Liên thông dữ liệu giúp rút ngắn chuỗi chờ đợi bằng cách đưa thông tin cần thiết đến đúng cơ quan xử lý. Tốc độ ra quyết định phụ thuộc trước hết vào chất lượng quy trình phối hợp. Dữ liệu đã kết nối nhưng không rõ cơ quan chịu trách nhiệm xác thực thì quyết định vẫn bị trì hoãn. Trạng thái xử lý không được chuẩn hóa thì cơ quan tiếp nhận khó hiểu dữ liệu của cơ quan khác. Thiếu quy định về thời hạn cập nhật thì dữ liệu dễ trở thành thông tin quá hạn. Liên thông dữ liệu vì thế phải đi cùng quy trình nghiệp vụ rõ ràng.
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư
16
Logistics phục vụ xuất nhập khẩu luôn đặt trong quan hệ phối hợp công - tư. Khu vực công ban hành quy định, xử lý thủ tục, kiểm soát rủi ro, quản lý cảng, cửa khẩu, giao thông và an toàn. Khu vực tư tổ chức sản xuất, mua bán, vận tải, kho bãi, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối và thanh toán. Khi dữ liệu giữa hai khu vực chưa được trao đổi theo quy tắc rõ ràng, mỗi bên chỉ nắm được một phần của quá trình, còn chi phí lại phát sinh ở chính các điểm phối hợp thiếu ăn khớp. Phối hợp công - tư dựa trên dữ liệu giúp nâng cao chất lượng đối thoại chính sách. Thay vì phản ánh chung rằng thủ tục chậm hoặc chi phí cao, doanh nghiệp và hiệp hội có thể cung cấp dữ liệu tổng hợp về thời gian chờ, chi phí lưu bãi, lỗi chứng từ, nhóm hàng hay bị kiểm tra, thời điểm ùn tắc và nhu cầu kho bãi theo mùa vụ. Cơ quan quản lý có cơ sở để điều chỉnh quy trình, bố trí nguồn lực hoặc ban hành cảnh báo sớm. Dữ liệu làm cho đối thoại bớt cảm tính và có khả năng kiểm chứng.
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu
Logistics số là phương thức tổ chức hoạt động logistics dựa trên dữ liệu, kết nối hệ thống, tự động hóa một phần quy trình, theo dõi trạng thái gần thời gian thực, phân tích dự báo và phối hợp nhiều chủ thể trên môi trường số. Muốn đạt được điều đó, dữ liệu phải có khả năng liên thông. Nếu dữ liệu vẫn phân tán, thiếu chuẩn và thiếu phản hồi, số hóa chỉ thay đổi phương tiện nhập liệu mà chưa làm thay đổi chất lượng quản trị. Quản trị chuỗi cung ứng thông minh đòi hỏi dữ liệu về cung, cầu, tồn kho, vận tải, chi phí, rủi ro, thị trường và năng lực phục vụ được xử lý liên tục. Dữ liệu này giúp doanh nghiệp dự báo nhu cầu, tối ưu tồn kho, lựa chọn tuyến vận tải, điều chỉnh lịch sản xuất, phản ứng với sự cố và đánh giá hiệu quả đối tác. Trong môi trường xuất nhập khẩu, các
quyết định đó còn phụ thuộc vào trạng thái thủ tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ thuế và tình trạng tại các điểm logistics. Dữ liệu của khu vực công và khu vực tư cần kết nối ở mức phù hợp để phục vụ các quyết định này.
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu
Liên thông dữ liệu làm tăng khả năng phối hợp và kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro dữ liệu chặt chẽ hơn. Khi dữ liệu được chia sẻ giữa nhiều chủ thể, rủi ro sai lệch, truy cập trái phép, khai thác ngoài mục đích, lộ bí mật kinh doanh hoặc dùng dữ liệu để cạnh tranh không lành mạnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics cần dựa trên nguyên tắc chia sẻ đủ để phục vụ mục tiêu quản trị và giảm chi phí, thay vì mở rộng chia sẻ vượt quá nhu cầu sử dụng hợp pháp. Bảo vệ dữ liệu trong logistics gồm nhiều nội dung: phân quyền truy cập, xác thực người dùng, mã hóa hoặc bảo vệ đường truyền, ghi nhận lịch sử truy cập, phân loại dữ liệu theo mức độ nhạy cảm, ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu khi chia sẻ rộng, quy định mục đích sử dụng, kiểm tra tuân thủ và xử lý vi phạm. Với dữ liệu cá nhân, cơ chế xử lý còn phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Với dữ liệu doanh nghiệp, cần bảo vệ bí mật kinh doanh, khách hàng, giá, hợp đồng và kế hoạch giao nhận.
17
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu có phạm vi chủ thể rộng.
- Nhóm thứ nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, thương mại điện tử, phân phối và bán lẻ có phát sinh nhu cầu vận chuyển, lưu kho, giao nhận, thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hoặc sử dụng dịch vụ logistics. Nhóm này tạo ra dữ liệu ban đầu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, đặc điểm hàng hóa, kế hoạch giao nhận, thị trường, nhu cầu vận tải, yêu cầu kho bãi và nghĩa vụ thương mại. Dữ liệu của nhóm này quyết định chất lượng kế hoạch logistics và chất lượng thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
- Nhóm thứ hai là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, bao gồm vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, kho bãi, kho ngoại quan, cảng cạn, bãi container, chuyển phát, dịch vụ cảng, dịch vụ hàng không, đại lý hãng tàu và các đơn vị hỗ trợ khác. Nhóm này tạo ra dữ liệu về phương tiện, tuyến vận tải, lịch giao nhận, container, vận đơn, trạng thái hàng hóa, năng lực kho, thời gian chờ, chi phí phát sinh, chất lượng dịch vụ và phản hồi vận hành. Dữ liệu của nhóm này giúp chuyển dữ liệu thủ tục thành quyết định điều phối thực tế.
- Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có thẩm quyền xử lý thủ tục. Nhóm này bao gồm cơ quan hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, cơ quan cấp phép, cơ quan cấp chứng nhận, cơ quan quản lý giao thông, cảng vụ, cơ quan cửa khẩu và các đơn vị vận hành hệ thống có liên quan. Nhóm này quản lý dữ liệu về hồ sơ, tờ khai, trạng thái xử lý, thông quan, nghĩa vụ thuế, giấy phép, kết quả kiểm tra, chứng nhận, phương tiện, địa điểm logistics và cảnh báo rủi ro.
- Nhóm thứ tư là hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện doanh nghiệp. Nhóm này có khả năng tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho bãi, khó khăn thủ tục, chi phí phát sinh, điểm nghẽn và xu hướng thị trường. Dữ liệu từ hiệp hội thường phù hợp với mục tiêu dự báo, cảnh báo và đối thoại chính sách, với điều kiện phải được xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh để bảo vệ dữ liệu hội viên.
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ
Danh mục dữ liệu là nội dung trung tâm của cơ chế liên thông. Danh mục quá hẹp chỉ xử lý được một phần nhỏ của vấn đề; danh mục quá rộng làm tăng chi phí triển khai, tăng rủi ro bảo mật và khiến doanh nghiệp khó tham gia. Danh mục dữ liệu cần xác định theo mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, mức độ cần thiết cho quyết định quản trị và mức độ nhạy cảm của dữ liệu.
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
18
Hệ thống cần chuẩn hóa mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế) đối với doanh nghiệp; số tờ khai, số vận đơn đối với lô hàng; mã ISO 6346 đối với container; mã cảng, mã kho bãi, mã ICD và mã địa điểm logistics để phục vụ liên thông tự động và hạn chế đối chiếu thủ công. Chuẩn dữ liệu là điều kiện để dữ liệu từ nhiều nguồn có thể hiểu và sử dụng thống nhất. Không có chuẩn dữ liệu, các bên có thể cùng trao đổi về một lô hàng nhưng dùng tên trường, mã trạng thái, đơn vị đo lường, định dạng ngày giờ hoặc mã địa điểm khác nhau. Khi đó, dữ liệu phải được đối chiếu thủ công trước khi sử dụng, làm giảm giá trị của liên thông. Chuẩn dữ liệu là công cụ giảm chi phí giao dịch và giảm sai lệch thông tin.
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu
Quy trình dữ liệu là phần biến chuẩn dữ liệu thành hoạt động thực tế. Một cơ chế liên thông dữ liệu phải xác định rõ ai cập nhật dữ liệu, cập nhật vào thời điểm nào, dữ liệu được kiểm tra ra sao, ai xác thực, ai được khai thác, khai thác trong phạm vi nào, phản hồi cho ai và xử lý thế nào khi dữ liệu sai lệch. Nếu chỉ có kết nối kỹ thuật mà thiếu quy trình, dữ liệu liên thông dễ trở thành dữ liệu thiếu trách nhiệm. Cập nhật dữ liệu phải gắn với sự kiện nghiệp vụ. Khi hồ sơ được tiếp nhận, trạng thái phải thay đổi. Khi cơ quan yêu cầu bổ sung, nội dung yêu cầu phải được ghi nhận. Khi kết quả kiểm tra được ban hành, dữ liệu phải được phản hồi cho chủ thể có quyền. Khi nghĩa vụ thuế hoàn tất, trạng thái tài chính phải được cập nhật. Khi lô hàng vào kho, rời kho, giao cho phương tiện hoặc trả container, dữ liệu vận hành phải được ghi nhận. Cập nhật theo sự kiện giúp giảm độ trễ và tăng giá trị dữ liệu.
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát
Thẩm quyền và trách nhiệm là nội dung bảo đảm tính thực thi của cơ chế liên thông dữ liệu. Cần xác định cơ quan hoặc tổ chức đầu mối điều phối, trách nhiệm của từng cơ quan tham gia, trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dữ liệu, trách nhiệm của đơn vị vận hành nền tảng kỹ thuật, trách nhiệm bảo vệ dữ liệu và trách nhiệm khi phát sinh sai lệch. Không có trách nhiệm rõ, dữ liệu sai hoặc chậm thường không có chủ thể chịu trách nhiệm, còn doanh nghiệp phải chịu chi phí phát sinh. Đầu mối điều phối cần đủ thẩm quyền để kết nối các cơ quan, thống nhất quy trình, yêu cầu cập nhật dữ liệu, xử lý vướng mắc và theo dõi hiệu quả. Đầu mối này không nhất thiết trực tiếp quản lý toàn bộ dữ liệu, nhưng phải có quyền điều phối về quy trình và tiêu chuẩn. Trong cơ chế liên thông dữ liệu logistics, vai trò điều phối đặc biệt quan trọng vì dữ liệu liên quan đồng thời đến thủ tục nhà nước và vận hành thị trường.
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu
Nền tảng kỹ thuật của cơ chế liên thông dữ liệu phải phục vụ yêu cầu nghiệp vụ, không thay thế cho thiết kế thể chế. Một hệ thống tốt cần cho phép tiếp nhận, chuẩn hóa,
19
lưu giữ, trao đổi, truy vết, phân quyền, cảnh báo và báo cáo dữ liệu. Nó cũng cần có khả năng kết nối với hệ thống sẵn có của cơ quan quản lý, doanh nghiệp và đối tác dịch vụ. Với dữ liệu phát sinh từ hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, nền tảng kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về dữ liệu biến động nhanh, nhiều chủ thể tham gia và phản hồi trạng thái kịp thời.
Nghiên cứu về tích hợp và chia sẻ dữ liệu cho thấy các công nghệ phổ biến gồm ETL, API, kho dữ liệu, hồ dữ liệu, nền tảng đám mây, chuỗi khối và các giải pháp tích hợp dịch vụ. Chu Thị Hồng Hải và Triệu Thu Hương (2024) cho rằng tích hợp dữ liệu giúp kết nối và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn còn chia sẻ dữ liệu giúp tối ưu giá trị sử dụng của dữ liệu. Đối với logistics, ý nghĩa của công nghệ không nằm ở tên gọi mà ở khả năng bảo đảm dữ liệu đúng, kịp thời, có nguồn gốc và được chia sẻ an toàn.
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp
Tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp là yêu cầu có tính nền tảng. Một cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics chỉ có thể vận hành ổn định khi xác định rõ các chủ thể tham gia, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và trách nhiệm xử lý khi phát sinh sai lệch. Trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng có thể liên quan đến doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, đơn vị vận tải, cảng, kho bãi, ICD, cơ quan hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cơ quan cấp phép và hiệp hội ngành hàng. Nếu không phân định trách nhiệm, dữ liệu có thể chậm cập nhật, không thống nhất giữa các nguồn hoặc thiếu đầu mối phản hồi cho doanh nghiệp. Khi đó, liên thông dữ liệu chỉ dừng ở hình thức, chưa tạo chuyển biến trong phối hợp nghiệp vụ.
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu
Dữ liệu là cơ sở trực tiếp để thực hiện liên thông. Tuy nhiên, dữ liệu chỉ có giá trị khi đầy đủ, đúng định dạng, có khả năng kiểm chứng, được cập nhật kịp thời và có thể sử dụng lại trong các nghiệp vụ liên quan. Dữ liệu được tạo lập nhưng thiếu chất lượng sẽ làm tăng thêm đối chiếu, sửa lỗi và chờ đợi trong quá trình phối hợp. Trong logistics, chuẩn hóa dữ liệu phải hiểu theo nghĩa rộng. Nội dung này bao gồm thống nhất biểu mẫu, mã định danh, đơn vị đo lường, trạng thái xử lý, cách ghi nhận thời gian, cách phản ánh chi phí và cách xác định giá trị pháp lý của dữ liệu. Cùng một thông tin về doanh nghiệp, hàng hóa, chứng từ, container, phương tiện hoặc trạng thái hồ sơ nếu ghi nhận khác nhau giữa các hệ thống sẽ làm tăng thời gian đối chiếu và làm giảm giá trị của liên thông.
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật
Kết nối kỹ thuật là điều kiện để dữ liệu được truyền tải, cập nhật, khai thác và phản hồi có kiểm soát. Trong thực tế, nhiều dữ liệu phục vụ logistics vẫn được trao đổi qua thư điện tử, điện thoại, ứng dụng nhắn tin hoặc tệp bảng tính rời. Các phương thức này có thể
20
giải quyết một số tình huống đơn lẻ, nhưng khó bảo đảm tính nhất quán, khó truy vết, khó kiểm soát phiên bản dữ liệu và khó phục vụ điều hành gần thời gian thực. Đánh giá mức độ kết nối kỹ thuật cần xem xét khả năng kết nối giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu với doanh nghiệp logistics; giữa doanh nghiệp logistics với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics; giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý; giữa các cơ quan quản lý với nhau; giữa hiệp hội với doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Cơ chế liên thông có thể vận hành trên nhiều hệ thống khác nhau, miễn là dữ liệu được trao đổi theo quy tắc chung, có khả năng kiểm tra, lưu vết và bảo mật.
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ
Liên thông dữ liệu chỉ có giá trị khi làm cho quy trình nghiệp vụ gọn hơn, rõ hơn và ít phụ thuộc vào thao tác thủ công. Nếu doanh nghiệp vẫn phải khai báo lại cùng một thông tin cho nhiều đầu mối, vẫn phải in chứng từ để đối chiếu, vẫn phải gọi điện kiểm tra trạng thái hồ sơ hoặc lịch giao nhận, thì cơ chế liên thông chưa đạt mục tiêu giảm chi phí. Cải tiến quy trình nghiệp vụ trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics cần hướng tới ba nội dung chính. Một là giảm khai báo lặp lại đối với những dữ liệu đã được cung cấp và xác thực. Hai là chuyển từ phản hồi kết quả cuối cùng sang phản hồi trạng thái xử lý theo tiến trình. Ba là gắn dữ liệu thủ tục với dữ liệu điều phối logistics để doanh nghiệp có thể chủ động sắp xếp phương tiện, kho bãi, nhân lực và kế hoạch giao nhận.
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp
Một trong những mục tiêu chính của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics là giảm chi phí và rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp. Chi phí logistics ở đây hiểu theo nghĩa rộng. Ngoài chi phí vận tải, kho bãi, lưu container, xếp dỡ, doanh nghiệp còn phải chịu chi phí tuân thủ, chi phí chứng từ, chi phí nhân sự xử lý hồ sơ, chi phí chờ đợi, chi phí điều phối, chi phí đối soát, chi phí xử lý sai lệch thông tin và chi phí cơ hội vốn. Thiếu liên thông dữ liệu có thể làm phát sinh nhiều chi phí gián tiếp. Doanh nghiệp phải bố trí nhân sự theo dõi hồ sơ, liên hệ nhiều đầu mối để kiểm tra trạng thái, điều xe sai thời điểm, chờ chứng từ, chờ thông quan, chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc kéo dài thời gian lưu kho, lưu bãi, lưu container. Hiệu quả của cơ chế liên thông cần đo bằng khả năng giảm các loại chi phí này và nâng cao tính chủ động trong điều phối logistics, thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu vừa hỗ trợ doanh nghiệp, vừa nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Khi dữ liệu được chia sẻ và xác thực theo quy trình rõ, cơ quan quản lý có thể giảm yêu cầu nộp lại hồ sơ, xử lý thủ tục nhanh hơn, kiểm tra có trọng tâm hơn, hạn chế sai lệch thông tin giữa các cơ quan và tăng tính minh bạch trong phản hồi kết quả xử lý. Hiệu quả quản lý nhà nước còn thể hiện ở khả năng sử dụng dữ liệu tổng hợp để nhận diện điểm nghẽn, dự báo nhu cầu kết cấu kỹ thuật, điều hành luồng hàng, cảnh báo ùn tắc, theo dõi chi phí phát sinh và phục vụ xây
21
dựng chính sách. Đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu có giá trị trong từng thủ tục riêng lẻ và trong điều hành dòng hàng, dòng chứng từ, dòng phương tiện, dòng chi phí.
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu ngành hàng
Trong cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng có thể giữ vai trò nòng cốt trong tổng hợp, phản ánh và chia sẻ dữ liệu ở cấp độ ngành. Vai trò này đặc biệt cần thiết đối với những dữ liệu có giá trị lớn trong dự báo nhu cầu, cảnh báo rủi ro, nhận diện điểm nghẽn và kiến nghị chính sách, nhưng cần xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh trước khi chia sẻ rộng hơn. Dữ liệu do hiệp hội tổng hợp gồm sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập khẩu, nhu cầu vận tải, kho bãi, kho lạnh, container, chi phí logistics, chi phí tuân thủ, điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải, vướng mắc về kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O và yêu cầu thị trường. Nhóm dữ liệu này bổ sung cho dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành, vì nó phản ánh nhu cầu, xu hướng và áp lực logistics theo ngành hàng.
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia
Cơ chế liên thông dữ liệu chỉ có thể duy trì ổn định khi các bên tham gia nhìn thấy lợi ích, tin tưởng vào cách dữ liệu được bảo vệ và có đủ năng lực để tham gia. Nếu doanh nghiệp không nhận thấy lợi ích giảm chi phí, doanh nghiệp logistics lo ngại lộ thông tin khách hàng hoặc giá cước, cơ quan quản lý chưa rõ trách nhiệm pháp lý, hiệp hội thiếu công cụ tổng hợp dữ liệu, thì cơ chế khó phát huy hiệu quả lâu dài. Mức độ chấp nhận cần xem xét theo từng nhóm chủ thể. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, lợi ích chủ yếu là giảm khai báo lặp lại, theo dõi trạng thái hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí chờ đợi và chủ động điều phối. Đối với doanh nghiệp logistics, lợi ích là tiếp nhận dữ liệu kế hoạch, trạng thái thủ tục, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, cảng, cửa khẩu để điều phối dịch vụ tốt hơn. Đối với cơ quan quản lý, điều kiện tham gia là căn cứ pháp lý, phạm vi dữ liệu rõ, chuẩn dữ liệu thống nhất, an toàn thông tin và đầu mối điều phối đủ thẩm quyền. Đối với hiệp hội, điều kiện tham gia là cơ chế chia sẻ dữ liệu tổng hợp, ẩn danh, có hỗ trợ kỹ thuật, kinh phí và cơ chế phản hồi.
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế
Dữ liệu phục vụ logistics có tính nhạy cảm cao vì liên quan đến khách hàng, hợp đồng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển, lịch giao nhận, giá cước, chi phí phát sinh, năng lực kho bãi, thị trường xuất nhập khẩu và nghĩa vụ tài chính. Thiếu cơ chế bảo mật và phân quyền rõ ràng sẽ làm giảm mức độ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của các chủ thể tham gia, khiến cơ chế liên thông khó vận hành hiệu quả. An toàn dữ liệu cần bảo đảm bằng các quy định về phân quyền truy cập, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện, dữ liệu không chia sẻ, ẩn danh dữ liệu nhạy cảm, ghi nhận lịch sử truy cập, thỏa thuận sử dụng dữ liệu đúng mục đích và chế tài xử lý vi phạm. Bên cạnh đó, cơ chế liên thông dữ liệu cần có khả năng duy trì lâu dài thông qua nhân lực quản trị dữ liệu, kinh phí
22
vận hành, công cụ kỹ thuật, cơ chế hỗ trợ người dùng, đào tạo định kỳ và đánh giá hiệ u quả sau triển khai.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý
Thể chế và quy định pháp lý là điều kiện trước hết để cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu được hình thành và vận hành. Dữ liệu trong lĩnh vực này gồm các dữ liệu gắn với chức năng quản lý nhà nước như tờ khai hải quan, thuế, phí, lệ phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép, chứng nhận, C/O, phương tiện, tải trọng, cửa khẩu, cảng, kho bãi và trạng thái xử lý thủ tục. Bên cạnh đó là các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật kinh doanh của doanh nghiệp như hợp đồng, khách hàng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển, giá cước, kế hoạch giao nhận, chi phí phát sinh và năng lực phục vụ của nhà cung cấp dịch vụ logistics. Khi quy định pháp lý chưa rõ ràng, các chủ thể tham gia thường thận trọng trong chia sẻ dữ liệu. Cơ quan quản lý có thể e ngại về thẩm quyền cung cấp, doanh nghiệp lo ngại lộ thông tin kinh doanh, doanh nghiệp logistics lo ngại mất lợi thế cạnh tranh, còn hiệp hội ngành hàng khó xác định phạm vi dữ liệu có thể tổng hợp và chia sẻ. Trong trường hợp đó, dữ liệu tuy tồn tại ở nhiều nơi nhưng không được sử dụng lại, hoặc chỉ được trao đổi theo từng vụ việc, phụ thuộc vào quan hệ phối hợp không chính thức.
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành
Logistics trong xuất nhập khẩu có tính liên ngành rõ rệt. Một lô hàng muốn lưu chuyển thuận lợi phải đi qua các khâu đặt hàng, chuẩn bị chứng từ, vận tải, lưu kho, thủ tục hải quan, nghĩa vụ thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cấp chứng nhận, xếp dỡ, giao nhận và thanh toán chi phí. Mỗi khâu do một hoặc nhiều chủ thể nắm giữ dữ liệu và chịu trách nhiệm xử lý. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu trước hết là vấn đề tổ chức phối hợp nghiệp vụ, sau đó mới là vấn đề kết nối kỹ thuật. Năng lực phối hợp liên ngành thể hiện ở khả năng phân định vai trò giữa các bên tham gia.
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống
Điều kiện kỹ thuật là cơ sở để dữ liệu được trao đổi, cập nhật, xác thực và khai thác ổn định. Trong hoạt động logistics, thông tin thay đổi liên tục theo trạng thái đơn hàng, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu, hồ sơ thủ tục và chi phí phát sinh. Nếu việc trao đổi dữ liệu vẫn dựa chủ yếu vào điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin hoặc bảng tính rời, dữ liệu sẽ khó kiểm soát, khó lưu vết, khó xác định phiên bản chính xác và khó sử dụng lại. Điều kiện kỹ thuật cần xem xét qua khả năng tích hợp giữa các hệ thống đang tồn tại, thay vì chỉ qua việc xây dựng thêm một cổng thông tin hay một phần mềm riêng. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể đang sử dụng phần mềm kế toán, bán hàng, kho, quản lý đơn hàng; doanh nghiệp logistics có hệ thống quản lý vận tải, kho bãi, giao nhận; cảng, cửa khẩu, ICD, trung tâm logistics có hệ thống tác nghiệp riêng; cơ quan
23
quản lý lại sử dụng các hệ thống xử lý hồ sơ chuyên ngành. Nếu các hệ thống này không có khả năng trao đổi dữ liệu theo quy tắc chung, dữ liệu vẫn bị chia cắt và doanh nghiệp vẫn phải nhập lại thông tin ở nhiều nơi.
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa
Dữ liệu là nguyên liệu trực tiếp của cơ chế liên thông, nhưng chỉ dữ liệu có chất lượng mới tạo ra giá trị. Dữ liệu không đầy đủ, không chính xác, không cập nhật hoặc không thống nhất về định dạng có thể làm cho quá trình liên thông trở nên hình thức. Khi đó, các bên tuy có chia sẻ dữ liệu nhưng vẫn phải kiểm tra lại, đối chiếu lại hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung lại hồ sơ. Việc này làm mất ý nghĩa giảm chi phí của liên thông dữ liệu. Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, chất lượng dữ liệu phải bám theo yêu cầu ra quyết định. Dữ liệu về trạng thái tờ khai phải đủ tin cậy để doanh nghiệp quyết định điều xe; dữ liệu kiểm tra chuyên ngành phải đủ kịp thời để doanh nghiệp bố trí lịch lấy hàng; dữ liệu kho bãi, cảng, cửa khẩu phải đủ cập nhật để doanh nghiệp dự kiến chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; dữ liệu thuế, phí, lệ phí phải đủ chính xác để đối soát nghĩa vụ tài chính; dữ liệu về chứng từ, vận đơn, C/O phải đủ thống nhất để giảm sai lệch trong xử lý hồ sơ.
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp
Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics phải vận hành bởi con người có năng lực số tương ứng với quy định và hệ thống kỹ thuật. Trong thực tiễn, dữ liệu chỉ có giá trị khi nhập đúng, cập nhật đúng thời điểm, hiểu đúng ý nghĩa, khai thác đúng mục đích và bảo vệ đúng quy định. Năng lực số của cán bộ, doanh nghiệp và các chủ thể tham gia
quyết định khả năng đưa cơ chế liên thông vào vận hành hiệu quả.
Đối với cán bộ trong cơ quan quản lý, năng lực số vượt ra ngoài kỹ năng sử dụng phần mềm. Nội dung cốt lõi là khả năng xử lý hồ sơ điện tử, khai thác dữ liệu từ các nguồn khác nhau, xác thực thông tin, phản hồi trạng thái xử lý, phát hiện sai lệch và nhận thức được tác động của dữ liệu đối với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Một phản hồi chậm về trạng thái hồ sơ hoặc một dữ liệu sai về kết quả xử lý có thể làm doanh nghiệp chậm điều xe, chậm lấy hàng, phát sinh lưu bãi hoặc mất cam kết giao hàng với đối tác.
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm
Chia sẻ dữ liệu luôn gắn với chi phí, lợi ích và rủi ro. Doanh nghiệp phải đầu tư để chuẩn hóa dữ liệu, điều chỉnh quy trình, đào tạo nhân sự và có thể phải kết nối hệ thống với bên ngoài. Doanh nghiệp logistics có thể lo ngại lộ thông tin khách hàng, giá cước, tuyến vận chuyển hoặc năng lực phục vụ. Cơ quan quản lý phải thay đổi cách xử lý hồ sơ, tăng trách nhiệm phản hồi và tăng tính minh bạch. Hiệp hội muốn tổng hợp dữ liệu ngành hàng cũng cần nhân lực, công cụ và kinh phí. Thiếu cơ chế khu yến khích phù hợp, các
24
chủ thể có thể chỉ tham gia ở mức tối thiểu, thậm chí không sẵn sàng chia sẻ dữ liệu có giá trị.
Cơ chế khuyến khích phải gắn với lợi ích cụ thể. Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, lợi ích trực tiếp là giảm khai báo lặp lại, rút ngắn thời gian xử lý, theo dõi rõ trạng thái hồ sơ và lô hàng, giảm chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, chứng từ, đối soát và nhân sự xử lý hồ sơ. Với doanh nghiệp logistics, lợi ích nằm ở dữ liệu kế hoạch, dữ liệu trạng thái và dữ liệu điều phối để nâng cao chất lượng dịch vụ. Với cơ quan quản lý, lợi ích là giảm hồ sơ trùng, nâng năng lực điều hành và có căn cứ dữ liệu cho chính sách. Với hiệp hội, lợi ích là có cơ sở tổng hợp phản ánh ngành hàng và cảnh báo điểm nghẽn cho hội viên. Các lợi ích này phải được lượng hóa ngay từ giai đoạn thí điểm.
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế
1.6.1. Bài học kinh nghiệm
Mô hình một cửa là kinh nghiệm quan trọng trong cải cách thủ tục thương mại và tạo thuận lợi logistics. Theo UN/CEFACT, một cửa cho phép các bên tham gia thương mại và vận tải nộp thông tin, chứng từ chuẩn hóa tại một điểm tiếp nhận duy nhất để đáp ứng các yêu cầu quản lý liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh. Điểm có giá trị nhất trong mô hình này là nguyên tắc nộp thông tin một lần, qua đó giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một dữ liệu cho nhiều cơ quan khác nhau. WTO cũng tiếp cận theo hướng tương tự trong Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, khi khuyến nghị các thành viên thiết lập hoặc duy trì cơ chế một cửa để thương nhân nộp chứng từ, dữ liệu qua một điểm tiếp nhận và được thông báo kết quả xử lý kịp thời thông qua cơ chế này. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy giá trị của một cửa không phải là tạo thêm một cổng tiếp nhận hồ sơ. Nếu doanh nghiệp nộp dữ liệu điện tử nhưng vẫn phải in chứng từ, nộp lại cùng thông tin cho cơ quan khác hoặc tự liên hệ nhiều nơi để biết trạng thái hồ sơ, chi phí tuân thủ chưa giảm đáng kể. Một cửa phát huy giá trị khi dữ liệu đã nộp được các cơ quan sử dụng lại, kết quả xử lý được phản hồi đủ nhanh và thông tin cần thiết cho logistics, thủ tục xuất nhập khẩu được cung cấp trở lại cho doanh nghiệp.
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội
Việc vận dụng kinh nghiệm trong nước và quốc tế đối với Hà Nội cần đặt trong điều kiện cụ thể của Thành phố. Hà Nội có đặc thù riêng về vị trí địa lý, cơ cấu hàng hóa, quan hệ vùng, kết cấu kỹ thuật và thẩm quyền quản lý. Giá trị tham khảo của các mô hình nằm ở cách tổ chức dữ liệu để phục vụ phối hợp, cách chọn luồng hàng và nhóm nghiệp vụ làm đối tượng điều phối, cách lấy giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp làm thước đo và cách tạo niềm tin dữ liệu để duy trì cơ chế.
25
PHẦN 2.
THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất nhập khẩu
Hà Nội là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ, hành chính và điều phối phát triển của vùng Thủ đô, đồng thời là một đầu mối trong mạng lưới lưu chuyển hàng hóa khu vực phía Bắc, nhưng không có cảng biển quốc tế. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội có tính chất hậu phương logistics: hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hà Nội thường phải kết nối với Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Nội Bài, các ICD, kho ngoại quan, cảng cạn và các tuyến vận tải liên vùng. Khác với các địa phương ven biển, Hà Nội không giữ vai trò cửa khẩu biển, nhưng có lợi thế về thị trường tiêu dùng, mạng lưới doanh nghiệp, năng lực điều hành thương mại, hệ thống phân phối, dịch vụ tài chính, hải quan, vận tải, kho bãi, thương mại điện tử và kết nối vùng. Vì vậy, logistics Hà Nội không thể phân tích thuần túy như vận chuyển hay lưu kho, mà phải xem như hệ thống dịch vụ tổ chức dòng hàng hóa, chứng từ, dữ liệu và giá trị trong chuỗi cung ứng. Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội duy trì quy mô lớn và phục hồi khá tốt sau các biến động bất lợi của kinh tế thế giới. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng từ 51.021 triệu USD năm 2021 lên 68.020 triệu USD năm 2025. Xuất khẩu tăng từ 15.976 triệu USD lên 20.764 triệu USD; nhập khẩu tăng từ 35.045 triệu USD lên 47.256 triệu USD. Trong 5 năm, quy mô giao thương hàng hóa của Thành phố tăng thêm gần 17 tỷ USD, kéo theo nhu cầu lớn về vận tải, lưu kho, giao nhận, thông quan, gom hàng, chia chọn, phân phối, bảo quản lạnh, xử lý đơn hàng thương mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng.
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia
Vai trò logistics của Hà Nội được hình thành từ sự kết hợp giữa vị trí địa lý, quy mô thị trường, năng lực kết nối giao thông, mật độ doanh nghiệp và chức năng điều phối vùng. Thành phố là nơi giao thoa giữa các tuyến vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa và các hành lang kết nối đến cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, các cửa khẩu phía Bắc, các khu công nghiệp của Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Dòng hàng hóa qua Hà Nội vì thế có tính đa dạng cao: hàng công nghiệp, linh kiện, thiết bị, nguyên phụ liệu, hàng nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thương mại điện tử, hàng bưu chính chuyển phát và hàng xuất nhập khẩu. Hà Nội là trung tâm tổ chức và phân phối hàng hóa của vùng Thủ đô. Với quy mô dân số lớn, sức mua cao, mạng lưới thương mại dày đặc và hệ
26
thống bán lẻ phát triển, Hà Nội tạo ra nhu cầu lớn về kho vận, giao nhận, phân phối và giao hàng chặng cuối. Dòng hàng tiêu dùng, thực phẩm, hàng công nghiệp nhẹ, hàng điện tử, hàng thương mại điện tử và hàng nhập khẩu đều phải tập kết, chia chọn, lưu kho và phân phối qua các điểm kho bãi trong và ngoài đô thị. Vì vậy, logistics đô thị trở thành một nội dung trọng yếu trong phát triển logistics của Thành phố.
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Doanh nghiệp logistics Hà Nội có cơ cấu đa dạng, nhưng mức độ phát triển không đồng đều. Một nhóm doanh nghiệp đã đầu tư trung tâm khai thác, kho bãi quy mô lớn, dịch vụ chuyển phát, giao nhận, chia chọn, vận tải, logistics thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ trong quản lý. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn hoạt động ở quy mô vừa và nhỏ, tập trung vào các khâu riêng lẻ như vận tải nội địa, cho thuê kho, bốc xếp, giao nhận, chuyển phát hoặc phân phối. Mức độ cung cấp dịch vụ tích hợp còn hạn chế; năng lực thiết kế giải pháp logistics tổng thể cho doanh nghiệp chủ hàng chưa phổ biến. Trên địa bàn Thành phố hiện có khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100 ha đất để kinh doanh cho thuê kho, bãi tập kết sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu chờ cung ứng, phân phối và tiêu thụ. Quy mô kho bãi dao động rộng, từ 60 m² đến 63.014 m². Số liệu này phản ánh đồng thời hai dạng tổ chức logistics: các kho bãi nhỏ phục vụ nhu cầu ngắn hạn hoặc địa phương và các cơ sở kho vận lớn hơn, có khả năng tham gia mạng lưới phân phối, giao nhận và khai thác hàng hóa quy mô vùng.
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phối có liên quan
Hệ thống logistics Hà Nội hiện đang trong quá trình chuyển đổi từ cấu trúc phân tán sang cấu trúc có định hướng đầu mối rõ hơn. Cấu trúc hiện hữu gồm ba nhóm: mạng lưới kho bãi đang khai thác; các trung tâm logistics, trung tâm khai thác vận chuyển và điểm kết nối vận tải đã vận hành; các dự án ICD, trung tâm logistics và trung tâm tiếp vận đang được quy hoạch, nghiên cứu hoặc kêu gọi đầu tư. Xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Thành phố theo hướng chuẩn hóa thông tin về kho bãi, vận tải, ICD, doanh nghiệp, đơn hàng, năng lực cung ứng và nhu cầu hàng hóa. Nền tảng này giúp Hà Nội chuyển từ quản lý logistics bằng thống kê phân tán sang điều phối logistics dựa trên dữ liệu, qua đó giảm chi phí lưu thông và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hà Nội vừa xử lý dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn, vừa giữ vai trò điều phối dữ liệu phục vụ logistics vùng. Vì vậy, liên thông dữ liệu của Hà Nội cần vượt ra ngoài phạm vi hành chính thành phố để kết nối với cảng biển, cửa khẩu, cảng hàng không, ICD, đường bộ, đường sắt và các địa phương lân cận.
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics
Chuỗi dữ liệu trên địa bàn Hà Nội được hình thành từ nhiều nhóm chủ thể cùng tham gia vào quá trình tạo lập, xử lý, xác thực, khai thác và phản hồi dữ liệu. Nhóm cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các sở, ngành của Thành phố, cơ quan hải quan, thuế,
27
kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ và các đơn vị có thẩm quyền xử lý thủ tục liên quan đến hàng hóa. Nhóm chủ thể thị trường bao gồm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, phân phối, doanh nghiệp logistics, vận tải, giao nhận, đại lý hải quan, kho bãi, ICD, cảng cạn, trung tâm logistics và các điểm trung chuyển hàng hóa. Bên cạnh đó còn có hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và đơn vị cung cấp giải pháp số. Mỗi chủ thể nắm giữ một phần dữ liệu, nhưng chi phí logistics lại thường phát sinh tại những điểm dữ liệu bị đứt đoạn giữa các bên tham gia.
Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội làm cho phối hợp dữ liệu trở thành điều kiện vận hành, không còn là vấn đề kỹ thuật riêng lẻ. Thành phố hiện có gần 6.000 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, tăng gấp 2 lần so với năm 2020; gần 25.000 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu, tăng gấp 2,5 lần. Giai đoạn 2021 - 2025, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 6,5%/năm, từ 15,1 tỷ USD lên gần 21 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 10,2%/năm, từ 29 tỷ USD lên hơn 47 tỷ USD. Quy mô giao dịch này kéo theo khối lượng lớn dữ liệu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, phương tiện, kho bãi, giao nhận và thanh toán. Nếu dữ liệu chưa kết nối theo dòng nghiệp vụ, doanh nghiệp phải tự chuyển tiếp thông tin giữa nhiều hệ thống và nhiều đầu mối xử lý. Cách vận hành này làm tăng chi phí ẩn: nhân sự theo dõi hồ sơ, đối chiếu chứng từ, gọi điện xác minh trạng thái, điều chỉnh lịch xe và xử lý phát sinh khi thông tin đến muộn. Khảo sát cho thấy doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, với tỷ lệ lựa chọn 72,92%. Liên thông hai chiều giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp đạt 62,50%; liên thông dữ liệu giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong chuỗi logistics đạt 56,25%; chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics đạt 50%. Thứ tự này cho thấy doanh nghiệp không xem liên thông dữ liệu đơn thuần là vấn đề phần mềm. Điểm nghẽn trước hết là phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền xác nhận trạng thái pháp lý của hàng hóa. Khi hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, C/O, cảng, cửa khẩu và địa phương chưa kết nối ổn định, doanh nghiệp phải tự làm trung gian bằng cách trích xuất, in, scan, gửi lại hoặc nhập lại dữ liệu. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, một số dữ liệu đã có mức độ số hóa khá cao. Kết quả khảo sát cho thấy dữ liệu doanh nghiệp và hồ sơ thủ tục đạt 4,12/5; dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, phí, lệ phí đạt 4,2/5; dữ liệu giấy phép, chứng nhận, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 4/5. Các cơ quan quản lý cũng đánh giá khá cao khả năng phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, kết quả và yêu cầu bổ sung hồ sơ. Tuy nhiên, chênh lệch giữa đánh giá của cơ quan quản lý và cảm nhận của doanh nghiệp là điểm cần chú ý: một hệ thống có thể xử lý tốt hồ sơ trong phạm vi một đơn vị, nhưng dữ liệu sau xử lý chưa chắc đã hỗ trợ điều phối phương tiện, kho bãi, giao nhận và thông quan. Dữ liệu hành chính cho thấy thủ tục đã cải thiện. Đến năm 2025, 100% thủ tục thuế được thực hiện trực tuyến toàn trình; 98% chứng từ thuế thực hiện qua phương thức điện tử. Trong lĩnh vực hải quan, Hà Nội triển khai hệ thống thông quan tự động, Cơ chế một
28
cửa quốc gia VNACCS/VCIS và thu, nộp lệ phí hải quan điện tử. Báo cáo logistics giai đoạn 2021 - 2025 ghi nhận hơn 32.000 hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 100%. Tuy nhiên, kết quả này mới phản ánh năng lực xử lý thủ tục. Muốn giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu thủ tục phải được chuyển hóa thành dữ liệu vận hành: doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang ở trạng thái nào, khi nào có thể lấy hàng, cần bổ sung gì, phương tiện được vào kho/cảng/ICD lúc nào và chi phí nào có nguy cơ phát sinh.
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có
Tình trạng thiếu liên thông diễn ra cả ở dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành kho bãi. Hà Nội có thể tham khảo mô hình EWMS tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó doanh nghiệp đăng ký tài khoản, thực hiện yêu cầu lấy hàng và điều phối nhận hàng trên môi trường số, qua đó giảm xử lý thủ công, giảm thời gian chờ và giảm chi phí lưu kho/lưu bãi. Về minh bạch dữ liệu, cần số hóa toàn bộ giấy phép, chứng nhận và kết quả kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi thí điểm để Hải quan, Công an, cơ quan Thuế và các đơn vị liên quan có thể đối soát trực tiếp trên hệ thống, hạn chế rủi ro làm giả giấy tờ bản giấy. Sự lệch pha giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành thể hiện rõ qua khảo sát. Dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính đạt 4,1/5; dữ liệu tờ khai hải quan, trạng thái hồ sơ và thông quan đạt 4,1/5; dữ liệu đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, khách hàng xuất nhập khẩu đạt 3,9/5; dữ liệu tồn kho, kế hoạch lấy hàng, giao hàng và nhu cầu kho bãi đạt 3,9/5. Trong khi đó, dữ liệu vận tải, phương tiện, tuyến đường, lịch giao nhận, container chỉ đạt 3,6/5; dữ liệu chi phí logistics, thời gian xử lý, thời gian chờ và điểm nghẽn phát sinh đạt 3,5/5. Theo đó, dữ liệu dùng để chứng minh và hoàn tất thủ tục tốt hơn dữ liệu dùng để điều phối và giảm chi phí.
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics - xuất nhập khẩu
Hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội hiện được thực hiện thông qua sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, cơ quan hải quan, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý chuyên ngành, đơn vị vận tải, cảng cạn (ICD), kho bãi, ngân hàng và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, một lô hàng thường phải trải qua nhiều công đoạn nghiệp vụ liên tiếp từ khai báo hồ sơ, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển đến giao nhận hàng hóa. Mỗi công đoạn đều tạo ra các tập dữ liệu riêng và do các chủ thể khác nhau quản lý. Những năm gần đây, nhiều quy trình nghiệp vụ đã được điện tử hóa cùng với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số. Theo báo cáo tổng kết thi hành Nghị định số 163/2017/NĐ-CP, hơn 32.000 hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn; Thành phố tiếp tục áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải.
29
Dù vậy, dữ liệu vẫn chưa tạo thành một quy trình phối hợp thông suốt từ thủ tục đến vận hành. Doanh nghiệp thường chỉ nhận kết quả xử lý cuối cùng, trong khi dữ liệu họ cần để giảm chi phí là trạng thái theo tiến trình: hồ sơ đang ở khâu nào, còn thiếu gì, khi nào có thể lấy hàng, xe có phải chờ không, kho có thể tiếp nhận không và chi phí nào sắp phát sinh.
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp
Chi phí phát sinh vì vậy không bắt nguồn riêng từ giá dịch vụ logistics; khoản chi này còn xuất hiện khi doanh nghiệp thiếu thông tin để điều phối đúng lúc. Kho bãi phân tán làm tăng nhu cầu dữ liệu về sức chứa, lịch tiếp nhận, thời gian chờ và khả năng bốc xếp. Nếu các dữ liệu này không được cập nhật và chia sẻ, doanh nghiệp phải dự phòng bằng nhân lực, thời gian và chi phí, làm cho tổng chi phí logistics trong xuất nhập khẩu tăng lên ngay cả khi đơn giá dịch vụ không thay đổi. Báo cáo tổng kết Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ghi nhận nhiều kho, bãi, địa điểm hoạt động logistics của Hà Nội chủ yếu nằm trong nội đô, hình thành tự phát, phân tán, diện tích nhỏ và năng lực khai thác hạn chế; tình trạng này làm phát sinh các khoản chi phí như lưu xe, lưu container, nâng hạ và bốc xếp (Sở Công Thương Hà Nội, 2025). Nhận định này giúp củng cố kết quả khảo sát về chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container và điều phối sai thời điểm. Khi đối chiếu kết quả khảo sát với các nhóm doanh nghiệp (Phụ lục 1 và Phụ lục 2), chi phí phát sinh do thiếu liên thông dữ liệu hình thành theo chuỗi: dữ liệu trạng thái hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên ngành hoặc kho bãi cập nhật chậm; doanh nghiệp thiếu căn cứ điều xe, đặt kho, lấy container, bố trí nhân sự; hàng, xe hoặc container phải chờ; chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí vận tải, đối soát thủ công và chi phí cơ hội vốn tăng. Vì vậy, nhóm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container đạt 3,938/5 trong
Phụ lục 1; chi phí chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 3,875/5; chi phí vận hành do thiếu dữ liệu trong Phụ lục 2 cũng ở mức cao, với nhóm thiếu dữ liệu làm tăng chi phí đạt 3,964/5.
Bổ sung góc nhìn của hiệp hội và tổ chức đại diện về chi phí phát sinh theo ngành hàng. Chi phí vận tải do thiếu dự báo nhu cầu đạt 4,000/5; chi phí chờ đợi, ùn tắc, điều phối phương tiện đạt 3,917/5; điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội đạt 3,917/5. Các kết quả này cho thấy chi phí xuất hiện ở cấp từng doanh nghiệp, cấp ngành hàng và luồng hàng. Khi thiếu dữ liệu tổng hợp về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, năng lực kho bãi, doanh nghiệp logistics khó chuẩn bị nguồn lực, còn doanh nghiệp xuất nhập khẩu khó dự báo thời gian và chi phí.
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu
Mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu không thể được đánh giá đơn thuần qua thái độ ủng hộ chung. Một chủ thể có thể nhận thức rõ lợi ích của liên thông dữ liệu nhưng vẫn chưa sẵn sàng chia sẻ dữ liệu nếu
30
chưa thấy lợi ích cụ thể, chưa rõ phạm vi dữ liệu phải cung cấp, chưa có cơ chế bảo mật phù hợp hoặc chưa đủ năng lực kỹ thuật để kết nối với hệ thống dùng chung. Vì vậy, mức độ sẵn sàng cần xem xét trên bốn khía cạnh chính: động cơ tham gia, năng lực dữ liệu, mức độ tin cậy vào cơ chế và lợi ích kỳ vọng sau khi tham gia.
Kết quả khảo sát cho thấy các nhóm chủ thể đều có nhận thức tương đối tích cực về sự cần thiết của liên thông dữ liệu, nhưng mức độ sẵn sàng giữa các nhóm không đồng đều. Cơ quan quản lý nhà nước có mức độ sẵn sàng cao hơn, thể hiện ở sự đồng thuận đối với việc mở rộng cơ chế một cửa theo hướng phục vụ điều phối logistics, xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung, chuẩn hóa dữ liệu và phân công đầu mối cập nhật. Trong khi đó, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và hiệp hội có thái độ thận trọng hơn, chủ yếu do lo ngại về bảo mật dữ liệu, chi phí kết nối, trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch và khả năng chứng minh hiệu quả giảm chi phí. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sản xuất và thương mại, yếu tố quyết định mức độ tham gia liên thông dữ liệu là cơ chế mới phải giúp giảm thao tác khai báo lại và sử dụng được dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền xác thực. Kết quả khảo sát cho thấy nhóm điều kiện sẵn sàng tham gia thí điểm đạt khoảng 3,9/5 điểm. Trong đó, các nội dung được đánh giá cao gồm cơ chế bảo mật, phân quyền và bảo vệ bí mật kinh doanh; việc sử dụng lại dữ liệu đã có; lợi ích giảm chi phí cụ thể; hỗ trợ kỹ thuật ban đầu; và phản hồi trạng thái xử lý kịp thời. Kết quả này cho thấy doanh nghiệp không phản đối liên thông dữ liệu, nhưng họ cần thấy rõ cơ chế này giúp giảm chi phí nào, giảm ở khâu nào và dữ liệu của họ được bảo vệ ra sao. Về kỹ thuật, các hệ thống hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử, cổng dịch vụ công và một số nền tảng quản lý logistics đã tạo tiền đề cho liên thông dữ liệu. Tuy nhiên, dữ liệu khảo sát cho thấy kết nối giữa các hệ thống vẫn chưa đồng bộ. Doanh nghiệp vẫn phải sử dụng nhiều kênh trao đổi thủ công; dữ liệu thời gian chờ, chi phí phát sinh, tình trạng container, lịch kho bãi và cảnh báo ùn tắc chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Vì vậy, liên thông dữ liệu nên bắt đầu từ phạm vi hẹp, chọn đúng nhóm dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí và có thể đo được hiệu quả sau thí điểm. Nhóm dữ liệu phù hợp để thí điểm trước là dữ liệu hải quan, thuế và kiểm tra chuyên ngành. Đây là nhóm dữ liệu vừa có nền tảng số hóa rõ, vừa liên quan trực tiếp đến các điểm nghẽn gây chi phí cho doanh nghiệp. Sau khi cơ chế sử dụng lại dữ liệu, phản hồi trạng thái và đối soát liên thông ở nhóm này vận hành ổn định, có thể mở rộng sang dữ liệu C/O, chứng từ thương mại, dữ liệu cảng, cửa khẩu, kho bãi, vận tải, container, cảnh báo ùn tắc và dữ liệu dự báo theo ngành hàng.
2.7. Đánh giá chung
2.7.1. Kết quả đạt được
- Hà Nội đã có quy mô kinh tế và mức độ giao thương đủ lớn để đặt vấn đề liên thông dữ liệu phục vụ logistics như một yêu cầu quản trị thực tiễn. Quy mô xuất nhập
31
khẩu giai đoạn 2021 - 2025 tăng nhanh; nhập khẩu giữ tỷ trọng lớn; cơ cấu hàng hóa ngày càng đa dạng và có nhiều nhóm hàng đòi hỏi tiêu chuẩn logistics cao hơn. Các phân tích tại mục 2.1 cho thấy Hà Nội vừa là thị trường tiêu thụ lớn, vừa là đầu mối điều phối dòng hàng, chứng từ, dịch vụ và dữ liệu của vùng phía Bắc.
- Các nguồn dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu đã bước đầu hình thành ở nhiều khâu. Dữ liệu hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, hồ sơ doanh nghiệp, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, đơn hàng, hợp đồng, kế hoạch giao nhận, dữ liệu vận tải và dữ liệu kho bãi đều đã tồn tại ở các mức độ khác nhau. Đây là điểm tích cực quan trọng vì cơ chế liên thông dữ liệu không phải bắt đầu từ tình trạng trắng về dữ liệu. Vấn đề trọng tâm hiện nay là tổ chức lại việc chia sẻ, xác thực, sử dụng lại và phản hồi dữ liệu giữa các chủ thể thay vì tiếp tục để dữ liệu nằm rời trong từng hệ thống.
- Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu liên thông dữ liệu có trọng tâm, không dàn trải. Doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tiếp đến là liên thông hai chiều giữa cơ quan quản lý với doanh nghiệp, liên thông giữa các doanh nghiệp trong chuỗi logistics và chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics. Thứ tự ưu tiên này phản ánh một thực tế quan trọng: doanh nghiệp cần trước hết là dữ liệu có giá trị pháp lý và dữ liệu trạng thái để tổ chức hoạt động logistics đúng thời điểm. Vì vậy, Phần 3 cần bắt đầu từ nhóm dữ liệu có tác động rõ nhất đến chi phí và thời gian xử lý, thay vì đề xuất một nền tảng dữ liệu quá rộng ngay từ đầu.
2.7.2. Hạn chế và bất cập
- Thành phố Hà Nội hiện nay thiếu cơ chế để dữ liệu vận hành như một nguồn lực dùng chung có kiểm soát. Dữ liệu đã tồn tại ở nhiều chủ thể nhưng chưa được tổ chức theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ và dòng nghiệp vụ. Cơ quan Hải quan có dữ liệu tờ khai, thông quan, giám sát hải quan và nghĩa vụ tài chính của hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan; cơ quan Thuế có dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý thuế theo thẩm quyền; cơ quan kiểm tra chuyên ngành có dữ liệu giấy phép và kết quả kiểm tra; doanh nghiệp xuất nhập khẩu có dữ liệu đơn hàng và chứng từ; doanh nghiệp logistics có dữ liệu vận tải, kho bãi, giao nhận. Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu này chưa hình thành một mạch thông tin thống nhất để doanh nghiệp và cơ quan quản lý cùng khai thác theo tiến trình xử lý lô hàng.
- Dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được kết nối chặt chẽ. Đây là nội dung đã được trình bày tại các mục 2.3, 2.4 và 2.5 nhưng bản chất chỉ là một vấn đề: dữ liệu giúp hoàn tất thủ tục chưa chuyển hóa đầy đủ thành dữ liệu giúp điều phối logistics. Doanh nghiệp có thể biết hồ sơ đã nộp nhưng chưa chắc biết chính xác khi nào hàng đủ điều kiện lấy ra; có thể có dữ liệu tờ khai, nhưng chưa kết nối với lịch xe, lệnh giao hàng, lịch tiếp nhận của kho, tình trạng container hoặc thời gian chờ tại điểm bốc dỡ. Khoảng cách giữa “hồ sơ điện tử” và “quyết định vận hành” chính là nơi phát sinh chi phí.
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế
32
- Nguyên nhân trước hết thuộc về thể chế dữ liệu. Các quy định chung về giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu số, cơ chế một cửa và cải cách thủ tục đã tạo tiền đề, nhưng chưa đủ cụ thể đối với dữ liệu phục vụ logistics cấp địa phương. Hiện vẫn còn thiếu một quy chế vận hành quy định rõ danh mục dữ liệu dùng chung, chủ thể tạo lập, chủ thể xác thực, chủ thể khai thác, thời hạn cập nhật, giá trị sử dụng lại của dữ liệu đã xác thực, cơ chế sửa sai và trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm làm phát sinh chi phí. Khi hành lang này chưa rõ, các cơ quan và doanh nghiệp có xu hướng giữ dữ liệu trong phạm vi an toàn của mình.
- Chuỗi logistics trong xuất nhập khẩu liên quan đến nhiều cơ quan và nhiều nhóm doanh nghiệp, nhưng chưa có một đầu mối điều phối dữ liệu đủ rõ trên phạm vi Thành phố và theo các luồng hàng liên vùng. Mỗi cơ quan xử lý tốt phần việc của mình chưa đủ để giảm chi phí nếu dữ liệu sau xử lý không được phản hồi kịp thời cho các khâu vận tải, kho bãi và giao nhận. Thiếu đầu mối điều phối làm cho dữ liệu bị chia cắt theo chức năng quản lý, trong khi doanh nghiệp cần dữ liệu theo tiến trình vận động của lô hàng.
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội
Thành phố Hà Nội giữ vai trò trung tâm điều phối đơn hàng, chứng từ, doanh nghiệp, kho bãi và phân phối của vùng phía Bắc trong điều kiện không có cảng biển quốc tế. Phần lớn hàng xuất nhập khẩu phải kết nối qua Hải Phòng, Quảng Ninh, Nội Bài, Lạng Sơn, Lào Cai và các tỉnh công nghiệp lân cận. Vì vậy, chi phí logistics của doanh nghiệp Hà Nội thường phát sinh tại các điểm nối dữ liệu giữa Hà Nội với đầu mối ngoài địa giới hành chính, chứ không dừng ở một thủ tục nội bộ của Thành phố. Một số vấn đề đặt ra cần ưu tiên giải quyết như sau:
- Đặc thù logistics của Hà Nội đặt ra yêu cầu liên thông dữ liệu theo cách tiếp cận khác với các địa phương có cảng biển hoặc cửa khẩu quốc tế. Hà Nội là địa bàn hậu phương logistics quan trọng của vùng phía Bắc, không có cảng biển quốc tế, trong khi hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn thường phải đi qua cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai. Vì vậy, trạng thái xử lý của một lô hàng không nằm trong một hệ thống duy nhất, mà phân tán ở nhiều địa phương, nhiều cơ quan và nhiều nền tảng nghiệp vụ khác nhau. Các dữ liệu như trạng thái tờ khai, vận đơn, container, lệnh giao hàng, lịch phương tiện, tình trạng lưu bãi tại cảng/cửa khẩu và thông tin kết nối với các đầu mối ngoài Hà Nội nếu không được chia sẻ kịp thời sẽ làm doanh nghiệp khó xác định thời điểm điều xe, đặt kho, lấy hàng hoặc giao hàng. Hệ quả trực tiếp là phát sinh chi phí xe chờ, hàng chờ, lưu container, lưu bãi, chi phí gọi điện, đối chiếu thủ công và chi phí điều phương tiện sai thời điểm.
- Một điểm nghẽn khác có tác động trực tiếp đến chi phí logistics là dữ liệu về giấy phép, C/O, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch và nghĩa vụ tài chính chưa được phản hồi đủ sớm cho doanh nghiệp logistics và các bên điều phối. Trên thực tế, doanh nghiệp logistics nhiều khi chỉ biết hồ sơ chưa hoàn tất khi xe đã được điều xuống cảng, kho, ICD hoặc điểm lấy hàng. Khi đó, phương tiện, nhân sự và lịch giao nhận đã được bố trí nhưng hàng chưa đủ điều kiện giải phóng, dẫn đến chi phí chờ đợi và chi phí điều chỉnh ngoài
33
kế hoạch. Vì vậy, cần chuẩn hóa và chia sẻ trạng thái hồ sơ theo tiến trình, gồm: đã tiếp nhận, cần bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính và đủ điều kiện lấy hàng. Việc phản hồi sớm các trạng thái này giúp doanh nghiệp chủ động điều xe, đặt kho, điều chỉnh lịch giao nhận, hạn chế phát sinh lưu kho, lưu bãi, lưu container và giảm chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ.
- Thành phố Hà Nội không đặt mục tiêu thu gom toàn bộ dữ liệu về một điểm, mà thiết lập cơ chế để dữ liệu từ Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cảng, cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hiệp hội được sử dụng đúng thời điểm, đúng thẩm quyền, đúng mục đích. Dữ liệu phát sinh ở đâu thì chủ thể tại đó quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ thực hiện chức năng kết nối, điều phối, lưu vết và hỗ trợ khai thác.
34
PHẦN 3.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế
3.1.1. Bối cảnh xây dựng
Bối cảnh xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu của Hà Nội đang chịu tác động đồng thời từ biến động chuỗi cung ứng quốc tế, yêu cầu rút ngắn thời gian giao nhận, tăng minh bạch chứng từ, kiểm soát rủi ro và chuyển dịch sang quản trị thương mại dựa trên dữ liệu. Đối với địa bàn không có cảng biển quốc tế như Hà Nội, áp lực này thể hiện rõ ở nhu cầu kết nối trạng thái lô hàng với các đầu mối ngoài địa bàn như cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai và các khu công nghiệp trong vùng. Ở trong nước, các chính sách về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, dữ liệu và cải cách thủ tục hành chính đã tạo nền tảng pháp lý cho chia sẻ dữ liệu. Tuy nhiên, khoảng cách lớn nhất hiện nay không phải là thiếu từng hệ thống điện tử riêng lẻ mà là thiếu cơ chế phối hợp đủ rõ để dữ liệu đã phát sinh tại từng cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp được chuẩn hóa, chia sẻ, phản hồi và sử dụng lại đúng thẩm quyền. Đây là cơ sở trực tiếp để đề xuất quan điểm, mục tiêu và mô hình cơ chế trong phần này.
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế
Cơ chế phối hợp và liên thông dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội phải bắt đầu từ đổi mới phương thức quản lý nhà nước đối với logistics trong xuất nhập khẩu. Trọng tâm không phải là bổ sung thêm một phần mềm, mà là tổ chức lại cách dữ liệu được tạo lập, xác thực, chia sẻ và sử dụng trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa. Cách tiếp cận này phù hợp với thực tế Hà Nội: hạ tầng thủ tục điện tử đã tiến bộ, nhưng dữ liệu vận hành logistics vẫn phân tán, phản hồi chậm và chưa đủ sức hỗ trợ quyết định điều phối của doanh nghiệp.
- Liên thông dữ liệu phải phục vụ trực tiếp mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch của doanh nghiệp. Dữ liệu chỉ có ý nghĩa chính sách khi giúp doanh nghiệp giảm số lần khai báo lại, giảm thời gian chờ, giảm chi phí đối soát, giảm lưu kho, lưu bãi, lưu container và tăng tính chủ động trong điều hành hàng hóa. Vì vậy, mọi nội dung của mô hình phải được kiểm tra bằng câu hỏi: dữ liệu này có giúp doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, đúng hơn và ít tốn kém hơn hay không.
- Khai thác tối đa dữ liệu đã được tạo lập và xác thực, không thiết kế cơ chế theo hướng làm tăng nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp. Để bảo đảm tính khả thi, mô hình đề xuất cần ưu tiên tổ chức lại việc sử dụng những dữ liệu đã phát sinh hợp pháp trong quy trình hải quan, thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, vận đơn, bản khai hàng hóa,
35
container, niêm phong và địa điểm lưu giữ hàng hóa; chỉ bổ sung dữ liệu mới khi có căn cứ pháp lý và lợi ích giảm chi phí rõ ràng.
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của cơ chế là hình thành phương thức phối hợp dữ liệu thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics, qua đó giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ, tăng khả năng dự báo và nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua quy chế phối hợp được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt. Đến năm 2030, cơ chế liên thông dữ liệu cần hỗ trợ Hà Nội chuyển từ quản lý logistics bằng báo cáo phân tán sang quản trị logistics bằng dữ liệu, trong đó trạng thái hồ sơ, trạng thái hàng hóa, trạng thái nghĩa vụ tài chính, trạng thái kiểm tra chuyên ngành và trạng thái vận hành tại các điểm logistics trọng yếu được phản hồi kịp thời cho các chủ thể có quyền khai thác.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một loại dữ liệu; rút ngắn thời gian đối chiếu hồ sơ; nâng cao khả năng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực; hỗ trợ doanh nghiệp dự kiến thời điểm nhận hàng, trả container, bố trí phương tiện và lựa chọn địa điểm lưu giữ phù hợp; đồng thời hình thành bộ dữ liệu phục vụ đánh giá chi phí logistics và cải cách thủ tục trên cơ sở bằng chứng.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ phân luồng, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, điều phối kiểm tra chuyên ngành, đánh giá thời gian xử lý, phát hiện điểm nghẽn và xây dựng chính sách logistics của Thành phố. Khi dữ liệu được tổ chức tốt, cơ quan quản lý vừa xử lý từng hồ sơ riêng lẻ, vừa nhận diện được xu hướng vận động của dòng hàng và dòng chi phí.
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế
- Xây dựng cơ chế tiếp cận theo không gian kinh tế thay vì bó hẹp trong không gian hành chính. Dòng hàng của Hà Nội gắn với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hưng Yên và mạng lưới kho bãi trong vùng. Vì vậy, mô hình dữ liệu của Hà Nội phải đủ mở để từng bước kết nối với các địa phương và đầu mối logistics ngoài địa bàn nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp Hà Nội.
- Xây dựng cơ chế là lấy cơ chế một cửa làm nền tảng nhưng mở rộng sang điều phối logistics. Bài học từ mô hình một cửa cho thấy giá trị không phải ở việc hình thành thêm một cổng tiếp nhận, mà ở khả năng dữ liệu đã nộp được sử dụng lại và kết quả xử lý
36
được phản hồi kịp thời. Đối với logistics, phản hồi trạng thái quan trọng không kém kết quả cuối cùng, bởi doanh nghiệp cần trạng thái để tổ chức xe, kho, container và lịch giao hàng.
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình
Mô hình được đề xuất trên cơ sở ba nhóm căn cứ: căn cứ thực tiễn từ các điểm nghẽn đã nhận diện ở Phần 2; căn cứ pháp lý và định hướng cải cách thủ tục, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước; căn cứ kinh nghiệm trong nước và quốc tế về một cửa, chia sẻ dữ liệu công - tư và nền tảng tích hợp dữ liệu dùng chung. Hà Nội đang có quy mô xuất nhập khẩu lớn, số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ logistics tăng nhanh, mạng lưới kho bãi rộng nhưng phân tán, đồng thời có nhiều đầu mối logistics đang hình thành hoặc được quy hoạch. Tuy nhiên, dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được nối thành một dòng thông tin đủ tin cậy. Doanh nghiệp vẫn phải sử dụng điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin và bảng tính rời để xác minh trạng thái hồ sơ, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, lệnh ra vào và thời gian chờ. Từ các căn cứ trên, mô hình phù hợp trong giai đoạn đầu là mô hình liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Trong mô hình này, Sở Công Thương giữ vai trò cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục và phân quyền; khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử; cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp, xác thực hoặc phản hồi các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ theo pháp luật chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền; Chi cục Hải quan khu vực I là đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn, không là chủ thể quản trị cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai. Cơ quan Thuế phối hợp đối với dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp ngoài phạm vi thông quan; cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành xác thực dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD và đơn vị vận tải cập nhật dữ liệu vận hành do mình tạo lập.
3.3.2. Mô hình đề xuất
Mô hình dưới đây thể hiện cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Nội dung mô hình bao quát các nhóm chủ thể tham gia, luồng dữ liệu chính, luồng phản hồi kết quả, luồng điều phối chuyên ngành và luồng giám sát, báo cáo. Đây là mô hình trung tâm được sử dụng làm căn cứ thiết kế cơ chế vận hành, điều kiện thực hiện và tổ chức triển khai thí điểm. Mô hình được tổ chức theo nguyên tắc khai một lần, chia sẻ có kiểm soát và sử dụng nhiều lần trong phạm vi pháp luật cho phép. Khác với cách tiếp cận xây dựng một cơ sở dữ liệu tập trung mới, mô hình đề xuất giữ nguyên dữ liệu gốc tại các chủ thể tạo
37
lập, đồng thời thiết lập cơ chế kết nối để các trạng thái, chỉ tiêu hoặc kết quả được phép chia sẻ có thể được đối chiếu và sử dụng thống nhất phục vụ điều phối logistics và xử lý thủ tục theo thẩm quyền.
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình
Nguyên lý vận hành của mô hình là kết nối trạng thái pháp lý của hồ sơ với trạng thái vận động của hàng hóa. Trong quy trình truyền thống, hai nhóm dữ liệu này thường vận hành song song nhưng thiếu liên thông. Hồ sơ có thể đang chờ kiểm tra chuyên ngành trong khi phương tiện đã đến kho; hoặc hàng đã sẵn sàng giao nhưng nghĩa vụ tài chính trong thông quan chưa được đối soát kịp thời. Mô hình đề xuất xử lý điểm đứt gãy này bằng cách đưa dữ liệu thủ tục và dữ liệu phục vụ logistics vào cùng một quy trình điều phối. Dữ liệu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics được đưa vào hệ thống theo các kênh phù hợp với mức độ sẵn sàng của từng chủ thể. Doanh nghiệp lớn ưu tiên kết nối tự động; doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng cổng điện tử hoặc tải tệp theo mẫu chuẩn trong giai đoạn đầu. Yêu cầu trọng tâm là bảo đảm dữ liệu đầu ra đạt chuẩn dùng chung, thay vì áp đặt một phương thức kết nối duy nhất cho mọi doanh nghiệp.
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm
Danh mục dữ liệu trong giai đoạn thí điểm cần thiết kế đủ hẹp để khả thi, nhưng đủ trọng tâm để tạo tác động giảm chi phí. Việc đưa toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics vào phạm vi bắt buộc ngay từ đầu sẽ làm tăng rủi ro thực thi, nhất là với dữ liệu nhạy cảm như giá dịch vụ, khách hàng, năng lực khai thác chi tiết, chi phí hợp đồng hoặc kế hoạch kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp. Danh mục tối thiểu nên tập trung vào ba nhóm, trong đó riêng dữ liệu hải quan chỉ lựa chọn các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ theo quy định chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền, cụ thể là:
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ
Một trong những điều kiện để mô hình có thể thuyết phục doanh nghiệp tham gia là phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ. Không thể đặt mọi dữ liệu phục vụ logistics vào cùng một nhóm, bởi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành, dữ liệu chi phí và dữ liệu khách hàng có mức độ nhạy cảm khác nhau.
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác
Phân quyền khai thác phải dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quan hệ với lô hàng cụ thể. Cơ quan thuế không cần truy cập toàn bộ dữ liệu vận hành của kho; cơ quan kiểm dịch không cần truy cập dữ liệu giá cước; doanh nghiệp logistics chỉ được tiếp cận dữ liệu
38
của lô hàng do mình thực hiện; hiệp hội chỉ nên tiếp cận dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh.
Mọi quyền truy cập phải gắn với tài khoản định danh, thời điểm truy cập, trường dữ liệu được xem và mục đích khai thác. Cơ chế này giúp tăng trách nhiệm giải trình, đồng thời tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp biết dữ liệu của mình được truy cập bởi ai, khi nào và cho mục đích gì, khả năng hợp tác chia sẻ dữ liệu sẽ cao hơn. Cần thiết xây dựng bảng quy đổi mã định danh dùng chung để hạn chế trùng lặp dữ liệu giữa các hệ thống: mã số doanh nghiệp/mã số thuế, mã hải quan, số tờ khai, số vận đơn, booking, container, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã phương tiện và mã trạng thái. Bảng quy đổi không thay thế mã gốc của từng hệ thống mà đóng vai trò tiếp nhận và chuyển đổi, giúp các bên nhận biết cùng một doanh nghiệp, lô hàng hoặc địa điểm logistics dù dữ liệu phát sinh từ các nguồn khác nhau.
3.5. Mô hình quy trình liên thông
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khai báo tờ khai, mã hàng hóa, trị giá, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ, giấy phép chuyên ngành và các thông tin liên quan đến lô hàng. Dữ liệu này là điểm khởi đầu của toàn bộ quy trình và được gắn mã định danh để sử dụng trong các bước tiếp theo. Doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, phương tiện, cảng đi, cảng đến và địa điểm lưu giữ. Việc bổ sung dữ liệu phục vụ logistics ngay từ đầu giúp đối chiếu hồ sơ với dòng hàng thực tế, hạn chế sai lệch phát hiện muộn.
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực
Sử dụng lại dữ liệu đã xác thực là điểm then chốt của mô hình. Khi thông tin doanh nghiệp, giấy phép, C/O, nghĩa vụ tài chính, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc thông tin container đã được xác nhận và còn giá trị, dữ liệu đó phải kế thừa trong các nghiệp vụ liên quan. Nếu vẫn yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hoặc nhập lại cùng một dữ liệu, quá trình số hóa chỉ chuyển gánh nặng từ giấy sang điện tử mà chưa giảm chi phí. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu cần gắn với điều kiện rõ ràng. Dữ liệu phải có nguồn tạo lập, thời điểm xác thực, chủ thể xác thực, phạm vi hiệu lực và lịch sử cập nhật. Chỉ những dữ liệu đáp ứng các điều kiện này mới được sử dụng lại trong bước nghiệp vụ tiếp theo. Cách làm này vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa không làm giảm yêu cầu kiểm soát của cơ quan quản lý.
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp
Phản hồi trạng thái là nội dung cần coi trọng ngang với tiếp nhận dữ liệu. Doanh nghiệp cần biết quá trình xử lý đang diễn ra, thay vì chỉ nhận kết quả cuối cùng như thế nào để tổ chức hoạt động logistics. Một thông tin 'đang kiểm tra chuyên ngành' hoặc 'cần
39
bổ sung chứng từ' nếu được phản hồi sớm có thể giúp doanh nghiệp lùi lịch xe, điều chỉnh kho, tránh phát sinh lưu bãi hoặc báo trước cho khách hàng.
Trạng thái phản hồi cần chuẩn hóa thành các nhóm có ý nghĩa hành động: đã tiếp nhận, hồ sơ hợp lệ, cần bổ sung, đang xử lý chuyên ngành, chờ nghĩa vụ tài chính, đủ điều kiện giao nhận, đã thông quan, đang giám sát sau thông quan. Với mỗi trạng thái, hệ thống cần chỉ rõ chủ thể cần hành động tiếp theo và thời điểm cập nhật gần nhất.
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật
Thể chế là trụ cột của mô hình. Hạ tầng kỹ thuật có thể nâng cấp theo từng giai đoạn, nhưng nếu thiếu quy chế phối hợp và thiếu quy định về trách nhiệm dữ liệu, hệ thống sẽ dễ rơi vào tình trạng có kết nối nhưng không có vận hành hiệu quả. Thành phố Hà Nội cần ban hành hoặc kiến nghị ban hành quy chế phối hợp liên ngành về liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu. Quy chế này phải nêu rõ phạm vi dữ liệu, chủ thể tham gia, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và cơ chế xử lý sai lệch. Quy chế cũng cần phân định rõ dữ liệu nào do cơ quan nhà nước xác thực, dữ liệu nào do doanh nghiệp chịu trách nhiệm, dữ liệu nào chỉ dùng để điều phối, dữ liệu nào có giá trị pháp lý trong thủ tục.
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng
Điều kiện dữ liệu bao gồm chuẩn định danh, chuẩn trường dữ liệu, chuẩn trạng thái, chuẩn thời điểm cập nhật và chuẩn chất lượng dữ liệu. Đây là phần thường bị xem nhẹ nhưng quyết định trực tiếp đến khả năng liên thông. Hai hệ thống có thể kết nối kỹ thuật với nhau, nhưng nếu cùng một trạng thái được hiểu theo hai nghĩa khác nhau thì dữ liệu vẫn không thể sử dụng hiệu quả. Trong giai đoạn thí điểm, cần ưu tiên chuẩn hóa các định danh nền tảng như mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ được phép sử dụng, mã vận đơn, mã container theo ISO 6346, mã địa điểm lưu giữ, mã giấy phép, mã chứng thư và mã trạng thái xử lý. Đối với chỉ tiêu tờ khai hải quan, danh mục dữ liệu phải bám Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và chỉ đưa vào cơ chế liên thông khi có căn cứ pháp lý, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu
Về kỹ thuật, mô hình không yêu cầu xây dựng một hệ thống hoàn toàn mới tách rời các nền tảng đang vận hành. Cách làm phù hợp hơn là kế thừa cơ chế một cửa quốc gia, hệ thống hải quan điện tử, hệ thống thuế điện tử, hệ thống giấy phép chuyên ngành và các hệ thống quản lý của doanh nghiệp; riêng việc kết nối hoặc khai thác dữ liệu hải quan phải thông qua hệ thống, cổng, giao diện hoặc phương thức được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền cho phép.
40
Kiến trúc kết nối cần được rà soát bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội ban hành tại Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026. Theo đó, nền tảng logistics của Thành phố chỉ đóng vai trò điều phối, tích hợp, chia sẻ, phân quyền và lưu vết dữ liệu; không thay thế hệ thống chuyên ngành của Hải quan, Thuế, Cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, kho bãi, vận tải hoặc cảng cạn.
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng
Nguồn nhân lực là điều kiện bảo đảm cơ chế liên thông không bị biến thành một thủ tục công nghệ mới. Cán bộ cơ quan quản lý cần hiểu dữ liệu nào có giá trị pháp lý, bên cạnh kỹ năng sử dụng phần mềm, dữ liệu nào có giá trị điều phối, dữ liệu nào cần phản hồi sớm để doanh nghiệp giảm chi phí. Tư duy xử lý hồ sơ cần chuyển dần sang tư duy quản trị trạng thái dữ liệu. Đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực quản trị dữ liệu còn không đồng đều. Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý đơn hàng, lịch giao nhận, kho bãi, phương tiện và chứng từ bằng bảng tính hoặc qua cá nhân phụ trách. Vì vậy, thí điểm cần đi kèm hướng dẫn biểu mẫu dữ liệu, đào tạo ngắn hạn, hỗ trợ kỹ thuật và cơ chế tiếp nhận phản ánh trong quá trình vận hành.
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng
Điều kiện phối hợp là điểm dễ quyết định thành bại của mô hình. Trong thực tế, mỗi cơ quan quản lý thường có hệ thống, quy trình và trách nhiệm riêng. Nếu mô hình liên thông không có đầu mối điều phối đủ thẩm quyền, mỗi bên vẫn có thể xử lý tốt phần việc của mình nhưng toàn bộ quy trình vẫn chậm do thiếu dữ liệu nối giữa các bước. Cần thiết lập cơ chế họp điều phối định kỳ giữa Sở Công Thương, Hải quan, Thuế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, đơn vị quản lý hạ tầng logistics, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia thí điểm. Nội dung họp phải tập trung vào xử lý vướng mắc dữ liệu: trường dữ liệu nào thường sai, trạng thái nào cập nhật chậm, cơ quan nào chưa phản hồi đúng hạn, doanh nghiệp nào gặp khó khi kết nối và loại chi phí nào chưa đo được. Phối hợp công - tư phải đặt trong cơ chế lợi ích rõ ràng. Doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu vận hành không phải để tăng gánh nặng quản lý, mà để nhận lại thông tin giúp giảm chi phí. Vì vậy, khi thiết kế thí điểm cần công bố rõ doanh nghiệp tham gia được hưởng lợi gì: ưu tiên phản hồi trạng thái, cảnh báo sớm, hỗ trợ xử lý sai lệch dữ liệu, giảm nộp lại thông tin đã xác thực, tham gia đánh giá chính sách và nhận báo cáo tổng hợp về điểm nghẽn logistics.
3.7. Mô hình quản trị và vận hành
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình
- Mô hình không làm phát sinh một hệ thống quản lý tách rời, mà tổ chức lại cách kết nối và sử dụng dữ liệu đã phát sinh trong quy trình hiện hành. Cách tiếp cận này giúp
41
giảm chi phí đầu tư ban đầu, hạn chế xáo trộn hệ thống đang vận hành và phù hợp hơn với năng lực thực tế của cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp.
- Mô hình tập trung vào dữ liệu có tác động trực tiếp đến thông quan và chi phí logistics, nhưng phạm vi dữ liệu hải quan trong giai đoạn đầu chỉ gồm các chỉ tiêu, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ. Thay vì đưa ra yêu cầu chia sẻ dữ liệu quá rộng, mô hình bắt đầu từ số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ, trạng thái hải quan, vận đơn, manifest, container, niêm phong, giấy phép, C/O, kết quả kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ tài chính trong thông quan và địa điểm lưu giữ theo từng luồng hàng thí điểm.
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát
- Mô hình chưa thể bao phủ toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics trong giai đoạn thí điểm. Nhiều dữ liệu có giá trị cao đối với tối ưu chi phí như sức chứa kho theo thời gian thực, vị trí phương tiện, lịch giao nhận chi tiết, giá dịch vụ, chi phí chờ hoặc năng lực khai thác của doanh nghiệp chưa có cơ sở bắt buộc chia sẻ hoặc chứa yếu tố bí mật kinh doanh. Nếu mở rộng quá nhanh sang nhóm dữ liệu này, mô hình có thể gặp phản ứng từ doanh nghiệp.
- Chất lượng dữ liệu giữa các chủ thể không đồng đều, dữ liệu của cơ quan quản lý thường có chuẩn cao hơn do phục vụ thủ tục, trong khi dữ liệu vận hành tại doanh nghiệp logistics, kho bãi, điểm giao nhận có thể quản lý bằng nhiều phương thức khác nhau. Nếu không có giai đoạn chuẩn hóa và hỗ trợ kỹ thuật, dữ liệu vận hành đưa vào hệ thống có thể chưa đủ tin cậy để sử dụng.
- Mô hình phụ thuộc nhiều vào cơ chế phối hợp liên ngành. Sở Công Thương là đầu mối điều phối chuyên ngành logistics và nhu cầu dữ liệu đầu ra; cơ quan Hải quan phối hợp phản hồi dữ liệu hải quan trong phạm vi được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm hướng kết nối kỹ thuật, chuẩn kết nối và an toàn dữ liệu; cơ quan Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, ICD và doanh nghiệp cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi của mình. Nếu quy chế phối hợp không đủ rõ về cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc, tần suất cập nhật, đầu mối phản hồi và trách nhiệm xử lý lỗi, dữ liệu vẫn có thể chậm ở các điểm chuyển tiếp.
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm
Để hạn chế rủi ro, mô hình thí điểm cần xác định rõ phạm vi lô hàng, nhóm doanh nghiệp, địa điểm lưu giữ và cơ quan tham gia. Giai đoạn đầu nên ưu tiên phạm vi vừa đủ kiểm soát, lựa chọn doanh nghiệp có tần suất giao dịch cao, doanh nghiệp logistics có năng lực dữ liệu khá tốt, nhóm hàng có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc nhóm hàng thường phát sinh chi phí chờ. Cần thiết xây dựng và ban hành bộ quy tắc xử lý dữ liệu sai lệch trước khi vận hành. Khi trường thông tin tờ khai được phép đối chiếu không khớp vận đơn, container không khớp manifest, giấy phép chưa xác thực, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông quan chưa đồng bộ hoặc địa điểm lưu giữ thay đổi, hệ thống cần xác định rõ ai nhận cảnh báo, ai có trách nhiệm cập nhật, thời hạn xử lý bao lâu và dữ liệu sau điều chỉnh được lưu
42
vết như thế nào; việc xử lý dữ liệu hải quan vẫn phải thực hiện trên hệ thống và theo quy trình của ngành Hải quan.
Chỉ khi có các sản phẩm này, dữ liệu mới trực tiếp giải quyết vấn đề tối ưu chi phí. Dữ liệu trạng thái sớm giúp doanh nghiệp ra quyết định sớm; quyết định sớm giúp tránh điều xe sai thời điểm, đặt kho không cần thiết, lưu container quá hạn, chờ kiểm tra chuyên ngành hoặc bổ sung chứng từ muộn; nhờ đó giảm chi phí trực tiếp và chi phí ẩn. Đối với cơ quan quản lý, dữ liệu tổng hợp giúp xác định khâu nào làm tăng chi phí, nhóm hàng nào thường gặp vướng mắc, điểm logistics nào quá tải và thủ tục nào cần tái cấu trúc. Mỗi dữ liệu thu thập phải gắn với một quyết định sử dụng cụ thể. Nếu không trả lời được “dữ liệu này dùng để giảm chi phí nào, cho ai và đo bằng chỉ tiêu nào”, thì chưa nên đưa vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn thí điểm. Cách tiếp cận này giúp đề án tránh mở rộng dữ liệu hình thức, đồng thời tập trung vào các dữ liệu có giá trị vận hành cao đối với Hà Nội.
43
PHẦN 4.
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách (Giải pháp xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics)
Giải pháp thể chế trọng tâm là xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quy chế phải trở thành sản phẩm thực thi trực tiếp của Đề án, xác định rõ phạm vi áp dụng, chủ thể tham gia, nguyên tắc chia sẻ dữ liệu, danh mục dữ liệu tối thiểu, phương thức cập nhật, xác thực, khai thác, phản hồi và sử dụng lại dữ liệu. (Dự thảo Quy chế phối hợp nhằm liên thông dữ liệu ở Phụ lục 6)
- Sở Công Thương Hà Nội chủ trì nội dung nghiệp vụ của Quy chế, xác định bài toán logistics cần xử lý, luồng hàng thí điểm, nhóm chi phí cần giảm, dữ liệu đầu ra cần khai thác và bộ chỉ tiêu đánh giá tác động. Sở Công Thương là đơn vị sử dụng kết quả chính để phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp và tham mưu chính sách; không quản lý, xác thực hoặc chỉnh sửa thay dữ liệu gốc của Hải quan, Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp logistics hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội chủ trì yêu cầu kỹ thuật của Quy chế, gồm kiến trúc kết nối, chuẩn trao đổi dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết, kiểm tra chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin. Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ vận hành kỹ thuật theo phân công; không quyết định thay yêu cầu nghiệp vụ logistics và không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành.
- Quy chế cần kèm phụ lục nghiệp vụ cho từng luồng thí điểm, trước mắt gồm luồng hàng qua Nội Bài, luồng container cửa ngõ phía Đông hoặc cảng cạn, luồng hàng có kiểm dịch/kho lạnh và luồng thương mại điện tử/giao hàng đô thị. Mỗi phụ lục phải nêu rõ dữ liệu được chia sẻ, cơ quan hoặc đơn vị cập nhật, tần suất cập nhật, giá trị sử dụng lại, trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm, đầu mối xử lý vướng mắc và chỉ tiêu giảm chi phí cần kiểm chứng. Riêng dữ liệu do Bộ Tài chính quản lý, cần có văn bản của UBND Thành phố hoặc cơ quan được UBND Thành phố giao chủ trì gửi Cục Hải quan (Bộ Tài chính) và Thuế thành phố Hà Nội để xin ý kiến về chủ trương thí điểm, danh mục trường dữ liệu, phương thức kết nối, đầu mối kỹ thuật, phân quyền và bảo mật. Trường hợp một số dữ liệu chưa đủ điều kiện chia sẻ, đề nghị cơ quan quản lý hệ thống nêu rõ căn cứ hạn chế và phương án thay thế như chia sẻ trạng thái, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh.
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình
44
Tái cấu trúc quy trình cần bắt đầu từ các điểm gây chi phí đã nhận diện tại mục 2.7.2 và mục 2.8, tránh số hóa lại nguyên trạng các bước thủ tục hiện có. Mỗi luồng thí điểm phải lập bản đồ điểm phát sinh chi phí, gồm điểm làm doanh nghiệp khai lại thông tin, điểm làm xe chờ, điểm làm hàng lưu kho/lưu bãi, điểm làm container quá hạn, điểm làm hồ sơ phải bổ sung và điểm làm nhân sự phải đối chiếu thủ công. Thiết kế quy trình phản hồi trạng thái theo hành động. Trạng thái “cần bổ sung” phải nêu rõ loại dữ liệu cần bổ sung, chủ thể có trách nhiệm, thời hạn xử lý và tác động đến lịch lấy hàng. Trạng thái “đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong thông quan” phải đủ để doanh nghiệp quyết định điều xe hoặc đặt lịch kho. Trạng thái “đủ điều kiện lấy hàng” phải gắn với địa điểm, khung giờ, mã lô hàng, mã container và điều kiện ra/vào kho bãi hoặc cảng cạn.
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ
Hạ tầng kỹ thuật phải phục vụ Quy chế phối hợp và mô hình đề xuất tại Phần 3; không xây dựng hệ thống mới thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành của từng cơ quan, đơn vị. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu dựa trên hệ thống hiện có; ưu tiên kết nối trực tuyến giữa các hệ thống, kết hợp trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát khi cần thiết và tuân thủ chuẩn trao đổi dữ liệu thống nhất.
- Thiết lập nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics của Thành phố theo hướng gọn, mở và có thể mở rộng. Nền tảng này chỉ thực hiện chức năng kết nối, chuẩn hóa, chuyển tiếp, lưu vết, phân quyền, tổng hợp trạng thái và cung cấp bảng thông tin tổng hợp cho các chủ thể được phân quyền; không thu gom toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp vào một kho dữ liệu tập trung.
- Chuẩn hóa bộ mã định danh dùng chung trong giai đoạn thí điểm, gồm mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, số tờ khai, số vận đơn, mã container theo ISO 6346, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã giấy phép, mã chứng thư và mã trạng thái xử lý. Mỗi mã phải có nguồn cấp, chủ thể quản lý, quy tắc cập nhật và phạm vi sử dụng rõ ràng để hạn chế đối chiếu thủ công.
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực
Tổ chức thực hiện phải bám đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và tránh giao việc chung chung. Trong giai đoạn thí điểm, UBND Thành phố chỉ đạo chung; Sở Công Thương là đầu mối nghiệp vụ logistics và đơn vị sử dụng kết quả chính; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối kỹ thuật; Sở Xây dựng chủ trì dữ liệu hạ tầng, giao thông, tuyến vận tải và điểm nghẽn thuộc phạm vi quản lý; Hải quan, Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp và hiệp hội chịu trách nhiệm với dữ liệu do mình quản lý hoặc tạo lập. Thành lập Tổ điều phối liên ngành hoặc cơ chế giao ban thí điểm do UBND Thành phố quyết định, với thành phần tinh gọn và nhiệm vụ rõ: theo dõi tiến độ, xử lý vướng mắc liên ngành, kiến nghị điều chỉnh danh mục dữ liệu, giám sát chỉ tiêu giảm chi phí và
45
báo cáo UBND Thành phố. Tổ điều phối không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành, không làm phát sinh bước phê duyệt mới và không can thiệp vào quy trình nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
Nguồn lực tài chính cần phân kỳ theo nguyên tắc thí điểm nhỏ, đo được hiệu quả rồi mới mở rộng. Trong 12 tháng đầu, kinh phí nên ưu tiên cho thiết kế quy chế và phụ lục kỹ thuật, chuẩn hóa dữ liệu tối thiểu, thuê dịch vụ kết nối, xây dựng bảng thông tin tổng hợp, kiểm thử dữ liệu, đào tạo người dùng và đo lường tác động trước - sau thí điểm. Trước khi phê duyệt kế hoạch thí điểm, cần lập dự toán kinh phí tối thiểu cho các nhóm việc bắt buộc gồm: kiểm kê và làm sạch dữ liệu nguồn; xây dựng từ điển dữ liệu và bộ mã định danh dùng chung; thiết lập danh mục giao diện kết nối/API catalog; cấu hình LGSP logistics hoặc phương thức kết nối tương đương; kiểm thử an toàn thông tin; đào tạo người dùng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia qua cổng dữ liệu, mini-app hoặc mã QR; và đo lường chỉ tiêu trước - sau thí điểm. Doanh nghiệp có thể tham gia đối với các tiện ích mang lại lợi ích vận hành trực tiếp như đặt lịch kho bãi, cảnh báo container quá hạn, cảnh báo quá tải kho, theo dõi trạng thái lô hàng và phản hồi chi phí phát sinh. Phần dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, giám sát chính sách, bảo đảm an toàn thông tin và vận hành bảng thông tin tổng hợp của cơ quan quản lý cần được bố trí từ ngân sách hoặc nguồn chuyển đổi số phù hợp.
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông
Truyền thông cần hướng vào lợi ích cụ thể của từng nhóm tham gia, thay vì chỉ thông tin chung về chuyển đổi số. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần thấy lợi ích giảm cung cấp lại dữ liệu và theo dõi được trạng thái xử lý; doanh nghiệp logistics cần thấy lợi ích điều xe đúng thời điểm; kho bãi và cảng cạn cần thấy lợi ích giảm ùn ứ tại cổng; cơ quan quản lý cần thấy lợi ích giảm hồ sơ trùng, giảm đối chiếu thủ công và có dữ liệu phục vụ điều hành. Cơ chế huy động doanh nghiệp cần thể hiện rõ mô hình lợi ích hai chiều: doanh nghiệp cung cấp dữ liệu vận hành tối thiểu như lịch phương tiện, trạng thái kho bãi, booking, container, thời gian chờ và chi phí phát sinh ở mức phù hợp; đổi lại, doanh nghiệp được nhận trạng thái xử lý theo lô hàng, cảnh báo điểm nghẽn, thông tin kho bãi/ICD được phân quyền, khuyến nghị thời điểm điều xe - đặt kho - lấy/trả container và báo cáo đối chiếu chi phí ở dạng phục vụ điều hành. Chỉ khi doanh nghiệp nhìn thấy lợi ích trực tiếp, việc chia sẻ dữ liệu tư nhân mới có khả năng duy trì sau thí điểm. Tổ chức đối thoại định kỳ với hiệp hội, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho bãi, cảng cạn và đơn vị vận tải để phát hiện sớm vướng mắc khi vận hành. Các phản ánh cần được phân loại theo nhóm: lỗi dữ liệu, lỗi kỹ thuật, chậm phản hồi, vướng mắc thẩm quyền, chi phí phát sinh và kiến nghị điều chỉnh quy trình.
46
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện
Các giải pháp chỉ có thể thực hiện khi đáp ứng sáu nhóm điều kiện: Quy chế phối hợp được ban hành; danh mục dữ liệu tối thiểu và bộ mã định danh dùng chung được thống nhất; cơ chế phân quyền và bảo vệ dữ liệu được xác lập; nền tảng kết nối kế thừa hệ thống hiện có; từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đầu mối dữ liệu; bộ chỉ tiêu đo trước - sau đủ khả năng chứng minh tác động giảm chi phí. Không mở rộng thí điểm nếu chưa đo được các chỉ tiêu nền tối thiểu, gồm số lần doanh nghiệp phải cung cấp lại dữ liệu, số lần liên hệ thủ công để xác minh trạng thái, thời gian phản hồi hồ sơ, thời gian xe chờ, thời gian hàng lưu kho/lưu bãi, số hồ sơ phải bổ sung và chi phí phát sinh do dữ liệu chậm hoặc thiếu. Việc mở rộng phải dựa trên bằng chứng, không dựa trên số lượng đơn vị tham gia danh nghĩa. Trong giai đoạn đầu, không triển khai đồng thời trên toàn bộ các nhóm dữ liệu và luồng hàng. Thành phố lựa chọn tối đa 01 - 02 luồng hàng thí điểm có doanh nghiệp tham gia thực chất, có cơ quan quản lý dữ liệu gốc cam kết chia sẻ dữ liệu, có kho bãi/ICD hoặc doanh nghiệp logistics sẵn sàng cập nhật dữ liệu vận hành và có khả năng đo được chi phí trước - sau thí điểm. Việc mở rộng chỉ thực hiện sau khi có báo cáo kiểm chứng về tỷ lệ phản hồi trạng thái đúng hạn, số lần giảm khai báo lại, số lần giảm liên hệ thủ công, thời gian chờ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực.
47
PHẦN 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Lộ trình triển khai
5.1.1. Lộ trình thực hiện
Lộ trình triển khai cần bảo đảm nguyên tắc thí điểm có kiểm soát, đánh giá bằng dữ liệu và mở rộng theo điều kiện đáp ứng. Việc triển khai đồng loạt chỉ nên thực hiện sau khi đã có chuẩn dữ liệu, quy chế phối hợp và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. Trước thời điểm vận hành thí điểm từ tháng 8/2026, cần bổ sung giai đoạn chuẩn bị dữ liệu trong thời gian tối thiểu 01 - 02 tháng. Giai đoạn này tập trung kiểm kê dữ liệu đang tồn tại trong các hệ thống nguồn; đánh giá mức độ đầy đủ, sạch, nhất quán của dữ liệu; rà soát mã định danh doanh nghiệp, lô hàng, tờ khai, vận đơn, container, phương tiện, kho bãi, địa điểm logistics; xác định dữ liệu nào có thể chia sẻ ngay, dữ liệu nào cần làm sạch, dữ liệu nào cần xin ý kiến cơ quan quản lý dữ liệu gốc và dữ liệu nào chưa đưa vào thí điểm. Giai đoạn thí điểm tập trung vào một số luồng hàng hoặc nhóm hàng có tần suất giao dịch cao, có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc thường phát sinh chi phí chờ. Mục tiêu của giai đoạn này là kiểm chứng xem dữ liệu được tạo lập một lần có được sử dụng lại hay không, trạng thái xử lý có phản hồi kịp thời hay không và doanh nghiệp có thực sự giảm được chi phí điều phối hay không.
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả
Mục tiêu định lượng kiểm chứng trong giai đoạn thí điểm: giảm tối thiểu 20% số lần doanh nghiệp phải nhập/cung cấp lại dữ liệu; 80% lô hàng thí điểm có phản hồi trạng thái xử lý qua cổng dữ liệu; rút ngắn tối thiểu 0,5 - 1 ngày thời gian chờ do đối chiếu hồ sơ đối với luồng hàng đủ điều kiện; giảm tối thiểu 10% chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container phát sinh do chậm dữ liệu; 100% giấy phép/chứng nhận thuộc phạm vi thí điểm được số hóa để đối soát trực tuyến. Các chỉ tiêu nêu trên là chỉ tiêu thí điểm để đo lường tác động; khi triển khai chính thức cần hiệu chỉnh theo dữ liệu nền, nhóm hàng, địa điểm thí điểm và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp.
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
Giai đoạn thí điểm cần tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể, có đầu ra rõ ràng, cụ thể, tránh tình trạng mô hình chỉ dừng ở tuyên bố về kết nối dữ liệu. Các nhiệm vụ bao gồm:
- Rà soát toàn bộ dữ liệu đang phát sinh trong quy trình thông quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, vận tải và lưu giữ hàng hóa. Kết quả rà soát phải chỉ ra dữ liệu nào đã có
48
nguồn xác thực, dữ liệu nào đang cập nhật thủ công, dữ liệu nào chưa thống nhất mã định danh và dữ liệu nào có yếu tố bí mật kinh doanh cần giới hạn khai thác.
- Lựa chọn nhóm doanh nghiệp tham gia thí điểm. Tiêu chí lựa chọn cần kết hợp quy mô doanh nghiệp với tần suất xuất nhập khẩu, mức độ sử dụng dịch vụ logistics, phát sinh thủ tục kiểm tra chuyên ngành, khả năng cung cấp dữ liệu điện tử và mức độ sẵn sàng phối hợp đánh giá chi phí. Cách lựa chọn này giúp mô hình vừa có khả năng vận hành, vừa có dữ liệu đủ phong phú để đánh giá tác động.
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm
Để mô hình có tính thực tiễn, việc thí điểm nên được triển khai theo nhóm luồng hàng, thay vì chỉ theo cơ quan hoặc hệ thống kỹ thuật. Luồng hàng là nơi bộc lộ rõ quan hệ giữa thủ tục, vận tải, kho bãi, chứng từ và chi phí phát sinh. Khi chọn đúng luồng hàng, mô hình có thể đo được tác động của dữ liệu đến thời gian xử lý và chi phí logistics cụ thể hơn. Ở giai đoạn mở rộng sau thí điểm, cần thiết kế phụ lục phối hợp dữ liệu giữa Hà Nội và Hải Phòng đối với luồng hàng qua cảng biển Hải Phòng, trước hết tập trung vào dữ liệu trạng thái cảng, container, lệnh giao nhận, lịch tàu, kho bãi, thời gian chờ và cảnh báo phát sinh chi phí liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội. Phạm vi này chỉ triển khai trên cơ sở thỏa thuận/phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và không làm thay đổi thẩm quyền quản lý chuyên ngành của địa phương có cảng hoặc cơ quan Trung ương.
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện
Nguồn lực thực hiện cơ chế không thể thu hẹp vào kinh phí đầu tư công nghệ. Đề án cần nhìn nguồn lực theo bốn nhóm: thể chế, dữ liệu, kỹ thuật và con người. Nếu chỉ bố trí kinh phí cho phần mềm mà thiếu nguồn lực vận hành, mô hình có nguy cơ vận hành hình thức. Nguồn lực ngân sách nhà nước cần ưu tiên cho các nhiệm vụ có tính nền tảng, gồm xây dựng quy chế phối hợp, chuẩn hóa danh mục dữ liệu, thiết lập đầu mối điều phối, bảo đảm an toàn thông tin, đào tạo cán bộ, xây dựng công cụ phản hồi trạng thái và đánh giá tác động. Đây là những nhiệm vụ khó xã hội hóa vì liên quan trực tiếp đến chức năng quản lý nhà nước và dữ liệu công. Nguồn lực từ doanh nghiệp nên huy động trên nguyên tắc tự nguyện có lợi ích, nhất là đối với dữ liệu vận hành, dữ liệu kho bãi, dữ liệu giao nhận và dữ liệu chi phí tổng hợp. Doanh nghiệp có thể đầu tư chuẩn hóa dữ liệu nội bộ, kết nối hệ thống, đào tạo nhân sự và cập nhật trạng thái vận hành. Đổi lại, doanh nghiệp cần tiếp cận trạng thái phản hồi, cảnh báo sớm, báo cáo điểm nghẽn và các lợi ích giảm chi phí rõ ràng. Nguồn lực kỹ thuật có thể huy động từ các đơn vị cung cấp nền tảng số, doanh nghiệp công nghệ và các dự án chuyển đổi số của Thành phố. Tuy nhiên, cần tránh tình trạng giải pháp kỹ thuật dẫn dắt mục tiêu chính sách. Công nghệ phải phục vụ quy trình liên thông, danh mục dữ liệu, phân quyền và phản hồi trạng thái đã được xác định.
49
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm
Cơ chế giám sát phải theo dõi cả quá trình vận hành và tác động thực tế. Nếu chỉ báo cáo số lượt kết nối hoặc số lượng hồ sơ điện tử, mô hình sẽ không phản ánh đầy đủ mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Vì vậy, báo cáo cần kết hợp dữ liệu hệ thống, khảo sát doanh nghiệp, phản ánh của hiệp hội và đánh giá của cơ quan quản lý. Báo cáo hàng tháng nên tập trung vào hoạt động vận hành: số hồ sơ tham gia thí điểm, tỷ lệ dữ liệu đạt chuẩn, số lỗi dữ liệu, thời gian phản hồi trạng thái, số yêu cầu bổ sung, số trường hợp dữ liệu sai lệch được xử lý. Báo cáo quý cần bổ sung đánh giá chi phí: thời gian chờ giảm hay tăng, số lần khai báo lại giảm bao nhiêu, chi phí lưu kho/ lưu bãi/lưu container có thay đổi không, doanh nghiệp có sử dụng dữ liệu phản hồi để điều phối tốt hơn không. Sau mỗi chu kỳ thí điểm, Tổ điều phối cần rà soát danh mục dữ liệu. Dữ liệu nào không tạo giá trị hoặc gây gánh nặng cập nhật phải loại bỏ hoặc chuyển sang chia sẻ theo điều kiện. Dữ liệu nào có tác động rõ đến giảm chi phí phải chuẩn hóa sâu hơn và mở rộng phạm vi kết nối. Cách điều chỉnh linh hoạt này giúp mô hình tránh bị biến thành một bộ biểu mẫu hành chính mới.
5.2.3. Dự kiến tác động
Tác động của mô hình phải đánh giá theo cả định lượng và định tính. Tác động định lượng thể hiện ở thời gian, số lần thao tác, số lần bổ sung hồ sơ, ngày lưu kho, số giờ xe chờ, chi phí đối soát và tỷ lệ phản hồi đúng hạn. Tác động định tính thể hiện ở mức độ minh bạch, khả năng dự báo, niềm tin của doanh nghiệp và chất lượng phối hợp liên ngành. Trong giai đoạn đầu, chỉ tiêu giảm chi phí cần đặt ở mức có thể đo và kiểm chứng được khi dữ liệu nền còn hạn chế. Trước hết nên lựa chọn các chỉ tiêu như giảm số lần khai báo lại, giảm số kênh liên hệ thủ công, tăng tỷ lệ phản hồi trạng thái, giảm thời gian xác minh kết quả kiểm tra chuyên ngành và giảm thời gian đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan. Khi mô hình vận hành ổn định hơn, mới chuyển sang đo sâu về chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và chi phí cơ hội vốn. Tác động lớn hơn của mô hình là tạo năng lực điều hành dựa trên dữ liệu cho Thành phố. Khi dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, trạng thái kho bãi và điểm nghẽn được tổng hợp, Hà Nội có thể xác định nhóm hàng nào thường chậm, khâu nào làm phát sinh chi phí, địa điểm nào thường quá tải, thời điểm nào cần tăng nguồn lực và chính sách nào cần điều chỉnh. Đây là giá trị quản trị dài hạn của mô hình.
5.3. Tổ chức thực hiện
5.3.1. Nguyên tắc phân công
Phân công tổ chức thực hiện được rà soát theo nguyên tắc, cơ quan nào có chức năng, thẩm quyền quản lý nghiệp vụ hoặc dữ liệu nào thì chịu trách nhiệm chủ trì đối với
50
nghiệp vụ hoặc dữ liệu đó; cơ quan điều phối không làm thay nhiệm vụ chuyên ngành; cơ quan kỹ thuật không quyết định thay nội dung nghiệp vụ; doanh nghiệp, kho bãi, ICD và đơn vị nền tảng chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật hoặc khai thác.
Mỗi nhóm dữ liệu thí điểm phải xác định rõ cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc và đầu mối quản trị dữ liệu. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc chịu trách nhiệm về nội dung nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu; đầu mối quản trị dữ liệu chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn cập nhật, kiểm tra định dạng, xử lý lỗi và phối hợp chia sẻ. Quy định này cần được đưa vào quy chế phối hợp để tránh tình trạng dữ liệu sai nhưng không xác định được chủ thể chịu trách nhiệm. Trong mô hình này, Sở Công Thương là đầu mối chủ trì về nội dung chuyên ngành logistics và điều phối nhu cầu dữ liệu; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối về kiến trúc số, nền tảng kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật và dữ liệu dùng chung của Thành phố; cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp hoặc phản hồi thông tin hải quan trong phạm vi được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, không chủ trì mở cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai cho Đề án; các cơ quan chuyên ngành xác thực và phản hồi dữ liệu giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng theo thẩm quyền; Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, UBND xã/phường, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
5.3.2. Phân công thực hiện
5.3.2.1. Cơ quan chỉ đạo
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử lý các vướng mắc liên ngành vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Các sở, ngành, cơ quan, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai theo phân công. Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao ban định kỳ và kết luận xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
5.3.2.2. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối có trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể; quản trị danh mục và chất lượng dữ liệu dùng chung; quản lý phân quyền truy cập; giám sát thời gian xử lý (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu và đề xuất biện pháp xử lý.
51
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm thay nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
5.3.2.3. Cơ quan Hải quan Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp Hà Nội và hàng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên ngành có liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái thông quan hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan.
5.3.2.4. Cơ quan thuế
1. Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, kiểm soát chất lượng và cập nhật cơ sở dữ liệu thuế nội địa, thông tin trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ thuế; phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh. Các thông tin, dữ liệu được chia sẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi công vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước; không sử dụng cho mục đích khác.
5.3.2.5. Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục và phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
5.3.2.6. Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế tải trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa có liên quan thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ năng lực hạ tầng, thông tin điểm nghẽn vận hành và dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn, địa điểm thông quan nội địa.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước trong phạm vi chức năng.
5.3.2.7. Sở Khoa học và Công nghệ Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, mã định danh dùng chung, cơ chế phân quyền, lưu vết truy cập, an toàn thông tin và hỗ trợ kết nối giữa các hệ thống. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra
52
gồm kiến trúc kết nối, từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo cáo kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ cơ sở.
5.3.2.8. Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình
1
bảo mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust
; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin tài xế lái xe luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an để hỗ trợ điều tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử lý các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
5.3.2.9. Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, cơ chế thuê dịch vụ, đặt hàng, mua sắm và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc triển khai Quy chế theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan để xây dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn lực phục vụ triển khai.
5.3.2.10. Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm và tham gia đánh giá lợi ích thực tế của cơ chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan Hải quan, Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa để xây dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất danh sách doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá và kiến nghị hoàn thiện Quy chế trong quá trình thực hiện. 1 Mô hình bảo mật không tin cậy mặc định; mọi người dùng, thiết bị, ứng dụng và yêu cầu truy cập đều phải được xác minh, cấp quyền tối thiểu và giám sát liên tục theo ngữ cảnh truy cập.
53
KẾT LUẬN
Đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu” được xây dựng trong bối cảnh logistics đã trở thành một cấu phần của năng lực cạnh tranh đô thị, năng lực lưu thông hàng hóa và hiệu quả quản trị kinh tế của Thành phố. Với vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại, dịch vụ lớn của cả nước và là đầu mối điều phối hàng hóa của vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc, Hà Nội cần một cơ chế logistics hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ liệu. Quy mô xuất nhập khẩu tăng nhanh, số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu lớn, hệ thống kho bãi, ICD, trung tâm logistics và các đầu mối phân phối mở rộng đã tạo tiền đề phát triển logistics; đồng thời cũng làm bộc lộ rõ hơn các điểm nghẽn về dữ liệu, quy trình và phối hợp liên ngành. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn, đề án xác định liên thông dữ liệu phục vụ logistics trước hết là vấn đề cơ chế phối hợp, sau đó mới là vấn đề kỹ thuật. Một cơ chế liên thông hiệu quả phải làm rõ dữ liệu nào cần chia sẻ, ai tạo lập, ai xác thực, ai được khai thác, dữ liệu được sử dụng vào mục đích gì và trách nhiệm xử lý ra sao khi dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập nhật. Cách tiếp cận này đưa đề án ra khỏi phạm vi một giải pháp công nghệ đơn lẻ, hướng tới mô hình quản trị dữ liệu phục vụ đồng thời hai mục tiêu: tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy Hà Nội không thiếu dữ liệu. Dữ liệu đã hình thành ở nhiều khâu, nhất là hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, kiểm tra chuyên ngành, kho bãi, vận tải và giao nhận. Điểm yếu nằm ở sự phân tán, thiếu chuẩn hóa theo dòng hàng, thiếu phản hồi sớm cho doanh nghiệp và chưa gắn với các quyết định làm phát sinh chi phí. Dữ liệu thủ tục hiện tốt hơn dữ liệu vận hành; vì vậy doanh nghiệp vẫn phải gọi điện, gửi thư điện tử, nhắn tin, nhập lại thông tin, đối chiếu thủ công và chịu các khoản chi phí chờ. Từ thực trạng đó, đề án làm rõ cơ chế phát sinh chi phí đối với doanh nghiệp. Nhiều khoản chi không xuất hiện như một dòng chi phí riêng biệt trong báo cáo tài chính, nhưng lại tích tụ thành gánh nặng đáng kể: chi phí khai báo lặp lại, chi phí đối chiếu thủ công, chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí xe chờ, hàng chờ, chi phí điều phối sai thời điểm và chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng. Những chi phí này không thể xử lý triệt để nếu chỉ cải cách từng thủ tục riêng lẻ. Vấn đề cần giải quyết là tổ chức lại dòng dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD, đơn vị vận tải, hiệp hội và các chủ thể liên quan theo một cơ chế thống nhất, có trách nhiệm và có khả năng đo lường tác động. Trên cơ sở đó, đề án đề xuất mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics phù hợp với điều kiện Hà Nội. Mô hình dựa trên các nguyên tắc: dữ liệu tạo lập tại nguồn; chuẩn hóa theo nhóm thông tin cần thiết; chia sẻ theo thẩm quyền; phản hồi theo tiến trình xử lý; sử dụng lại hợp pháp trong các nghiệp vụ liên quan. Cơ quan quản lý nhà nước xác thực và điều phối dữ liệu pháp lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu tạo lập
54
dữ liệu thương mại và nhu cầu logistics; doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật dữ liệu vận tải, giao nhận, kho bãi và trạng thái hàng hóa; hiệp hội tổng hợp dữ liệu ngành hàng, cảnh báo điểm nghẽn và phản ánh nhu cầu thị trường ở dạng phù hợp. Mô hình đồng thời yêu cầu bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, phân quyền truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác và xác định trách nhiệm khi dữ liệu bị sử dụng sai mục đích hoặc cập nhật không chính xác.
Việc triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phải có lộ trình thận trọng, có trọng tâm và có khả năng mở rộng. Giai đoạn đầu nên ưu tiên dữ liệu tác động trực tiếp đến chi phí như trạng thái hồ sơ, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, kết quả kiểm tra chuyên ngành, vận đơn, container, địa điểm lưu giữ, thời gian chờ, sức chứa kho bãi và trạng thái giao nhận. Danh mục dữ liệu cần phân loại theo mức độ chia sẻ: dữ liệu bắt buộc, dữ liệu chia sẻ có điều kiện và dữ liệu chỉ dùng ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh. Cách phân loại nà y vừa bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, vừa tạo niềm tin để doanh nghiệp tham gia đầy đủ. Do đó, nhiệm vụ ưu tiên sau khi phê duyệt là chuyển các nguyên tắc nêu trong Đề án thành kế hoạch thí điểm cụ thể, có danh mục dữ liệu, đầu mối chịu trách nhiệm, nguồn lực thực hiện và chỉ tiêu đánh giá trước - sau để kiểm chứng tác động giảm chi phí logistics.
55
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2026/QĐ-UBND Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics
- xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số /TTr-SCT ngày tháng 6 năm 2026 và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Hội đồng thẩm định liên ngành.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội” do Sở Công Thương chủ trì điều phối; Chi cục Hải quan khu vực I phối hợp nghiệp vụ theo thẩm quyền.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực I; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3; TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Công Thương; CHỦ TỊCH
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng: TU, ĐĐBQH và HĐND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, KT; Vũ Đại Thắng
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm Truyền thông, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT, SCT.
57
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||
| DỰ THẢO | |||
QUY CHẾ
Phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa
bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc phối hợp liên thông dữ liệu logistics giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm: nguyên tắc, tổ chức phối hợp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; dữ liệu dùng chung và chuẩn dữ liệu; quy trình phối hợp, liên thông dữ liệu; phân quyền, xác thực, an toàn, bảo mật dữ liệu; chế độ báo cáo, giám sát và xử lý trách nhiệm; kinh phí và điều kiện bảo đảm thực hiện.
2. Quy chế cụ thể hóa kết quả nghiên cứu của Đề án về: dữ liệu logistics còn phân tán; doanh nghiệp phát sinh chi phí do thiếu trạng thái xử lý kịp thời; cần kết nối dữ liệu theo luồng hàng, chuẩn hóa mã định danh, phản hồi trạng thái và chuyển dữ liệu thành
quyết định điều phối chi phí.
3. Quy chế không làm phát sinh thủ tục hành chính mới; không thay thế quy trình nghiệp vụ chuyên ngành của Hải quan, Thuế, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, kho bãi, ICD hoặc doanh nghiệp; không yêu cầu thu gom toàn bộ dữ liệu về một cơ quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội có liên quan đến logistics, xuất nhập khẩu, hạ tầng vận tải, kho bãi, dữ liệu, thủ tục hành chính, an toàn thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Các cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc, cơ quan quản lý cảng, cửa khẩu, sân bay, cơ quan Hải quan, Thuế thành phố Hà Nội, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị ngoài phạm vi quản lý trực tiếp của UBND Thành phố tham gia phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chuyên ngành, văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận phối hợp phù hợp với pháp luật;
Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc đối với các cơ quan này nếu chưa có
căn cứ hoặc chấp thuận theo thẩm quyền.
3. Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp do Thành phố quản lý thực hiện nhiệm vụ theo phân công của UBND Thành phố; các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân và hiệp hội tham gia trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận dữ liệu hoặc yêu cầu nghiệp vụ được phê duyệt trong phạm vi thí điểm.
4. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (đơn vị vận tải, kho bãi, ICD, đại lý hải quan), hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng, đơn vị vận hành nền tảng và tổ chức khác tham gia thí điểm hoặc khai thác kết quả theo phân quyền.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu logistics là dữ liệu phát sinh trong hoạt động logistics - xuất nhập khẩu, gồm dữ liệu chủ, dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu trạng thái xử lý và dữ liệu phân tích, cảnh báo, điều hành.
2. Liên thông dữ liệu là việc kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu giữa các chủ thể theo phân quyền, bảo đảm nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng hợp pháp.
3. Đầu mối điều phối là cơ quan được giao chủ trì điều phối, quản trị dữ liệu logistics dùng chung, quản lý phân quyền và giám sát thời gian xử lý.
4. Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được chuẩn hóa, đưa vào danh mục để các chủ thể cùng khai thác theo phân quyền.
5. SLA là ngưỡng thời gian xử lý cam kết đối với từng khâu trong quy trình liên thông.
6. Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch là khoản chi thêm do quy trình chưa liên thông, gồm chi phí chờ, đi lại, cung cấp lại dữ liệu và chi phí cơ hội.
7. Cổng tra cứu là kênh trực tuyến để doanh nghiệp theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ, nhận cảnh báo và phản hồi, bổ sung hồ sơ.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; giảm chi phí và tăng tính minh bạch.
2. Một việc chỉ giao một đầu mối chịu trách nhiệm chính; các cơ quan, đơn vị khác phối hợp theo chức năng, không giao trùng nhiệm vụ và không yêu cầu cơ quan điều phối làm thay cơ quan chuyên ngành.
3. Dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tại đó quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ kết nối, chuyển tiếp, lưu vết và hỗ trợ khai thác dữ liệu.
4. Dữ liệu chia sẻ phải gắn với một quyết định điều phối cụ thể hoặc một nhóm chi phí cần giảm; dữ liệu không tạo giá trị sử dụng hoặc chưa đo được lợi ích thì chưa đưa vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn đầu.
5. Một lần cung cấp dữ liệu, nhiều lần sử dụng hợp pháp. Dữ liệu đã được xác thực hợp pháp được sử dụng lại ở khâu tiếp theo trong phạm vi được phép; không yêu cầu
59
doanh nghiệp cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp dữ liệu không bảo đảm chất lượng hoặc pháp luật có quy định khác.
6. Liên thông dữ liệu gắn với tái cấu trúc quy trình, chuyển từ xử lý tuần tự sang xử lý đồng thời.
7. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện trên cơ sở kế thừa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có; bảo đảm đồng bộ, an toàn và khả năng mở rộng; ưu tiên phương thức kết nối qua API, trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát và tuân thủ chuẩn trao đổi dữ liệu thống nhất. Không xây dựng hệ thống thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành của cơ quan, đơn vị; chỉ thiết lập cơ chế liên thông, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu theo đúng chức năng, thẩm quyền và phạm vi quản lý.
8. Chia sẻ dữ liệu phải đúng chủ thể, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng thời điểm; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng.
9. Đối với các dữ liệu do cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc hoặc đầu mối ngoài địa bàn Hà Nội quản lý, việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo thẩm quyền, phạm vi được phê duyệt và không làm phát sinh yêu cầu cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Điều 5. Mục tiêu và chỉ tiêu
1. Mục tiêu phối hợp là giảm chi phí logistics và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu gồm: giảm số lần cung cấp lại dữ liệu; giảm thời gian xử lý và thời gian chờ; bảo đảm 100% doanh nghiệp tham gia có thể theo dõi hồ sơ trực tuyến; minh bạch hóa lịch sử tuân thủ; hỗ trợ phân luồng rủi ro và xử lý tự động đối với doanh nghiệp chấp hành tốt. Các chỉ tiêu được lượng hóa và theo dõi theo quy định tại Chương VIII.
Chương II
MÔ HÌNH PHỐI HỢP, DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG KẾT NỐI
Điều 6. Mô hình phối hợp tổng thể
1. Mô hình phối hợp gồm bốn nhóm vai trò: chỉ đạo; nghiệp vụ; kỹ thuật và vận hành nền tảng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý và đơn vị tạo lập dữ liệu.
2. UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo chung, quyết định phạm vi thí điểm, danh mục dữ liệu, lộ trình mở rộng và xử lý vấn đề vượt thẩm quyền của một cơ quan, đơn vị.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội là đầu mối kỹ thuật, chủ trì tham mưu kiến trúc kết nối, LGSP/API, chuẩn dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết, an toàn thông tin và vận hành kỹ thuật theo phân công của UBND Thành phố.
4. Hải quan, Thuế, Sở Công Thương, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, Sở Xây dựng, Công an Thành phố, doanh nghiệp dịch vụ logistics, hiệp hội và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình quản lý, tạo lập hoặc xác thực theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 7. Danh mục dữ liệu ưu tiên
60
1. Danh mục dữ liệu ưu tiên được phê duyệt theo từng giai đoạn, bắt đầu từ dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm, đối chiếu thủ công, bổ sung hồ sơ và chậm giao hàng.
2. Giai đoạn thí điểm tập trung vào các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu hải quan: trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, thông quan/giải phóng hàng, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan thuộc phạm vi Hải quan quản lý.
- Nhóm dữ liệu thuế và hóa đơn điện tử: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, tình trạng đăng ký, dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu thuế nội địa được phép chia sẻ.
- Nhóm dữ liệu giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành: Trạng thái tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, chứng thư/giấy phép điện tử, điều kiện chuyển bước logistics tiếp theo.
- Nhóm dữ liệu về kho bãi, ICD, trung tâm logistics: sức chứa, lịch tiếp nhận, thời gian chờ, xe vào/ra, trạng thái bốc dỡ, kho lạnh, kho thông minh, điểm đỗ chờ.
- Nhóm dữ liệu về vận tải, container và giao nhận: vận đơn, booking, mã container ISO 6346, lịch phương tiện, tuyến vận chuyển, trạng thái lấy/trả hàng, cảnh báo quá hạn.
- Nhóm dữ liệu tổng hợp phục vụ điều hành: KPI, chi phí phát sinh, cảnh báo điểm nghẽn, mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực, dữ liệu tổng hợp/ẩn danh từ hiệp hội và doanh nghiệp.
3. Danh mục chi tiết về trường dữ liệu, tần suất, phương thức chia sẻ, mức độ bảo mật, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ và đầu mối kỹ thuật được ban hành trong phụ lục kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt riêng cho từng giai đoạn.
Điều 8. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
1. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế để định danh chủ thể doanh nghiệp.
2. Số tờ khai hải quan, mã hồ sơ, số vận đơn, mã booking hoặc mã lô hàng để định danh hồ sơ/lô hàng.
3. Mã container theo tiêu chuẩn ISO 6346, thông tin niêm phong và trạng thái container đối với lô hàng có container.
4. Mã giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch, kết quả kiểm tra chuyên ngành để định danh hồ sơ chuyên ngành.
5. Mã địa điểm logistics, kho bãi, ICD, cảng, sân bay, điểm gom/trả hàng, điểm đỗ chờ và mã trạng thái xử lý để thống nhất cách hiểu về tiến trình nghiệp vụ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng bộ từ điển dữ liệu, chuẩn kỹ thuật và quy tắc kiểm tra định dạng; các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ chịu trách nhiệm xác nhận ý nghĩa nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu gốc.
Điều 9. Phương thức kết nối và bảo vệ dữ liệu
1. Kết nối dữ liệu được thực hiện thông qua LGSP/API, trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát hoặc phương thức kỹ thuật được UBND Thành phố phê duyệt; ưu tiên kết nối
61
theo sự kiện nghiệp vụ đối với trạng thái có tác động trực tiếp đến quyết định điều xe, đặt kho, lấy/trả container hoặc bổ sung hồ sơ.
2. Đối với dữ liệu tham chiếu, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu chưa đủ điều kiện cập nhật theo thời gian gần thực, tần suất chia sẻ tối thiểu trong giai đoạn thí điểm là 01 lần/ngày hoặc theo thỏa thuận/kế hoạch được phê duyệt.
3. Dữ liệu được phân loại thành các nhóm: công khai, dùng chung, hạn chế, bí mật hoặc nhạy cảm. Cơ chế truy cập thực hiện theo nguyên tắc phân quyền tối thiểu, xác thực người dùng, kiểm soát theo vai trò, lưu vết đầy đủ và cảnh báo truy cập bất thường.
4. Kết nối dữ liệu ngoài địa bàn Thành phố Hà Nội, nhất là dữ liệu liên quan đến cảng biển, cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD ngoài Hà Nội, chỉ thực hiện khi có thỏa thuận, quy chế phối hợp, kế hoạch thí điểm hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Chương III QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 10. Quy trình cập nhật, chia sẻ và phản hồi dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ cập nhật dữ liệu vào hệ thống nguồn theo quy trình chuyên ngành hoặc quy trình vận hành của đơn vị.
2. Đầu mối quản trị dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc kiểm tra định dạng, mã định danh, trạng thái cập nhật, mức độ chia sẻ và tính đầy đủ của trường dữ liệu bắt buộc trước khi chia sẻ.
3. Nền tảng liên thông tiếp nhận, kiểm tra kỹ thuật, lưu vết, phân quyền và chuyển dữ liệu đến bảng điều khiển, công cụ cảnh báo hoặc chủ thể được phân quyền.
4. Doanh nghiệp, kho bãi, ICD, cơ quan quản lý nhà nước khai thác dữ liệu theo phạm vi được phê duyệt để điều phối phương tiện, kho bãi, hồ sơ, giao nhận và theo dõi chi phí phát sinh.
5. Khi dữ liệu sai, thiếu, chậm hoặc không khớp giữa các mã định danh, hệ thống gửi cảnh báo về đúng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ; cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc có trách nhiệm xử lý hoặc phản hồi lý do trong thời hạn quy định tại phụ lục kỹ thuật.
Điều 11. Sử dụng dữ liệu để giảm chi phí logistics
1. Dữ liệu được kết nối phải tạo ra sản phẩm sử dụng cụ thể, gồm tối thiểu: màn hình trạng thái lô hàng, bảng điều khiển điều hành, cảnh báo hồ sơ chậm/cần bổ sung, cảnh báo kho/ICD quá tải, cảnh báo container hoặc xe chờ, báo cáo KPI và bản đồ điểm nghẽn logistics.
2. Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu được phân quyền để quyết định thời điểm điều xe, đặt lịch kho/ICD, lấy/trả container, bổ sung chứng từ, điều chỉnh lịch giao nhận, thông báo khách hàng và kiểm soát chi phí phát sinh.
3. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng dữ liệu tổng hợp để xác định khâu chậm, nhóm hàng thường phát sinh vướng mắc, địa điểm quá tải, thời điểm cần tăng nguồn lực, thủ tục cần tái cấu trúc và chính sách cần điều chỉnh.
62
4. Sở Công Thương sử dụng kết quả phân tích để tham mưu UBND Thành phố về phát triển logistics, tổ chức đối thoại doanh nghiệp, đề xuất cải cách quy trình, lựa chọn gói thí điểm mới và theo dõi tác động giảm chi phí logistics.
Điều 12. Xử lý vướng mắc, dữ liệu sai, chậm hoặc thiếu
1. Vướng mắc thuộc dữ liệu của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó xử lý trước theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp liên quan nhiều chủ thể thì Tổ điều phối liên ngành xác định chủ thể chịu trách nhiệm chính theo chức năng, thẩm quyền.
2. Trường hợp dữ liệu sai hoặc chậm cập nhật có nguy cơ làm phát sinh chi phí trực tiếp cho doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ phải ưu tiên kiểm tra, cập nhật hoặc phản hồi lý do chưa cập nhật theo thời hạn đã được phê duyệt.
3. Trường hợp có dấu hiệu khai thác sai mục đích, truy cập trái phép, lộ lọt dữ liệu, giả mạo giấy tờ hoặc gian lận thương mại, đơn vị vận hành kỹ thuật tạm dừng quyền truy cập liên quan và thông báo Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố và cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Chương IV PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 13. Cơ quan chỉ đạo
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử lý các vướng mắc liên ngành vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Các sở, ngành, cơ quan, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai theo phân công. Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao ban định kỳ và kết luận xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 14. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối có trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể; quản trị danh mục và chất lượng dữ liệu dùng chung; quản lý phân quyền truy cập; giám sát thời gian xử lý (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu và đề xuất biện pháp xử lý.
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm thay nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp Hà Nội và hàng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên ngành có liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái thông quan hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế
63
1. Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, kiểm soát chất lượng và cập nhật cơ sở dữ liệu thuế nội địa, thông tin trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ thuế; phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh. Các thông tin, dữ liệu được chia sẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi công vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước; không sử dụng cho mục đích khác.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục và phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế tải trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa có liên quan thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ năng lực hạ tầng, thông tin điểm nghẽn vận hành và dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn, địa điểm thông quan nội địa.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước trong phạm vi chức năng.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, mã định danh dùng chung, cơ chế phân quyền, lưu vết truy cập, an toàn thông tin và hỗ trợ kết nối giữa các hệ thống. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra gồm kiến trúc kết nối, từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo cáo kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ cơ sở.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình bảo mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin tài xế lái xe luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an để hỗ trợ điều tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử lý các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Điều 21. Trách nhiệm của ICD, kho ngoại quan, kho bãi
1. Cập nhật kịp thời dữ liệu hàng hóa vào, ra kho, dữ liệu container theo thời gian thực và theo chuẩn dữ liệu quy định (Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế).
2. Phối hợp đối chiếu, xác nhận dữ liệu với cơ quan hải quan và các chủ thể liên quan.
64
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Cung cấp dữ liệu một lần, chính xác, kịp thời theo chuẩn dữ liệu quy định và chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình cung cấp.
2. Được tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ trực tuyến, nhận cảnh báo và phản hồi, bổ sung hồ sơ trên môi trường số.
3. Được bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và được tiếp nhận, xử lý kiến nghị theo quy định tại Chương VIII.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, cơ chế thuê dịch vụ, đặt hàng, mua sắm và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc triển khai Quy chế theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan để xây dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn lực phục vụ triển khai.
Điều 24. Trách nhiệm của Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm và tham gia đánh giá lợi ích thực tế của cơ chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan Hải quan, Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa để xây dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất danh sách doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá và kiến nghị hoàn thiện Quy chế trong quá trình thực hiện.
Chương V DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CHUẨN DỮ LIỆU
Điều 25. Danh mục dữ liệu dùng chung
1. Dữ liệu logistics dùng chung gồm bốn nhóm: dữ liệu chủ; dữ liệu nghiệp vụ; dữ liệu trạng thái xử lý; dữ liệu phân tích, cảnh báo, điều hành.
2. Danh mục dữ liệu dùng chung chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này và được rà soát, cập nhật định kỳ.
Điều 26. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ và dữ liệu chia sẻ có điều kiện
1. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ là dữ liệu các chủ thể phải chia sẻ để phục vụ liên thông, được xác định trong danh mục tại Phụ lục I của Quy chế này.
2. Dữ liệu chia sẻ có điều kiện là dữ liệu được chia sẻ khi đáp ứng điều kiện về thẩm quyền, mục đích sử dụng và bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Chuẩn dữ liệu, mã định danh và từ điển dữ liệu
1. Dữ liệu dùng chung được chuẩn hóa thống nhất về mã định danh, từ điển dữ liệu và biểu mẫu; kế thừa chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu hiện hành của ngành Hải quan và các chuẩn quốc tế (UN/EDIFACT, ISO, mã HS).
2. Danh mục chuẩn thông điệp dữ liệu kế thừa được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.
65
3. Đầu mối điều phối ban hành và cập nhật từ điển dữ liệu, bộ mã định danh dùng chung.
Điều 28. Chất lượng dữ liệu và trách nhiệm về dữ liệu
1. Mỗi trường dữ liệu có một chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập và cập nhật; các chủ thể khác khai thác theo phân quyền.
2. Chủ thể tạo lập dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu do mình cung cấp.
3. Khi phát sinh khác biệt về dữ liệu, lấy dữ liệu của chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập làm căn cứ; việc đối chiếu, đính chính được thực hiện theo quy trình và được lưu vết.
Chương VI QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
Điều 29. Nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng
1. Doanh nghiệp cung cấp một bộ dữ liệu chuẩn hóa cho một lô hàng hoặc một giao dịch; các cơ quan khai thác phần dữ liệu liên quan theo phân quyền mà không yêu cầu nộp lại.
2. Các cơ quan xử lý đồng thời trên nền dữ liệu dùng chung thay cho xử lý tuần tự.
Điều 30. Cung cấp, cập nhật dữ liệu
1. Các chủ thể cung cấp, cập nhật dữ liệu theo danh mục, chuẩn dữ liệu và thời hạn quy định.
2. Dữ liệu trạng thái xử lý được cập nhật kịp thời ngay khi có thay đổi.
Điều 31. Khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Các chủ thể khai thác dữ liệu dùng chung theo đúng phân quyền và mục đích đã được xác định.
2. Việc khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, được ghi nhật ký và phục vụ trách nhiệm giải trình.
Điều 32. Cập nhật trạng thái xử lý
1. Mỗi thay đổi trạng thái xử lý tại một cơ quan được phản ánh trên cổng tra cứu của doanh nghiệp theo thời gian thực.
2. Bộ trạng thái xử lý được chuẩn hóa, thống nhất giữa các cơ quan.
Điều 33. Phản hồi, bổ sung và xác nhận hồ sơ
1. Yêu cầu làm rõ, bổ sung hồ sơ được gửi và phản hồi trên môi trường số, qua một đầu mối.
2. Việc xác nhận hồ sơ được thực hiện điện tử, hạn chế tối đa việc đi lại trực tiếp của doanh nghiệp.
Điều 34. Cảnh báo quá hạn, sai lệch hoặc thiếu dữ liệu
1. Hệ thống tự động cảnh báo các trường hợp sắp hoặc đã quá thời hạn xử lý, dữ liệu thiếu hoặc sai lệch giữa các nguồn.
66
2. Cảnh báo được gửi đến cơ quan xử lý và doanh nghiệp liên quan và được tổng hợp phục vụ giám sát.
Chương VII
PHÂN QUYỀN, XÁC THỰC VÀ AN TOÀN, BẢO MẬT DỮ LIỆU
Điều 35. Phân quyền truy cập nhiều cấp
1. Quyền truy cập dữ liệu được phân theo chủ thể và theo nhóm dữ liệu, gồm các quyền tạo lập, cập nhật, đọc và khai thác phân tích.
2. Phân quyền được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này; đầu mối điều phối quản lý việc cấp, thu hồi quyền.
3. Áp dụng nguyên tắc tối thiểu hóa dữ liệu; mỗi chủ thể chỉ được truy cập phạm vi dữ liệu cần thiết cho nghiệp vụ của mình.
Điều 36. Xác thực và chữ ký số
1. Việc truy cập, giao dịch và xác nhận chứng từ điện tử được thực hiện thông qua xác thực và chữ ký số theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chứng từ điện tử thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử.
Điều 37. Nhật ký truy cập và trách nhiệm giải trình
1. Mọi truy cập, khai thác dữ liệu được ghi nhật ký đầy đủ.
2. Nhật ký truy cập được lưu trữ, phục vụ kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
Điều 38. An toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
1. Các chủ thể bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; dữ liệu được mã hóa trên đường truyền.
2. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm tuân thủ Luật Dữ liệu và pháp luật có liên quan.
Chương VIII
CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP, BÁO CÁO, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM
Điều 39. Các hình thức phối hợp
1. Phối hợp thường xuyên thông qua trao đổi dữ liệu tự động theo thời gian thực.
2. Phối hợp định kỳ thông qua giao ban, đánh giá và rà soát danh mục dữ liệu.
3. Phối hợp đột xuất để xử lý vướng mắc, sự cố hoặc yêu cầu khai thác dữ liệu phát sinh.
Điều 40. Giám sát thời gian xử lý (SLA)
1. Thời gian xử lý từng khâu được giám sát theo ngưỡng cam kết; khung chỉ tiêu giám sát SLA do đầu mối điều phối đề xuất, trình cấp có thẩm quyền.
2. Việc giám sát được thực hiện trực tuyến qua bảng điều khiển.
Điều 41. Chế độ báo cáo
67
1. Đầu mối điều phối tổng hợp, báo cáo định kỳ về tiến độ và việc đạt chỉ tiêu; báo cáo đột xuất khi có vướng mắc, sự cố.
2. Sau 06 tháng thực hiện thí điểm, cơ quan đầu mối có báo cáo sơ kết; sau 12 tháng có báo cáo tổng kết, đánh giá về sản phẩm đầu ra, mức độ giảm chi phí/thời gian, trách nhiệm của từng chủ thể và đề xuất duy trì, mở rộng, điều chỉnh hoặc dừng thí điểm.
Điều 42. Nhắc việc và xử lý trách nhiệm
1. Trường hợp chậm cập nhật dữ liệu, không bảo đảm SLA hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm chia sẻ dữ liệu được hệ thống cảnh báo, tổng hợp và nhắc việc.
2. Trường hợp vi phạm kéo dài, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan được xem xét theo quy định.
3. Việc xử lý được thực hiện theo các mức: nhắc việc qua hệ thống; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền; và xem xét trách nhiệm theo quy chế làm việc và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 43. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp
1. Kiến nghị, phản hồi của doanh nghiệp được tiếp nhận qua một đầu mối thống nhất, phân loại và xử lý theo thời hạn quy định.
2. Kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị là một nguồn thông tin để rà soát, hoàn thiện danh mục dữ liệu và quy trình.
Chương IX KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 44. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí xây dựng và vận hành được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, bao gồm các nguồn kinh phí chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, phát triển logistics và hỗ trợ doanh nghiệp; kết hợp cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các nguồn xã hội hóa khác theo quy định.
2. Mức kinh phí cụ thể được xác định khi lập, phê duyệt dự án, dự toán theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
3. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ nền tảng, dịch vụ dữ liệu, tư vấn, đào tạo, truyền thông và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Điều kiện bảo đảm
1. Bảo đảm điều kiện pháp lý, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và ngân sách cho việc phối hợp.
2. Bảo đảm sự tham gia của doanh nghiệp và phối hợp liên ngành trong suốt quá trình thực hiện.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
68
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế có hiệu lực.
Điều 47. Tổ chức thực hiện
1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị tham gia phải gửi Bảng kê dữ liệu chủ và dữ liệu giao dịch/sự kiện dự kiến chia sẻ; Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, đối chiếu trùng lặp, đề xuất nguồn dữ liệu xác thực cuối cùng và báo cáo UBND Thành phố trước khi vận hành thí điểm.
2. Chỉ đưa vào vận hành thí điểm các nhóm dữ liệu đã hoàn thành kiểm kê, xác định nguồn dữ liệu chủ, quy tắc xử lý xung đột, mức độ chia sẻ, đầu mối chịu trách nhiệm và phương án bảo mật. Trường hợp dữ liệu chưa sạch hoặc chưa thống nhất mã định danh, dữ liệu đó chỉ được sử dụng trong kiểm thử nội bộ, chưa dùng để phản hồi chính thức cho doanh nghiệp.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tham gia có trách nhiệm thực hiện Quy chế; định kỳ đánh giá, đề xuất hoàn thiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề mới hoặc thay đổi về pháp luật, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế.
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về cơ quan đầu mối điều phối để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế./.
69
PHỤ LỤC
Phụ lục I. DANH MỤC DỮ LIỆU LOGISTICS DÙNG CHUNG VÀ MỨC CHIA
SẺ
| TT | Nhóm dữ liệu | Thành phần chính | Nguồn | Mức chia sẻ |
| 1 | Dữ liệu chủ | Mã DN, mã hàng (HS), mã cảng, mã kho, danh mục | Cơ quan QLNN | Bắt buộc |
| 2 | Tờ khai hải quan | Thông tin tờ khai, kết quả phân luồng | Hải quan | Bắt buộc |
| 3 | Dữ liệu thuế | Nghĩa vụ thuế, lịch sử tuân thủ | Thuế | Có điều kiện |
| 4 | Kiểm tra chuyên ngành | Kết quả kiểm tra, giấy phép | Bộ, ngành | Bắt buộc |
| 5 | Dữ liệu vận tải, kho | Hàng vào/ra kho, container, vận đơn | Kho - ICD, DN | Bắt buộc/có điều kiện |
| 6 | Dữ liệu trạng thái | Tiến độ xử lý hồ sơ theo thời gian thực | Các cơ quan | Bắt buộc |
| 7 | Dữ liệu phân tích | Cảnh báo, phân luồng rủi ro, điều hành | Đầu mối điều phối | Theo phân quyền |
Phụ lục II. PHÂN QUYỀN ĐỐI VỚI DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
| Chủ thể | Tờ khai | Dữ liệu thuế | Kho/vận tải | Phân tích |
| Chi cục Hải quan khu vực I | Tạo/Cập nhật | Đọc | Đọc | Khai thác |
| Cơ quan thuế | Đọc | Tạo/Cập nhật | Đọc | Khai thác |
| Sở Công Thương | Đọc | Đọc | Khai thác | |
| Sở Xây dựng | Đọc | Khai thác | ||
| ICD, kho bãi | Đọc | Tạo/Cập nhật | ||
| Doanh nghiệp | Tạo (của mình) | Đọc (của mình) | Đọc (của mình) |
Phụ lục III. DANH MỤC CHUẨN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU KẾ THỪA
| TT | Thông điệp | Mã thông điệp | Mô tả chi tiết chức năng tác nghiệp và liên thông dữ liệu |
| 1 | CONTAINER VÀO KNQ | 2366-8 | Tiếp nhận thông tin tự động khi container vào kho ngoại quan; hệ thống đồng bộ thời gian thực để doanh nghiệp bến bãi phản hồi năng lực sức chứa. |
| 2 | CONTAINER VÀO KNQ | 2366-1 | Tiếp nhận thông tin hủy container vào kho ngoại quan; lưu vết lịch sử giao dịch phục vụ công tác hậu kiểm và quản lý rủi ro. |
| 3 | CONTAINER RA KNQ | 2465 | Tiếp nhận thông tin container ra khỏi kho ngoại quan, tự động chuyển trạng thái đủ điều kiện chuyển khâu logistics sang hệ thống của đơn vị vận tải nội địa. |
| 4 | BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KNQ | 2011 | Báo cáo thực trạng hàng hóa và hoạt động bến bãi kho ngoại quan, trích xuất số liệu tổng hợp phục vụ bảng điều khiển của cơ quan nhà nước. |
| 5 | HÀNG HÓA CHUNG CONT CFS | 2012 | Danh mục thông tin chi tiết về hàng hóa đóng ghép chung container đối với luồng hàng xuất khẩu; phục vụ đối soát điện tử giữa Hải quan và đại lý bưu chính. |
| 6 | HÀNG HÓA KBT | 2013 | Dữ liệu ghi nhận dòng vận động của nguyên liệu, hàng hóa đưa vào/sản xuất/tái xuất/tiêu hủy tại hệ thống kho bảo thuế đô thị. |
| 7 | BÁO CÁO KBT QUÝ | 2014 | Báo cáo định kỳ hằng quý về tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư kho bảo thuế; tự động đồng bộ sang hệ thống Thuế nội địa để phục vụ hậu kiểm hoàn thuế. |
| 8 | BÁO CÁO KBT NĂM | 2015 | Báo cáo tổng hợp hằng năm về quyết toán nguyên liệu kho bảo thuế, làm cơ sở dữ liệu số để hạch toán chỉ số KPI tiết giảm chi phí ẩn xã hội. |
Phụ lục IV. TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG (MẪU)
| TT | Trường dữ liệu | Mô tả | Kiểu | Nhóm |
| 1 | enterpriseCode | Mã định danh doanh nghiệp | an | Dữ liệu chủ |
| 2 | hsCode | Mã hàng hóa theo HS | an | Dữ liệu chủ |
| 3 | portCode | Mã cảng | an | Dữ liệu chủ |
| 4 | warehouseCode | Mã kho/bãi | an | Dữ liệu chủ |
| 5 | declarationNo | Số tờ khai hải quan | an | Nghiệp vụ |
| 6 | channel | Kết quả phân luồng (xanh/vàng/đỏ) | an | Nghiệp vụ |
| 7 | cargoCtrlNo | Số định danh hàng hóa | an | Vận tải, kho |
| 8 | containerNo | Số container | an | Vận tải, kho |
| 9 | getInDate | Thời điểm hàng vào kho | datetime | Vận tải, kho |
| 10 | getOutDate | Thời điểm hàng ra kho | datetime | Vận tải, kho |
| 11 | statusOfGood | Tình trạng hàng hóa | n | Vận tải, kho |
| 12 | quantity | Số lượng hàng | n | Nghiệp vụ |
| 13 | measureUnit | Mã đơn vị tính | an | Dữ liệu chủ |
| 14 | processStatus | Trạng thái xử lý hồ sơ | an | Trạng thái |
| 15 | statusUpdateTime | Thời điểm cập nhật trạng thái | datetime | Trạng thái |
Phụ lục V. BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ
LIỆU
Cơ quan, đơn vị báo cáo: ………………………………… Kỳ báo cáo: ………………
| TT | Nội dung | Số liệu kỳ này | Ghi chú |
| 1 | Số hồ sơ/giao dịch liên thông trong kỳ | ||
| 2 | Tỷ lệ dữ liệu bắt buộc được chia sẻ đúng hạn | ||
| 3 | Mức đạt SLA (tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn) | ||
| 4 | Số trường hợp quá hạn, sai lệch dữ liệu | ||
| 5 | Số kiến nghị của doanh nghiệp tiếp nhận/đã xử lý | ||
| 6 | Tỷ lệ doanh nghiệp theo dõi hồ sơ trực tuyến |
