Quyết định 35/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình sản xuất cây trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quy trình 01: Quy trình sản xuất cây bưởi
(Citrus maxima)
Phần I. QUY TRÌNH SẢN XUẤT
- Thông tin chung
1.1. Xuất xứ của quy trình
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Quyết định số 4226/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật cây trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Quy trình sản xuất bưởi da xanh tại vùng xâm nhập mặn tại Quyết định số 196/QĐ-TT-CNN ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Cục trưởng Cục Trồng trọt.
1.2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy trình này bao gồm kỹ thuật trồng, chăm sóc, quản lý sinh vật gây hại, thu hoạch và định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trồng bưởi tại Đồng Nai.
1.3. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
- Thời gian kiến thiết cơ bản: 4 năm.
- Năng suất bình quân giai đoạn kinh doanh: 13 tấn/ha (13.000 kg/ha).
- Chu kỳ kinh doanh: 15 năm.
Năm thu hoạch | Năng suất (kg/ha) |
Thứ 1 | 5.000 |
Thứ 2 | 8.000 |
Thứ 3 | 10.000 |
Thứ 4 | 15.000 |
Thứ 5 | 15.000 |
Thứ 6 | 16.000 |
Thứ 7 | 18.000 |
Thứ 8 | 21.000 |
Thứ 9 | 21.000 |
Thứ 10 | 18.000 |
Thứ 11 | 16.000 |
Thứ 12 | 14.000 |
Thứ 13 | 8.000 |
Thứ 14 | 6.000 |
Thứ 15 | 4.000 |
- Nội dung quy trình
2.1. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh
- Nhiệt độ thích hợp nhất để cây sinh trưởng và phát triển từ 23-29 0C, cây có khả năng chịu lạnh ở 12 0C và nóng trên 40 0C. Nhiệt độ tốt nhất sinh trưởng ra đọt 25 - 30 0C, thuận lợi cho rễ phát triển từ 17 - 30 0C.
- Ánh sáng: cây bưởi không ưa ánh sáng mạnh, ưa ánh sáng tán xạ. Cường độ ánh sáng thích hợp là 10.000-15.000 lux (tương đương nắng buổi sáng lúc 8 giờ hoặc nắng buổi chiều lúc 16 giờ). Mùa hè cường độ ánh sáng lên đến 100.000 lux, đều này dễ làm trái bị nám nắng, ảnh hưởng đến phẩm chất và giá trị thương phẩm của trái. Vì vậy, khi thiết lập vườn trồng bưởi nên bố trí mật độ trồng và khoảng cách trồng hợp lý để hạn chế trái bị nám nắng
- Ẩm độ và nước: ẩm độ thích hợp nhất từ 70 - 80%. Lượng mưa từ 1.000 - 2.000 mm. Bưởi là cây ưa ẩm nhưng không chịu được úng vì cây thuộc loại rễ nấm. Cây cần nước vào các thời kỳ: Kiến thiết cơ bản, kinh doanh, phân hóa mầm hoa, bật mầm hoa, ra hoa và phát triển quả.
- Đất trồng: Đất phải có tầng canh tác dầy ít nhất là 0,6m và thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình. Đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, pH từ 5,5-7,0 có hàm lượng hữu cơ cao > 3%, mực nước ngầm thấp dưới 0,8m, đất thoát nước tốt, đất cát pha, đất phù sa ven sông hoặc thịt nhẹ (cát thô đến đất thịt nhẹ chiếm 65-70%).
2.2. Kỹ thuật trồng, chăm sóc
a) Chọn giống
- Cây bưởi (giống trồng chính ở Đồng Nai là giống bưởi Da xanh và giống bưởi đường lá cám) được nhân giống vô tính bằng phương pháp chiết cành hoặc ghép. Cây giống phải được nhân giống từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng được các cơ quan có thẩm quyền công nhận, sạch bệnh, đạt TCVN về chất lượng vật liệu nhân giống, được cung cấp từ các địa chỉ đáng tin cậy như: Viện, Trường, Trung tâm, các cơ sở sản xuất giống uy tín. Lựa chọn cây giống và mắt ghép rõ nguồn gốc và sạch bệnh; cây sinh trưởng phát triển tốt, chiều cao cây giống tính từ mắt ghép đạt > 50 cm.
- Căn cứ các yếu tố như điều kiện trồng, chăm sóc, đặc thù của giống cây, nhu cầu của thị trường, thời gian bảo quản,… để lựa chọn giống phù hợp.
b) Thiết kế vườn trồng
- Nên thiết kế hàng trồng theo hướng Bắc - Nam.
- Trồng cây theo kiểu “nanh sấu” để cây tiếp xúc ánh sáng tối ưu.
- Cây bưởi dễ nhiễm bệnh xì mủ nên phải lên liếp hoặc thiết kế hệ thông thoát nước tốt trong mùa mưa bão.
c) Bố trí mật độ và khoảng cách trồng
Mật độ trồng phụ thuộc vào thổ nhưỡng và thâm canh. Tùy theo vùng đất trồng, mật độ trồng bưởi Da xanh khoảng 240 – 400 cây/ha tương ứng với khoảng cách 4 m x 6 m hoặc 5 x 6 m, 6 m x 7m.
d) Đào hố trồng và bón lót
- Khoảng cách trồng: 6 m x 7 m (tương đương 240 cây/ha)
- Đào hố trước khi trồng 02 - 04 tuần, kích thước hố 0,6 x 0,6 x 0,6 m.
- Bón lót: Trộn đều lớp đất mặt với 20 - 30 kg phân chuồng hoai + 0,3 kg super lân + 1 kg vôi cho đầy hố, vun mô cao từ 10 - 30 cm so với mặt đất cũ tùy theo vùng đất cao hay thấp.
đ) Thời vụ
Thời vụ trồng tốt nhất là đầu mùa mưa (tháng 5 - 6). Nếu chủ động được nước tưới ta có thể trồng trước mưa khoảng 01 tháng (tháng 4).
e) Kỹ thuật trồng
- Đào lỗ giữa hố đã chuẩn bị trước, kích thước lớn hơn bầu một chút. Dùng dao cắt đáy bầu và rạch theo chiều dọc lấy bao nylon lên, đặt cây xuống giữa hố sao cho mặt bầu cao hơn mặt đất khoảng 3 - 5 cm. Nén đất chặt xung quanh và lấp đất ngang mặt bầu, tưới nước, cắm cọc chống đỡ cây, tủ gốc và tưới dặm.
- Khi xuống giống nên tỉa bớt lá, đặt cây thẳng khi có nhiều cành bên, đặt hơi nghiêng khi có ít cành bên.
f) Chăm sóc thời kỳ kiến thiết cơ bản
- Tưới nước, tiêu nước, làm cỏ
Cây bưởi là loại cây trồng cần tưới nước đầy đủ. Mùa khô tưới nước cho cây, mỗi lần tưới 20-40 lít nước/ cây hoặc bằng hệ thống béc tưới phun mưa tại gốc để duy trì độ ẩm trong đất từ 60-80%. Chu kỳ tưới 2-3 ngày/lần hoặc theo ẩm độ của đất. Vào mùa mưa do lượng mưa không phân bố đều, cần phải có mương cống để tiêu nước vào các tháng mưa nhiều, trách ngập úng kéo dài có thể chết cây.
- Tủ gốc giữ ẩm, chống xói mòn
Tủ gốc để giữ ẩm trong mùa khô bằng rơm rạ hoặc cỏ khô, tủ cách gốc khoảng 30-40 cm tùy theo độ lớn của cây. Trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, để tránh đất bị xói mòn, tăng thu nhập nên trồng các xen các loại cây ngắn ngày (cây họ đậu, cây rau hoặc cây ăn quả ngắn ngày), trồng cách mô bưởi từ 0,7 - 1,0 m.
- Cắt tỉa, tạo hình
Là việc làm cần thiết ngay trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (từ năm thứ 1 đến năm thứ 3) được thực hiện:
Từ vị trí mắt ghép (trên gốc ghép) trở lên khoảng 50-80 cm thì bấm bỏ phần ngọn. Khi cây bung chồi chọn 3 cành khỏe, thẳng mọc từ thân chính và phát triển theo ba hướng tương đối đồng đều nhau làm cành cấp 1. Dùng tre cố định cành cấp 1 tạo với thân chính một góc 35-400. Sau khi cành cấp 1 phát triển dài khoảng 50-80 cm thì cắt đọt để các mầm ngủ trên cành cấp 1 bung chồi hình thành cành cấp 2 và chỉ giữ lại 2-3 cành. Cành cấp 2 này cách cành cấp 2 khác khoảng 15 - 20cm và tạo với cành cấp 1 một góc 30- 350. Sau đó cũng tiến hành cắt đọt cành cấp 2 như cách làm ở cành cấp 1.
Từ cành cấp 2 sẽ bung chồi hình thành cành cấp 3. Cành cấp 3 không hạn chế về số lượng và chiều dài nhưng cần loại bỏ các cành mọc quá dày hoặc quá yếu. Sau 3 năm cây sẽ có bộ tán cân đối, thuận lợi trong chăm sóc, phòng ngừa sâu bệnh và thu hoạch.
- Bón phân: Thời kỳ kiến thiết cơ bản: từ 01 - 04 năm tuổi. Số lượng phân bón cụ thể ở giai đoạn kiến thiết cơ bản được quy định tại mục 1 phần B của quy trình này.
+ Thời kỳ này có hoa nên tỉa bỏ, bón cân đối phân N, P, K.
+ Chia nhỏ lượng phân làm nhiều lần (trung bình 4 lần/năm).
Lưu ý: Ở 1 - 2 năm đầu sau trồng bộ rễ còn yếu, nên hòa phân để tưới hoặc tưới qua hệ thống tưới nước sẽ hiệu quả hơn.
g) Chăm sóc thời kỳ kinh doanh
- Tưới nước
Cây bưởi Da xanh là loại cây trồng cần tưới nước đầy đủ. Mùa khô tưới nước cho cây để duy trì độ ẩm trong đất từ 60-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng, lượng nước tưới 120 - 150 lít/gốc bằng béc tưới phun mưa tại gốc. Chu kỳ tưới 2 lần/tuần hoặc theo độ ẩm đất.
- Quản lý cỏ và giữ ẩm
Tủ gốc để giữ ẩm trong mùa khô bằng rơm rạ, cỏ khô, lá cây. Tủ cách gốc khoảng 50-80 cm. Cần phải để cỏ trên vườn, khi cỏ phát triển mạnh phải cắt bỏ bằng dao hoặc máy cắt cỏ.
- Tỉa cành
Sau khi thu hoạch cần tỉa bỏ các cành: Cành bị sâu bệnh, cành tăm, cành nằm bên trong tán, cành không có khả năng mang quả, cành đan chéo, cành vượt. Để tránh mầm bệnh (tiềm ẩn virus, vivoid...) lây lan sang cây khác, cần phải khử trùng dụng cụ bằng cồn 900 hoặc hơ lửa trước khi cắt tỉa cây tiếp theo. Đối với những cành lớn hơn 3 cm thì phải dùng cưa. Những vết thương lớn sau khi cắt tỉa cần phải sử dụng sơn hoặc các thuốc trừ bệnh quét kín bề mặt vết cắt.
- Bón phân
Trong giai đoạn cho trái cây bưởi đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng nhiều hơn và hàm lượng N-P-K của mỗi giai đoạn cũng khác nhau. Liều lượng phân bón cho cây và số lần bón phân tùy thuộc vào nhiều yếu tố như loại đất, độ màu mỡ của đất, tình trạng sinh trưởng của cây, mật độ, năng suất vụ trước, ...
Phân bón cho cây bưởi ở thời kỳ kinh doanh theo 4 giai đoạn như sau: Sau thu hoạch, trước khi xử lý ra hoa, giai đoạn nuôi trái và trước khi thu hoạch. Phân hữu cơ được bón 2 lần/năm, mỗi lần bón 50%: lần 1 sau thu hoạch, lần 2 sau đậu trái 1 tháng. Sử dụng các loại phân bón vô cơ ở dạng phân đơn hoặc phân bón chuyên dùng để bón như bảng 2.
Phương pháp bón: trước khi bón dùng cào răng, xới nhẹ lớp đất mặt rộng 30-40 cm từ mép tán vào trong, có độ sâu 5-10 cm, bón phân lấp đất, tưới nước (mỗi lần bón phân kết hợp với làm cỏ, tủ lại gốc).
Theo chu kỳ sinh trưởng của cây nên phun qua lá phân trung và vi lượng cho bưởi như: Mg, Ca, S, Bo, Mn, Zn, Fe,…
Số lượng phân bón cụ thể ở giai đoạn kinh doanh được quy định tại mục 1 phần B của quy trình này.
h) Quản lý sinh vật gây hại
- Quản lý sinh vật gây hại dựa trên 6 nguyên tắc Quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM) gồm: đất khỏe; cây trồng khỏe; đầu tư thông minh; bảo vệ môi trường sinh thái; giám sát và kiểm tra đồng ruộng; nông dân chuyên nghiệp và có trách nhiệm.
- Một số sinh vật gây hại chính: Rầy phấn trắng, Rệp sáp phấn, Sâu đục quả, Ruồi đục quả, bệnh loét, bệnh và lá gân xanh, bệnh vàng lá thối rễ.
- Biện pháp phòng chống:
+ Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng và tiêu hủy tàn dư thực vật; có hệ thống mương rãnh cấp, thoát nước tốt; chủ động tưới tiêu; sử dụng phân hữu cơ hoai mục, bón phân cân đối; sử dụng giống kháng, giống chống chịu; xen canh hợp lý với cây trồng khác họ nhằm hạn chế sự phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại.
+ Sử dụng sản phẩm có nấm đối kháng Trichoderma ủ với phân hữu cơ hoai mục; sử dụng các chế phẩm sinh học.
+ Ưu tiên sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc, có độ độc thấp, thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài thiên địch có ích trên ruộng.
2.3. Thu hoạch
Cây bưởi từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 7-8 tháng, tùy theo tuổi cây, tình trạng sinh trưởng... Tuy nhiên, để có quả bưởi đạt chất lượng, nên thu hoạch quả ở giai đoạn 28-29 tuần sau khi hoa nở. Nếu nhìn từ bên ngoài thì vỏ quả có màu xanh nhạt, bóng và túi tinh dầu phát triển nhiều và rõ, trái nặng.
Nên bắt đầu thu hoạch vào lúc trời mát, nhẹ tay; không nên thu quả sau cơn mưa hoặc có sương mù nhiều vì quả dễ bị vỡ túi tinh dầu, bị ẩm thối khi tồn trữ. Khi thu quả cho vào giỏ hoặc thùng, xô để nơi thoáng mát để phân loại, chờ vận chuyển đến nơi bảo quản và tiêu thụ.
Phần II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP, CÔNG LAO ĐỘNG
Quy mô 1 ha. Khoảng cách: 6 m x 8 m. Mật độ 210 cây/ha.
- Định mức vật tư nông nghiệp
STT | Hạng mục | ĐVT | Thời kỳ kiến thiết cơ bản | Thời kì kinh doanh | ||
Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm thứ 4 trở đi | |||
I | Giống | |||||
1 | Trồng mới | Cây | 210 | |||
2 | Trồng dặm (5%) | Cây | 10 | |||
II | Vật tư nông nghiệp | |||||
1 | Phân Urê | Kg | 45 | 87 | 125 | 210 |
2 | Phân Lân | Kg | 130 | 260 | 385 | 430 |
3 | Phân Kali (KCl) | Kg | 32 | 85 | 125 | 208 |
4 | Phân hữu cơ vi sinh | Kg | 1.000 | 1.600 | 2.500 | 3.500 |
Phân chuồng | Kg | 13.000 | 17.000 | 20.000 | 25.000 | |
5 | Vôi bột | Kg | 400 | 400 | 600 | 800 |
6 | Thuốc BVTV | Kg/lít | 20 | 20 | 26 | 32 |
7 | Nấm đối kháng Trichoderma sp. | Kg | 50 | 50 | 80 | 100 |
8 | Bao trái | 11.000 | ||||
2. Định mức công lao động
TT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | |||
Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm thứ 4 trở đi | |||
1 | Chuẩn bị đất trồng | Công | 50 | 0 | 0 | |
2 | Đào hố trồng và bón lót | Công | 20 | 0 | 0 | |
3 | Trồng cây | Công | 5 | 0 | 0 | |
4 | Làm cỏ, tỉa cành | Công | 20 | 20 | 20 | 20 |
5 | Bón phân (thúc) | Công | 20 | 20 | 20 | 25 |
6 | Vét mương | Công | 0 | 20 | 20 | 15 |
7 | Phun thuốc | Công | 15 | 20 | 25 | 25 |
Tổng cộng | 130 | 80 | 85 | 85 | ||
