Quyết định 35/2004/QĐ-BTC Của Bộ Tài chính về việc ban hành các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hoá Dự trữ Quốc gia
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35/2004/QĐ-BTC
NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC TIÊU CHUẨN
VỀ BẢO QUẢN HÀNG HOÁ DỰ TRỮ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh chất lượng Hàng hoá ngày 24 tháng 12 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành các tiêu chuẩn Ngành về hàng hoá Dự trữ Quốc gia, gồm:
1- TCN: 01-2004, Vải bạt phun keo PVC để làm nhà bạt cứu sinh dự trữ Quốc gia,
2- TCN: 02-2004, Nhà bạt cứu sinh - Phương pháp bảo quản,
3- TCN: 03-2004, Thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng,
4- TCN: 04-2004, Thóc dự trữ Quốc gia - Yêu cầu kỹ thuật,
5- TCN: 05-2004, Phao áo cứu sinh dự trữ Quốc gia - Quy phạm bảo quản,
6- TCN: 06-2004, Phao tròn cứu sinh dự trữ Quốc gia - Quy phạm bảo quản,
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2000/QĐ-CDTQG ngày 08/12/2000, số 22/2000/QĐ-DTQG ngày 29/12/2000, số 433/QĐ-DTQG ngày 06/9/2001, số 118/2002/QĐ-CDTQG ngày 08/4/2002, số 392/2002/QĐ-CDTQG ngày 22/11/2002, số 393/2002/QĐ-CDTQG ngày 22/11/2002 của Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia về việc ban hành các tiêu chuẩn bảo quản hàng hoá dự trữ quốc gia. Các quy định khác trái Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3: Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành quyết định này.
TCN 01: 2004
VẢI BẠT PHUN KEO PVC
HÀ NỘI - 2004
Lời nói đầu:TCN 01: 2004 do Cục Dự trữ Quốc gia đề nghị, Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BTC ngày 14/ 4/2004.
Vải bạt phun keo PVCSpaying with glue PVC canvas
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải bạt sản xuất từ sợi bông hoặc sợi bông pha đã được phun keo PVC để may nhà bạt cứu sinh.
Vải bạt phun keo PVC còn có thể sử dụng trong các lĩnh vực khác như may mui bạt ô tô, che đậy các phương tiện cơ giới, vũ khí khí tài và các dụng cụ quốc phòng khác.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 1748 - 91 (ISO 139) Vật liệu dệt. Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN 1753 - 86 Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
TCVN 4635 - 88 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt
TCVN 4636 - 88 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lương 1m2 và độ dày
TCVN 4637 - 88 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
TCVN 4638 - 88 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
TCVN 4369 - 88 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Vải bạt phun keo PVC: Vải bạt được xử lý bằng các chất tạo màng PVC để lấp kín các lỗ giữa sợi hoặc xơ, do đó tăng khả năng chống thấm nước của vải.
3.2. Lô vải bạt phun keo PVC (lô vải): Lượng vải có cùng tên gọi, cùng số hiệu, được sản xuất từ cùng loại nguyên liệu, theo cùng một phương pháp, trong khoảng thời gian nhất định, được giao nhận cùng một lúc và có cùng một giấy chứng nhận chất lượng.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu đối với vải nền
Vải nền là vải bạt màu cỏ úa được sản xuất từ sợi bông hặc sợi bông pha.
4.2. Yêu cầu đối với vải bạt phun keo PVC
Vải bạt phải được phun keo PVC màu xanh cỏ úa.
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Giới hạn |
Mức |
|
1 |
Mật độ sợi, sợi / 10cm - Dọc - Ngang |
min |
220 120 |
|
2 |
Khối lượng, g/m2 |
450 ( 10 |
|
|
3 |
Độ dày, mm |
0,45 ( 0,05 |
|
|
4 |
Độ bền kéo đứt, N/mm2 - Dọc - Ngang |
min |
95 47 |
|
5 |
Độ giãn dài khi kéo đứt, % - Dọc - Ngang |
min - max |
10 - 25 20 - 35 |
|
6 |
Độ bền uốn gấp, số lần gấp |
min |
10.000 |
|
7 |
Độ bền kết dính |
không tách được |
|
|
8 |
Độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép, N/mm - Dọc - Ngang |
min |
250 250 |
|
9 |
Độ không thấm nước (dưới áp suất 700mm H20 trong 60 phút |
không thấm |
|
|
10 |
Độ bền kéo đứt sau lão hóa nhiệt ở 700C trong 72h, N/mm2 - Dọc - Ngang |
min |
85 42 |
|
11 |
Độ bền kết dính sau lão hóa nhiệt ở 700C trong 72h |
không tách được |
|
|
12 |
Độ không thấm nước sau lão hóa nhiệt ở 700C trong 72h (dưới áp suất 700 mmH2O trong 60ph). |
không thấm |
4.2.2. Yêu cầu về ngoại quan
Lớp keo PVC màu xanh cỏ úa phải phủ kín toàn bộ bề mặt cần phủ của vải nền. Vải phải mềm mại, mầu sắc phải đồng nhất. Mặt vải không được phép có các khuyết tật như phồng rộp, vết sọc, xước, nứt rạn, thủng lỗ hoặc tạp chất lạ. Màu sắc, độ bóng, mờ của bề mặt sản phẩm phải phù hợp với mẫu sản phẩm chuẩn đã được thỏa thuận giữa bên mua và bán.
Bề mặt vải không bị nứt rạn, phồng rộp sau khi lão hóa ở nhiệt độ 700C trong thời gian 72h.
4.3. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn
Nếu sau khi thử nghiệm mẫu thử có các chỉ tiêu đạt yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô vải bạt phun keo PVC phù hợp với tiêu chuẩn.
Nếu có bất kỳ mẫu thử nào trong số các mẫu thử không đạt, dù chỉ một chỉ tiêu nêu trong bảng 1 cũng phải tiến hành thử lại lần hai đối với chỉ tiêu không đạt. Để thử lại, cần tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi ở cùng lô vải đó. Sau khi thử lại, nếu tất cả các kết quả thử lại đều đạt yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô vải nói trên phù hợp với tiêu chuẩn. Nếu có bất kỳ kết quả nào không phù hợp với yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô vải không phù hợp vơí tiêu chuẩn.
5. Phương pháp lấy mẫu
5.1. Lấy mẫu để kiểm tra ngoại quan: lấy 3% số cuộn vải của lô nhưng không ít hơn 3 cuộn và không nhiều hơn 5 cuộn.
5.2. Lấy mẫu để kiểm tra cơ lý
Nếu lô vải gồm các cuộn sản phẩm riêng biệt được xác định theo từng mẻ phối liệu sản xuất thì lấy không ít hơn 3 mẫu, mỗi mẫu dài 2m, rộng bằng khổ rộng sản phẩm để đại diện cho lô vải.
Nếu lô vải gồm các cuộn sản phẩm riêng lẻ không được xác định theo từng mẻ như trên thì số mẫu và kích thước mẫu sẽ do người mua và người bán thỏa thuận.
Mẫu ban đầu phải được lấy ngẫu nhiên từ lô vải và từ các vị trí đã qua kiểm tra và đáp ứng các yêu cầu ngoại quan nêu ở 4.2.2. Mẫu phải lấy cách đầu cuộn ít nhất là 1m.
Phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ tấm mẫu theo sơ đồ trong hình 1. Sơ đồ chỉ ra vị trí cắt mẫu cho mỗi phép thử.
Mẫu phải được thuần hóa ở điều kiện ghi trong TCVN 1748: 1991 (ISO 139) theo thời gian qui định cho từng phép thử.
- Phương pháp xác định mật độ sợi của vải theo TCVN 1753 - 86
- Phương pháp xác định đồ bền kéo đứt và độ giãn dài khi kéo đứt theo TCVN 4635 - 88.
- Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dầy theo TCNV 4636 - 88
- Phương pháp xác định độ bền uốn gấp theo TCVN 4637 - 88
- Phương pháp xác định độ bền kết dính theo TCVN 4738 - 88
- Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép theo TCVN 4639 - 88
Phương pháp xác định độ không thấm nước theo phương pháp 2 nêu trong phụ lục A của tiêu chuẩn này (TCN 01: 2004).
Phương pháp xác định ngoại quan:
Đặt mẫu thử trên bề mặt phẳng được chiếu bằng nguồn sáng 250 lux ( 25 lux. Quan sát kỹ về mặt đã phun keo xem có phù hợp với quy định ở 4.2.2. không.
Hình 1 - Sơ đồ vị trí cắt mẫu
Các ký hiệu trên hình 1
Tn - Độ bền kéo đứt
Tr - Độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
F - Độ bền uốn gấp
Ad - Độ bền kết dính
M - Khối lượng 1m2
PH2O - Độ không thấm nước
7. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
7.1. Bao gói
Vải bạt phun keo PVC được cuộn thành từng cuộn có độ dài không lớn hơn 100m. Mặt phun keo được cuộn vào phía trong. Bên ngoài cuộn được bọc kín bằng giấy craf hoặc bao PP hoặc PE khâu kín 2 đầu.
7.2. Ghi nhãn
7.2.1. Mỗi cuộn vải thành phẩm có đính một nhãn với nội dung sau:
Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ
- Tên ký hiệu sản phẩm
- Chiều rộng sản phẩm
- Chiều dài sản phẩm
- Ngày sản xuất
- Người kiểm tra
- Sản xuất theo TCN 01: 2004
7.2.2. Tại vị trí cách đầu và cuối cuộn vải 2cm có đóng dấu nghiệm thu ghi rõ tên cơ sở sản xuất, địa chỉ
7.3. Vận chuyển
Vải bạt phun keo PVC được vận chuyển trên các phương tiện có mui che mưa nắng. Không được vận chuyển chung với hóa chất và các chất dễ gây bẩn. Khi bốc xếp phải tránh móc xước và làm bẩn kiện.
7.4. Bảo quản
Vải bạn phun keo PVC phải được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ, thông thoáng, tránh mưa nắng, cách xa nguồn nhiệt và hóa chất.
Vải phải được xếp trên các kệ, cách nền nhà và cách tường ít nhất 50cm.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ không thấm nước của các loại vải không thấm hoặc được xử lý chống thấm bằng cách tẩm hoặc xử lý bằng hóa chất, ví dụ như vải làm áo mưa, vải may quần áo thể thao đặc biệt, vải may quần áo bảo hộ lao động, lều, vải bạt...
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các loại vật liệu khác như: vải giả da, vải phun keo chống thấm.
2. Nguyên tắc
Mẫu có kích thước tối thiểu 200mm x 200mm được kẹp chặt vào ngàm của thiết bị thử. Tăng dần áp suất cột nước cho tới khi trên bề mặt không tiếp xúc với nước của mẫu xuất hiện 3 giọt nước, đọc giá trị áp suất của cột nước trên đồng hồ của thiết bị hoặc tăng dần áp suất cột nước tới một giá trị nhất định và theo dõi trong một khoảng thời gian nhất định xem có hay không sự xuất hiện của 3 giọt nước.
3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
3.1. Lấy mẫu theo TCN 01: 2004
3.2. Cắt 2 mẫu thử có kích thước 200mm x 200mm cách biên ít nhất 10cm.
Để mẫu trong điều kiện khí hậu qui định theo TCVN 1748 - 91 không ít hơn 24 giờ.
Nếu cần thử lão hóa nhiệt phải chuẩn bị thêm 2 mẫu nữa, sau khi lấy mẫu ra khỏi tủ lão hóa, mẫu phải được đặt trong điều kiện chuẩn phù hợp với TCVN 1748 - 91 không ít hơn 8 giờ trước khi thử.
4. Thiết bị, dụng cụ
- Máy thử độ không thấm nước của vải - WAPERTEST FX 300 hoặc thiết bị thử có tính năng tương tự:
* Đường kính ngàm kẹp mẫu 112,8 ( 3mm, tương đương 100cm2 ( 1cm2
* Kích thước mẫu tối thiểu để kẹp vào ngàm 160mm x 160mm
* áp suất danh nghĩa để đo và điều chỉnh: từ 150mm đến 3000mm cột nước (1500Pa đến 30000Pa)
* áp suất tối đa 400 mm cột nước (40 000 Pa)
- Đồng hồ bấm giây.
5. Cách tiến hành
5.1. Khi thử áp suất cột nước tăng dần (phương pháp 1).
Bật công tắc nguồn;
Bật máy bơm cho tới khi mực nước lên ngang bằng với miệng ngàm kẹp;
TCN 01: 2004
Đặt mẫu lên miệng ngàm, mặt phải quay xuống dưới tiếp xúc với nước sao cho không có kẽ hở không khí giữa mặt nước và mẫu thử. Vặn chặt cố định mẫu trong miệng ngàm;
Tiếp tục bơm cho tới khi trên mặt mẫu xuất hiện ít nhất 3 giọt nước;
Đọc mực áp suất cột nước trên đồng hồ đo chính xác tới 500 Pa hoặc 50mm cột nước;
Tắt máy bơm, khi kim đồng hồ trở về vị trí 0, tháo mẫu ra khỏi ngàm kẹp;
Tiến hành thử các mẫu khác theo đúng trình tự trên.
5.2. Khi thử với áp suất nước không đổi và trong khoảng thời gian nhất định (phương pháp 2).
Tiến hành giống như mục a, b, c của 5.1.
Tiếp tục bơm cho tới khi đạt được áp suất cần thiết theo qui định phù hợp với mẫu thử, dừng bơm;
Theo dõi trong khoảng thời gian nhất định xem có hay không sự xuất hiện của 3 giọt nước;
Tiến hành thử các mẫu khác theo đúng trình tự trên.
6. Biểu thị kết quả
6.1. Đối với phương pháp 1: tính giá trị trung bình của hai lần thử, lấy chính xác tới 50mm cột nước (500Pa).
6.2. Đối với phương pháp 2: ghi kết quả (thấm hoặc không thấm).
7. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm các thông tin sau:
- Thử theo tiêu chuẩn này;
- Phương pháp áp dụng (phương pháp 1 hoặc 2)
- Kết quả độ không thấm nước;
- Thời gian thử;
- Các chi tiết khác với phương pháp này.
TCN 02: 2004
NHÀ BẠT CỨU SINH
PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
HÀ NỘI - 2004
Lời nói đầu: TCN 02: 2004 do Cục Dự trữ Quốc gia đề nghị, Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BTC ngày 14/ 4/ 2004.
Nhà bạt cứu sinh - Phương pháp bảo quản
Salvage canvas tent – Menthod of preservation
Tiêu chuẩn này quy định những phương pháp bảo quản nhà bạt cứu sinh dự trữ quốc gia để phục vụ sinh hoạt tạm trú, tránh mưa nắng v.v.. trong một thời gian nhất định cho mục đích dân sinh và quốc phòng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhà bạt cứu sinh dự trữ quốc gia gồm các loại sau:
- Nhà bạt diện tích 60m2:
- Kích thước nhà bạt: Dài x rộng x cao = 9860 x 6240 x 3500 (mm)
Chiều cao xung quanh 1750mm
- Khung nhà bạt: bằng ống thép nhẹ được sơn lớp chống rỉ và phủ sơn xanh cỏ úa phía ngoài, khung nhà bạt gồm:
+ 02 cột chính: 76 x 1,5 x 3690mm gồm 2 đoạn liên kết bằng chốt
+ 01 xà nóc : 76 x 1,5 x 3510mm gồm 2 đoạn liên kết bằng chốt
+ 26 cột phụ : 42 x 1,25 x 1880mm (Trong đó hai cửa ra vào mỗi cửa 2 cột).
- Vỏ có 1 mảnh, 2 cửa đối xứng dạng hình hộp, 12 cửa sổ xung quanh, 2 cửa chiếu sáng nóc, phần tiếp đất bằng vải tráng nhựa PVC hoặc vải giả da.
- Liên kết: Cọc và dây néo
+ 26 cọc thép L50 x 50 x 5 x 600mm.
+ 26 bộ dây néo nilon 14 x 3000mm.
- Các chi tiết khác : Búa thép cán gỗ 3 kg, bao bì, túi đựng.
- Nhà bạt diện tích 24,75m2:
- Kích thước nhà bạt: Dài x rộng x cao = 5000 x 4950 x 2600 (mm)
Chiều cao xung quanh 1750 mm.
- Khung: Liên kết 4 vì kèo, mỗi vì có chốt định vị, thanh giằng chế tạo bằng ống thép 35 x 1,25mm, 28 x 1,25mm.
- Liên kết: + 8 cột khung : 35 x 1,25 x 1750mm
+ 8 thanh kèo : 35 x 1,25 x 2170 mm
+ 9 thanh giằng : 28 x 1,25 x 1650mm
- Cửa ra vào: + 2 cột cửa : 35 x 1,25 x 1750mm
+ 1 xà ngang cửa : 28 x 1,25 x 1460mm
- Vỏ có 4 mảnh: 1 mảnh thân nhà có 6 cửa sổ bên và 1 cửa chiếu sáng nóc, 2 mảnh sau (hồi nhà), 1 mảnh trước (cửa vào). Phần tiếp giáp đất bằng vải tráng nhựa PVC hoặc vải giả da.
- Liên kết: + 11 cọc thép néo dây 30 x 330mm.
+ 11 bộ dây néo nilon 8 x 10mm x 3000mm.
- Các chi tiết khác : Búa thép cán gỗ 3 kg, bao bì, túi đựng
- Nhà bạt diện tích 16,5m2 :
- Kích thước nhà bạt: Dài x rộng x cao = 5000 x 3300 x 2600 (mm) Chiều cao xung quanh 1750 mm
- Khung: Liên kết 3 vì kèo, mỗi vì có chốt định vị, thanh giằng chế tạo bằng ống thép 35 x 1,25mm, 28 x 1,25mm.
- Liên kết: + 6 cột khung : 35 x 1,25 x 1750mm
+ 6 thanh kèo : (35 x 1,25 x 2170 mm
+ 6 thanh giằng : 28 ( 1,25 ( 1650mm
- Cửa ra vào: + 2 cột cửa : 35 x 1,25 x 1750mm
+ 1 xà ngang cửa: 28 x 1,25 x 1460mm
- Vỏ có 4 mảnh: 1 mảnh thân nhà có 4 cửa sổ bên và 1 cửa chiếu sáng nóc, 2 mảnh sau (hồi nhà), 1 mảnh trước (cửa vào). Phần tiếp giáp đất bằng vải tráng nhựa PVC hoặc vải giả da.
- Liên kết: + 09 cọc thép néo dây 30 x 280mm.
+ 09 bộ dây néo nilon 8 x 10mm x 3000mm.
- Các chi tiết khác : Búa thép cán gỗ 3 kg, bao bì, túi đựng.
2. Định nghĩa :
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa như sau :
Nhà bạt cứu sinh dự trữ quốc gia gồm các phần như sau :
- Vỏ nhà bạt: Được may từ vải bạt phun keo PVC màu xanh cỏ úa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo TCN: 01- 2004, cấu tạo lớp vỏ nhà bạt được định hình sẵn theo hình ngôi nhà, các mặt được liên kết với nhau bằng đường chỉ may.
- Bao bì đựng vỏ nhà bạt: May bằng vải bạt màu cỏ úa
- Các cấu kiện khung, mái nhà bạt: Bao gồm các cấu kiện; cột thép, các vì kèo, cọc ghim thép, có sơn phủ một lớp sơn chống rỉ và phủ sơn mầu phía ngoài.
3. Kiểm tra chất lượng vải bạt để may vỏ nhà bạt:
Trước khi may vỏ nhà bạt cứu sinh, phải tiến hành kiểm tra chất lượng vải bạt phun keo PVC dùng để may vỏ nhà bạt.
Vải bạt phun keo PVC mầu xanh cỏ úa dùng để may vỏ nhà bạt cứu sinh phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn TCN 01: 2004 của Bộ Tài Chính.
4. Kiểm tra khi giao nhận trước khi nhập kho:
4.1. Kiểm tra tính đồng bộ của mỗi bộ nhà bạt:
Kiểm tra tính đầy đủ của các vì kèo, thanh nóc, cột chống, các cuộn dây v.v.. của mỗi bộ nhà bạt.
Vỏ nhà bạt:
Kiểm tra cảm quan: Yêu cầu phải gọn, phẳng, không bị xơ thủng...
Khung nhà bạt:
Kiểm tra các vì kèo, thanh nóc, cột chống, yêu cầu không bị cong vênh, bong sơn.
Phụ kiện:
Cọc gim thẳng, đầu nhọn. Búa phải được chèn cán chắc chắn, cán búa thẳng, nhẵn. Các cuộn dây chằng đảm bảo độ dài, không bị rối.
4.2. Kiểm tra chất lượng may vỏ nhà bạt:
Tối thiểu 5% số vỏ nhà bạt trong quá trình kiểm nhận được mở ra để kiểm tra các đường may, mép gấp, lỗ khuyết. Nếu có khuyết tật, sai sót yêu cầu nhà sản xuất sửa chữa, điều chỉnh theo đúng thiết kế và kiểm tra thêm 5% số vỏ nhà bạt tiếp theo.
4.3. Kiểm tra sự lắp đặt của nhà bạt:
Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 2% số nhà bạt để lắp thử: Kiểm tra độ căng phẳng, các kích thước cơ bản theo thiết kế.
5. Đặc trưng chất lượng bảo quản trong quá trình lưu kho:
Nhà bạt cứu sinh dự trữ quốc gia được bảo quản trong quá trình lưu kho phải đảm bảo:
- Tính đồng bộ của mỗi bộ nhà bạt.
- Chất lượng may vỏ nhà bạt.
- Sự lắp dựng của nhà bạt.
6. Vận chuyển:
Trước khi xếp hàng lên xe hoặc đưa hàng xuống kê xếp vào kho phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ, hướng dẫn cho người lao động, bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng hóa.
Nhà bạt được vận chuyển trên các phương tiện có mui che mưa nắng, trong khi vận chuyển phải chằng buộc cẩn thận, không được vận chuyển chung với các loại hoá chất và các chất dễ gây bẩn gây ảnh hưởng đến chất lượng nhà bạt.
7. Quy hoạch, kê xếp trong kho:
7.1. Yêu cầu quy hoạch, kê xếp:
Giá để vỏ nhà bạt được quy hoạch theo mặt bằng của nhà kho song phải đảm bảo nguyên tắc cách tường, cột tối thiểu 0,5m. Giữa hai hàng giá cách nhau tối thiểu 1,5m.
Vỏ nhà bạt được xếp gọn và phải được bảo quản trong bao bì đựng vỏ nhà bạt và được xếp trên các ngăn giá được lót ván phẳng. Giá kê hàng phải đảm bảo trơn nhẵn, không có vết gây xước hoặc gây han rỉ rách vải bạt....
7.2 Yêu cầu chất xếp:
Vỏ nhà bạt:
Loại vỏ nhà bạt 60m2 không chồng quá 2 lớp.
Loại vỏ nhà bạt 24,75m2 và 16,5m2 không chồng quá 3 lớp.
Khi xếp phải tạo các khe thông thoáng giữa các kiện vỏ nhà bạt, không để sát các kiện hàng vào khung giá bằng thép.
Khung nhà bạt:
Khung nhà bạt được xếp thành từng lô có kê bục kệ, các lô hàng cách tường cột tối thiểu 0,5m, giữa các lô cách nhau tối thiểu 1,5m.
8. Ghi nhãn:
Mỗi một lô hàng xếp trong kho có đính một nhãn với nội dung như sau:
- Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ.
- Tên ký hiệu, sản phẩm.
- Quy cách sản phẩm.
- Số lượng sản phẩm.
- Ngày nhập kho.
9. Phương pháp bảo quản:
Hàng ngày phải kiểm tra toàn bộ nhà bạt về số lượng, chất lượng, phát hiện và sử lý kịp thời các vấn đề: Dột kho, chuột xâm hại, mối, mọt...
Thường xuyên kiểm tra các bộ khung nhà, phụ kiện. Nếu các chi tiết bị han rỉ thì làm sạch các phần bị han rỉ rồi sơn lại như cũ.
2 tuần một lần làm vệ sinh sạch bụi bẩn, mạng nhện... xung quanh khu vực giá kê hàng, mặt ngoài từng vỏ nhà bạt, và sàn giá kê.
3 tháng một lần đảo các kiện vỏ nhà bạt trên xuống dưới, mặt dưới lên trên. Đảo hàng tầng giá trên xuống, dưới lên.
6 tháng một lần toàn bộ các dây nilon buộc phải đem hong tại nơi thoáng mát bên ngoài kho.
6 tháng 1 lần giở toàn bộ các kiện vỏ nhà bạt phơi ra nắng khoảng 2h ( phơi mặt nền cốt vải bạt ra nắng ), dùng giẻ mềm hoặc máy hút bụi làm khô, làm sạch bụi toàn bộ cả 2 mặt vải. Sau khi hoàn tất, vỏ nhà bạt được gập để đường gập không trùng với các đường gập cũ, mặt vải quay ra ngoài. Khi xếp đảo vị trí các kiện dưới lên, trên xuống.
2 năm 1 lần toàn bộ các cấu kiện, vì kèo được tháo ra khỏi các bó, lau chùi sạch bụi bẩn, tẩy sạch rỉ các chỗ cục bộ, sơn lại như cũ. Các bulông, ốc vít ở vị trí khớp quay, nối được tháo ra lau sạch bụi bẩn, tra dầu mỡ và vặn chặt lại như ban đầu.
10. Điều kiện bảo quản:
10.1 Nhà kho bảo quản:
Kho bảo quản là kho có bao che, đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, che chắn mưa nắng, ngăn bức xạ, hạn chế tối đa bụi bẩn.
Kho có trần chống nóng, co trang bị lắp quạt hút áp lực tự nhiên trên mái kho và trang bị quạt để thông gió trong kho khi cần thiết. Kho có hệ thống chống chim chuột, có phòng trừ mối mọt...
Kho phải cách xa các nguồn dễ cháy nổ, nguồn phát nhiệt và hoá chất. Phải có các phương tiện phòng hoả, chống lụt bão theo quy định.
Nhiệt độ Tmax 35 0 C; Độ ẩm tương đối Rmax 85 %.
11. Kiểm tra chất lượng vỏ nhà bạt trong quá trình lưu kho:
Định kỳ 2 năm 1 lần lấy mẫu vải vỏ nhà bạt kiểm tra chất lượng để đánh gia sự suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản lưu kho. Mẫu được lấy từ 1 cánh cửa của vỏ nhà bạt có diện tích 2m2, sau đó may lại một cánh cửa mới cho vỏ nhà bạt cũ.
TCN 03: 2004
THÓC BẢO QUẢN ĐỔ RỜIPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NHIỄMCÔN TRÙNG
HÀ NỘI - 2004
Lời nói đầu:
TCN 03: 2004 do Cục Dự trữ Quốc gia đề nghị, Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BTC ngày 14/ 4/ 2004.
Thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùngPaddy storage in bulk - Method for determination of level infected by insects
1. Phạm vi áp dụng
Tiểu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu để xác định mức độ nhiễm côn trùng và phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng trong thóc bảo quản đổ rời, thuộc Cục Dự trữ quốc gia quản lý.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5451 - 1991 (ISO 950 - 79) Ngũ cốc - Lấy mẫu dạng hạt
TCVN 5643: 1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
|
Thuật ngữ |
Định nghĩa |
|
3.1. Thóc (Paddy) |
Hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu |
|
3.2. Lô thóc (Lot) |
Khối lượng thóc xác định có cùng phẩm cấp trong một ngăn kho và được phép lấy mẫu để xác định mức độ nhiễm côn trùng. |
|
3.3. Mẫu (Sample) |
Khối lượng nhỏ thóc được lấy theo một quy tắc nhất định |
|
3.4. Mẫu điểm (Increment) |
Khối lượng thóc nhất định được lấy ra từ một vị trí trong lô thóc |
|
3.5. Mẫu chung (Bulk Sample) |
Lượng thóc do gộp lại và trộn đều tất cả các mẫu điểm |
|
3.6. Mẫu trung bình (Laboratory Sample) |
Khối lượng thóc nhất định được thành lập từ mẫu chung theo một quy tắc nhất định, dùng để làm mẫu lưu và mẫu phân tích |
|
3.7. Mẫu phân tích (Analysis Sample) |
Mẫu trung bình được dùng để xác định mức độ nhiễm côn trùng |
|
3.8 Mật độ quần thể các loài côn trùng (Population density of insects). |
Số cá thể các loài côn trùng theo quy định, trong 1kg thóc, được tách ra bằng sàng theo một quy tắc nhất định. Dùng để xác định mức độ nhiễm côn trùng |
4. Phương pháp lấy mẫu xác định mức độ nhiễm côn trùng
- Dùng tay xoay xilanh trong sao cho cửa của xilanh trong và ngoài trùng khớp với nhau để thóc vào được các ngăn với lượng tối đa. Đóng các ngăn lại bằng cách xoay xilanh trong theo chiều ngược lại một góc đủ để cửa xilanh ngoài được đóng kín. Rút xiên lên và toàn bộ thóc trong xiên được thu gom trên một tấm vải nhựa mềm, sáng màu có bề mặt nhẵn và được đặt trên bề mặt khối hạt. Sau đó đổ mẫu vào túi đựng mẫu.
Túi đựng mẫu là túi PE nguyên vẹn, không rách, bền chắc, trong suốt, khô, sạch (không mốc, không nhiễm sâu mọt, hóa chất, không có mùi lạ), túi mới, sử dụng lần đầu.
Túi đựng mẫu có kích thước: Chiều dài 200mm, chiều rộng 150mm.
Sau khi đưa mẫu vào túi, cho nhãn vào, miệng túi buộc kín bằng dây cao su tròn.
Nhãn in sẵn theo mẫu, ghi đầy đủ các nội dung sau:
|
Dự trữ quốc gia khu vực: ....................................................... Tổng kho dự trữ: .................................................................... Họ và tên người lấy mẫu : ..................................................... Mẫu lấy tại kho: .................................................................... Ngày lấy mẫu: ....................................................................... Tháng, năm nhập: ................................................................. Ký hiệu mẫu: ....................................................................... Người lấy mẫu (Ký tên) |
- Bảo quản mẫu (mẫu lưu): Trong trường hợp cần lưu mẫu, phải dựng mẫu trong lọ thuỷ tinh nút nhám, trong suốt, đường kính đáy lọ 100mm, chiều cao 150mm, phía ngoài mặt lọ dán nhãn.
Thời gian mẫu lưu không quá 3 tháng.
Hình 1: Xiên lấy mẫu
* Kho cuốn lấy mẫu ở 7 điểm theo hình 2: Hình 2:
* Kho A1, kho Tiệp lấy mẫu ở 12 điểm theo hình 3: Hình 3:
: Nếu nghi ngờ kết quả thì lấy mẫu bổ sung thêm một vài điểm cần thiết.
4.2. Thành lập mẫu chung: Gom tất cả các mẫu điểm với nhau và được trộn đều.
4.3. Thành lập mẫu trung bình: Mẫu được chia bằng dụng cụ chia mẫu (Hình 4). Trong trường hợp không có dụng cụ chia mẫu thì chia bằng phương pháp 2 đường chéo (đổ mẫu trên mặt phẳng, dùng mảnh chia trộn tối thiểu 20 lần. San mẫu thành hình vuông, gạch 2 đường chéo tạo thành 4 phần bằng nhau, lấy 1/4 bất kỳ). (Hình 5).
5. Xác định mức độ nhiễm côn trùng
Cân khoảng 0,5 kg thóc từ mẫu phân tích bằng cân kỹ thuật, đổ lên mặt sàng, đậy nắp và tầng đáy sàng lại rồi lắc tròn trong vòng 2 phút với tốc độ 60 vòng/phút. Mở nắp sàng đếm số cá thể côn trùng cánh cứng còn sống trên mặt sàng và tầng đáy sàng. Mật độ quần thể các loài côn trùng cánh cứng trong 1kg thóc tính theo công thức sau: Trong đó:
X : Là số côn trùng cánh cứng sống trung bình trong 1kg thóc
N1: Là số côn trùng cánh cứng sống đếm được trên mặt sàng
N2: Là số côn trùng cánh cứng sống đếm được ở tầng đáy sàng.
G: Là khối lượng mẫu đem sàng (tính bằng kg).
Tính toán kết quả theo nguyên tắc làm tròn số học hiện hành đến giá trị ở hàng đơn vị (trường hợp số lẻ lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1; nếu nhỏ hơn 0,5 thì bỏ).
Côn trùng gây hại chủ yếu trong thóc dự trữ bảo quản đổ rời được xác định là:
Mọt gạo (Sitophilus oryzae Linne.)
Mọt đục thân (Rhizopertha dominica Fabricius.)
Mọt thóc Thái Lan (Lophocateres pusillus Klug.)
Mọt bột đỏ (Tribolium castaneum Herbest.)
Mức độ nhiễm của côn trùng được xác định theo 3 mức sau:
|
Mức nhiễm côn trùng |
Mật độ quần thể các loài côn trùng gây hại chủ yếu trong thóc dự trữ (con/kg) |
|
Thấp |
Dưới 5 |
|
Trung bình |
5 – 20 |
|
Cao |
Trên 20 |
5.2. Xác định mức độ nhiễm côn trùng cánh vẩy (ngài lúa mạch): không bắt buộc đối với tất cả lô thóc, mà chỉ với lô thóc có ngài lúa mạch phát triển mạnh trên bề mặt lô thóc: xem phụ lục 1.
|
Dự trữ quốc gia khu vực: ........ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tổng kho Dự trữ: .................... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày ........ tháng ...... năm 200....... Biên bản lấy mẫu xác định mức độ nhiễm côn trùng Hôm nay, ngày........tháng.........năm 200...... Tại địa điểm:................................................................................................. Chúng tôi gồm: 1. Ông (bà):..........................Chức vụ:.............Đại diện Dự trữ quốc gia khu vực...... 2. Ông (bà)...........................Chức vụ:..................... Đại diện Tổng kho dự trữ.......... 3. Ông (bà) .................................. Thủ kho 4. Người lấy mẫu:........................................................................................ Cùng nhau lập biên bản lấy mẫu xác định mức độ nhiễm côn trùng với các nội dung sau đây: Mẫu lấy tại kho ........................................................ Ký hiệu mẫu:.......................... Tháng, năm nhập thóc:................................Khối lượng thóc bảo quản................ tấn Sau khi phân tích, xác định mức độ ô nhiễm côn trùng cánh cứng ở mức................ Mức độ nhiễm côn trùng cánh vẩy ở mức................................ (Theo TCN 03 - 2004) Kiến nghị:................................................................................................................. |
|||
|
Đại diện Dự trữ quốc gia KV (Ký tên) |
Đại diện Tổng kho (Ký tên) |
Thủ kho (ký tên) |
Người lấy mẫu (Ký tên) |
