Quyết định 3376/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy trình về thiết kế khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Số: 3376/2009/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Kạn, ngày 01 tháng 11 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình về thiết kế khai thác gỗ và lâm sản
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26 /11/2003;
Căn cứ Luật bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác;
Căn cứ Quyết định số: 44/2006/QĐ-BNN, ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa Kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 100 /TTr-SNN, ngày 23 tháng 9 năm 2009 về việc Ban hành quy trình về thiết kế khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo số: 160/BC-STP, ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Sở Tư pháp về việc Báo cáo thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy trình lập hồ sơ thiết kế khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình về thiết kế khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3 (T/hiện); KT.CHỦ TỊCH
- Văn phòng Chính phủ (B/cáo); PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ NN&PTNT (B/cáo);
- TT. Tỉnh uỷ (B/cáo);
- TT.HĐND tỉnh (B/cáo); (Đã ký)
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NLN. Hoàng Ngọc Đường
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC KẠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
VỀ THIẾT KẾ KHAI THÁC GỖ VÀ LÂM SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3376 /2009/QĐ-UBND, ngày 02 /11 /2009
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Đối tượng phạm vi áp dụng
1. Quy trình này quy định những nguyên tắc cơ bản về trình tự, thủ tục thiết kế lập hồ sơ khai thác gỗ và lâm sản trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên và rừng trồng của các chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
2. Quy trình là cơ sở pháp lý để tổ chức thực hiện, kiểm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, cấp phép khai thác gỗ và lâm sản.
3. Đối tượng gỗ và lâm sản nằm trong rừng đặc dụng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước, việc khai thác phải đảm bảo giữ vững và phát triển vốn rừng hiện có. Mọi hoạt động làm suy giảm chất lượng rừng đều bị nghiêm cấm. Rừng đưa vào khai thác phải đúng quy định của Luật bảo vệ và Phát triển rừng và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc thiết kế khai thác gỗ và lâm sản phải đúng các quy phạm lâm sinh, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Pháp luật và chỉ được tiến hành đối với các khu rừng đã có chủ được pháp luật thừa nhận, gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, cộng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác.
Chương II
TRÌNH TỰ LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ KHAI THÁC GỖ VÀ LÂM SẢN
Mục 1
ĐỐI TƯỢNG GỖ, LÂM SẢN THIẾT KẾ KHAI THÁC
Điều 3. Đối tượng gỗ, lâm sản thiết kế khai thác
1. Gỗ lớn rừng tự nhiên (Khai thác chính)
2. Gỗ tận dụng
3. Gỗ tận thu
4. Gỗ tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, gỗ Bồ đề
5. Gỗ tận dụng trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
6. Gỗ rừng trồng (Khai thác trắng)
7. Gỗ khai thác tỉa thưa từ rừng trồng
8. Khai thác trích nhựa Thông
9. Khai thác rừng Tre - Vầu - Nứa
10. Đối với rừng trồng thuộc quy hoạch rừng sản xuất do chủ rừng tự bỏ vốn gây trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, loài cây trồng không phải là cây gỗ quý hiếm (quy định tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm) thì không phải lập hồ sơ thiết kế khai thác.
Mục 2
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ, ĐỐI TƯỢNG RỪNG
VÀ HỒ SƠ THIẾT KẾ KHAI THÁC
Điều 4. Đơn vị được phép thiết kế khai thác
1. Các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thiết kế khai thác gỗ và lâm sản khác được quy định trong giấy phép đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Các tổ chức thiết kế thuộc Viện điều tra quy hoạch rừng, các trường kỹ thuật lâm nghiệp.
Đơn vị thiết kế khai thác phải thực hiện việc thiết kế khai thác theo đúng các quy trình, quy phạm hiện hành. Thủ trưởng đơn vị thiết kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, tính chính xác của hồ sơ thiết kế khai thác do đơn vị lập.
Điều 5. Đối tượng rừng được phép thiết kế khai thác
Đối tượng rừng được phép thiết kế khai thác là rừng tự nhiên và rừng trồng thuộc quy hoạch rừng sản xuất, rừng phòng hộ.
Riêng đối với khai thác chính rừng tự nhiên, đối tượng rừng được phép thiết kế khai thác là rừng tự nhiên chưa qua khai thác hoặc đã qua khai thác nhưng được nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của luân kỳ khai thác và phải đảm bảo tiêu chuẩn về trữ lượng (Rừng gỗ tự nhiên có trữ lượng đạt trên 90 m3/ha; Rừng tự nhiên hỗn giao gỗ và tre, nứa có trữ lượng gỗ đạt trên 50 m3 /ha) có phương án điều chế rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Hồ sơ thiết kế khai thác
Hồ sơ thiết kế khai thác bao gồm:
1. Đơn xin khai thác có xác nhận của trưởng thôn và chính quyền địa phương (Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn) hoặc Tờ trình xin khai thác (đối với tổ chức, doanh nghiệp) kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng rừng hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất rừng hợp pháp.
2. Thuyết minh thiết kế khai thác, các biểu thống kê. Thuyết minh thiết kế khai thác phải thể hiện đầy đủ các nội dung:
a) Loại rừng đưa vào thiết kế khai thác: Rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
b) Đối tượng khai thác, loại lâm sản xin khai thác, địa danh (Tiểu khu, khoảnh, lô), diện tích, trạng thái rừng, trữ lượng, sản lượng xin khai thác, địa chỉ tiêu thụ (nếu có).
c) Đối với khai thác gỗ tận thu, tận dụng trong đất rừng của các tổ chức, doanh nghiệp phải được sự nhất trí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Đối với khai thác gỗ tận thu, tận dụng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải được sự nhất trí của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
đ) Đối với rừng do dự án đầu tư phải được sự nhất trí của chủ dự án.
e) Đối với rừng trồng thuộc quy hoạch rừng sản xuất do chủ rừng tự bỏ vốn gây trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, loài cây trồng không phải là cây gỗ quý hiếm (quy định tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm) thì không phải lập hồ sơ thiết kế khai thác. Khi khai thác rừng trồng, chủ rừng gửi giấy báo trước 10 ngày làm việc cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng khai thác biết.
3. Bản đồ thiết kế khai thác tỷ lệ 1/5.000
Mục 3
NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Điều 7. Công tác chuẩn bị
1. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, bản đồ, bảng biểu và các tài liệu có liên quan.
2. Rà soát các chỉ tiêu khối lượng, đối tượng thiết kế khai thác.
Điều 8. Công tác ngoại nghiệp
1. Sơ thám khu vực thiết kế: Khảo sát địa hình, mô tả cụ thể về độ cao; độ dốc; hệ thống sông suối; đặc điểm địa hình; đất đai; dân cư; đường vận xuất vận chuyển ...v.v.
2. Xác minh rừng
a) Xác định quyền sử dụng rừng và đất rừng.
b) Xác định ranh giới lô thiết kế trên bản đồ và thực địa.
+ Khoanh vẽ lô theo phương pháp dốc đối diện và lập bản đồ tỷ lệ 1/5.000 của khu vực thiết kế khai thác. Bản đồ thiết kế khai thác lập trên nền bản đồ địa hình VN 2000 thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật của khoảnh thiết kế và các khoảnh giáp ranh.
+ Đo đạc và xác định ranh giới lô trên thực địa (áp dụng với các đối tượng thiết kế: Gỗ lớn rừng tự nhiên; gỗ tận dụng; gỗ tận thu; gỗ tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh; gỗ tận dụng trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, gỗ Bồ đề; Khai thác trắng rừng trồng; khai thác tỉa thưa rừng trồng; khai thác trích nhựa thông; khai thác tre, vầu, nứa): Phát đường ranh giới lô rộng 1m và đánh dấu sơn vào cây trên đường ranh giới ở mặt đối diện của lô với ký hiệu: ranh giới lô đánh 1 vạch sơn ngang; nếu ranh giới lô trùng với ranh giới khoảnh đánh 2 vạch sơn ngang song song; nếu ranh giới lô trùng với ranh giới tiểu khu đánh 3 vạch sơn ngang song song. Đo đạc khép kín xác định diện tích lô bằng thước dây và địa bàn cầm tay.
c) Đóng cọc mốc lô, khoảnh và ghi tên lô, khoảnh (Tên lô ghi bằng chữ cái Việt Nam, tên khoảnh và tên tiểu khu ghi bằng chữ số Ả rập). Tên khoảnh, tên tiểu khu kế thừa kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND, ngày 21/5/2007.
d) Xác định loại rừng: Căn cứ kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND, ngày 21/5/2007, đơn vị thiết kế tiến hành xác định đối tượng thiết kế thuộc quy hoạch rừng phòng hộ hay rừng sản xuất. Căn cứ kết quả điều tra thực tế, xác định cụ thể loại rừng: Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha; Rừng giầu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha; Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha; Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha; Rừng trồng; Rừng hỗn giao Gỗ + Tre, nứa hoặc hỗn giao Tre, nứa + Gỗ); Rừng tre nứa, phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ, cụ thể:
+ Nứa, gồm các loại sau:
Trạng thái | D (cm) | N (cây/ha) |
Nứa to | ≥ 5 | |
- Rừng giầu (dày) | ≥ 8.000 | |
- Rừng trung bình | 5.000 - 8.000 | |
- Rừng nghèo (thưa) | < 5.000 | |
Nứa nhỏ | < 5 | |
- Rừng giầu (dày) | ≥ 10.000 | |
- Rừng trung bình | 6.000 - 10.000 | |
- Rừng nghèo (thưa) | < 6.000 |
+ Vầu, gồm các loại sau:
Trạng thái | D (cm) | N (cây/ha) |
Vầu to | ≥ 6 | |
- Rừng giầu (dày) | ≥ 3.000 | |
- Rừng trung bình | 1.000 – 3.000 | |
- Rừng nghèo (thưa) | < 1.000 | |
Vầu nhỏ | < 6 | |
- Rừng giầu (dày) | ≥ 5.000 | |
- Rừng trung bình | 2.000 - 5.000 | |
- Rừng nghèo (thưa) | < 2.000 |
+ Tre, luồng, gồm các loại sau:
Trạng thái | D (cm) | N (cây/ha) |
Tre, luồng to | ≥ 6 | |
- Rừng giầu (dày) | ≥ 3.000 | |
- Rừng trung bình | 1.000 – 3.000 | |
- Rừng nghèo (thưa) | < 1.000 | |
Tre, luồng nhỏ | < 6 | |
- Rừng giầu (dày) | ≥ 5.000 | |
- Rừng trung bình | 2.000 - 5.000 | |
- Rừng nghèo (thưa) | < 2.000 |
đ) Xác định trữ lượng rừng (Áp dụng đối với thiết kế khai thác gỗ lớn rừng tự nhiên; Gỗ tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh; Gỗ tận dụng trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt; khai thác trắng hoặc tỉa thưa gỗ rừng trồng; khai thác tre - vầu - nứa)
Việc xác định trữ lượng rừng thông qua đo đếm các chỉ tiêu theo phương pháp bố trí Ô tiêu chuẩn hệ thống. Các Ô tiêu chuẩn đo đếm được bố trí đều trên toàn diện tích điều tra theo một quy luật nhất định (trên tuyến song song cách đều hoặc trên lưới cách đều). Diện tích lập Ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 5% diện tích lô, diện tích mỗi ô tiêu chuẩn tối thiểu là 100 m2 đối với rừng trồng, 500 m2 đối với rừng tự nhiên (rừng gỗ; hỗn giao gỗ vầu nứa; rừng vầu, nứa). Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu cụ thể như sau:
+ Đối với rừng trồng, rừng gỗ tự nhiên: Đo đếm các chỉ tiêu đường kính ở vị trí 1,3 m (D1,3), chiều cao vút ngọn của tất cả các cây gỗ có D1,3 6 cm trong ô tiêu chuẩn.
+ Đối với rừng vầu thuần loại: Trên mỗi ô tiêu chuẩn, bố trí 05 ô dạng bản theo phương pháp hệ thống trên tuyến, diện tích mỗi ô 25 m2. Trong đó, thống kê số cây theo cấp tuổi, mỗi cấp tuổi đo đường kính gốc (Doo) và chiều cao một số cây.
+ Đối với rừng nứa thuần loại: Điều tra theo phương pháp sau:
- Đếm số búi trong ô.
- Đếm chi tiết số cây của 5 búi gần tâm ô nhất (giao điểm 2 đường chéo của ô).
- Dựa vào màu sắc của cây và theo kinh nghiệm xác định cấp tuổi cho từng cây và phân loại cây theo đơn vị cấp tuổi.
- Đo đường kính gốc và chiều cao một số cây cho mỗi cấp tuổi.
+ Đối với rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, dựa vào độ tàn che của tầng cây gỗ để xác định loại hình hỗn giao:
- Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;
- Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che.
+ Kết quả đo đếm được ghi vào phiếu điều tra theo các mẫu phiếu sau:
- Phiếu điều tra trữ lượng gỗ trong thiết kế khai thác gỗ lớn rừng tự nhiên (Khai thác chính); thiết kế khai thác gỗ tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh; thiết kế khai thác gỗ tận dụng trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt; thiết kế khai thác Bồ đề; thiết kế khai thác gỗ rừng trồng: Mẫu 08.
- Phiếu điều tra trữ lượng trong thiết kế khai thác Nứa, hoặc hỗn giao Nứa - Gỗ, Gỗ - Nứa: Mẫu 09.
- Phiếu điều tra trữ lượng trong thiết kế khai thác Vầu, hoặc hỗn giao Vầu - Gỗ, Gỗ - Vầu: Mẫu 10.
e) Tính toán trữ lượng và xác định cường độ bài cây khai thác, kết quả tính toán được ghi vào biểu thống kê theo từng đối tượng dưới đây:
+ Thiết kế khai thác gỗ lớn rừng tự nhiên (Khai thác chính): Mẫu 11, 12, 13, 14
+ Thiết kế khai thác tận dụng trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: Mẫu 15
+ Thiết kế khai thác tận dụng: Mẫu 16, 17, 18
+ Thiết kế khai thác tận thu: Mẫu 19
+ Thiết kế khai thác tre, vầu, nứa: Mẫu 20
+ Thiết kế khai thác gỗ tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Mẫu 21
+ Thiết kế khai thác gỗ Bồ đề: Mẫu 22
+ Thiết kế khai thác trắng rừng trồng: Mẫu 23
+ Thiết kế khai thác tỉa thưa rừng trồng: Mẫu 24, 25
+ Thiết kế khai thác trích nhựa Thông: Mẫu 26
3. Bài cây khai thác
Căn cứ vào trữ lượng rừng, đối tượng, cường độ khai thác, tiêu chuẩn cấp kính cây bài tiến hành xác định số cây bài tối đa trong lô khai thác. Sau khi xác định được khoảng giới hạn số cây (hoặc khối lượng) cần bài theo lô, chủ rừng cùng đơn vị thiết kế tiến hành xác định và bài cây tại hiện trường (không bài những cây thuộc đối tượng cấm khai thác, sử dụng theo quy định của Chính phủ; Đối với thiết kế khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh loài cây được phép bài cây khai thác là: Hu; Si; Đa; Gáo; Gạo; Vông; Vạng; Bông bạc; Bồ đề; Ba Bét; Trám già cỗi không quả; Sấu già cỗi không quả). Trừ trường hợp khai thác tận dụng trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và khai thác trắng rừng trồng, các trường hợp khác không được bài 2 cây liền kề làm ảnh hưởng lớn đến tán rừng. Mỗi cây bài chặt tiến hành đánh dấu bài cây tại 3 vị trí: hai dấu bài đối diện nhau ở vị trí độ cao thân cây cách mặt đất khoảng 1,3 mét theo cùng một hướng phù hợp với địa hình và một dấu bài cây ở gốc cây tại vị trí cách mặt đất khoảng 1/3 đường kính gốc cây: Đóng búa bài cây đối với thiết kế khai thác gỗ từ rừng tự nhiên toàn bộ cây gỗ có đường kính ở vị trí 1,3 m (D1.3) từ 25cm trở lên; Bài bằng sơn đối với các đối tượng khác.
Khi tiến hành bài cây để khai thác phải chọn vị trí bài thuận lợi cho việc quan sát và khi khai thác không bị mất dấu bài, đánh số thứ tự của các cây bài bằng sơn ở cả phần gốc và thân cây để thuận lợi cho việc tính toán, kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác.
Kết quả bài cây được ghi vào phiếu và biên bản bài cây tại hiện trường theo mẫu đối với từng đối tượng (Mẫu biên bản bài cây số 02, 03, 04, 05) làm căn cứ lập hồ sơ thiết kế khai thác và bàn giao hiện trường thiết kế khai thác.
4. Tính toán và điều chỉnh sản lượng thiết kế khai thác
a) Tính toán sản lượng: Áp dụng theo 1 trong 2 phương pháp sau đây:
+ Phương pháp 1: Tính khối lượng thể tích riêng cho từng cây và cộng lại cho lô rừng áp dụng với đối tượng khai thác chính rừng tự nhiên; cây đứng mọc rải rác còn sót lại trên nương rẫy cố định; vườn cây công nghiệp; cây chết đứng; chết khô; chết cháy; gốc cây; gỗ nằm; gỗ đổ; gỗ khô lóc lõi; cây mọc rải rác trong rừng khoanh nuôi tái sinh (Gỗ khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, gỗ Bồ đề). Thể tích của từng cây được tính như sau:
M = 3,14 x D2 x H x f/4
Trong đó: M là thể tích thân cây tính bằng m3
D: Đường kính thân cây tính bằng m, được đo ở giữa thân cây đối với cây nằm, gốc cây và được đo ở vị trí 1,3 m đối với cây đứng
H: Chiều cao vút ngọn hoặc chiều dài thân cây
f: Hệ số độ thon thân cây tra trong biểu điều tra quy hoạch theo từng loài cây. Đối với cây nằm nếu đo đường kính ở vị trí giữa thân cây thì trong công thức không tính hệ số f
Có thể áp dụng phương pháp tính khối lượng cây đổ, cây nằm theo phương pháp tính như sau.
Thể tích M = C x C x H x 0,0796 ( Đơn vị tính: m3)
Trong đó: C là chu vi đo ở giữa thân cây tính bằng m
H là chiều dài thân cây tính bằng m
+ Phương pháp 2: Áp dụng đối với tỉa thưa rừng trồng.
Việc tính toán khối lượng được tính trên cơ sở phân loại cây theo cỡ đường kính, cấp chiều cao sau đó tra biểu khối lượng.
b) Điều chỉnh sản lượng: Khi sản lượng thiết kế khai thác vượt quá mức cho phép (vượt chỉ tiêu kế hoạch hoặc vượt tỷ lệ % theo quy định đối với từng loại rừng):
+ Chủ rừng cùng đơn vị thiết kế kiểm tra, điều chỉnh lại số cây bài, thống kê, lập biên bản và xóa dấu bài cây tại hiện trường và hồ sơ sao cho khớp với sản lượng được phép đối với rừng của tổ chức, doanh nghiệp.
+ Chủ rừng cùng đơn vị thiết kế kiểm tra, điều chỉnh lại số cây bài, thống kê, lập biên bản và xóa dấu bài cây tại hiện trường và hồ sơ sao cho khớp với sản lượng cho phép đối với rừng của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn.
Điều 9. Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế
1. Xây dựng bảng biểu thiết kế khai thác
Tùy theo từng loại lâm sản xin khai thác, đơn vị thiết kế khai thác hoàn thiện theo các loại bảng biểu sau:
a) Thiết kế khai thác gỗ lớn rừng tự nhiên (Khai thác chính): Mẫu 11, 12, 13, 14
b) Thiết kế khai thác tận dụng trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: Mẫu 15
c) Thiết kế khai thác tận dụng: Mẫu 16, 17, 18
d) Thiết kế khai thác tận thu: Mẫu 19
đ) Thiết kế khai thác rừng Tre - Vầu - Nứa: Mẫu 20
e) Thiết kế khai thác gỗ tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Mẫu 21
g) Thiết kế khai thác gỗ Bồ đề: Mẫu 22
h) Thiết kế khai thác gỗ rừng trồng (Khai thác trắng): Mẫu 23
i) Thiết kế khai thác tỉa thưa rừng trồng: Mẫu 24, 25
k) Thiết kế khai thác trích nhựa Thông: Mẫu 26
2. Xây dựng bản đồ thiết kế khai thác
Bản đồ thiết kế khai thác tỷ lệ 1/5.000 (Bản đồ nền địa hình thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật theo ranh giới của khoảnh thiết kế khai thác và các khoảnh giáp ranh) phải thể hiện rõ ranh giới và số hiệu lô thiết kế khai thác.
3. Viết thuyết minh thiết kế khai thác
Áp dụng chung cho các đối tượng thiết kế khai thác: Gỗ lớn rừng tự nhiên, gỗ tận dụng, gỗ tận thu, khai thác Tre - Vầu - Nứa, gỗ tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, gỗ Bồ đề, gỗ rừng trồng và nhựa Thông ....
(Kèm theo mẫu thuyết minh thiết kế khai thác - Mẫu 01)
a) Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn, thành quả thiết kế khai thác lập thành 05 bộ: Chủ rừng 01 bộ, Đơn vị thẩm định 01 bộ, Hạt kiểm lâm sở tại 01 bộ, Đơn vị thiết kế 01, UBND xã sở tại 01 bộ. Mỗi bộ hồ sơ thiết kế bao gồm: Đơn xin khai thác gỗ và lâm sản có xác nhận của trưởng thôn, ban lâm nghiệp xã, xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã và bản sao Quyết định hoặc biên bản giao rừng và đất lâm nghiệp (nếu là rừng trồng phải kèm theo hồ sơ chứng minh nguồn gốc rừng), thuyết minh thiết kế khai thác, bản đồ, các bảng biểu, biên bản xác minh đóng búa bài cây.
b) Đối với chủ rừng là tổ chức doanh nghiệp, thành quả thiết kế khai thác lập thành 04 bộ: Chủ rừng 01 bộ, Đơn vị thẩm định 01 bộ, Hạt kiểm lâm sở tại 01 bộ, Đơn vị thiết kế 01 bộ. Mỗi bộ hồ sơ thiết kế bao gồm tờ trình kèm theo bản sao quyết định giao đất, thuyết minh thiết kế khai thác, các bảng biểu, bản đồ, biên bản xác minh và đóng búa bài cây.
4. Nghiệm thu thiết kế khai thác
Nghiệm thu thiết kế do chủ rừng tự tiến hành (hoặc thuê đơn vị tư vấn độc lập thực hiện theo thỏa thuận). Nội dung nghiệm thu thiết kế bao gồm:
a) Nghiệm thu ngoại nghiệp:
+ Đối tượng rừng được phép khai thác theo quy định tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
+ Địa danh khu khai thác (Riêng khai thác chính rừng tự nhiên thì địa danh khu khai thác phải phù hợp với phương án điều chế rừng trong giai đoạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
+ Kiểm tra đánh giá về hệ thống cọc mốc và đường phân lô, khoảnh, tiểu khu theo quy định tại Điều 8 (khoản 2, điểm b; c) của quy trình này.
+ Kết quả đo đạc xác định diện tích lô tại hiện trường.
+ Kết quả đo đếm các chỉ tiêu trong các ô tiêu chuẩn.
+ Tính hợp lý của hệ thống đường vận xuất, kho bãi gỗ.
+ Kiểm tra tính chính xác và chất lượng bài cây.
b) Nghiệm thu nội nghiệp:
+ Kiểm tra việc tính toán xác định trữ lượng.
+ Kiểm tra việc xác định cường độ khai thác và tỷ lệ lợi dụng.
+ Kiểm tra việc xác định sản lượng khai thác.
+ Kiểm tra hồ sơ thành quả thiết kế khai thác: Thuyết minh, hệ thống bản đồ và các bảng biểu.
Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế đạt hay không đạt yêu cầu. Thủ trưởng đơn vị nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung nghiệm thu của đơn vị mình.
5. Đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác
Sau khi hoàn chỉnh hồ thiết kế, chủ rừng lập tờ trình (Đối với tổ chức, doanh nghiệp) hoặc đơn đề nghị (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn) đề nghị thẩm định kèm theo hồ sơ thiết kế trình cơ quan có thẩm quyền. Tờ trình (hoặc đơn đề nghị) thể hiện đầy đủ các nội dung:
a) Diện tích thiết kế, tên lô, khoảnh, tiểu khu.
b) Trữ lượng, chủng loại, cường độ khai thác, tỷ lệ lợi dụng.
c) Sản lượng gỗ thương phẩm đề nghị được cấp phép khai thác.
Điều 10. Thẩm định ngoại nghiệp hồ sơ thiết kế khai thác
Việc thẩm định thiết kế ngoại nghiệp đối với rừng của tổ chức do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền Chi cục Lâm nghiệp chủ trì; đối với rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn do Phòng Nông nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương, cùng với chủ rừng và đơn vị thiết kế thực hiện theo nội dung chính như sau:
1. Đối tượng rừng được phép khai thác theo quy định tại Điều 5 và các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu quy định tại Điều 8 của quy trình này.
2. Địa danh khu khai thác phải phù hợp (Riêng khai thác chính rừng tư nhiên thì địa danh khu thiết kế khai thác phải phù hợp với phương án điều chế rừng trong giai đoạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
3. Kiểm tra đánh giá về hệ thống cọc mốc và đường phân lô, khoảnh theo quy định tại khoản 2 - Điều 8.
4. Kiểm tra tính hợp lý của các đường vận xuất và bãi gỗ (trong trường hợp phải chặt cây để làm đường và bãi gỗ).
5. Kiểm tra tính chính xác và chất lượng bài cây
6. Thẩm định trữ lượng theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn với diện tích thẩm định là 1% diện tích của lô đưa vào thẩm định theo quy định tại khoản 7 điều này.
7. Khối lượng thẩm định theo các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này như sau:
a) Nếu hồ sơ có 1 lô thì thẩm định 1 lô.
b) Nếu hồ sơ có từ 2 - 4 lô thì thẩm định 2 lô.
c) Nếu hồ sơ có từ 5 lô trở lên thì thẩm định 50% số lô và lấy tròn số lô.
8. Thẩm định chất lượng cây bài và sản lượng khai thác
a) Khối lượng thẩm định
+ Từ 15 lô trở xuống: thẩm định 01 lô
+ Từ 16 đến 25 lô: thẩm định 02 lô
+ Trên 25 lô thẩm định 03 lô
b) Phương pháp thẩm định
+ Thống kê toàn bộ cây có dấu búa bài theo nhóm gỗ của lô thẩm định.
+ Thẩm định chất lượng bài cây quy định tại khoản 3, Điều 8 theo phương pháp kiểm tra ngẫu nhiên 30% số cây bài chặt của lô thẩm định.
+ Thẩm định trữ lượng theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn với diện tích thẩm định là 1% diện tích của lô đưa vào thẩm định.
+ Thẩm định sản lượng tiến hành đo đếm ngẫu nhiên 30% cây bài chặt của lô thẩm định.
+ Phương pháp đo đếm thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 8.
+ Việc đo đếm cây bài chặt bao gồm cả những cây trên đường vận chuyển, vận xuất và bãi gỗ có D1,3 từ 25 cm trở lên.
c) Kết quả thẩm định được ghi vào biên bản theo mẫu quy định (mẫu 06) và bổ sung vào hồ sơ thiết kế để làm cơ sở phê duyệt.
9. Đánh giá và xử lý
Việc xử lý sai số về các chỉ tiêu quy định như sau :
a) Sai số quy định tại khoản 1 và khoản 2 của điều này : Không chấp nhận
b) Sai số quy định tại khoản 3; 4; 5 của điều này: Yêu cầu đơn vị thiết kế bổ sung.
c) Sai số quy định tại khoản 6; 8: Cho phép trong khoảng ± 10%, nếu vượt quá giới hạn trên phải tiến hành hiệu chỉnh lại từ khâu ngoại nghiệp.
Điều 11. Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác cho chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp; thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác chính rừng tự nhiên cho các chủ rừng.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
Điều 12. Các đối tượng thiết kế khai thác khác
1. Thiết kế khai thác gỗ làm nhà
Khối lượng cấp phép khai thác gỗ làm nhà không quá 10 m3 gỗ tròn cho 1 hộ. Trình tự thực hiện như sau:
a) Đối với phương thức khai thác tập trung: Các bước lập hồ sơ áp dụng theo Hướng dẫn thiết kế khai thác chung (khai thác chính).
b) Đối với phương thức khai thác tự làm (người dân tự khai thác):
+ Chủ hộ làm đơn xin khai thác gỗ làm nhà ghi rõ số lượng, loài cây có xác nhận của trưởng thôn, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất, giao rừng.
+ Cán bộ lâm nghiệp xã phối hợp với cán bộ kiểm lâm địa bàn kiểm tra từng cây, lập biên bản và biểu lý lịch gỗ xin khai thác ghi rõ loài cây, khối lượng gỗ tròn (mẫu số 07).
+ Căn cứ biên bản và biểu lý lịch gỗ xin khai thác, Ủy ban nhân dân xã xem xét, cấp phép khai thác gỗ làm nhà cho chủ hộ.
c) Đối với khai thác gỗ làm nhà theo từng chương trình, dự án, nếu chương trình, dự án có quy định riêng về trình tự, thủ tục khai thác gỗ làm nhà ở thì thực hiện theo quy định riêng đó.
2. Khai thác gỗ tận dụng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn
Hồ sơ gồm:
+ Đơn xin khai thác gỗ có xác nhận của thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng hoặc hồ sơ giao đất giao rừng
+ Biên bản, biểu lý lịch đóng búa bài cây (theo mẫu số 03) có xác nhận của chủ rừng, chính quyền xã, đơn vị đóng búa bài cây.
Hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thẩm định (Hoặc phòng chức năng do UBND huyện uỷ quyền thẩm định) và phê duyệt cấp giấy phép khai thác.
3. Đối với khai thác gỗ tận dụng của chủ rừng là tổ chức, doanh nghiệp: Việc thiết kế khai thác, nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 của Quy trình này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Các Sở, Ban, Ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các chủ đầu tư, các chủ rừng, đơn vị thiết kế khai thác chịu trách nhiệm thực hiện Quy trình này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Hoàng Ngọc Đường
Phần mẫu biểu
A - MẪU THUYẾT MINH THIẾT KẾ KHAI THÁC (Mẫu 01)
Cơ quan quản lý trực tiếp CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Cơ quan thực hiện Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH
Thiết kế khai thác …………………………
1. Đặt vấn đề:
Tóm tắt lý do thiết kế khai thác.
2. Các điều kiện cơ bản.
2.1 Điều kiện tự nhiên - Giới hạn diện tích.
+ Vị trí địa lý - hành chính: Khu vực thiết kế nằm tại …… thuộc địa bàn quản lý hành chính xã…… huyện . . . . tỉnh . . . . .. Khu vực thiết kế khai thác có vị trí cụ thể như sau:
Phía Bắc giáp…….
Phía Nam giáp …..
Phía Đông giáp ……
Phía Tây giáp ……
+ Địa hình:
- Nêu dạng địa hình theo 1 trong 3 cấp sau: Địa hình đồi núi cao, địa hình đồi núi trung bình, địa hình đồi núi thấp.
- Nêu mức độ chia cắt của địa hình theo 1 trong 3 mức: chia cắt mạnh, trung bình, yếu. Mô tả độ dốc
+ Thổ nhưỡng: Mô tả các loại đất trong khu vực theo nguồn gốc hình thành từ đá mẹ
+ Khí hậu thuỷ văn: Ghi đầy đủ các thông tin nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, dòng chảy v.v…
+ Địa danh thiết kế: Khu vực thiết kế thuộc tiểu khu …. Khoảnh .. lô …. Với tổng diện tích.....ha
2.2 Đặc điểm về lao động trong khu vực
Khu vực thiết kế gồm . . . hộ, . . . nhân khầu đang sinh sống. Nêu đặc điểm lao động ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn đến công tác khai thác
2.3 Đặc điểm về đường vận chuyển vận xuất và bến bãi.
Nêu đặc điểm hiện trạng các loại đường trên địa bàn, khả năng sử dụng để đáp ứng nhu cầu khai thác vận chuyển lâm sản.
2.4 Hiện trạng về tài nguyên rừng, trữ lượng rừng.
+ Mô tả hiện trạng rừng theo trạng thái, cấu trúc tầng thứ, phân bố tổ thành mật độ, loài cây… rút ra những đặc điểm các biện pháp lâm sinh cần tác động.
+ Trạng thái, trữ lượng rừng theo hồ sơ giao đất, giao rừng: . . . . . . . . . . .
+ Xác định trữ lượng rừng hiện tại: ……….………………….…………….
2.5 Loại rừng thiết kế khai thác (Rừng sản xuất; rừng phòng hộ: . . . . . . .
2.6 Chủ sở hữu đất rừng …………………………………….......………..
2.7 Địa chỉ chế biến và tiêu thụ sản phẩm: ……………………..........…..
3. Biện pháp kinh doanh.
3.1 Phương thức khai thác: .. . . . ............................ . . .. . . ......... .. . . . . ..
3.2 Cường độ khai thác: …………………………………………………
3.3 Biện pháp kỹ thuật: Thuyết minh đầy đủ theo quy trình hiện hành bao gồm
+ Bài cây khai thác………….., số hiệu búa bài (Đối với đối tượng cần bài).
+ Điều kiện tổ chức khai thác: Nêu rõ khi có đủ giấy phép khai thác của cơ quan có thẩm quyền, bàn giao hiện trường thiết kế khai thác cho đơn vị khai thác)v.v…thì mới được tiến hành tổ chức khai thác.
+ Chuẩn bị dọn vệ sinh rừng trước khi khai thác
+ Kỹ thuật chặt hạ, vận xuất, vận chuyển, vệ sinh rừng trong và sau khi khai thác ……………………
+ Các biện pháp lâm sinh tác động sau khai thác ………………. .............
+ Các biện pháp an toàn lao động..................................................................
3.4 Khối lượng thiết kế khai thác (Phải được thể hiện rõ, đầy đủ trong các bảng biểu).
Tổng diện tích ……….ha
3.4.1 Đối với thiết kế khai thác các loại gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng:
+ Tổng số cây : ………cây. Loài cây:.........Nhóm gỗ:.............
+ Khối lượng cây đứng: ………… m3. Tỷ lệ lợi dụng:.…..(%).
+ Sản lượng thương phẩm ( …%) = … m3.
+ Gỗ tận dụng (…%)………….. m3.
+ Củi ….. Ster. (Có biểu chi tiết kèm theo).
3.4.2 Đối với TKKT Tre - Vầu - Nứa:
Tổng số cây :. . . . . .. . quy ra . . . . tấn. (Có biểu chi tiết kèm theo).
3.4.3 Đối với khai thác nhựa thông:
+ Tổng số cây. . . . .cây.
+ Sản lượng nhựa/năm. (Có biểu chi tiết kèm theo).
3.5 Thời gian thực hiện: ……………………………………
3.6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (áp dụng với rừng của tổ chức, doanh nghiệp khối lượng lớn, tập trung)
3.6.1 Dự toán chi phí sản xuất (CPSX) (Căn cứ các quy định đã ban hành) bao gồm.
a) Nhân công trực tiếp: . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
b) Tính toán vốn đầu tư các công trình phù trợ bao gồm đường sá, bến bãi, kho, lán trại .v.v…
c) Chi phí gián tiếp: ……………………......……………………………
d) Chi phí vốn tái tạo rừng ..……………............................................….
CPSX (Giá thành sản phẩm tại bãi 2) = a+b+c+d)
3.6.2 Tính toán hiệu quả kinh tế (T).
T = (Giá bán sản phẩm - CPSX - Thuế các loại).
4. Kết luận - Kiến nghị.
Ngày….. tháng…. năm 200 …
Đơn vị thiết kế
(Ký, đóng dấu)
B - MẪU BIÊN BẢN, PHIẾU BÀI CÂY
Mẫu 02: Biên bản bài cây khai thác áp dụng đối với rừng của tổ chức, doanh nghiệp.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀI CÂY
Căn cứ quyết định số: 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác.
Căn cứ Quyết định số: 44/2006/QĐ-BNN, ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa Kiểm lâm;
…………………………………………...........……………………………………………………………………....................……...........……………………………
Hôm nay, ngày……..tháng …….năm . . . . . Tại hiện trường thiết kế khai thác ……………………………………………………………………………
* Thành phần gồm:
I. Đại diện Đơn vị thiết kế.
Tên: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
II. Đại diện chủ rừng:
Tên: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
III. Đại diện đơn vị thực hiện:
Tên: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
* Nội dung: Chúng tôi đã cùng nhau xác định và đóng dấu búa bài cây tại hiện trường thiết kế với khối lượng như sau:
TT | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | Diện tích (ha) | Số cây |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
Tổng cộng | |||||
(Có phiếu bài cây kèm theo)
Số hiệu búa bài: ………………………
Biên bản được làm và kết thúc cùng ngày, thông qua các thành phần tham gia đều nhất trí theo nội dung trên.
Biên bản được làm thành 03 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện đơn vị thiết kế Đơn vị thực hiện Chủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu)(Ký, đóng dấu)
PHIẾU BÀI CÂY
(Kèm theo biên bản bài cây giữa ………………………………………………
………………………………………….. ngày …. tháng….. năm 200…. )
- Chủ rừng: . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa danh: Tiểu khu . . . . Khoảnh . . . . . Lô . . .Diện tích: . . . . . . ha
Ký hiệu cây bài | Tên cây | Nhóm gỗ | D1.3 (cm) | Hvn (m) | Hdc (m) | Thể tích cây gỗ (m3) | Tỷ lệ lợi dụng (%) | Khối lượng gỗ thương phẩm (m3) | Gỗ tận dụng (m3) | Củi (Ster) | Hiện trạng cây gỗ[1] | Số hiệu búa |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
Tổng | ||||||||||||
Đại diện đơn vị thiết kế Đơn vị thực hiện Chủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu)(Ký, đóng dấu)
Mẫu 03: Biên bản bài cây khai thác (áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thôn)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀI CÂY
Căn cứ quyết định số: 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác;
Căn cứ Quyết định số: 44/2006/QĐ-BNN, ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa Kiểm lâm;
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hôm nay, ngày……..tháng .......năm . . . . . . Tại hiện trường thiết kế khai thác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .* Thành phần gồm:
I. Đại diện Đơn vị thiết kế.
Tên: ……………………. . . . . . . . . . . . . . .Địa chỉ: ……………………………
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
II. Đại diện chủ rừng:
Tên: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
II. Đại diện xã …………………………………………………………...:
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
* Nội dung: Chúng tôi đã cùng nhau xác định và đóng dấu búa bài cây tại hiện trường thiết kế với khối lượng như sau:
TT | Chủ rừng | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | Diện tích (ha) | Số cây |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
Tổng cộng | ||||||
(Có phiếu bài cây kèm theo)
Số hiệu búa bài: ………………………
Biên bản được làm và kết thúc cùng ngày, thông qua các thành phần đều nhất trí.
Biên bản được làm thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện đơn vị thiết kếChủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện ban lâm nghiệp xãĐại diện UBND xã
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu)
PHIẾU BÀI CÂY KHAI THÁC
(Kèm theo biên bản bài cây giữa ………………………………………………
………………………………………….. ngày …. tháng….. năm 200…. )
- Chủ rừng: . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa danh: Tiểu khu . . . . Khoảnh . . . . . Lô . . .Diện tích: . . . . . . ha
Ký hiệu cây bài | Tên cây | Nhóm gỗ | D1.3 (cm) | Hvn (m) | Hdc (m) | Thể tích cây gỗ (m3) | Tỷ lệ lợi dụng (%) | Khối lượng gỗ thương phẩm (m3) | Gỗ tận dụng (m3) | Củi (Ster) | Hiện trạng cây gỗ[2] | Số hiệu búa |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
Tổng | ||||||||||||
Đại diện đơn vị thiết kếChủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện ban lâm nghiệp xãĐại diện UBND xã
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu)
Mẫu 04: Biên bản bài cây trích nhựa (áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thôn)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀI CÂY TRÍCH NHỰA
Căn cứ quyết định số: 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác;
……………………………………………………………………………………
Hôm nay, ngày……..tháng …….năm 2006. Tại hiện trường thiết kế khai thác ……………………………………………………………………………:
* Thành phần gồm:
I. Đại diện Đơn vị thiết kế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . :
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
II. Đại diện chủ rừng:
Địa chỉ: …………………………………………………………………
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
II. Đại diện xã …………………………………………………………...:
1- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:…………………………Chức vụ:…………………………………
Nội dung: Chúng tôi đã cùng nhau xác định và bài cây tại hiện trường thiết kế với khối lượng như sau:
TT | Chủ rừng | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | Diện tích (ha) | Số cây | Sản lượng nhựa (tấn) |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
Tổng: | |||||||
(Có phiếu bài cây kèm theo)
Biên bản được làm và kết thúc cùng ngày, thông qua các thành phần đều nhất trí.
Biên bản được làm thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện đơn vị thiết kế Chủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện ban lâm nghiệp xã Đại diện UBND xã
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)
PHIẾU BÀI CÂY TRÍCH NHỰA
(Kèm theo biên bản bài cây giữa ………………………………………………
………………………………………….. ngày …. tháng….. năm 200…. )
- Chủ rừng: . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa danh: Tiểu khu . . . . Khoảnh . . . . . Lô . . . Diện tích: . . . . . . ha
TT cây | Năm trích thứ . . . | D1,3 (cm) | HVN (m) | Số mặt trích | Sản lượng nhựa/ cây/năm (Kg) | Ghi chú |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
Tổng |
Đại diện đơn vị thiết kếChủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện ban lâm nghiệp xãĐại diện UBND xã
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu)
Mẫu 05: Biên bản bài cây trích nhựa (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀI CÂY TRÍCH NHỰA
Căn cứ quyết định số: 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác;
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hôm nay, ngày……..tháng …….năm 2006. Tại hiện trường thiết kế khai thác ………………………………………………………………………:
* Thành phần gồm:
I. Đại diện Đơn vị thiết kế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .:
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
1- Ông:………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:………………………Chức vụ:…………………………………
3- Ông:………………………Chức vụ:…………………………………
II. Đại diện chủ rừng:
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
1- Ông:………………………Chức vụ:…………………………………
2- Ông:………………………Chức vụ:…………………………………
* Nội dung: Chúng tôi đã cùng nhau xác định và bài cây tại hiện trường thiết kế với khối lượng như sau:
TT | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | Diện tích (ha) | Số cây | Sản lượng nhựa (tấn) |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
Tổng: | ||||||
(Có phiếu bài cây kèm theo)
Biên bản được làm và kết thúc cùng ngày, thông qua các thành phần đều nhất trí.
Biên bản được làm thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện đơn vị thiết kếChủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu)
PHIẾU BÀI CÂY TRÍCH NHỰA
(Kèm theo biên bản bài cây giữa ………………………………………………
………………………………………….. ngày …. tháng….. năm 200…. )
- Chủ rừng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa danh: Tiểu khu . . . . Khoảnh . . . . . Lô . . .Diện tích: . . . . . . ha
TT cây | Năm trích thứ . . . | D1,3 (cm) | HVN (m) | Số mặt trích | Sản lượng nhựa/ cây/năm (Kg) | Ghi chú |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
Tổng |
Đại diện đơn vị thiết kếChủ rừng
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu)
Mẫu 06: Mẫu Biên bản thẩm định
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Thẩm định hồ sơ thiết kế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác;
Căn cứ Quyết định số: 44/2006/QĐ-BNN, ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa Kiểm lâm; (Với đối tượng có đóng búa bài cây)
Căn cứ Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch (nếu có) . . . . . .
Hôm nay, ngày . . . tháng . . . . năm . . . .. Tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
I. THÀNH PHẦN GỒM:
1. Đại diện cơ quan thẩm định
- Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Ông: . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . Chức vụ:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Đại diện UBND xã . . . . (Nếu chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn)
- Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Đại diện Đơn vị thiết kế
- Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Đại diện chủ rừng
- Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Ông: . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . Chức vụ:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Đại diện đơn vị thực hiện (nếu có đơn vị được chủ rừng ủy quyền thực hiện)
- Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Ông: . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . Chức vụ:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
II. NỘI DUNG:
Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế . . . chủ rừng (địa chỉ . . . ), tiểu khu. . . lô. . . khoảnh. . . , diện tích . . , khối lượng . . . ,
III. KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG:
Sau khi kiểm tra toàn bộ hồ sơ thiết kế, đoàn thẩm định tiến hành rút mẫu ngẫu nhiên kiểm tra hiện trường tại các lô . . . ; khoảnh . . . ; tiểu khu. . . ; Số cây. . . kiểm tra, diện tích kiểm tra …. ha.
IV. NHẬN XÉT:
1. Loại rừng: (Sản xuất, đặc dụng, phòng hộ, trạng thái rừng . . .)
2. Đối tượng: (Gỗ tận dụng trong thực hiện các BPKTLS, gỗ tận thu tận dụng, gỗ rừng trồng, vầu, nứa . . .).
3. Địa danh: Có phù hợp giữa hồ sơ với thực địa không (hoặc phương án điều chế được duyệt). . .
4. Hệ thống cọc mốc, đường phân lô, khoảnh . . .
5. Tính hợp lý của đường vận xuất, vận chuyển và bãi gỗ (trong trường hợp phải chặt cây làm bãi gỗ)
6. Tính chính xác và chất lượng bài cây, cây bài, tính toán sản lượng khai thác
7. Trữ lượng rừng: thẩm định theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn với diện tích thẩm định là 1% diện tích của lô đưa vào thẩm định (Đối với Khai thác chính, khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, tỉa thưa rừng trồng).
8. Các yêu cầu bổ sung (nếu có) . . .
V. KẾT LUẬN:
Từ các nội dung trên đánh giá chất lượng hồ sơ đạt hay không đạt yêu cầu. Nếu Hồ sơ đạt yêu cầu ghi rõ diện tích và khối lượng đề nghị cấp phép.
Biên bản lập xong vào hồi . . . giờ, ngày . . . tháng . . . năm . . ., đã đọc thông qua và các thành viên tham gia nhất trí theo nội dung trên.
Biên bản lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi kèm hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác./.
ĐD CƠ QUAN THẨM ĐỊNH ĐẠI DIỆN ĐẠI DIỆN UBND XÃ . .
Cán bộ thẩm địnhCHỦ RỪNG(Ký, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Cán bộ thiết kế
Ghi chú:
* Khối lượng thẩm định quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 (phần nhận xét) như sau:
- Nếu 1 khoảnh có 1 lô thì thẩm định 1 lô
- Nếu 1 khoảnh có 2 - 7 lô thì thẩm định 2 lô
- Nếu 1 khoảnh có từ 8 lô trở lên thì thẩm định 30 % số lô và lấy tròn số.
- Phương pháp thẩm định:
+ Thẩm định chất lượng bài cây trên lô thẩm định tiến hành thống kê toàn bộ cây có dấu búa theo nhóm gỗ.
+ Thẩm định sản lượng: đo đếm ngẫu nhiên 30 % cây bài của lô thẩm định.
Mẫu 07: Biên bản bài kiểm tra khối lượng gỗ xin khai thác làm nhà ở
(áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Khối lượng gỗ xin khai thác làm nhà ở tại địa phương
Căn cứ quyết định số: 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác;
…………………………………………………………………………………
Hôm nay, ngày……..tháng .......năm . . . . .. Tại hiện trường đề nghị khai thác gỗ phục vụ làm nhà ở tại địa phương.
I. Thành phần gồm:
1. Đại diện cơ quan kiểm tra
1.1 Cán bộ lâm nghiệp xã:
- Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .
1.2 Cán bộ kiểm lâm địa bàn:
- Ông: . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . Chức vụ:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Đại diện chủ rừng:
Tên: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
II Nội dung:
Chúng tôi đã cùng nhau kiểm tra, xác định vị trí, loại rừng, loài cây và khối lượng gỗ xin khai thác để làm nhà ở tại địa phương, cụ thể như sau:
1. Mục đích khai thác: . . . . . . . . . . . . . .
2. Địa điểm xin khai thác: . . . . . . . . . . . Tiểu khu . . . . khoảnh . . . . lô . . .
3. Loại rừng: . . . . . . . . . . . (Ghi rõ thuộc loại rừng phòng hộ, sản xuất, trạng thái rừng)
4. Loài cây và khối lượng:
Tổng khối lượng xin khai thác: . . . . m3. Trong đó:
- Cây . . . . . . . . ., khối lượng: . . . . . m3
- Cây . . . . . . . . ., khối lượng: . . . . . m3
- Cây . . . . . . . . ., khối lượng: . . . . . m3
(Kèm theo biểu lý lịch gỗ xin khai thác)
Biên bản được làm và kết thúc cùng ngày, thông qua các thành phần đều nhất trí.
Biên bản được làm thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã . . . . . . . . ., đề nghị Ủy ban nhân dân xã . . . . . . . . xem xét và cấp phép khai thác cho chủ hộ để làm nhà ở./.
CÁN BỘ LÂM NGHIỆP XÃ KIỂM LÂM ĐỊA BÀN CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
BIỂU LÝ LỊCH GỖ XIN KHAI THÁC
(Kèm theo biên bản kiểm tra khối lượng gỗ xin khai thác làm nhà ở tại địa phương, ngày …. tháng….. năm 200…. )
- Chủ rừng: . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa danh: Tiểu khu . . . . Khoảnh . . . . . Lô . . .Diện tích: . . . . . . ha
Số TT cây gỗ | Tên cây | Nhóm gỗ | D1.3 (cm) | Hvn (m) | Hdc (m) | Thể tích cây gỗ (m3) | Tỷ lệ lợi dụng (%) | Khối lượng gỗ tròn (m3) | Gỗ tận dụng (m3) | Củi (Ster) | Hiện trạng cây gỗ[3] |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
Tổng | |||||||||||
CÁN BỘ LÂM NGHIỆP XÃ KIỂM LÂM ĐỊA BÀN CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi rõ hiện trạng cây gỗ đối với gỗ tận thu, tận dụng: Gỗ nằm, gốc cũ, cây chết đứng, chết cháy, đổ bật gốc ...vv ↑
Ghi rõ hiện trạng cây gỗ đối với gỗ tận thu, tận dụng: Gỗ nằm, gốc cũ, cây chết đứng, chết cháy, đổ bật gốc ...vv ↑
Ghi rõ hiện trạng cây gỗ: Gỗ nằm, gốc cũ, cây chết đứng, chết cháy, đổ bật gốc ...vv ↑
