Quyết định 3180/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 duyệt Quy hoạch chi tiết Dự án Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG Số: QĐ UBND Ninh | H ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bình, ngày tháng năm 20 26 |
TỈNH NINH BÌNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 3180
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Dự án Đầu tư xây dựng Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1)
Mã số thông tin quy hoạch: 372631036062 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 1674/2025/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định Quy hoạch chi tiết Dự án
(1) đầu tư xây dựng cảng thuỷ nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1) tại Thông báo số 158/TB-HĐTĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026; Theo đề nghị của Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa Hưng tại Tờ trình số 36/TTr- CNH ngày 19 tháng 8 năm 2026 và kết quả thẩm định của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 9149/BC-SXD ngày 17 tháng 8 năm 2026. (1) Thành lập tại Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Đầu tư xây dựng Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1) với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch
a) Phạm vi, ranh giới
- Khu vực lập Quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng Cảng thuỷ nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1) thuộc xã Rạng Đông và xã Nghĩa Lâm, tỉnh Ninh Bình.
- Giới hạn nghiên cứu của quy hoạch được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp khu bãi sông.
+ Phía Nam giáp bãi sông.
+ Phía Tây giáp sông Đáy.
+ Phía Đông giáp đê sông Đáy.
b) Quy mô
- Tổng công suất Cảng thủy nội địa Nghĩa Hưng (giai đoạn 1) khoảng 10,15 triệu tấn/năm.
- Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: Khoảng 223,6 ha; trong đó:
+ Diện tích khu đất lập quy hoạch: Khoảng 89,4 ha, bao gồm: Đất công trình diện tích khoảng 77,1 ha; đất hành lang bảo vệ đê sông Đáy diện tích khoảng 12,3 ha.
+ Diện tích khu nước: Khoảng 134,2 ha. (Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500)
2. Mục tiêu quy hoạch
- Mục tiêu quy hoạch: Cụ thể hoá chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1738/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định (cũ), định hướng phát triển của tỉnh và Khu kinh tế Ninh Cơ trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026; xác lập không gian, sử dụng đất, hạ tầng, kiến trúc cảnh quan, cơ sở quản lý xây dựng.
- Mục tiêu khai thác của dự án:
+ Cảng xếp dỡ hàng hoá tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình, khu vực ven biển, Khu kinh tế Ninh Cơ và các vùng lân cận.
+ Cảng xếp dỡ các loại hàng chuyên dùng (xuất, nhập) phục vụ trực tiếp tổ hợp các nhà máy của Tập đoàn Xuân Thiện tại tỉnh Ninh Bình (gồm: Nhà máy cấu
kiện bê tông đúc sẵn, Nhà máy thép xanh Xuân Thiện Nghĩa Hưng và Nhà máy thép xanh số 1 Xuân Thiện Nam Định).
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý và xây dựng theo quy hoạch, triển khai lập các dự án đầu tư xây dựng các hạng mục công trình tiếp theo.
3. Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch có tính chất, chức năng là cảng thuỷ nội địa, thực hiện hoạt động bốc xếp lưu giữ hàng hóa, các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải nhằm phục vụ yêu cầu vận chuyển hàng hóa, góp phần khai thác lợi thế giao thông đường thủy của tỉnh, giảm tải cho hệ thống đường bộ, tăng cường kết nối chuỗi cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm phục vụ trực tiếp tổ hợp các nhà máy của Tập đoàn Xuân Thiện tại tỉnh Ninh Bình và cảng xếp dỡ hàng hoá tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình, khu vực ven biển, Khu kinh tế Ninh Cơ và các vùng lân cận.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự kiến quy mô lao động: Trong phạm vi quy hoạch không bố trí đất ở, không hình thành dân số thường trú. Dự kiến nhu cầu lao động phục vụ hoạt động của cảng khoảng 500 người; trong đó, lao động trực tiếp khoảng 400 người, lao động gián tiếp khoảng 100 người.
b) Xác định các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng: Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và môi trường được tính toán bảo đảm phù hợp với QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế có liên quan.
5. Yêu cầu, nguyên tắc cần lưu ý trong quá trình lập quy hoạch
- Tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy mô các hạng mục công trình đảm bảo phù hợp theo chủ trương đầu tư đã được chấp thuận.
- Nghiên cứu tổ chức không gian khu vực cảng bảo đảm sự liên kết đồng bộ giữa khu đất cảng, khu nước, luồng tàu, bến cập tàu, kho bãi, khu xếp dỡ và hệ thống giao thông kết nối đường thủy, đường bộ; bảo đảm năng lực khai thác, an toàn hàng hải, giao thông và phòng, chống cháy nổ.
6. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
6.1. Các yêu cầu về điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu, điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố khác có liên quan. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có, đang còn hiệu lực có liên quan (nếu có); xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành có liên quan.
- Nghiên cứu phạm vi ảnh hưởng rộng hơn khu đất dự án (các khu dân cư hiện hữu lân cận, các tuyến đường kết nối đối ngoại, các khu vực sản xuất nông nghiệp ven sông, các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện trạng…) nhằm đánh giá đầy đủ tác động của hoạt động cảng đến khu vực xung quanh.
- Khảo sát, đánh giá kỹ hiện trạng hệ sinh thái ven sông, các khu vực đất ngập nước lân cận và các điểm có tiềm năng khai thác du lịch trong bán kính kết nối để có phương án quy hoạch phù hợp.
a) Phân tích vị trí và vai trò khu vực lập quy hoạch
- Xác định và đánh giá tiềm năng của khu vực lập quy hoạch.
- Đánh giá về mối liên hệ thuận tiện với các loại hình giao thông để rà soát và xác lập cụ thể vai trò của dự án.
b) Đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường
- Tổng quan các đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu (về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...). Lưu ý đánh giá đặc điểm cảnh quan sinh thái trong mối liên kết với các khu vực xung quanh liền kề và các vùng lân cận.
- Đánh giá ảnh hưởng tiêu cực, tích cực của điều kiện tự nhiên tới khu vực xây dựng và sự phát triển của khu vực như tác động về mặt cảnh quan của hệ thống sông, rạch và các hành lang kỹ thuật vùng. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Nhận định các kết quả phân tích nêu trên, từ đó đề xuất các vấn đề cần phải giải quyết trong quy hoạch để khắc phục những nhược điểm (độ dốc, khả năng ngập lũ) và phát huy các ưu điểm tự nhiên của khu vực, từ đó xác định các khu vực có tiềm năng về tự nhiên, có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế.
c) Đánh giá về dân số: Đánh giá hiện trạng dân số gồm dân số, lao động, nghề nghiệp.
d) Hiện trạng về sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan
- Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo các khu chức năng, thống kê sử dụng đất, nhận xét đánh giá các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết.
- Phân tích vị trí, đánh giá những khu vực, vùng bảo vệ cảnh quan, công trình kiến trúc có giá trị.
- Đối với các vị trí liên quan đến quốc phòng:
+ Điều chỉnh ranh giới dự án phù hợp tránh chồng lấn các vị trí đất quốc phòng.
+ Đối với các vị trí đất quốc phòng nằm trong lòng dự án khoanh định, giữ nguyên hiện trạng khu đất; tại bước lập quy hoạch chi tiết đảm bảo không bố trí
xây dựng công trình gây ảnh hưởng đến các vị trí đất quốc phòng, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước) đảm bảo kết nối cho khu đất.
- Đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan, các vấn đề cần giải quyết.
đ) Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Chuẩn bị kỹ thuật (hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa, mực nước ngập); Giao thông (đầu mối giao thông, mạng lưới, công trình và các loại hình giao thông&); Cấp nước (nguồn, công trình đầu mối, mạng lưới, chất lượng, khả năng cung cấp...); Cấp điện (nguồn, vị trí trạm biến áp, quy mô trạm, khả năng cung cấp, chất lượng mạng lưới...); Hạ tầng viễn thông; Thoát nước thải (hiện trạng hệ thống thoát nước thải, khả năng đáp ứng khi phát triển...); Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang (hiện trạng thu gom chất thải rắn, vị trí bãi chôn lấp, khả năng thu gom, khu vực nghĩa trang, mức độ gần khu dân cư và ô nhiễm môi trường...).
- Yêu cầu rà soát, đánh giá cụ thể hệ thống lưới điện hiện có tại khu vực quy hoạch để xây dựng các phương án quy hoạch cho phù hợp hoặc phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan nghiên cứu phương án di chuyển các hệ thống điện (nếu có) bảo đảm tuân thủ hành lang an toàn lưới điện theo quy định, không để phát sinh thêm các điểm vi phạm hành lang an toàn lưới điện. Ngoài ra, cần kiểm tra rà soát các dự án trạm biến áp và đường dây 110kV, 220kV, 500kV đang triển khai thực hiện trên địa bàn để tránh chồng lấn khi định hướng quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng việc sử dụng hạ tầng giữa các ngành (điện, nước, viễn thông, ...). hiện trạng hạ tầng ngầm trong khu vực nghiên cứu Quy hoạch.
- Nêu thực trạng và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái&) và môi trường xã hội;
- Những vấn đề về môi trường và những vùng dễ bị tác động, những khuyến cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường; xác định các nội dung bảo vệ môi trường mà quy hoạch cần giải quyết.
e) Đánh giá về đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Nội dung đánh giá hiện trạng công trình đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai, xác định cao độ bãi tự nhiên tại khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
- Đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của việc xây dựng và khai thác cảng, đặc biệt là hệ thống kè, bến cập tàu, công trình trên bờ và các công trình phụ trợ đến an toàn đê điều, hành lang bảo vệ đê, khả năng thoát lũ và dòng chảy sông Đáy; đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn công trình đê điều và không làm gia tăng nguy cơ ngập lụt, sạt lở khu vực.
g) Đánh giá tổng hợp hiện trạng
- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng, lập phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong khu vực nghiên cứu quy hoạch.
- Đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các ưu điểm cần phải khai thác.
6.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
a) Cơ cấu và tổ chức không gian quy hoạch
- Lập cơ cấu quy hoạch hợp lý.
- Xác định ý đồ về cơ cấu, tổ chức phương án chọn về các mặt: Nguyên tắc tổ chức, phân khu chức năng, mối quan hệ về các mặt kinh tế - xã hội bên trong và bên ngoài khu vực thiết kế.
b) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
- Xác định ranh giới khu đất theo tính chất và chức năng, tuân thủ theo ranh giới đã được cấp.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với đặc thù của từng lô đất: Các yêu cầu về tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, các chỉ tiêu về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, quản lý xây dựng đối với từng loại lô đất.
c) Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan
- Xác định công trình phù hợp với chức năng sử dụng đất. Xác định hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác.
- Tổ chức cảnh quan, sân vườn, cây xanh và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Xác định các quy định về thiết kế công trình thủy công trong dự án:
+ Xác định số lượng, các kích thước cơ bản của bến cập tàu.
+ Xác định các kích thước cơ bản của kè bảo vệ.
+ Xác định các kích thước cơ bản của khu nước trước bến, khu quay trở, khu kết nối luồng tàu.
+ Xác định nhu cầu, kích thước cơ bản của bãi chứa hàng, đường giao thông, bãi đậu xe.
- Xác định các quy định về thiết kế kiến trúc xây dựng trong khu vực:
+ Xác định chiều cao xây dựng công trình.
+ Xác định khoảng lùi công trình trên từng tuyến đường.
+ Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc.
+ Hệ thống cây xanh.
6.3. Yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác
a) Giao thông
- Xác định các tiêu chuẩn, mạng lưới đường giao thông.
- Tổ chức giao thông, phân loại đường, mặt cắt.
- Xác định giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Xác định vị trí, quy mô bãi đỗ xe, điểm quay đầu xe.
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu giao thông đối ngoại.
- Phân tích, xác định năng lực tiếp nhận xe tải; khu vực chờ xe; tránh xe tải dừng đỗ trên đường đối ngoại; phân luồng xe vào/ra; khả năng kết nối với các tuyến đường hiện hữu và quy hoạch.
- Nghiên cứu, rà soát hiện trạng và các quy hoạch còn hiệu lực có liên quan để đề xuất phương án kết nối giao thông đường bộ, đường thủy và xác định hành lang bảo vệ, hành lang giới hạn xây dựng phù hợp. Phương án tổ chức giao thông cần bảo đảm tách biệt tối đa giữa luồng vận tải hàng hóa, đặc biệt là phương tiện tải trọng lớn, với các tuyến giao thông phục vụ cảnh quan, du lịch và dân sinh; đồng thời bố trí các điểm đấu nối bảo đảm an toàn, có hệ thống biển báo, chỉ dẫn rõ ràng, không làm phát sinh xung đột giao thông và ảnh hưởng đến khả năng khai thác của mạng lưới giao thông khu vực.
b) San nền thoát nước
- Nghiên cứu, có giải pháp tận dụng địa hình và điều kiện tự nhiên, hạn chế khối lượng đào, đắp; giải pháp để cao độ nền khu quy hoạch mới không ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nước của các khu vực hiện hữu.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng trên cơ sở bám sát địa hình, giữ gìn cảnh quan môi trường. Xác định khối lượng đào đắp dự kiến.
- Giải pháp thoát nước mưa, quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa và các thông số kỹ thuật chi tiết.
c) Cấp nước
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước.
- Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn dùng nước cho từng loại hình chức năng và toàn khu.
- Xác định vị trí, quy mô công trình cấp nước.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
d) Cấp điện và chiếu sáng đường
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cấp điện.
- Xác định nhu cầu sử dụng điện năng và phụ tải của từng loại hình chức năng và toàn khu.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện: Trạm biến áp và các tuyến cấp điện.
- Lưới hạ thế và chiếu sáng công cộng.
- Quy hoạch hệ thống cấp điện phải bảo đảm mỹ quan và tuân thủ các quy định về hành lang an toàn lưới điện, nhất là các quy định về bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trong các trường hợp:
+ Trong trường hợp thiết kế hệ thống điện đi nổi trên không tại cảng (được định hướng xây dựng để phục vụ hoạt động xếp dỡ hàng hóa) thường có nhiều loại phương tiện, máy móc, thiết bị hoạt động, ra, vào để cẩu, lắp, nâng, hạ, vận chuyển hàng hóa.
+ Trường hợp bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm, cần nghiên cứu xây dựng hệ thống hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật hoặc đường ống kỹ thuật ngầm bảo đảm đồng bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành và kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng ngoài trời phải được thiết kế đồng bộ, ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng. Nghiên cứu giải pháp chiếu sáng phù hợp, bảo đảm an toàn khai thác, tiết kiệm năng lượng và hài hòa với cảnh quan khu vực.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
- Xác định chỉ tiêu, khối lượng nước thải sản xuất, khối lượng chất thải rắn dự kiến.
- Xác định vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải.
- Xác định vị trí quy mô các công trình quản lý chất thải rắn.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống thoát nước thải và các thông số kỹ thuật chi tiết.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải phải tách riêng hoàn toàn. Nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành trước khi xả thải. Nghiên cứu vị trí trạm xử lý nước thải và khu tập kết rác thải tại khu vực kín đáo, có dải cây xanh cách ly để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan và các khu vực dân cư, sản xuất lân cận.
e) Mạng lưới hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Xác định chỉ tiêu tính toán nhu cầu thuê bao, truyền dẫn trong khu vực.
- Xác định hướng tuyến hào cáp, hoặc đường ống cáp chôn ngầm để đi đường dây cáp hệ thống thông tin liên lạc...
- Xác định các tuyến hầm, hào, tuy nen kỹ thuật hoặc đường ống ngầm để ngầm hóa mạng cáp viễn thông (hạ tầng truyền dẫn) tại các tuyến đường trong khu vực quy hoạch. Hệ thống ngầm được xây dựng đảm bảo cho khoảng 2-3 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tránh tình trạng độc quyền.
- Nghiên cứu, xác định vị trí, quy mô các công trình hạ tầng viễn thông thụ động, trong đó xem xét bố trí các trạm thu phát sóng thông tin di động phù hợp với nhu cầu sử dụng và yêu cầu bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh, đảm bảo thông tin liên lạc trong mọi tình huống
khẩn cấp; đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Cảng, các tổ hợp nhà máy của Tập đoàn Xuân Thiện và Khu kinh tế Ninh Cơ.
6.4. Xây dựng quy định quản lý theo quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch Thành phần và nội dung hồ sơ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD, cụ thể:
a) Phần bản vẽ Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Chương III của Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan. STT Tên bản vẽ Tỷ lệ 1 Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất TL thích hợp Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và 2
1/500 đánh giá đất xây dựng Bản đồ hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và 3 1/500 bảo vệ môi trường 4 Bản đồ sử dụng đất quy hoạch 1/500 5 Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan 1/500 Bản đồ quy hoạch hệ thống công trình giao thông, chỉ giới 6 1/500 đường đỏ, chỉ giới xây dựng 7 Bản đồ quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật 1/500 Bản đồ quy hoạch hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu 8 1/500 sáng 9 Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước 1/500 Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất 10 1/500 thải rắn 11 Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động 1/500 12 Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật 1/500 Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm 13 Tỷ lệ thích hợp (nếu có) 14 Các bản vẽ thiết kế đô thị Theo quy định
(Các bản vẽ thể hiện trên nền hiện trạng khảo sát theo hệ toạ độ VN2000).
- Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Chương III của Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc, đầy đủ thành phần nội dung tại Chương III của Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (tại Phụ lục II quy định chi tiết về cơ sở dữ liệu Quy hoạch đô thị và nông thôn).
b) Phần văn bản
- Các văn bản pháp lý kèm theo (Bản sao), bản tổng hợp giải trình ý kiến cộng đồng dân cư và các đơn vị có liên quan.
- Thuyết minh tổng hợp, dự thảo Quy định quản lý theo quy hoạch.
- Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các phụ lục tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.
- Số lượng hồ sơ để đóng dấu xác nhận 07 bộ hồ sơ.
- Hồ sơ điện tử gồm: các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định; các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định; các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
c) Yêu cầu về chất lượng hồ sơ
- Hình thức, nội dung thực hiện theo các quy định hiện hành.
- Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ thiết kế quy hoạch xây dựng phải sử dụng hệ tọa độ quốc gia VN2000. Kết quả khảo sát phải được kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
8. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
2. Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa Hưng.
4. Thời gian thực hiện: Thời gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ ngày lựa chọn được đơn vị tư vấn theo quy định.
5. Nội dung khác
5.1. Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa Hưng có trách nhiệm triển khai tổ chức lập quy hoạch theo nhiệm vụ được duyệt, bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đúng đủ của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch; bảo đảm các nội dung đề xuất phù hợp với quy hoạch cấp trên, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác pháp luật có liên quan.
5.2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, bảo đảm tính chính xác, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Rạng Đông, Nghĩa Lâm; Tổng Giám đốc (Người đại diện theo pháp luật) Công ty Cổ phần Cảng Nghĩa Hưng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như khoản 2 Điều 3;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- BQL Khu kinh tế và các KCN tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, các VP2,3,5,8;
- Lưu: VT,VP4. TD_VP4_QĐ73
