Quyết định 2984/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 vận hành hồ chứa nước Tà Rục xã Cam An
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: /QĐ-UBND 2984 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 18 8 Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026 |
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Tà Rục, xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
chống
năm
Luật Sửa đổi, bổ một số điều của Luật chống Luật Đê điều 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
một số điều của
Luật
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP
năm
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
năm
của phủ định tiết một số điều của Luật chống Luật sửa đổi, bổ
một số điều của Luật
chống Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
năm
của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP
năm
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg
năm
của Thủ tướng phủ
định về dự
cảnh
truyền
cấp độ rủi ro thiên tai;
| Phòng, | thiên | tai | ngày | 19 | 6 | 2013; | ||||||||||||
| sung | Phòng | thiên | tai | và | ngày | |||||||||||||
| sung | ||||||||||||||||||
| ngày | ||||||||||||||||||
| 06 | ||||||||||||||||||
| Chính | quy | chi | thi | hành | thiên | |||||||||||||
| tai | ||||||||||||||||||
| 16 | ||||||||||||||||||
| 25 | ||||||||||||||||||
| ngày | 22 | tháng | 4 | 2021 | ||||||||||||||
| Chính | quy | báo, | báo, | thiên | tai | và | ||||||||||||
Căn cứ
tư số
năm
của Bộ trưởng Bộ
trường,
định kỹ thuật về
trắc cấp dữ liệu trắc tượng thủy văn đối với trạm tượng thủy văn chuyên dùng;
Căn cứ
tư số
năm
của Bộ trưởng Bộ
trường
định
tiết
một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ
tư số
năm
của Bộ trưởng Bộ nghiệp
trường
định
tiết về
quyền, cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi; đề nghị của
thủy lợi
tại Tờ
số
năm đề nghị của đốc Sở
nghiệp
trường tại
văn số 11467/SNNMT-CCTL ngày 31 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
Quyết định
vận
hồ chứa nước Tà Rục, xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
thủy lợi
trực tiếp quản vận hồ chứa nước
Quyết định
bảo đảm
hạ
chịu nhiệm diện trước luật
số liệu, dữ liệu
trắc
kết quả trong Quy trình vận hành trình phê duyệt. Sở nghiệp
trường chịu
nhiệm về kết quả thẩm định, hợp của hồ sơ đồng thời chủ
phối hợp với cơ đơn vị, địa phương chịu nhiệm kiểm
việc thực hiện
kịp thời tổng hợp, mưu Ủy tỉnh
thủy lợi
chống cảnh xả lũ bảo đảm hạ hồ chứa
chức năng, nhiệm vụ được giao
Điều
Văn
Ủy
tỉnh; Trưởng
Chỉ thủ sự tỉnh;
đốc Sở:
nghiệp
trường, Thương, dựng; Chủ tịch Ủy phường đốc thủy lợi Thủ trưởng cơ
đơn vị, tổ chức
chịu
nhiệm hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
- Như Điều 3;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- VPUB: LĐ, KT;
- Trung tâm Công báo và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. HT PHT
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TÀ RỤC
XÃ CAM AN, TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
Q U
Y Đ Ị N H C
H U
N G
Điều 1. Căn cứ pháp lý Mọi hoạt động
đến quản
bảo vệ hồ chứa nước Rục đều phải
thủ
định tại
văn bản
phạm pháp luật sau: Luật chống Luật Sửa đổi, bổ một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
2. Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
3. Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
4. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;
5. Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
6. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023; Luật sửa đổi bổ
một số điều của
Luật
lĩnh vực nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025; Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của phủ
định tiết một số điều của Luật tượng thủy văn được sửa đổi, bổ bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Nghị định số 66/2021/NĐ-CP của phủ định tiết
một số điều của Luật
chống
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của phủ định tiết một số điều của Luật bảo vệ trường được sửa đổi, bổ
bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ; Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của phủ định chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
nước dưới đất,
đăng
cấp
dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của phủ định định thẩm quyền của quyền địa phương cấp lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của phủ định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP của phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước; Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của phủ định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg
của Thủ tướng phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai; tư số
định kỹ thuật về
trắc
cấp dữ liệu trắc
tượng thủy văn đối với trạm
tượng thủy văn dùng; tư số
định
tiết
một số điều của Luật nguyên nước; tư số
của Bộ trưởng Bộ nghiệp trường,
định
tiết về
quyền,
cấp, định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi; tư số của Bộ trưởng Bộ nghiệp trường, sửa đổi, bổ một số điều của tư lĩnh vực tài nguyên nước; tư số của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Quyết định số 2427/QĐ-UBND
của Ủy tỉnh về việc kiện
nước mặt số
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
văn bản luật
chuẩn kỹ thuật quốc
hiện quan: thủy lợi –
định chủ yếu về thiết kế; chuẩn kỹ thuật Quốc về chất lượng
nước mặt;
c) TCVN 13615:2022: Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
d) TCVN 10778:2024: Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng;
e) TCVN 8216:2018: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén;
thủy lợi
thủy lực đập tràn; thủy lợi thủy lực cống dưới sâu; định chủ yếu về thiết kế bố thiết bị trắc cụm công trình đầu mối; thủy lợi – Hướng dẫn lập
| h) | TCVN | 24 | : | |||||||||||
| i) | TCVN | 21 | Các | |||||||||||
| k) | TCVN | 13998:2024: | Công | trình | quy | trình | ||||||||
vận hành hồ chứa nước; thủy lợi – quản vận khai thác và kiểm tra hồ chứa nước.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình Việc quản
vận
hồ chứa nước
Rục
đây gọi tắt
hồ chứa) được thực hiện theo nguyên tắc như sau: Đảm bảo để mực nước hồ chứa nước
ở
(trừ trường hợp bất khả kháng). phần giảm lũ
hạ
đảm bảo
vực hạ
hồ chứa khi xả lũ. Đảm bảo
cầu sử dụng nước ở hạ
chảy tối thiểu hạ
hồ định tại Giấy nước mặt số 27/8/2025. Việc vận
cống lấy nước,
xả lũ, phải
thủ
kỹ thuật vận bảo
đã được cấp
thẩm quyền
duyệt
hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. vận
điều tiết hồ chứa nước
cơ sở
để Tổ chức, đập, hồ chứa nước vận điều tiết hồ chứa nước
năm, đảm bảo công trình hoạt động an toàn, hiệu quả. xuất hiện huống đặc biệt chưa được định việc chống
vận
điều tiết của hồ phải sự chỉ đạo, điều
thống nhất của Chủ tịch Ủy
tỉnh
Tr ưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
Điều 3. Nhiệm vụ của hồ chứa nướ
c Tà R
ục
1. Nhiệm vụ theo thiết kế hồ: Cấp nước
diện
đất
nghiệp,
đó
(2 vụ) 400ha; màu 150 ha; mía 1133 ha.
Tạo nguồn nước
hoạt
khoảng
người
sản xuất nông nghiệp của dự án. Tạo nguồn nước
hoạt
sản xuất
nghiệp
thị
Rục 3 với lưu lượng 10.000 m /ngày đêm. Kết hợp lịch, cải tạo trường nuôi trồng thủy sản. 1
2. Nhiệm vụ cấp nước theo Giấy phép khai thác nước mặt
: Cấp nước tưới nghiệp từ hồ với tổng diện đó diện
tưới được cấp trực tiếp từ hồ
Rục
diện tưới do hồ Tà Rục tạo nguồn là 374,1ha). Tạo nguồn cấp nước
hoạt,
dịch vụ
nghiệp 3 với lưu lượng là 25.000 m
/ngày đêm.
3
c) Xả dòng chảy tối thiểu Qtt = 0,028 m
/s. Nhiệm vụ của hồ
Rục sẽ được
cứu
điều chỉnh thực hiện
Quyết định
duyệt điều chỉnh nhiệm vụ
hồ chứa nước Rục gồm việc cập nhật nhiệm vụ cấp nước điều kiện thực tế;
chảy tối thiểu;
triển điện mặt trời
hồ vùng ảnh hưởng ngập của hồ chứa nước).
Điều 4. Thông số kỹ thuật chủ yếu
1. Tên công trình: Hồ chứa nước Tà Rục.
2. Địa điểm xây dựng: Xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa.
3. Cấp công trình: Công trình có cấp thiết kế II (Theo QCVN 04-05:2022)
4. Thông số kỹ thuật chính:
a) Hồ chứa:
- Diện tích lưu vực của hồ là: 63,30 km².
- Mực nước chết (MNC): +37,60 m.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT): +55,50 m.
- Mực nước lũ thiết kế (MNLTK): +56,40 m.
- Mực nước lũ kiểm tra (MNLKT): +57,66 m.
6
- Dung tích ứng với mực nước chết: 2,82 x 10
m³. 6
- Dung tích hữu ích: 20,66 x 10
m³. 6
- Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường: 23,48 x 10
m³. Giấy nước mặt số của Bộ nghiệp trường.
- Dung tích toàn bộ ứng với mực nước lũ thiết kế: 25,00 x 10
m³.
- Chế độ điều chỉnh dòng chảy: Nhiều năm.
b) Đập chính:
- Kết cấu: Đập đất nhiều khối
- Cao trình đỉnh đập: +58,00 m.
- Chiều rộng đỉnh đập: 6,0 m.
- Chiều dài đỉnh đập: 950,0 m.
- Chiều cao đập lớn nhất: 31,84 m.
c) Tràn xả lũ:
- Hình thức tràn: Tràn thực dụng, cửa van cung.
- Kích thước khoang tràn: n x B x H = 3 x 8,0 x 7,0m.
- Cao trình ngưỡng tràn: +48,50 m.
d) Cống lấy nước:
- Cao trình ngưỡng cống: +35,00 m.
- Kích thước đường ống BTCT: B x H = 1,50 x 2,00m và 2,50 x 2,40m
- Đường kính ống thép: D = 1000mm.
- Chiều dài ống thép: 136,0 m.
3
- Lưu lượng thiết kế: 1,70 m
/s.
(Chi tiết thông số công trình xem Phụ lục I)
Điều 5. Các quy định về nhiệm vụ cấp nước Hồ chứa nước
Rục
nhiệm vụ cấp nước được
tại khoản
Điều tắc phối điều
lượng nước cấp
thứ tự
biểu đồ cấp nước, cụ thể: 3
Bảng 1: Tổng lượng nước yêu cầu hồ Tà Rục (Triệu m
) W tưới 1,173 0,762 0,242 2,058 1,104 1,020 0,609 0,000 0,000 0,492 0,448 0,887 8,80
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | Tổng |
| Wsh+CN | 0,774 | 0,699 | 0,774 | 0,749 | 0,774 | 0,750 | 0,774 | 0,774 | 0,749 | 0,774 | 0,749 | 0,774 | 9,11 |
| Wtthiểu | 0,075 | 0,068 | 0,075 | 0,073 | 0,075 | 0,073 | 0,075 | 0,075 | 0,073 | 0,075 | 0,073 | 0,075 | 0,89 |
| Wy/c | 2,022 | 1,529 | 1,091 | 2,880 | 1,953 | 1,843 | 1,458 | 0,849 | 0,822 | 1,341 | 1,270 | 1,736 | 18,79 |
trường hợp đủ nước: Cấp nước
cầu
nước tại khoản 1 Điề u này. trường hợp thiếu nước: Ưu cấp nước hoạt,
nghiệp, dòng chảy tối thiểu, nông nghiệp.
Điều 6. Thờ
i gian các mùa trong n
ăm, phân loại lũ và cấp báo động lũ Các mùa trong năm tại hồ chứa nướ c Tà R
ục được quy định như sau:
1. Mùa khô (kiệt): từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 8 hàng năm.
2. Mùa lũ (mưa): từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Phân loại lũ hồ chứa nướ
c Tà R
ục được quy định như sau: Lũ xuất hiện tại hồ Rục lưu lượng nước đến hồ
đến) lớn hơn 3 m /s. 3 3
a) Lũ nhỏ: 10 m
/s <Q đến ≤ 200 m
/s (P>70%). 3 3
b) Lũ vừa: 100 m
/s <Q đến ≤ 400 m
/s (
70% > P
≥ 30%). 3
3
c) Lũ lớn: 400 m
/s <Q đến ≤950 m
/s (
30% > P
≥ 70%).
3
3
d) Lũ đặc biệt lớn: 950 m
/s<Q đến ≤1350 m
/s (
1,0% > P
≥ 0,2%).
3
đ) Lũ lịch sử: 1450 m
/s (P=0,1%).
4. Quy định về cấp báo động:
3
a) Báo độ
ng 1: T
ổng lưu lượng xả qua tràn = 150 m
/s. 3
b) Báo độ
ng 2: T
ổng lưu lượng xả qua tràn = 250 m
/s. 3
c) Báo độ
ng 3: T
ổng lưu lượng xả qua tràn = 500 m
/s. 3 (Khi tổng lưu lượng xả qua tràn lớn hơn 500 m /s trên cấp báo động 3).
Điều 7. Quy định về vận hành cửa van tràn xả lũ
cửa
xả lũ được đánh số
thứ tự từ
phải hướng từ thượng lưu). Việc vận đóng, mở cửa phải thực hiện
tắc đồng thời hoặc đối xứng.
bắt đầu mở cửa phải tiến mở từ cửa số
rồi đến
đóng
tiến
ngược lại (trừ trường hợp bất khả kháng). Với mỗi cửa đều
dụng
chế độ mở
tự từ thấp đến như Độ mở tăng dần từ mở hết ;
tự mở
cửa
xả lũ thực hiện Bảng tự đóng thực hiện thứ tự ngược lại
cửa với độ mở
hoặc
độ mở nhỏ hơn quy định tại Bảng 2).
Bảng 2: Bảng thứ tự và độ mở cửa van tràn xả lũ
| Trình tự mở cửa van | ||
| Cửa van số 1 | Cửa van số 2 | Cửa van số 3 |
| 0,50 | 4 | 1 | 3 |
| 1,00 | 6 | 2 | 5 |
| 1,50 | 8 | 7 | 9 |
| 2,00 | 11 | 10 | 12 |
| Trình tự mở cửa van | ||
| Cửa van số 1 | Cửa van số 2 | Cửa van số 3 |
| 2,50 | 14 | 13 | 15 | |||||||||
| 3,00 | 17 | 16 | 18 | |||||||||
| 3,50 | 20 | 19 | 21 | |||||||||
| 4,00 | 23 | 22 | 24 | |||||||||
| 4,50 | 26 | 25 | 27 | |||||||||
| Mở hết | Mở hết (29) | Mở hết (28) | Mở hết (30) | |||||||||
| 3. | Khi | hành | ghi | , | thúc, | |||||||
vận
xả lũ phải
số liệu về thời
bắt đầu
kết
số cửa xả, độ mở cửa xả, lưu lượng xả, mực nước thượng lưu, hạ lưu tổng lưu lượng xả.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨ
A N ƯỚ
C TRONG MÙA L
Ũ
Điều 8. Quy định về chuẩn bị phòng chống lũ Thời kỳ
lũ tại hồ
Rục được bắt đầu từ
đến năm.
Điều 6.
2. Công tác chuẩn bị phòng chống lũ hằng năm được quy định như sau:
năm,
thủy lợi Hòa (sau đây gọi là Công ty) thực hiện các nội dung sau: hủ động lập,
điều chỉnh, bổ
Phương
ứng đối với hồ chứa nước Tà Rục và: hủ dựng
Ủy
phường
quản
vận
đảm bảo hạ triển
thực hiện
hiệu quả
phương quy định liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. dựng
chế phối hợp với Đài
tượng thủy văn tỉnh về việc
cấp số liệu
trắc
tượng thủy văn
bản
dự cảnh thời tiết hiểm để phục vụ vận điều tiết.
b) Trước mùa mưa, lũ hàng năm Công ty có trách nhiệm:
kiểm
sửa chữa
thiết bị,
hạng mục trước để đảm bảo vận chế độ việc quy định. Lập hiện trạng gửi Sở nghiệp trường trước
để tổng hợp,
Ủy
tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trường hợp
sự cố
thể khắc phục
trước đốc
tỉnh Sở
nghiệp
trường để chỉ đạo (đồng thời,
Ủy
Ủy nhân dân phường Ba Ngòi để kịp thời phối hợp, ứng phó khi cần thiết). mưa, lũ
năm hoặc
kết
đợt mưa, lũ lớn lưu vực, động đất mạnh tại
vực hồ
Rục:
phải tổ chức kiểm đánh hiện trạng
đập, hồ chứa,
Ủy tỉnh Sở nghiệp
trường
sự cố hư hỏng đột xuất; đồng thời phải thực hiện ngay biện pháp xử lý để bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước. Điều định mực nước hồ nhất
lũ mực nước đón lũ Mực nước hồ nhất lũ điều kiện thời tiết thường
chưa xuất hiện lũ về hồ (lưu lượng đến hồ dưới
được quy định tại Bảng 3: Bảng 3: Mực nước cao nhất của hồ trong các tháng mùa lũ Thời gian (ngày/tháng) 30/9 31/10 30/11 31/12 Mực nước cao nhất (mét) 48,83 52,94 55,50 55,50
2. Mực nước đón lũ tạo dung tích phòng lũ được quy định tại Bảng 4: Bảng 4: Mực nước đón lũ của hồ Tà Rục trong các tháng mùa lũ Thời gian (tháng) 9 10 11 12 Thấp nhất (mét)
48,50 48,50 50,50 50,50
Cao nhất (mét)
48,50 50,50 52,50 53,50
Đài
tượng thủy văn tỉnh
dự
khẩn cấp, thấp nhiệt đới gần bờ hoặc
thế thời tiết
hiểm
khả năng
mưa lũ, hoặc xuất hiện trận lũ đến giờ tiếp ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Khánh Hòa và trên lưu vực hồ Tà Rục: đốc
căn cứ bản dự
cầu sử dụng nước để
quyết định phương
vận
điều tiết hạ thấp mực nước hồ tạo phòng lũ. Tr ường hợp tổng lượng mưa lớn nhất
giờ
lưu vực hồ dự đạt từ trở Ưu
vận
hạ mực nước hồ đến mực nước đón lũ thấp nhất. trận lũ,
thực tế
điều kiện nguồn nước đến hồ, đốc
quyết định vận
ước hồ về
trị
định tại khoản 1 Điề u này.
Điều 10. Nguyên tắc vận hành điều tiết lũ
1. Đảm bảo vận hành an toàn cho công trình và vùng hạ du.
vận
phải thường
cập nhật diễn biến thời tiết, mưa lũ, mực nước hạ mực nước hồ
xả lũ
hợp với
thực tế thủ định về tự vận
cửa
tại xả trường hợp bất khả kháng). Thực hiện vận hồ chỉ đạo, quyết định của Chủ tịch Ủy tỉnh, Tr ưởng Chỉ thủ sự tỉnh
trường hợp được định đổi chế độ vận xả lũ khẩn cấp, trắc, thông tin, cảnh báo).
Điều 11. Quy định về chế độ vận hành điều tiết lũ
đốc
căn cứ
diễn biến
tượng thuỷ văn, hiện trạng đầu mối,
hạ
hồ chứa
để quyết định việc vận xả lũ (lưu lượng xả lũ, số cửa, độ mở thời mở...). mọi trường hợp vận thường từ thời điểm xuất hiện lũ về hồ (lưu lượng đến hồ lớn hơn đến mực nước hồ đạt chỉ mở cửa để điều tiết với lưu lượng nhỏ hơn lưu lượng lũ đến hồ nhằm cắt giảm lũ, hạn chế ngập lụt hạ trừ trường hợp vận tạo
| hành | |||||||||||||||||||
| 2. | Trong | ||||||||||||||||||
| 10m | khi | ||||||||||||||||||
| (+55,50m), | |||||||||||||||||||
| vùng | |||||||||||||||||||
| hành | |||||||||||||||||||
lũ để ứng
với đợt mưa, lũ tiếp
bản tin dự báo của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Khánh Hòa.
3. Khi mực nước hồ đạt
MNDBT (+55,50m)
và tiếp tục gia tăng: cửa
xả lũ phải được vận
để điều tiết với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng lũ đến hồ đến đạt trạng
mở (trừ trường hợp vận giảm lũ hạ được định tại khoản Điều này). cửa
đã mở
mực nước hồ tiếp tục tăng: Thực hiện chế độ vận
đảm bảo
định tại Điều 21 củ a Quy trình này.
4. Vận hành giảm lũ cho vùng hạ du công trình: Trường hợp mực nước hồ
hơn
thấp hơn đồng thời Đài tượng thủy văn tỉnh
lưu vực hồ
hướng giảm (dự
lượng mưa giờ tiếp dưới cường độ mưa dưới giờ): kết quả trắc mực nước lưu lượng đến hồ thực tế nhận lưu lượng lũ về hồ bắt đầu
hướng giảm (thời
trắc tối thiểu
giờ, tần suất trắc lần/giờ),
đốc
quyết định vận
xả lũ với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng lũ đến hồ để giảm lũ hạ nhưng phải đảm bảo mực nước hồ
Chỉ
thủ sự tỉnh
Sở
nghiệp
trường trước thực hiện. thời
vận
phải thường
cập nhật
hình thời tiết, mực nước hạ du để điều chỉnh kịch bản vận hành cho phù hợp.
5. Công ty có trách nhiệm:
Chỉ
thủ
sự tỉnh
Sở
nghiệp trường Đài tượng thủy văn tỉnh Ủy Ủy phường
| , | Khí | Khánh | ban | Cam | An | , | |||||||||||
| ban | Ngòi | hành | |||||||||||||||
về việc vận
xả lũ
định tại Chươ ng VI c ủ a Quy trình này. vận
xả lũ,
phải thường diễn biến trận lũ Chỉ thủ sự tỉnh
tượng thủy văn tỉnh
Chỉ
thủ sự Chỉ
thủ
sự phường
khoản 2 Điều 27 của Quy trình này.
Điều 12. Quy định vận hành tích nước hồ chứa Thực hiện
nước hồ
Biểu đồ điều phối
– Phụ lục tắc ưu
nước đến mực nước
nhất
định tại Bảng 3 đồng thời phải bảo đảm an toàn đập, an toàn vùng hạ du. vận điều tiết, mực nước hồ chứa phải nhỏ hơn hoặc bằng độ của "Đường hoại"; lớn hơn hoặc bằng
độ của "Đường hạn chế cấp nước" trên Biểu đồ điều phối. mực nước của hồ lớn hơn hoặc bằng độ "Đường hạn chế cấp nước" nhỏ hơn độ "Đường hoại" tiến cấp nước thường theo kế hoạch (Bảng 1). mực nước của hồ lớn hơn độ “Đường hoại” Biểu đồ điều phối thì được phép cấp nước gia tăng theo kế hoạch. mực nước của hồ nằm hạn chế cấp nước, thực hiện việc tích nước hồ trên cơ sở cấp nước hạn chế. mực nước hồ
| 2. | |||||||||||||
| và | phòng | thì | |||||||||||
| 3. | phòng | trên | |||||||||||
| 4. | |||||||||||||
| 5. | |||||||||||||
khả năng vượt mực nước
nhất lũ định tại Bảng mở cửa xả lũ để điều tiết với lưu lượng xả bằng lưu lượng nước đến hồ, giữ mực nước hồ vượt
mực nước định tại Bảng 3 (trừ trường hợp bất khả kháng).
nước cuối
lũ
khoản
Điều nhiệm thường diễn biến thời tiết, mưa, lũ; kịp thời điều chỉnh chế độ vận hoặc chỉ đạo của cơ thẩm quyền xuất hiện
huống bất thường hoặc
dự
thấp nhiệt đới, mưa lớn
khả năng ảnh hưởng đến
hạ Ủy tỉnh, Sở nghiệp trường, cơ liên quan theo quy định.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA KIỆT
Điều 13. Quy định vận hành trong mùa kiệt
tắc
Chế độ cấp nước
kiệt phải đáp ứng cầu nước, đó ưu
đảm bảo nước cấp
hoạt,
nghiệp, dòng chảy tối thiểu, nông nghiệp. vận
điều tiết:
căn cứ lưu lượng nước đến hồ, mực nước hồ Biểu đồ điều phối
Bảng
để quyết định lưu lượng cấp nước, thời gian cấp nước phù hợp với nhu cầu sử dụng nước.
Điều 14. Quy định thời kỳ mùa kiệt, mực nước thấp nhấ
t trong mùa kiệt Thời kỳ kiệt tại hồ Rục được bắt đầu từ
đến ngày 31 tháng 08 hàng năm.
2. Mực nước thấp nhất của hồ trong các tháng mùa kiệt
Bảng 5: Mực nước thấp nhất các tháng mùa khô
Thời gian
31/01 28/02 31/03 30/04 31/05 30/06 31/07 31/08
(ngày/ tháng) Mực nước
47,40 46,15 45,19 42,36 40,29 38,80 37,60 37,60
thấp nhất (m)
Điều 15. Quy định về dòng chảy tối thiểu
Lưu lượng
chảy tối thiểu đảm bảo xả thường
về hạ 3 2 Qtt=0,028 m /s Ủy
tỉnh
cầu cấp nước
tăng ở hạ phải điều tiết bổ
nước về hạ
cầu
trường hợp nguồn nước đảm bảo đáp ứng tăng cấp nước cống xả chảy tối thiểu, trừ trường hợp bất khả kháng).
Điều 16. Chế độ cấp nước bình thường (vận hành cống lấy nước)
Vận
cống lấy nước với lưu lượng thiết kế:
Vi ệc vận
thực hiện đảm bảo cầu
nước tại Bảng
ưu lượng lớn nhất
cống 3 với Qtk = 1,70 m /s. Vận cống lấy nước phải thủ bảo bộ phận thiết bị được lập, duyệt định tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. mực nước hồ lớn hơn độ của “Đường hạn chế cấp nước” nhỏ hơn độ của “Đường hoại” Biểu đồ điều phối tiến Giấy nước mặt số của Bộ nghiệp trường
hành vận hành cống lấy nước để cấp nước bình thường theo kế hoạch (Bảng 1).
mực nước hồ
hơn
độ của “Đường
hoại” Biểu đồ điều phối thì có thể gia tăng cấp nước. vận
cống lấy nước phải
số liệu về thời
đóng mở cống, độ mở cống, mực nước thượng, hạ lưu đập, lưu lượng qua cống.
Điều 17. Tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng chảy kiệt đến hồ
cuối
lũ
năm
căn cứ lượng nước trữ
hồ, bản nhận định
thế diễn biến thời tiết
kiệt của Cục tượng thủy văn (hoặc Đài
tượng thủy văn tỉnh
phải dự mực nước hồ chảy đến hồ từng Lập kế hoạch cấp nước cho nhu cầu dùng nước của năm tiếp theo. Điều Lập kế hoạch
chế độ cấp nước
mực nước hồ thấp hơn độ đường hạn chế cấp nước hơn mực nước chết (trường hợp hạn hán, thiếu nước) mực nước hồ nhỏ hơn độ của "Đường hạn chế cấp nước" hơn mực nước chết lập kế hoạch cấp nước hoặc giảm mức độ cấp nước đơn vị
| tung | và | cao | |||||||||||||
| 1. | tung | ||||||||||||||
| cao | 37 | 6 | 0m): | Công | |||||||||||
| và | |||||||||||||||
nước phối hợp thực hiện nhằm hạn chế xảy
thiếu nước
giảm thiệt hại
đối tượng hưởng lợi thứ tự ưu
ấp nước
hoạt,
nghiệp,
chảy tối thiểu, nghiệp đồng thời
Sở
nghiệp
trường để kiểm tra, giám sát. giải
hạn chế ảnh hưởng
thiếu nước:
đối tượng sử dụng nước hợp tập
cấp nước
ở mức tối thiểu đối với một số vực ưu nước;
dụng
thức cấp nước phân vùng, đối tượng sử dụng nước. Điều định về sử dụng chết của hồ chứa nước
xảy ra hạn hán, thiếu nước xảy hạn
thiếu nước,
cầu phải sử dụng phần
dưới mực nước chết (+37,60m) của hồ: phải lập phương
sử dụng
chết,
Sở nghiệp trường để tổng hợp,
Chủ tịch Ủy
tỉnh chấp thuận trước khi thực hiện. Vi ệc sử dụng chết của hồ phải thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
tỉnh để bảo đảm nước cấp
hoạt
cầu sử 3 dụng nước thiết yếu ở hạ du
3. Phương án sử dụng dung tích chết phải nêu cụ thể các nội dung: 3 Theo Điều 26, Điều 27 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14; Điều 36 Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15.
Đánh
hiện trạng nguồn nước: Lượng nước
lại
hồ
thể sử dụng, dự báo điều kiện nguồn nước đến trong thời gian tiếp theo. cầu sử dụng nước đối tượng được ưu cấp nước từ chết.
Kế hoạch vận
giải
điều tiết nước, sử dụng nước: Lịch cấp nước
từng đơn vị sử dụng nước, mức độ cấp nước,
thức cấp nước (cấp nước tiết kiệm, cấp nước luân phiên,…). Giải kỹ thuật sử dụng chết: định phần chết thể tự chảy
cống lấy nước, phần
chết dưới ngưỡng cống phải thực hiện
biện
để sử dụng (bơm
chiến, xẻ rãnh dẫn dòng,…). đ) đề xuất nguồn vốn thực hiện biện
sử dụng dung tích chết để phòng, chống hạn hán, thiếu nước.
Điều 20.
Tr ường hợp đặc biệ
t trong mùa ki
ệt Đài tượng thủy văn tỉnh
dự
gần, thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn ảnh hưởng đến hồ chứa nước Rục xảy mùa kiệt:
trường để quyết định chế độ vận
trắc tương tự vận lũ
định tại Chương
của
ngưng vận cấp nước tưới. Chỉ
thủ sự tỉnh
Sở
nghiệp
trường chặt chẽ diễn biến mưa, lũ để
Chủ tịch Ủy tỉnh quyết định, chỉ đạo nội định tại Điều
của trong trường hợp dự báo xảy ra mưa, lũ trên lưu vực hồ vượt tần suất thiết kế.
Chương IV
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
Điều 21. Chế độ vận hành xả lũ đảm bảo an toàn công trình
mực nước hồ đã vượt
bộ cửa
của tràn xả lũ đã mở hoàn toàn mà mực nước hồ vẫn tiếp tục gia tăng: phải
về diễn biến trận lũ để
phối hợp trường hợp cần thiết. Đồng thời chuẩn bị sẵn phương tiện, vật tư, trang bị, nhân lực theo phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã duyệt. mực nước hồ đạt bộ cửa
mực nước hồ vẫn tiếp tục
tăng,
phải thực
hiện các nội dung sau:
khẩn cấp
Chỉ
thủ
sự tỉnh, Sở
nghiệp trường để
mưu Chủ tịch Ủy
tỉnh chỉ đạo việc đảm bảo đập, hồ chứa nước
hạ
quyết định biện
xử
sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước; quyết định, chỉ đạo thực hiện phương dời khẩn cấp dân cư vùng hạ du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập. Ủy Ủy phường để triển
hỗ trợ bảo vệ đập
đảm bảo
hạ du. ứng phó tình huống khẩn cấp, di dời dân cư khu vực hạ du. Thực hiện phương
ứng
khẩn cấp, đề
sự cố vỡ đập phương án đã được phê duyệt. Điều Vận
trường hợp đặc biệt
cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố)
đầu mối của hồ chứa (đập đất,
xả lũ)
dấu hiệu xảy sự cố mất phải chủ động thực hiện biện ứng
khắc phục sự cố tại chỗ, đồng thời
Chỉ thủ sự tỉnh Sở
nghiệp
trường
mưu cấp
thẩm quyền chỉ đạo, quyết định các nội dung sau: Tr ưởng Chỉ
thủ
sự tỉnh quyết định phương
vận hạ mực nước hồ đến mức đảm bảo đầu mối (Xả lũ khẩn cấp).
Chủ tịch Ủy
tỉnh quyết định biện
xử
khẩn cấp, chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn cho công trình và vùng hạ du. Trường hợp
huống khẩn cấp vượt
khả năng ứng
của địa phương, Chủ tịch Ủy
tỉnh
chỉ đạo
thủ
sự quốc gia để được hỗ trợ ứng phó. Trường hợp
huống bất khả
thể
lạc với cơ thẩm quyền, đốc chủ động tổ chức thực hiện
Phương
ứng
huống khẩn cấp đã được cấp thẩm quyền
duyệt nhằm bảo đảm
đồng thời tổ chức cảnh hạ bằng phương thức sẵn Ủy
tỉnh
Chỉ
thủ
sự tỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục. cống lấy nước xảy
sự cố
vận
được, cần phải khắc phục để đảm bảo cung cấp nước cho các đơn vị sử dụng nước: phải triển
biện
khắc phục sự cố tạm thời (điều chỉnh kế hoạch cấp nước, bố bơm, mở đường cấp nước tạm thời), Ủy
Ủy
phường đơn vị liên quan để phối hợp trong việc sử dụng nước.
trường hợp việc khắc phục sự cố vượt khả năng của
đốc
hiện trạng sự cố, đề xuất giải
khắc phục
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều Vận
xảy
trường hợp mưa, lũ lớn vượt tần suất thiết kế, động đất lưu vực hồ chứa; sạt trượt lớn
mất
đập; việc vận
xả nước có nguy cơ mất an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập đốc triển thực hiện biện Phương ứng huống khẩn cấp, đề sự cố vỡ đập đã được cấp
nghiệp
trường.
Tr ường hợp
thể lạc với cơ thẩm quyền huống bất khả đốc tiếp tục vận
Phương
ứng
huống khẩn cấp đã được duyệt; đồng thời tổ chức cảnh
tỉnh
Chỉ
thủ
sự tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục.
Chủ tịch Ủy
tỉnh quyết định vận
hồ chứa, biện xử lý sự cố, đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước.
để sẵn
phối hợp ứng
khắc phục sự cố khi cần thiết. Tr ường hợp sự cố vượt
khả năng ứng
của địa phương, Chủ tịch Ủy tỉnh
Thủ tướng
phủ,
chỉ đạo
thủ sự quốc gia để được hỗ trợ ứng phó. Điều
định phương thức, chế độ
hiệu lệnh
thông báo xả lũ trong trường hợp khẩn cấp
Phương thức, chế độ
hiệu lệnh
điều tiết lũ qua tràn trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điều 32, Điều 33. Điều Biện
hỗ trợ, bảo đảm
đập
hạ trong trường hợp khẩn cấp Biện hỗ trợ, đảm bảo
đập
hạ
trường hợp khẩn cấp được dựng cụ thể tiết tại Phương ứng Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước Tà Rục.
Chươ ng V
QUAN TR
ẮC
KHÍ T ƯỢ
NG TH
Ủ Y V
ĂN GIÁM SÁT KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều định
trạm, điểm đo
yếu tố
tượng thủy văn chuyên dùng
phần hệ thống
trắc
yếu tố
tượng thủy văn dùng đối với công trình hồ chứa nước Tà Rục như sau: Trạm đo mưa: trạm đo mưa lưu vực; trạm đo mưa tại đầu mối hồ chứa nước Tà Rục. Trạm đo mực nước: trạm đo mực nước thượng lưu đập;
trạm đo mực nước hạ lưu tràn xả lũ. Trạm trắc vận trạm đo độ mở cửa
Điều 27. Quan trắc khí tượng, thủy văn
1. Yếu tố quan trắc.
a) Quan trắc lượng mưa trên lưu vực.
b) Quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập.
c) Tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
d) Dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
2. Chế độ quan trắc
a) Mùa kiệt: Quan trắc 2 lần/ngày vào lúc 07 giờ, 19 giờ.
b) Mùa lũ:
điều kiện thời tiết
thường,
chưa xuất hiện
huống thời tiết khả năng mưa lũ:
trắc
lần/ngày
thời điểm
giờ, giờ, 13 giờ và 19 giờ. trường hợp vận xả lũ mà mực nước hồ thấp hơn MNLTK (+
56,40m): Quan trắc tối thiểu 01 lần/giờ.
trường hợp vận
xả lũ mà mực nước hồ
hơn MNLTK (+
56,40m): Quan trắc tối thiểu 04 lần/giờ.
Bảng 6: Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc trong mùa lũ
Thời hạn quan trắc (số giờ/ lần) Tên thông số, đối tượng Lưu
Lưu
Cao trình
Cao trình
Dự báo quan trắc, tính toán theo
Tình trạng lượng
lượng xả mực nước
mực nước hạ
nước đến mực nước hồ (MNH)
công trình vào hồ
qua tràn
hồ
lưu đập tràn
hồ MNH <55,50 m 6 6 6 6 24 12 Xả lũ và MNH< 56,40 m 1 1 1 1 6 6 MNH ≥ 56,40 m 0,25 0,25 0,25 0,25 1 4 Tr ường hợp Ủy
tỉnh
Chỉ
thủ
sự tỉnh
Sở nghiệp trường cầu thực hiện trắc với tần suất định tại Bảng nhiệm thực hiện cầu, đồng thời vẫn phải đảm bảo quan trắc đầy đủ các mốc thời gian được quy định tại Bảng 6.
kiệt: Tổ chức dự
lưu lượng nước đến hồ, mực nước hồ tháng tiếp theo vào ngày 30 hàng tháng. lũ: Đài
tượng thủy văn tỉnh
bản
dự mưa, lũ hoặc xuất hiện lũ
lưu vực
hạ
hồ,
phải thực hiện chế độ trắc, dự đến kết
của Đài
tượng thủy văn tỉnh
về dự cảnh thời tiết
hiểm
mưa, lũ lớn; dự
cảnh
lũ, lũ khẩn cấp tại khu vực Khánh Hòa. Tổ chức trắc lượng mưa định; trắc mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn. xuất hiện lũ,
phải
số liệu
trắc mực nước hồ từng giờ,
định sơ bộ lưu lượng nước đến hồ
từng thời đoạn trắc (tối thiểu lần/giờ hoặc cầu của Ủy
tỉnh,
Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường). Điều định chế độ sử dụng lưu trữ liệu tượng thủy văn điều kiện
thường:
cấp
dữ liệu
trắc tượng thủy văn Chỉ
thủ
sự tỉnh, Sở
nghiệp trường Chỉ thủ
sự
Chỉ
thủ sự phường cập nhật điện tử theo quy định.
huống khẩn cấp: Thực hiện
hoản
Điều
đồng thời, Ủy
tỉnh, Sở
nghiệp
trường để tổng hợp cấp Bộ nghiệp trường, chỉ đạo
nhiệm lưu trữ số liệu
trắc
tượng thủy văn dưới dạng mềm hồ sơ giấy; năm tập hợp
gửi Sở nghiệp trường, Cục tượng thủy văn Đài tượng thủy văn tỉnh Khánh Hòa). Văn bản gốc phải được gửi đến Ủy tỉnh, Sở nghiệp Môi trường để theo dõi và lưu trữ hồ sơ quản lý.
4. Phương thức cung cấp thông tin, báo cáo:
nhiệm
cấp
dữ liệu
trắc
tượng thủy văn cập nhật điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc cấp được thực hiện một thức Gửi trực tiếp, bằng bằng mạng điện thoại, bằng máy thông tin vô tuyến điện hoặc các hình thức khác.
| chuyên | lên | ||||||||||||||||
| b) | cung | ||||||||||||||||
| hình | internet | qua | |||||||||||||||
Điều 29. Quy định kiểm tra định kỳ chất lượng nước
Chất lượng nước hồ phải đạt
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. Tần suất, số trắc chất lượng nước định hiện phải
kết quả trắc
cơ
đơn vị theo quy định hoặc (khi có yêu cầu). chất lượng nước hồ bị
nhiễm,
đảm bảo
định hiện phải cơ đơn vị để tạm dừng việc
cấp nước. Đồng thời phối hợp với
cơ
thẩm quyền để có biện pháp xử lý. Điều Chế độ kiểm
định kỳ
thiết bị, dụng cụ
trắc tượng thủy văn định chế độ kiểm
định kỳ
thiết bị, dụng cụ
trắc tượng thủy văn thực hiện
định
Luật
tượng thủy văn
nghị định, thông tư, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, cụ thể:
1. Kiểm tra định kỳ: Kiểm
định kỳ thực hiện
lần;
kiểm
phải
thủ đúng kết quả kiểm
phải được lập
bản, lưu trữ hồ sơ
tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Kiểm tra đột xuất: Thực hiện kiểm
đột xuất
hệ thống hoạt động
thường hoặc không hoạt động; kết quả kiểm tra phải lập biên bản lưu hồ sơ và báo cáo.
3. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, dụng cụ quan trắc khí tượng thủy văn:
thiết bị dụng cụ
trắc
tượng thủy văn phải được kiểm định, hiệu chuẩn bởi cơ quan chuyên môn theo quy định hiện hành.
Điều 31. Giám sát vận hành, khai thác tài nguyên nước
4
1. Thông s
ố và hình thức giám sát khai thác tài nguyên nước như sau
: số gồm: Mực nước hồ, lưu lượng xả chảy tối thiểu, lưu lượng
lưu lượng xả
lưu lượng đến hồ; chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có). thức
Thực hiện
trắc hoặc
để định kỳ đối với các thông số quy định ở điểm a khoản này.
trắc
như thấm, chuyển vị đập,… phải thủ đầy đủ định của quản
đã được ban hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan. Định kỳ năm (trước hoạt động 4 Theo khoản 38 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ
sử dụng
nước của hồ chứa nước
Rục
năm trước gửi về Sở nghiệp trường, Cục Quản nước quy định.
Chươ ng VI
THÔNG TIN, C
Ả
NH BÁO TRONG VI
Ệ C V
ẬN HÀNH XẢ LŨ
Điều 32
. Thông báo khi v
ận hành xả lũ
phải
vận
xả lũ
điều tiết nước đến Chỉ
thủ sự tỉnh
Sở
nghiệp
trường Đài tượng thủy văn tỉnh
để phổ biến đến
hạ
cơ liên quan về việc xả lũ, đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.
2. Th
ời điểm thông báo kế hoạch vận hành xả lũ:
điều kiện
vận
thường:
phải trước vận mở cửa
đầu
để điều tiết lũ tối thiểu
giờ (trừ trường hợp bất khả kháng). vận
xả lũ: Tr
ường hợp cần phải điều chỉnh tăng lưu lượng xả lũ với kế hoạch đã tại điểm
cửa
để tăng lưu lượng xả tối thiểu
giờ (trừ trường hợp bất khả kháng). huống khẩn cấp: phải
hiện sự cố có khả năng gây mất an toàn công trình (trừ trường hợp bất khả kháng). trường hợp mất điện, đoạn hệ thống lạc hoặc mất viễn
Ủy
Ủy phường phải chủ động sử dụng phương thức truyền
sẵn
địa
(Kẻng,
cầm phương tiện lưu động phương tiện nhằm bảo đảm chỉ đạo, điều
phải cụ thể
xả lũ, mực nước hồ, dự kiến thời điểm bắt đầu mở cửa xả, thời điểm kết thúc xả, lưu lượng xả. thức
Bằng văn bản
thường hoặc hệ thống quản văn bản điện tử, với hoặc trực tiếp
điện thoại (gọi điện hoặc tin nhắn SMS).
Điều 33. Cảnh báo khi vận hành xả lũ và trường hợp khẩn cấp
vận
xả lũ,
phải sử dụng
phương tiện
sẵn như điện thoại,
chống
hoặc hú… trường hợp mất điện hoặc mất viễn Sử dụng
hệ thống
tuyến của lực lượng đội hoặc an…để truyền
cảnh
quyền
người vùng hạ du.
2. Chế độ cảnh báo khi xả lũ:
a) Khi đập tràn ở trạng thái đóng hoàn toàn:
trước
mở
xả lũ,
hồi giây.
- 10 phút trước khi mở tràn xả lũ, kéo 01 hồi còi dài 20 giây. Hiệu lệnh xả lũ ứng với
động cấp
(lưu lượng
đạt hồi mỗi hồi thời thực hiện trước vận cửa đạt độ mở ứng với lưu lượng động tối thiểu 10 phút. Hiệu lệnh xả lũ ứng với
động cấp
(lưu lượng
đạt hồi mỗi hồi thời thực hiện trước vận cửa đạt độ mở ứng với lưu lượng động tối thiểu Đây hiệu lệnh cảnh
lũ để
quyền địa phương thực hiện biện bảo vệ mạng
sản
hạ
đập dọc
tuyến thoát lũ. Hiệu lệnh xả lũ ứng với
động cấp
(lưu lượng
đạt hồi mỗi hồi thời thực hiện trước vận cửa đạt độ mở ứng với lưu lượng động tối thiểu Đây hiệu lệnh cảnh lũ lớn để chuẩn bị phương dời người và tài sản vùng hạ du đập.
đ) Hiệu lệnh xả lũ ứng với trường hợp khẩn cấp (mực nước hồ vượt đỉnh đập, hoặc
hiện tượng vỡ đập, hoặc lưu lượng
đạt lưu lượng thiết kế hồi
mỗi hồi
thời thực hiện trước vận
cửa
đạt độ mở ứng với lưu lượng động tối thiểu Đây
hiệu lệnh cảnh
lũ để thực hiện phương dời con người và tài sản vùng hạ du đập.
e) Khi kết thúc xả lũ thì kéo 1 hồi còi dài 60 giây.
Chươ ng V
II TRÁCH NHIỆ
M VÀ QUY
ỀN HẠN Điều nhiệm của
đốc
công trình Thủy lợi Khánh Hòa
Thực hiện
tổ chức, chỉ đạo đội ngũ
thực hiện chỉnh ận
| ghiêm | v | hành | công | theo | Q | uy | này | và | |||||
đúng
định luật hiện về Thủy lợi; nước; chống tai… đảm bảo an toàn cho công trình, vùng hạ du và đáp ứng các nhu cầu dùng nước. nhiệm thực hiện lệnh vận điều tiết hồ chứa nước Rục như sau: Thực hiện lệnh chỉ đạo, vận của Chủ tịch Ủy tỉnh,
Trưởng
Chỉ
thủ
sự tỉnh
của
cơ
thẩm quyền theo quy định tại Quy trình này. Trường hợp xảy
huống bất thường,
thể thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành. Trường hợp
huống bất khả
hệ thống
lạc bị đoạn dẫn đến: thể
lạc với người
thẩm quyền để huống hiểm, sự cố
để
kiến chỉ đạo
thẩm quyền hoặc nhận được lệnh vận
của người
thẩm quyền,
đốc tổ chức thực hiện
biện vận
Phương ứng huống khẩn cấp đã được cấp thẩm quyền duyệt nhằm bảo đảm
đồng thời tổ chức cảnh
hạ Ủy tỉnh
Chỉ
thủ
sự tỉnh
Sở nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục. lập Chỉ chống lụt giảm nhẹ
phần của
Chỉ
chống lụt giảm nhẹ thiên tai do Giám đốc Công ty quyết định. Chỉ đạo, đôn đốc
dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về
vận
hồ chứa bảo đảm dữ liệu được quản thống nhất, kết nối sẻ với cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy lợi, an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định. Định kỳ năm phải tổ chức đánh kết quả thực hiện vận Ủy tỉnh Sở nghiệp
vận
cấp
thẩm quyền duyệt. Đăng tải vận
được
duyệt
điện tử của Công ty. Trước năm, phải lập hiện trạng gửi Sở nghiệp trường, để quản định. lũ hoặc
mỗi trận lũ, hoặc
mưa, lũ lớn lưu vực, hoặc xảy
động đất mạnh tại
vực
phải tổ chức triển khai ngay các công tác sau: Kiểm đánh
trạng ổn định,
của
thiết bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở vùng hạ du hồ. Sửa chữa những hư hỏng
hiểm
cơ ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn công trình và thiết bị (nếu có). Ủy
tỉnh
Chỉ
thủ
sự tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện những công tác trên. năm chủ động
bổ
điều chỉnh phương
ứng đối với hồ chứa nước
hợp với
quyền
địa phương
để quản
vận
đảm bảo triển
thực hiện
hiệu quả
phương định liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chịu nhiệm về chống vùng hạ du hồ chứa, cụ thể: Tổ chức trắc,
thập,
chặt chẽ
diễn biến tượng thủy văn thực hiện chế độ
trắc, dự
cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Tổ chức kiểm thường trạng
thiết bị, sạt lở hồ biện khắc phục kịp thời hư hỏng để đảm bảo tình trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị.
động lực lượng của đơn vị để tổ chức trực vận
sẵn sàng triển khai công tác xử lý, khắc phục sự cố khi cần thiết.
Tổ chức việc kiểm
đánh
bộ thiết bị, sự, định của Phương
ứng
được
duyệt
năm, Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp. vận nếu hiện cơ xảy sự cố mất đầu mối, đòi hỏi phải xử khắc phục ngay thì Giám đốc Công ty có trách nhiệm: Tổ chức, chỉ đạo triển
phương
xử
hiện sự cố, đồng thời đề xuất phương
xử
sự cố với
Chỉ
thủ
sự tỉnh Sở nghiệp
trường
Chủ tịch Ủy
tỉnh chỉ đạo việc đảm bảo
quyết định biện
xử
ứng
sự cố khẩn cấp. Ủy Ủy phường Chỉ
| b) | ban | Cam | An | , | ban | |||||||||||||||
| Ba | Ban | Phòng | Cam | An | , | Ban | Phòng | |||||||||||||
phối hợp, hỗ trợ
kịp thời triển
kế hoạch ứng phó bảo vệ đập và vùng hạ du.
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường Khánh Hòa Kiểm
việc thực hiện
trực tiếp giải quyết hoặc kịp thời mưu Ủy
tỉnh
Chủ tịch Ủy
tỉnh Chỉ thủ sự tỉnh chỉ đạo giải quyết nội
thuộc thẩm quyền định tại những vấn đề trình thực hiện Quy trình. Kịp thời Bộ
nghiệp
trường, Ủy
tỉnh trong trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm quy định tại Quy trình này. Thẩm định, Ủy tỉnh về việc sửa đổi, bổ điều chỉnh Quy trình theo thẩm quyền. Trường hợp xảy hạn
thiếu nước
trọng, hoặc
cầu bất thường về sử dụng nước tại hạ
Chủ
lập kế hoạch, phương
điều tiết
cấp nước cho hạ du, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
dự
tượng thủy văn
mưu
Ủy tỉnh Chỉ thủ sự tỉnh quyết định phương
giải
ứng huống khẩn cấp, chỉ đạo đảm bảo
quyết định biện xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ Tà Rục. kết quả tổng hợp thực hiện vận
hồ chứa
Rục gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Điều Ủy
tỉnh
Chủ tịch Ủy dân tỉnh Khánh Hòa
1. Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa nước Tà Rục (Điều 42).
bố
cổng
điện tử (hoặc điện tử) của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo Sở
nghiệp
trường kiểm
việc thực hiệ n quy trình này.
Quyết định biện
xử
sự cố khẩn cấp, đảm bảo
đập, hồ Rục định tại khoản
Điều
Điều
khoản
Điều
khoản Điều điểm điểm
khoản Điều
khoản
khoản
Điều
của Quy trình này. Chỉ đạo Ủy Chỉ thủ sự phường
| c) | ban | và | huy | Phòng | các | ||||||||||||||
| Cam | An | , | Ba | và | |||||||||||||||
đơn vị
triển
ứng với huống khẩn cấp, kịp thời động lực lượng ứng cứu, bảo vệ đầu mối nhằm bảo đảm đập, hồ Rục
đến
vận
hồ chứa nước Rục. đ) Thủ tướng
phủ
huống khẩn cấp xảy
tại hồ chứa nước Tà Rục vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh. lệnh, nội
chỉ đạo
quyết định của Chủ tịch Ủy tỉnh về việc vận hồ chứa nước
Rục
định tại khoản
Điều
phải thực hiện bằng văn bản thường hoặc hệ thống quản văn bản điện tử, với hoặc trực tiếp điện thoại đó văn bản gốc phải được lưu hồ sơ quản lý. Điều Chỉ
| thông | ||||||||||||
| cùng | sau | |||||||||||
| 37. | Ban | Phòng | Khánh | |||||||||
thủ
sự tỉnh
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh: Tổ chức cứu hộ đập, hồ chứa nước
Rục
xảy
sự cố
mất toàn công trình và vùng hạ du.
Tổ chức huấn luyện, diễn tập, tập huấn
đối tượng
hoạt động phòng thủ dân sự tại công trình hồ chứa nước Tà Rục. Chỉ đạo, kiểm đôn đốc
tổng hợp
việc thống
đánh thiệt hại, định
cầu hỗ trợ; tiếp nhận
bổ
nguồn lực hỗ trợ; triển khắc phục hậu quả phục hồi thiết
thảm họa xảy ra tại hồ chứa nước Tà Rục. 2. Tr ưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh:
a) Chỉ đạo tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ.
Chỉ đạo việc vận
hồ chứa (chế độ điều tiết, xả lũ khẩn cấp, chuyển chế độ quan trắc giám sát hồ) trong các trường hợp: gần, thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn xảy
ảnh hưởng đến hồ Tà Rục. Đài tượng thủy văn tỉnh cảnh ở hạ hồ chứa nước Rục xuất hiện, hoặc cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi định của
luật về
chống
từ cấp độ
trở lượng mưa lưu vực vượt hoặc lưu lượng nước đến hồ vượt 3 100 m /s).
Quyết định việc vận
hồ chứa nước
Rục
định tại khoản 1 Điều 20; khoản 2 Điều 21; điểm a, khoản 1 Điều 22 của Quy trình này. Chỉ đạo thực hiện
biện
khẩn cấp nhằm đảm bảo công trình hồ Tà Rục. đ Tr ưởng
chỉ đạo
thủ
sự quốc huống khẩn cấp xảy
tại hồ chứa nước
Rục vượt
khả năng ứng
của tỉnh. lệnh, nội
chỉ đạo
quyết định của Trưởng
Chỉ thủ sự tỉnh về việc vận
hồ chứa nước
Rục
định tại khoản Điều phải thực hiện bằng văn bản thường hoặc hệ thống quản
hoặc trực tiếp
điện thoại
đó văn bản gốc phải được lưu hồ sơ quản lý. Điều Ủy phường
Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Cam An và phường Ba Ngòi Trước mưa lũ
chế phối hợp
vận
ứng huống khẩn cấp để đảm bảo hồ chứa nước Rục hạ Thực hiện phương
đảm bảo
hạ
hồ vận hành xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố. động lực lượng, phương tiện, vật tư để phối hợp với thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình. kịp thời
ở
hạ
hồ về việc vận
xả lũ để người biết, chủ động khỏi vực ảnh hưởng việc xả
Chỉ đạo
lực lượng, đơn vị trực thuộc thực hiện
biện
ứng với lũ, lụt xử
huống ảnh hưởng đến
hạ
hồ. Kịp thời Ủy
tỉnh,
Chỉ
thủ
sự tỉnh trong trường hợp khẩn cấp vượt quá thẩm quyền xử lý. truyền, vận động địa phương thực hiện đúng định
sử dụng nước tiết kiệm; chỉ đạo, kiểm
thực hiện sản xuất nghiệp hoạch cơ cấu trồng
vực sử dụng nước từ hồ chứa nước
Rục
hạn chế tối đa sự
đổi cơ cấu trồng có tính thay đổi đột ngột biểu đồ dùng nước đã được phê duyệt. Tổ chức phổ biến
đơn vị
về phương
ứng
khẩn cấp, diễn tập thực ứng
với
huống khẩn cấp xảy
với hồ chứa nước Tà Rục.
Điều 39. Các hộ, đơn vị dùng nước và các hộ hưởng lợi khác
chỉnh thực hiện
xả thải,
nhiễm nguồn nước làm ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh. nhiệm
ứng cứu, bảo vệ
sự cố xảy ra. năm, phải
hợp đồng
nước với
để
lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình. Thực hiện chỉnh định được tại Luật Thủy lợi, văn bản đến việc quản bảo vệ công trình hồ chứa nước Tà Rục. Điều
cấm
phạm
bảo vệ công trình hồ chứa nước Tà Rục Đổ chất thải, thải
phạm
bảo vệ
xả nước thải định của luật nhiễm nguồn nước trong công trình.
2. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình. Ngăn, lấp, đào, nạo
sỏi
mương, rạch, hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi. Sử dụng
cơ giới vượt tải trọng
đi
sử dụng cơ giới, phương tiện thủy nội địa lưu biển cấm, trừ loại phương tiện ưu định của luật về đường bộ, đường thủy nội địa.
5. Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi.
6. Khai thác nước trái phép từ công trình. Tự
vận
vận
được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Chống đối, cản trở hoặc
chấp
quyết định của cơ người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình xảy ra sự cố.
9. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình.
Thực hiện
hoạt động
phạm
bảo vệ
chưa giấy hoặc thực hiện
đúng nội
của giấy
được cấp hoạt động quy định tại Điều 44 của Luậ
t Th
ủy lợi.
Chươ ng VI
II TỔ CHỨ
C TH
ỰC HIỆN
Điều 41. Thời điểm thi hành
vận
điều tiết hồ chứa nước
Rục
hiệu lực kể từ Ủy tỉnh
thế
vận
điều tiết hồ chứa nước Rục
duyệt tại Quyết định số 2758/QĐ-UBND
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 42. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành
thực hiện
nếu
nội
cần sửa đổi, bổ phải tổng hợp,
Sở
nghiệp
trường
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.
Phụ lục I
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG SỐ CƠ BẢN HỒ CHỨA NƯỚC TÀ RỤC
Trị Số Đơn vị No Thông số Thiết kế ĐC QTVH I Tiêu chuẩn thiết kế III II (QCVN 05- 1 Cấp công trình đầu mối Cấp (285:2002)
04:2022) 2 Mức bảo đảm tưới P 75% 75% 3 Mức đảm bảo cấp nước P 85% 85% 4 Tần suất lũ thiết kế P 1,00% 1,00% 5 Tần suất lũ kiểm tra P 0,20% 0,20% 6 Tần suất dẫn dòng thi công P 10% 10% II Các thông số thủy văn 2 1 Diện tích lưu vực đến tuyến đập km 63,3 63,3 2 Chiều dài suối chính Km 9,6 9,6 3 3 Lưu lượng bình quân nhiều năm Q m /s 1,030 1,249
0
6
3 4 Tổng lượng nước bq nhiều năm W 10 m
32,49 39,38
0
3 5 Lưu lượng năm thiết kế Q m /s 0,64 0,86 75% 6 3 6 Tổng dòng chảy năm thiết kế W 10 m
20,19 27,13
75%
3 7 Lưu lượng năm thiết kế Q m /s 0,59 0,695 80% 6 3 8 Tổng dòng chảy năm thiết kế W 10 m
18,61 21,92
80%
3 9 Lưu lượng năm thiết kế Q m /s 0,48 0,491 90% 6 3 10 Tổng dòng chảy năm thiết kế W 10 m
15,14 15,48
90%
Lưu lượng lũ thiết kế Q
1%
3 11 m /s 957 957 (X1%=425,0mm) 6 3 12 Tổng lượng dòng chảy lũ thiết kế W 10 m
20,49 20,63
1%
Lưu lượng lũ kiểm tra Q
3 13 m /s 1368 1.368 (X0,2%=553,6mm) 0.2% 6 3 14 Tổng lượng dòng chảy lũ kiểm tra W 10 m
28,02 28,23
0.2%
3 15 Lưu lượng lũ vượt kiểm tra Q m /s 1447
0.1%
Tổng lượng dòng chảy lũ vượt kiểm tra
6
3 16 10 m
29,48 W 0.1%
Trị Số Đơn vị No Thông số Thiết kế ĐC QTVH III Các thông số hồ chứa 1 Mực nước lũ kiểm tra P=0.2% m 57,66 57,66 2 Mực nước lũ thiết kế P=1,0% m 56,4 56,4 3 Mực nước dâng bình thường m 55,5 55,5 4 Mực nước chết m 37,6 37,6 6 3 5 Dung tích toàn bộ ứng với MNLTK 10 m 23,48 25,00 6 3 6 Dung tích tại MNDBT 10 m
23,48 6 3 7 Dung tích hữu ích 10 m 20,66 20,66 6 3 8 Dung tích chết 10 m 2,82 2,82 9 Chế độ điều chỉnh dòng chảy Nhiều năm Nhiều năm 10 Hệ số sử dụng dòng chảy α 0,75 0,75 11 Hệ số dung tích β 0,70 0,70 12 Diện tích mặt hồ tại MNDBT ha 168 168 IV Các hạng mục chính 1 Đập đất 1 Kiểu đập Nhiều khối 2 Cao trình đỉnh đập đất m 58 58 3 Cao trình đỉnh tường chắn sóng m 58,9 58,9 4 Chiều dài đỉnh đập m 950 950 5 Chiều rộng đỉnh đập m 6 6 6 Chiều cao đập lớn nhất m 31,84 31,84 7 Kết cấu bảo vệ mái thượng lưu Bê tông CT 8 Hình thức lọc bảo vệ và tiêu nước Ống khói và tiêu nước ngang 2 Tràn xả lũ 1 Vị trí Vai trái Tràn mặt có cửa, dốc nước và 2 Kiểu tràn mũi phóng 3 Cao trình ngưỡng tràn m 48,5 48,5 4 Kích thước tràn m 3 cửa (8 x 7)m
Trị Số Đơn vị No Thông số Thiết kế ĐC QTVH 5 Cột nước tràn thiết kế HTK, 1% m 7,9 7,9 3 6 Lưu lượng xả thiết kế QTK, 1% m /s 798 798 7 Chiều dài dốc nước m 100 100 8 Chiều rộng dốc nước m 28 28 9 Độ dốc dốc nước % 12 12 3 m /s/ 10 Tỉ lưu cuối dốc lớn nhất (P=0.2%) 35,6 35,6 m 11 Mực nước hạ lưu tràn (P=0.2%) m 25,91 25,91 12 Hình thức tiêu năng Mũi phóng 3 Cống lấy nước 1 Vị trí Vai trái Có hành lang, đường ống thép, van côn 2 Loại cống hạ lưu 3 Cao trình ngưỡng cống m 35 35 4 Kích thước đường ống BTCT B x H = 1,50 x 2,00m và 2,50 x 2,40m 5 Đường kính ống thép mm 1.000 1.000 6 Chiều dài thân cống m 136 136 7 Độ dốc đáy cống % 0,001 0,001 3 8 Lưu lượng thiết kế m /s 1,70 1,70 4 Hệ thống kênh tưới 1 Mực nước TK đầu kênh chính m 36,72 36,72 3 2 Lưu lượng TK đầu kênh chính m /s 1,70 1,70 3 3 Lưu lượng tưới m /s 1,524 1,524 3 4 Lưu lượng TK đầu kênh Bắc m /s 1,317 1,317 3 5 Lưu lượng TK đầu kênh Nam m /s 0,383 0,383
Phụ lục II
CÁC ĐẶ
C TR
Ư
NG TH Ủ Y V
ĂN CƠ BẢN - HỒ
TÀ R
ỤC 3
Bảng PL 2.1: Chuỗi dòng chảy đến hồ Tà Rục (m
/s) Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII B,Q 1977 1,04 0,96 0,74 0,67 0,60 0,52 1,24 2,33 5,40 3,46 4,29 1,35 1,88 1978 0,33 0,20 0,16 0,14 1,03 0,40 0,25 0,18 0,35 1,09 1,33 0,39 0,49 1979 0,23 0,18 0,15 0,14 0,23 0,15 0,17 0,14 1,38 0,91 2,53 0,88 0,59 1980 0,38 0,20 0,17 0,15 0,13 3,22 1,42 1,69 2,68 6,23 5,42 1,97 1,97 1981 0,71 0,31 0,18 0,16 2,24 4,40 1,77 0,61 2,71 8,00 10,04 4,44 2,96 1982 1,67 0,63 0,35 0,20 0,16 0,30 0,18 0,16 1,18 1,16 0,65 0,19 0,57 1983 0,19 0,16 0,14 0,13 0,29 0,37 0,20 1,23 1,72 4,27 2,55 0,74 1,00 1984 0,34 0,20 0,16 0,14 0,13 0,13 0,13 0,13 0,78 2,41 2,25 0,65 0,62 1985 0,31 0,19 0,16 0,14 0,58 0,26 0,18 0,15 1,33 0,74 1,21 0,68 0,49 1986 0,32 0,20 0,16 0,14 0,13 0,13 0,13 0,35 1,02 1,69 1,85 4,68 0,90 1987 1,67 0,63 0,25 0,18 0,15 0,14 0,13 0,13 1,80 0,85 4,46 1,43 0,99 1988 0,55 0,25 0,18 0,15 0,14 0,26 0,18 0,15 1,92 2,44 2,56 0,88 0,80 1989 0,38 0,21 0,17 0,15 0,53 0,24 0,20 0,49 1,48 1,35 1,27 0,37 0,57 1990 0,23 0,18 0,15 0,14 0,20 1,87 0,62 0,48 0,50 0,99 2,59 0,89 0,74 1991 0,38 0,21 0,58 0,26 0,18 0,15 0,14 0,13 2,71 2,09 0,84 0,24 0,66 1992 0,20 0,17 0,14 0,13 0,13 0,32 0,19 0,39 0,54 2,74 1,23 0,36 0,54 1993 0,22 0,18 0,15 0,14 0,21 0,40 0,22 0,24 0,60 2,12 2,63 3,09 0,85 1994 1,19 0,47 0,21 0,17 0,23 1,42 0,49 0,39 2,27 1,99 1,09 0,65 0,88 1995 0,31 0,19 0,16 0,14 0,56 1,00 0,59 0,31 2,06 2,77 1,96 1,51 0,96 1996 0,57 0,26 0,18 0,15 1,12 0,95 0,36 0,19 1,49 3,18 5,17 5,59 1,60 1997 1,98 0,73 0,28 0,18 0,36 0,40 0,20 0,17 1,58 0,80 1,90 0,69 0,77 1998 0,32 0,20 0,16 0,14 0,34 0,19 0,16 0,15 2,10 3,81 7,29 4,87 1,65 1999 1,76 0,66 0,26 0,27 0,23 0,29 0,18 0,16 0,68 3,34 4,62 1,82 1,19 2000 0,66 0,29 0,18 0,16 0,44 0,85 0,60 0,26 0,42 4,56 8,94 4,51 1,82 2001 1,66 0,63 0,36 0,20 0,60 0,27 0,18 0,33 1,74 2,30 1,19 1,09 0,88 2002 0,44 0,23 0,17 0,15 0,38 0,42 0,20 0,17 2,52 1,58 6,15 1,93 1,19 2003 0,69 0,31 0,18 0,16 1,04 0,88 0,34 0,19 1,11 3,79 3,74 1,23 1,14 2004 0,48 0,23 0,17 0,15 0,53 0,51 0,23 0,17 0,47 0,51 0,24 0,13 0,32 2005 0,16 0,15 0,13 0,13 0,29 1,33 0,47 0,22 2,05 3,17 3,31 5,96 1,45 2006 2,09 0,77 0,29 0,19 0,33 0,34 0,19 0,16 1,56 1,03 0,32 0,44 0,64 2007 0,25 0,18 0,15 0,14 1,27 0,47 0,22 0,51 1,81 2,06 1,62 0,47 0,76 2008 0,42 0,21 0,17 0,15 1,75 0,97 0,42 0,21 2,17 2,63 8,12 5,14 1,86 2009 1,85 0,69 0,27 1,03 1,59 0,96 0,54 0,24 0,53 1,53 3,05 1,02 1,11 2010 0,42 0,22 0,17 0,15 0,27 0,66 0,39 0,28 0,27 5,26 6,58 2,59 1,44 2011 1,04 0,42 0,20 0,17 0,49 0,23 0,17 0,34 0,63 2,87 1,49 0,85 0,74
Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII B,Q 2012 0,48 0,21 0,18 0,16 0,49 0,21 0,27 0,19 3,24 1,76 2,83 0,63 0,89 2013 0,30 0,18 0,15 0,13 0,13 0,33 0,53 0,60 1,67 1,60 4,87 2,17 1,06 2014 0,67 0,45 0,29 0,20 1,19 1,33 1,18 0,81 1,79 1,36 0,86 1,04 0,93 2015 0,18 0,09 0,05 0,03 0,39 0,08 0,14 1,05 0,60 1,61 5,13 3,19 1,05 2016 0,61 0,28 0,15 0,09 0,53 1,55 0,93 1,47 3,01 4,25 5,34 9,61 2,32 2017 5,01 2,23 1,18 1,54 2,58 1,86 1,57 2,32 1,70 2,05 4,48 3,81 2,53 2018 1,18 0,76 0,56 0,45 0,87 0,98 0,33 0,20 3,56 2,79 6,67 5,43 1,98 2019 2,50 0,98 0,60 0,49 2,28 1,72 1,40 1,74 3,83 3,37 3,74 0,98 1,97 2020 0,55 0,44 0,31 0,25 0,90 1,61 0,88 2,06 2,65 4,42 5,04 2,73 1,82 2021 0,98 0,50 0,32 0,87 1,72 1,61 0,88 1,70 3,44 4,20 7,40 3,98 2,30 2022 1,46 0,85 0,59 0,86 2,16 2,65 2,49 2,87 3,87 4,08 3,90 3,00 2,40 2023 1,88 0,93 0,57 0,72 1,69 1,68 1,21 1,76 3,07 3,37 5,03 3,21 2,09 2024 2,28 1,99 1,76 0,54 1,27 1,60 1,62 1,69 0,53 0,46 0,73 4,68 1,60 TBNN 0,91 0,45 0,30 0,28 0,73 0,89 0,56 0,66 1,80 2,60 3,55 2,25 1,25
Hình PL 2.1 : Hình vẽ biểu đồ dòng chảy TBNN đến hồ Tà Rục
Bảng PL 2.2 : Đường quá trình lũ hồ Tà Rục (m
/s) T(Giờ) Q0,1% Q0,2% Q1.0% Q10% 1 105 101 76 35 2 291 281 210 98 3 503 486 364 170 4 397 383 286 134 5 490 472 353 165 6 356 343 256 120 7 901 855 606 274 8 1447 1368 957 429 9 1093 1040 745 339 10 684 652 471 175 11 274 264 198 93 12 228 220 165 77 13 195 189 141 66 14 169 164 122 58 15 151 146 110 52 16 139 134 99 46 17 118 114 86 40 18 112 107 81 38 19 100 97 72 34 20 91 88 65 31 21 83 80 59 28 22 74 71 54 25 23 66 63 48 23 24 63 62 45 22
Hình PL 2.2 : Hình vẽ quá trình lũ đến hồ Tà Rục
Phụ lục III
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Bảng PL3.1: Nhu cầu dùng nước giai đoạn thiết kế
3
(Đơn vị: Triệu m
) W tưới W sinh hoạt khu
W sh & cn tại Tà
W sinh thái
Nhu cầu nước cho Tháng 6 3 6 3
6
3
6
3
6
3 (10 m ) tưới (10 m )
Rục (10
m
)
(10
m )
hệ thống (10
m
) 1 1,818 0,201 0,344 0,064 2,428 2 1,371 0,181 0,311 0,058 1,921 3 0,995 0,201 0,344 0,064 1,604 4 2,995 0,194 0,333 0,062 3,585 5 2,058 0,201 0,344 0,064 2,667 6 1,771 0,194 0,333 0,062 2,361 7 0,929 0,201 0,344 0,064 1,538 8 0,991 0,201 0,344 0,064 1,600 9 0,000 0,194 0,333 0,528 10 0,706 0,201 0,344 1,251 11 0,486 0,194 0,333 1,014 12 0,945 0,201 0,344 1,490 Tổng 15,064 2,363 4,056 0,504 21,986 Nguồn: Thuyết minh tính toán kỹ thuật lập QTVH lần đầu - (2015) Bảng PL3.2: Nhu cầu dùng nước theo nhiệm vụ mới hiện nay 3
(Đơn vị: Triệu m
) Đơn vị I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
I, Cấp trực tiếp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
W1 0,191 0,271 0,242 0,123 0,326 0,323 0,126 0,00 0,00 0,00 0,00 0,047 1,65
II, Tạo nguồn cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp của các đập dâng phía hạ du W2 0,982 0,491 0,00 2,00 0,778 0,697 0,483 0,00 0,00 0,492 0,448 0,84 7,15
III, Tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt và kinh doanh, dịch vụ, công nghiệp W3 0,774 0,699 0,774 0,749 0,774 0,75 0,774 0,774 0,749 0,774 0,749 0,774 9,11
IV, Duy trì dòng chảy tối thiểu hạ du
W4 0,075 0,068 0,075 0,073 0,075 0,073 0,075 0,075 0,073 0,075 0,073 0,075 0,89
| Tổng | 2,02 | 1,53 | 1,09 | 2,88 | 1,95 | 1,84 | 1,46 | 0,85 | 0,82 | 1,34 | 1,27 | 1,74 | 18,79 |
Phụ lục IV TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TIẾT LŨ
Bảng PL4.1: Kết quả điều tiết lũ thiết kế P=1% hồ Tà Rục
(Vận hành bình thường)
Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 23,48 55,50 7,00 827,0 1 75,6 75,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 2 142,9 142,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 3 210,3 210,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 4 287,1 287,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 5 363,9 363,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 6 324,9 324,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 7 285,8 285,8 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 8 319,2 319,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 9 352,6 352,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 10 304,1 304,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 11 255,6 255,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 12 431,0 431,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 13 606,3 606,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 14 781,7 781,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 15 957,0 827,0 130 0,234 23,71 55,64 7,14 851,9 16 850,9 851,9 -1 -0,002 23,71 55,64 7,14 851,9 17 744,8 851,9 -107 -0,193 23,52 55,52 7,02 830,6 18 608,0 830,6 -223 -0,401 23,12 55,28 6,78 788,3 19 471,3 788,3 -317 -0,571 22,55 54,94 6,44 729,8 20 334,5 729,8 -395 -0,712 21,84 54,49 5,99 654,6 21 197,7 654,6 -457 -0,823 21,01 53,98 5,48 572,8 22 181,3 572,8 -392 -0,705 20,31 53,52 5,02 502,2 23 165,0 502,2 -337 -0,607 19,70 53,13 4,63 444,9 24 153,0 444,9 -292 -0,525 19,18 52,78 4,28 395,4 25 141,0 395,4 -254 -0,458 18,72 52,47 3,97 353,2
Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 26 131,6 353,2 -222 -0,399 18,32 52,20 3,70 317,8 27 122,1 317,8 -196 -0,352 17,97 51,96 3,46 287,4 28 115,8 287,4 -172 -0,309 17,66 51,75 3,25 261,6 29 109,6 261,6 -152 -0,274 17,39 51,55 3,05 237,9 30 104,5 237,9 -133 -0,240 17,15 51,38 2,88 218,2 31 99,5 218,2 -119 -0,214 16,93 51,23 2,73 201,4 32 92,6 201,4 -109 -0,196 16,74 51,10 2,60 187,2 33 85,6 187,2 -102 -0,183 16,55 50,97 2,47 173,3 34 83,1 173,3 -90 -0,162 16,39 50,85 2,35 160,9 35 80,6 160,9 -80 -0,144 16,25 50,74 2,24 149,7 36 76,2 149,7 -74 -0,132 16,11 50,64 2,14 139,8 37 71,8 139,8 -68 -0,122 15,99 50,56 2,06 132,0 38 68,63 132,0 -63 -0,114 15,88 50,47 1,97 123,5 39 65,5 123,5 -58 -0,104 15,77 50,40 1,90 116,9 40 62,3 116,9 -55 -0,098 15,67 50,32 1,82 109,6 41 59,2 109,6 -50 -0,091 15,58 50,26 1,76 104,3 42 56,7 104,3 -48 -0,086 15,50 50,20 1,70 99,0 43 54,1 99,0 -45 -0,081 15,42 50,14 1,64 93,8 44 51,0 93,8 -43 -0,077 15,34 50,08 1,58 88,7 45 47,9 88,7 -41 -0,074 15,27 50,03 1,53 84,5 46 46,6 84,5 -38 -0,068 15,20 49,98 1,48 80,4 47 45,3 80,4 -35 -0,063 15,13 49,93 1,43 76,4 48 45,3 76,4 -31 -0,056 15,08 49,88 1,38 72,4
Hình PL 4.1: Quá trình điều tiết lũ thiết kế
3 Q đến max =957m /s 3 Q xả max =852m /s
Bảng PL4.2: Kết quả điều tiết lũ thiết kế P=1% hồ Tà Rục
(Vận hành kẹt 1 cửa van)
Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 23,48 55,50 7,00 551,3 1 75,6 75,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 2 142,9 142,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 3 210,3 210,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 4 287,1 287,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 5 363,9 363,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 6 324,9 324,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 7 285,8 285,8 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 8 319,2 319,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 9 352,6 352,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 10 304,1 304,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 11 255,6 255,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 12 431,0 431,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 13 606,3 551,3 55 0,099 23,58 55,56 7,06 558,4 14 781,7 558,4 223 0,402 23,98 55,80 7,30 587,2 15 957,0 587,2 370 0,666 24,65 56,19 7,69 634,8 16 850,9 634,8 216 0,389 25,04 56,42 7,92 663,5 17 744,8 663,5 81 0,146 25,18 56,50 8,00 673,6 18 608,0 673,6 -66 -0,118 25,06 56,44 7,94 666,0 19 471,3 666,0 -195 -0,351 24,71 56,23 7,73 639,8 20 334,5 639,8 -305 -0,550 24,16 55,91 7,41 600,5 21 197,7 600,5 -403 -0,725 23,44 55,47 6,97 547,8 22 181,3 547,8 -366 -0,660 22,78 55,08 6,58 502,5 23 165,0 502,5 -338 -0,608 22,17 54,70 6,20 459,6 24 153,0 459,6 -307 -0,552 21,62 54,36 5,86 422,3 25 141,0 422,3 -281 -0,506 21,11 54,04 5,54 388,2 26 131,6 388,2 -257 -0,462 20,65 53,74 5,24 357,1 27 122,1 357,1 -235 -0,423 20,23 53,47 4,97 329,8
Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 28 115,8 329,8 -214 -0,385 19,84 53,22 4,72 305,3 29 109,6 305,3 -196 -0,352 19,49 52,99 4,49 283,2 30 104,5 283,2 -179 -0,322 19,17 52,78 4,28 263,6 31 99,5 263,6 -164 -0,295 18,87 52,58 4,08 245,3 32 92,6 245,3 -153 -0,275 18,60 52,39 3,89 228,4 33 85,6 228,4 -143 -0,257 18,34 52,22 3,72 213,6 34 83,1 213,6 -130 -0,235 18,11 52,06 3,56 200,0 35 80,6 200,0 -119 -0,215 17,89 51,91 3,41 187,5 36 76,2 187,5 -111 -0,200 17,69 51,77 3,27 176,0 37 71,8 176,0 -104 -0,188 17,50 51,64 3,14 165,6 38 68,63 165,6 -97 -0,175 17,33 51,51 3,01 155,5 39 65,5 155,5 -90 -0,162 17,17 51,40 2,90 147,0 40 62,3 147,0 -85 -0,152 17,02 51,29 2,79 138,7 41 59,2 138,7 -80 -0,143 16,87 51,19 2,69 131,3 42 56,7 131,3 -75 -0,134 16,74 51,10 2,60 124,8 43 54,1 124,8 -71 -0,127 16,61 51,01 2,51 118,4 44 51,0 118,4 -67 -0,121 16,49 50,92 2,42 112,1 45 47,9 112,1 -64 -0,116 16,37 50,83 2,33 105,9 46 46,6 105,9 -59 -0,107 16,27 50,76 2,26 101,1 47 45,3 101,1 -56 -0,100 16,17 50,68 2,18 95,8 48 45,3 95,8 -50 -0,091 16,08 50,62 2,12 91,9
Hình PL 4.2: Quá trình điều tiết lũ thiết kế - trường hợp kẹt 1 cửa van
3 Q đến max =957m /s 3 Q xả max =674m /s
Bảng PL4.3: Kết quả điều tiết lũ kiểm tra P=0,2%-Vận hành bình thường Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 23,48 55,50 7,00 827,0 1 100,9 100,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 2 190,7 190,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 3 280,6 280,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 4 383,4 383,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 5 486,2 486,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 6 434,4 434,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 7 382,7 382,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 8 427,3 427,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 9 471,9 471,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 10 407,3 407,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 11 342,6 342,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 12 599,0 599,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 13 855,3 827,0 28 0,051 23,53 55,53 7,03 832,3 14 1111,7 832,3 279 0,503 24,03 55,83 7,33 886,2 15 1368,0 886,2 482 0,867 24,90 56,34 7,84 980,3 16 1204,1 980,3 224 0,403 25,30 56,57 8,07 1023,7 17 1040,2 1023,7 17 0,030 25,33 56,59 8,09 1027,5 18 846,1 1027,5 -181 -0,327 25,01 56,40 7,90 991,5 19 652,0 991,5 -340 -0,611 24,40 56,05 7,55 926,4 20 457,9 926,4 -468 -0,843 23,55 55,54 7,04 834,1 21 263,8 834,1 -570 -1,027 22,53 54,92 6,42 726,4 22 241,8 726,4 -485 -0,872 21,65 54,38 5,88 636,7 23 219,8 636,7 -417 -0,750 20,90 53,91 5,41 561,9 24 204,3 561,9 -358 -0,644 20,26 53,49 4,99 497,8 25 188,8 497,8 -309 -0,556 19,70 53,13 4,63 444,9 26 176,5 444,9 -268 -0,483 19,22 52,81 4,31 399,6 27 164,2 399,6 -235 -0,424 18,80 52,52 4,02 359,9
Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 28 155,2 359,9 -205 -0,369 18,43 52,28 3,78 328,2 29 146,1 328,2 -182 -0,328 18,10 52,05 3,55 298,7 30 140,3 298,7 -158 -0,285 17,82 51,86 3,36 275,0 31 134,5 275,0 -141 -0,253 17,56 51,68 3,18 253,2 32 124,1 253,2 -129 -0,232 17,33 51,51 3,01 233,2 33 113,8 233,2 -119 -0,215 17,12 51,36 2,86 216,0 34 110,6 216,0 -105 -0,190 16,93 51,23 2,73 201,4 35 107,3 201,4 -94 -0,169 16,76 51,11 2,61 188,3 36 102,1 188,3 -86 -0,155 16,60 51,00 2,50 176,5 37 97,0 176,5 -80 -0,143 16,46 50,90 2,40 166,0 38 92,45 166,0 -74 -0,132 16,33 50,80 2,30 155,8 39 87,9 155,8 -68 -0,122 16,20 50,71 2,21 146,7 40 84,0 146,7 -63 -0,113 16,09 50,63 2,13 138,8 41 80,2 138,8 -59 -0,106 15,98 50,55 2,05 131,1 42 75,6 131,1 -55 -0,100 15,89 50,48 1,98 124,4 43 71,1 124,4 -53 -0,096 15,79 50,41 1,91 117,9 44 67,2 117,9 -51 -0,091 15,70 50,34 1,84 111,5 45 63,4 111,5 -48 -0,087 15,61 50,28 1,78 106,0 46 62,7 106,0 -43 -0,078 15,53 50,22 1,72 100,7 47 62,1 100,7 -39 -0,070 15,46 50,17 1,67 96,4 48 62,1 96,4 -34 -0,062 15,40 50,13 1,63 92,9
Hình PL 4.3: Quá trình điều tiết lũ kiểm tra
3 3 Q xả max =1028m /s
Bảng PL4.4: Kết quả điều tiết lũ kiểm tra-trường hợp kẹt 1 cửa van Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 23,48 55,50 7,00 551,3 1 100,9 100,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 2 190,7 190,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 3 280,6 280,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 4 383,4 383,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 5 486,2 486,2 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 6 434,4 434,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 7 382,7 382,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 8 427,3 427,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 9 471,9 471,9 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 10 407,3 407,3 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 11 342,6 342,6 0 0,000 23,48 55,50 7,00 551,3 12 599,0 551,3 48 0,086 23,57 55,55 7,05 557,3 13 855,3 557,3 298 0,537 24,10 55,87 7,37 595,6 14 1111,7 595,6 516 0,929 25,03 56,42 7,92 663,5 15 1368,0 663,5 704 1,268 26,30 57,14 8,64 756,0 16 1204,1 756,0 448 0,807 27,11 57,60 9,10 817,2 17 1040,2 817,2 223 0,401 27,51 57,82 9,32 847,0 18 846,1 847,0 -1 -0,002 27,51 57,82 9,32 847,0 19 652,0 847,0 -195 -0,351 27,15 57,62 9,12 819,9 20 457,9 819,9 -362 -0,652 26,50 57,26 8,76 771,8 21 263,8 771,8 -508 -0,915 25,59 56,74 8,24 704,1 22 241,8 704,1 -462 -0,832 24,76 56,26 7,76 643,5 23 219,8 643,5 -424 -0,763 23,99 55,81 7,31 588,4 24 204,3 588,4 -384 -0,691 23,30 55,39 6,89 538,4 25 188,8 538,4 -350 -0,629 22,67 55,01 6,51 494,5 26 176,5 494,5 -318 -0,572 22,10 54,66 6,16 455,1 27 164,2 455,1 -291 -0,524 21,58 54,33 5,83 419,1
Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 28 155,2 419,1 -264 -0,475 21,10 54,03 5,53 387,1 29 146,1 387,1 -241 -0,434 20,67 53,75 5,25 358,1 30 140,3 358,1 -218 -0,392 20,28 53,50 5,00 332,8 31 134,5 332,8 -198 -0,357 19,92 53,27 4,77 310,1 32 124,1 310,1 -186 -0,335 19,58 53,05 4,55 288,9 33 113,8 288,9 -175 -0,315 19,27 52,84 4,34 269,2 34 110,6 269,2 -159 -0,285 18,98 52,65 4,15 251,7 35 107,3 251,7 -144 -0,260 18,72 52,48 3,98 236,4 36 102,1 236,4 -134 -0,242 18,48 52,31 3,81 221,4 37 97,0 221,4 -124 -0,224 18,26 52,16 3,66 208,4 38 92,45 208,4 -116 -0,209 18,05 52,02 3,52 196,6 39 87,9 196,6 -109 -0,196 17,85 51,88 3,38 185,0 40 84,0 185,0 -101 -0,182 17,67 51,75 3,25 174,4 41 80,2 174,4 -94 -0,170 17,50 51,64 3,14 165,6 42 75,6 165,6 -90 -0,162 17,34 51,52 3,02 156,2 43 71,1 156,2 -85 -0,153 17,19 51,41 2,91 147,8 44 67,2 147,8 -81 -0,145 17,04 51,31 2,81 140,2 45 63,4 140,2 -77 -0,138 16,90 51,21 2,71 132,8 46 62,7 132,8 -70 -0,126 16,78 51,12 2,62 126,2 47 62,1 126,2 -64 -0,116 16,66 51,04 2,54 120,5 48 62,1 120,5 -58 -0,105 16,56 50,97 2,47 115,6
Hình PL 4.4: Quá trình điều tiết lũ kiểm tra – trường hợp kẹt 1 cửa van
3 Q đến max =1368m /s 3 Q xả max =847m /s
Bảng PL4.5: Kết quả điều tiết lũ vượt kiểm tra P=0,1% Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 23,48 55,50 7,00 827,0 1 104,8 104,8 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 2 198,1 198,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 3 291,4 291,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 4 397,4 397,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 5 503,5 503,5 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 6 450,4 450,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 7 397,4 397,4 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 8 443,7 443,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 9 490,1 490,1 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 10 423,0 423,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 11 356,0 356,0 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 12 628,7 628,7 0 0,000 23,48 55,50 7,00 827,0 13 901,5 827,0 74 0,134 23,61 55,58 7,08 841,2 14 1174,2 841,2 333 0,599 24,21 55,94 7,44 906,2 15 1447,0 906,2 541 0,973 25,19 56,51 8,01 1012,3 16 1269,9 1012,3 258 0,464 25,65 56,77 8,27 1062,0 17 1092,9 1062,0 31 0,056 25,71 56,81 8,31 1069,7 18 888,2 1069,7 -181 -0,327 25,38 56,62 8,12 1033,2 19 683,6 1033,2 -350 -0,629 24,75 56,25 7,75 963,4 20 478,9 963,4 -484 -0,872 23,88 55,74 7,24 869,9 21 274,3 869,9 -596 -1,072 22,81 55,09 6,59 755,4 22 251,1 755,4 -504 -0,908 21,90 54,53 6,03 661,2 23 228,0 661,2 -433 -0,780 21,12 54,04 5,54 582,3 24 211,5 582,3 -371 -0,667 20,45 53,61 5,11 515,8 25 195,0 515,8 -321 -0,577 19,87 53,24 4,74 460,8 26 182,2 460,8 -279 -0,501 19,37 52,91 4,41 413,5 27 169,4 413,5 -244 -0,439 18,93 52,62 4,12 373,4 28 160,3 373,4 -213 -0,384 18,55 52,36 3,86 338,6
Thời đoạn Qđến Qxả
W Z hồ Htràn Qknăng
Q W
3
3
3 6 3
6 3
3 30 phút m /s m /s m
/s 10 m
10 m
m m xả(m
/s) 29 151,2 338,6 -187 -0,337 18,21 52,13 3,63 308,8 30 145,1 308,8 -164 -0,295 17,92 51,93 3,43 283,7 31 139,0 283,7 -145 -0,260 17,66 51,74 3,24 260,4 32 128,6 260,4 -132 -0,237 17,42 51,58 3,08 241,4 33 118,2 241,4 -123 -0,222 17,20 51,42 2,92 222,8 34 115,2 222,8 -108 -0,194 17,00 51,28 2,78 207,0 35 112,2 207,0 -95 -0,171 16,83 51,16 2,66 193,7 36 106,1 193,7 -88 -0,158 16,68 51,05 2,55 181,8 37 100,0 181,8 -82 -0,147 16,53 50,95 2,45 171,2 38 95,69 171,2 -76 -0,136 16,39 50,85 2,35 160,9 39 91,4 160,9 -69 -0,125 16,27 50,76 2,26 151,7 40 87,2 151,7 -65 -0,116 16,15 50,67 2,17 142,7 41 82,9 142,7 -60 -0,108 16,04 50,59 2,09 134,9 42 78,6 134,9 -56 -0,101 15,94 50,52 2,02 128,2 43 74,4 128,2 -54 -0,097 15,84 50,45 1,95 121,6 44 70,1 121,6 -52 -0,093 15,75 50,38 1,88 115,1 45 65,8 115,1 -49 -0,089 15,66 50,32 1,82 109,6 46 64,6 109,6 -45 -0,081 15,58 50,26 1,76 104,3 47 63,4 104,3 -41 -0,074 15,51 50,20 1,70 99,0 48 63,4 99,0 -36 -0,064 15,44 50,16 1,66 95,5
Hình PL 4.5: Quá trình điều tiết lũ vượt kiểm tra
3 Q đến max =1447m /s 3
Phụ lục V
3 Bảng PL5.1: Bảng tra quan hệ mực nước hồ(m)~ Độ mở tràn(m)~Q xả tràn(m /s) hồ Tà Rục (mở 1 cửa tràn)
| Độ mở | Mực nước hồ (m) | |||||||||||||||||
| A(m) | 49,0 | 49,5 | 50,0 | 50,5 | 51,0 | 51,5 | 52,0 | 52,5 | 53,0 | 53,5 | 54,0 | 54,5 | 55,0 | 55,5 | 56,0 | 56,5 | 57,0 | 57,7 |
| A=0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| A=0,5 | 5,3 | 9,2 | 11,9 | 14,1 | 15,9 | 17,6 | 19,2 | 20,6 | 21,9 | 23,2 | 24,4 | 25,5 | 26,6 | 27,6 | 28,6 | 29,6 | 30,5 | 31,8 |
| A=1,0 | 14,9 | 21,3 | 26,0 | 30,1 | 33,6 | 36,8 | 39,8 | 42,5 | 45,1 | 47,5 | 49,9 | 52,1 | 54,2 | 56,3 | 58,2 | 60,1 | 62,7 | |
| A=1,5 | 27,3 | 35,7 | 42,2 | 47,8 | 52,9 | 57,5 | 61,8 | 65,8 | 69,5 | 73,1 | 76,5 | 79,7 | 82,9 | 85,9 | 88,8 | 92,7 | ||
| A=2,0 | 42,1 | 52,1 | 60,1 | 67,2 | 73,7 | 79,6 | 85,1 | 90,2 | 95,1 | 99,7 | 104,2 | 108,4 | 112,5 | 116,5 | 121,8 | |||
| A=2,5 | 58,8 | 70,3 | 79,7 | 88,2 | 95,8 | 102,9 | 109,6 | 115,9 | 121,8 | 127,5 | 132,9 | 138,1 | 143,1 | 149,9 | ||||
| A=3,0 | 77,3 | 90,2 | 100,9 | 110,5 | 119,3 | 127,6 | 135,3 | 142,6 | 149,6 | 156,3 | 162,6 | 168,8 | 177,0 | |||||
| A=3,5 | 97,5 | 111,6 | 123,4 | 134,2 | 144,1 | 153,4 | 162,2 | 170,5 | 178,5 | 186,1 | 193,4 | 203,1 | ||||||
| A=4,0 | 119,1 | 134,5 | 147,3 | 159,1 | 170,1 | 180,4 | 190,2 | 199,5 | 208,3 | 216,9 | 228,2 | |||||||
| A=4,5 | 142,1 | 158,7 | 172,5 | 185,3 | 197,3 | 208,5 | 219,2 | 229,5 | 239,2 | 252,3 | ||||||||
| A=5,0 | 166,4 | 184,2 | 198,9 | 212,6 | 225,5 | 237,7 | 249,3 | 260,4 | 275,2 | |||||||||
| A=5,5 | 192,0 | 210,8 | 226,5 | 241,1 | 254,9 | 268,0 | 280,4 | 297,0 | ||||||||||
| A=6,0 | 218,8 | 238,7 | 255,2 | 270,6 | 285,3 | 299,2 | 317,7 | |||||||||||
| A=6,5 | 246,7 | 267,7 | 284,9 | 301,2 | 316,7 | 337,1 | ||||||||||||
| M,Hết | 275,7 | 305,7 | 336,8 | 368,9 | 415,4 | |||||||||||||
Hình PL 5.1: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở 1 cửa)
3 Bảng PL5.2: Bảng tra quan hệ mực nước hồ(m)~ Độ mở tràn(m) ~ Q xả tràn(m /s) hồ Tà Rục (mở 2 cửa tràn)
| Độ mở | Mực nước hồ (m) | |||||||||||||||||
| A(m) | 49,0 | 49,5 | 50,0 | 50,5 | 51,0 | 51,5 | 52,0 | 52,5 | 53,0 | 53,5 | 54,0 | 54,5 | 55,0 | 55,5 | 56,0 | 56,5 | 57,0 | 57,7 |
| A=0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| A=0,5 | 10,5 | 18,4 | 23,8 | 28,1 | 31,9 | 35,3 | 38,3 | 41,2 | 43,8 | 46,3 | 48,7 | 51,0 | 53,2 | 55,2 | 57,3 | 59,2 | 61,1 | 63,6 |
| A=1,0 | 29,8 | 42,5 | 52,1 | 60,1 | 67,2 | 73,7 | 79,6 | 85,1 | 90,2 | 95,1 | 99,7 | 104,2 | 108,4 | 112,5 | 116,5 | 120,3 | 125,4 | |
| A=1,5 | 54,7 | 71,3 | 84,4 | 95,7 | 105,8 | 115,0 | 123,5 | 131,5 | 139,0 | 146,2 | 153,0 | 159,5 | 165,7 | 171,8 | 177,6 | 185,4 | ||
| A=2,0 | 84,2 | 104,2 | 120,3 | 134,5 | 147,3 | 159,1 | 170,1 | 180,4 | 190,2 | 199,5 | 208,3 | 216,9 | 225,0 | 232,9 | 243,6 | |||
| A=2,5 | 117,7 | 140,6 | 159,5 | 176,3 | 191,7 | 205,9 | 219,2 | 231,7 | 243,6 | 254,9 | 265,8 | 276,2 | 286,3 | 299,8 | ||||
| A=3,0 | 154,7 | 180,4 | 201,7 | 221,0 | 238,7 | 255,2 | 270,6 | 285,3 | 299,2 | 312,5 | 325,3 | 337,6 | 354,0 | |||||
| A=3,5 | 194,9 | 223,3 | 246,8 | 268,3 | 288,2 | 306,9 | 324,4 | 341,1 | 356,9 | 372,1 | 386,7 | 406,3 | ||||||
| A=4,0 | 238,2 | 269,0 | 294,6 | 318,3 | 340,2 | 360,9 | 380,4 | 398,9 | 416,7 | 433,7 | 456,5 | |||||||
| A=4,5 | 284,2 | 317,4 | 345,0 | 370,6 | 394,5 | 417,1 | 438,5 | 458,9 | 478,4 | 504,5 | ||||||||
| A=5,0 | 332,8 | 368,3 | 397,8 | 425,3 | 451,1 | 475,5 | 498,7 | 520,9 | 550,4 | |||||||||
| A=5,5 | 384,0 | 421,7 | 453,0 | 482,2 | 509,8 | 535,9 | 560,9 | 594,0 | ||||||||||
| A=6,0 | 437,5 | 477,4 | 510,3 | 541,3 | 570,6 | 598,4 | 635,4 | |||||||||||
| A=6,5 | 493,3 | 535,3 | 569,9 | 602,5 | 633,4 | 674,3 | ||||||||||||
| M,Hết | 551,3 | 611,5 | 673,6 | 737,7 | 830,7 | |||||||||||||
Hình PL 5.2: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở 2 cửa)
Bảng PL5.3: Bảng tra quan hệ mực nước hồ ~ Độ mở tràn ~ Q xả tràn hồ Tà Rục (mở 3 cửa tràn)
| Độ mở | Mực nước hồ (m) | |||||||||||||||||
| A(m) | 49,0 | 49,5 | 50,0 | 50,5 | 51,0 | 51,5 | 52,0 | 52,5 | 53,0 | 53,5 | 54,0 | 54,5 | 55,0 | 55,5 | 56,0 | 56,5 | 57,0 | 57,7 |
| A=0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| A=0,5 | 15,8 | 27,6 | 35,7 | 42,2 | 47,8 | 52,9 | 57,5 | 61,8 | 65,8 | 69,5 | 73,1 | 76,5 | 79,7 | 82,9 | 85,9 | 88,8 | 91,6 | 95,4 |
| A=1,0 | 44,7 | 63,8 | 78,1 | 90,2 | 100,9 | 110,5 | 119,3 | 127,6 | 135,3 | 142,6 | 149,6 | 156,3 | 162,6 | 168,8 | 174,7 | 180,4 | 188,2 | |
| A=1,5 | 82,0 | 107,0 | 126,6 | 143,5 | 158,7 | 172,5 | 185,3 | 197,3 | 208,5 | 219,2 | 229,5 | 239,2 | 248,6 | 257,6 | 266,4 | 278,2 | ||
| A=2,0 | 126,3 | 156,3 | 180,4 | 201,7 | 221,0 | 238,7 | 255,2 | 270,6 | 285,3 | 299,2 | 312,5 | 325,3 | 337,6 | 349,4 | 365,3 | |||
| A=2,5 | 176,5 | 211,0 | 239,2 | 264,5 | 287,5 | 308,8 | 328,8 | 347,6 | 365,4 | 382,4 | 398,7 | 414,3 | 429,4 | 449,7 | ||||
| A=3,0 | 232,0 | 270,6 | 302,6 | 331,5 | 358,0 | 382,8 | 406,0 | 427,9 | 448,8 | 468,8 | 487,9 | 506,3 | 531,0 | |||||
| A=3,5 | 292,4 | 334,9 | 370,3 | 402,5 | 432,4 | 460,3 | 486,6 | 511,6 | 535,4 | 558,2 | 580,1 | 609,4 | ||||||
| A=4,0 | 357,2 | 403,5 | 442,0 | 477,4 | 510,3 | 541,3 | 570,6 | 598,4 | 625,0 | 650,6 | 684,7 | |||||||
| A=4,5 | 426,3 | 476,0 | 517,5 | 555,9 | 591,8 | 625,6 | 657,7 | 688,4 | 717,7 | 756,8 | ||||||||
| A=5,0 | 499,3 | 552,5 | 596,7 | 637,9 | 676,6 | 713,2 | 748,0 | 781,3 | 825,6 | |||||||||
| A=5,5 | 576,0 | 632,5 | 679,4 | 723,3 | 764,7 | 803,9 | 841,3 | 891,1 | ||||||||||
| A=6,0 | 656,3 | 716,1 | 765,5 | 811,9 | 855,9 | 897,6 | 953,0 | |||||||||||
| A=6,5 | 740,0 | 803,0 | 854,8 | 903,7 | 950,1 | 1011,4 | ||||||||||||
| M,Hết | 827,0 | 917,2 | 1010,4 | 1106,6 | 1246,1 | |||||||||||||
| Hình PL 5.3: | Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở | cửa) |
| Phụ lục VI | |||||||||
| Bảng PL6. | : Bảng tổng hợp kết quả tính toán quan hệ mực nước hồ | (m) | ~lưu lượng cống | (m | /s) | ~độ mở cống lấy nước | (m) | ||
3 Độ mở cống Mực nước hồ (m) A(m) 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 55,5 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,05 0,15 0,23 0,50 0,58 0,65 0,72 0,78 0,85 0,90 0,96 1,01 1,06 1,10 1,15 1,19 1,24 1,28 1,32 1,35 1,37 1,41 0,10 0,28 0,45 0,88 1,02 1,15 1,28 1,40 1,53 1,63 1,73 1,83 1,92 2,00 2,09 2,17 2,25 2,33 2,40 2,47 2,51 2,58 0,15 0,42 0,66 1,18 1,37 1,56 1,73 1,91 2,08 2,22 2,37 2,51 2,63 2,76 2,88 2,99 3,10 3,21 3,31 3,41 3,46 3,56 0,20 0,54 0,86 1,43 1,66 1,90 2,12 2,34 2,56 2,74 2,92 3,10 3,26 3,41 3,57 3,71 3,85 3,99 4,12 4,24 4,30 4,43 0,25 0,65 1,05 1,63 1,91 2,19 2,45 2,71 2,97 3,18 3,40 3,61 3,80 3,98 4,17 4,33 4,50 4,66 4,81 4,96 5,03 5,18 0,30 0,76 1,22 1,80 2,12 2,44 2,74 3,03 3,33 3,57 3,82 4,06 4,27 4,48 4,69 4,88 5,07 5,26 5,43 5,60 5,69 5,86 0,35 0,86 1,38 1,94 2,30 2,65 2,98 3,31 3,64 3,91 4,18 4,45 4,69 4,92 5,16 5,37 5,58 5,79 5,98 6,17 6,26 6,45 0,40 0,96 1,53 2,06 2,45 2,83 3,19 3,55 3,91 4,20 4,50 4,79 5,04 5,30 5,55 5,78 6,01 6,24 6,45 6,65 6,75 6,96 0,45 1,04 1,67 2,16 2,57 2,98 3,36 3,75 4,13 4,45 4,76 5,08 5,35 5,63 5,90 6,15 6,39 6,64 6,86 7,08 7,19 7,41
Hình PL6.1 Hình vẽ quan hệ mực nước hồ ~ Q xả cống ~ Độ mở cống lấy nước
Phụ lục VII
| Bảng PL7.1: Toạ độ của các đường giới hạn trong biểu đồ điều phối | hồ Tà Rục | (m) |
Tháng 31/8 30/9 31/10 30/11 31/12 31/1 28/2 31/3 30/4 31/5 30/6 31/7 31/8
43,00 48,83 52,94 55,50 55,50 54,12 52,90 51,86 49,45 48,38 46,91 45,94 43,00 Bao trên 37,60 46,79 49,84 50,18 48,99 47,40 46,15 45,19 42,36 40,29 38,80 37,60 37,60 Bao dưới
Hình PL7.1 Biểu đồ điều phối hồ chứa nước Tà Rục
Phụ lục VIII
Bảng PL8.1: Bảng tra đường dung tích hồ chứa
6 3 Đơn vị: 10 m
| Z(m) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 28 | 0,000 | 0,003 | 0,006 | 0,009 | 0,012 | 0,015 | 0,018 | 0,021 | 0,024 | 0,027 |
| 29 | 0,030 | 0,049 | 0,068 | 0,087 | 0,106 | 0,125 | 0,144 | 0,163 | 0,182 | 0,201 |
| 31 | 0,220 | 0,238 | 0,256 | 0,274 | 0,292 | 0,310 | 0,328 | 0,346 | 0,364 | 0,382 |
| 32 | 0,400 | 0,454 | 0,508 | 0,562 | 0,616 | 0,670 | 0,724 | 0,778 | 0,832 | 0,886 |
| 34 | 0,940 | 1,029 | 1,118 | 1,207 | 1,296 | 1,385 | 1,474 | 1,563 | 1,652 | 1,741 |
| 36 | 1,830 | 1,889 | 1,948 | 2,007 | 2,066 | 2,125 | 2,184 | 2,243 | 2,302 | 2,361 |
| 37 | 2,420 | 2,487 | 2,554 | 2,621 | 2,688 | 2,755 | 2,822 | 2,889 | 2,956 | 3,023 |
| 38 | 3,090 | 3,163 | 3,236 | 3,309 | 3,382 | 3,455 | 3,528 | 3,601 | 3,674 | 3,747 |
| 39 | 3,820 | 3,899 | 3,978 | 4,057 | 4,136 | 4,215 | 4,294 | 4,373 | 4,452 | 4,531 |
| 40 | 4,610 | 4,694 | 4,778 | 4,862 | 4,946 | 5,030 | 5,114 | 5,198 | 5,282 | 5,366 |
| 41 | 5,450 | 5,539 | 5,628 | 5,717 | 5,806 | 5,895 | 5,984 | 6,073 | 6,162 | 6,251 |
| 42 | 6,340 | 6,532 | 6,724 | 6,916 | 7,108 | 7,300 | 7,492 | 7,684 | 7,876 | 8,068 |
| 44 | 8,260 | 8,363 | 8,466 | 8,569 | 8,672 | 8,775 | 8,878 | 8,981 | 9,084 | 9,187 |
| 45 | 9,290 | 9,397 | 9,504 | 9,611 | 9,718 | 9,825 | 9,932 | 10,039 | 10,146 | 10,253 |
| 46 | 10,360 | 10,591 | 10,822 | 11,053 | 11,284 | 11,515 | 11,746 | 11,977 | 12,208 | 12,439 |
| 48 | 12,670 | 12,795 | 12,920 | 13,045 | 13,170 | 13,295 | 13,420 | 13,545 | 13,670 | 13,795 |
| 49 | 13,920 | 14,051 | 14,182 | 14,313 | 14,444 | 14,575 | 14,706 | 14,837 | 14,968 | 15,099 |
| 50 | 15,230 | 15,367 | 15,504 | 15,641 | 15,778 | 15,915 | 16,052 | 16,189 | 16,326 | 16,463 |
| 51 | 16,600 | 16,742 | 16,884 | 17,026 | 17,168 | 17,310 | 17,452 | 17,594 | 17,736 | 17,878 |
| 52 | 18,020 | 18,168 | 18,316 | 18,464 | 18,612 | 18,760 | 18,908 | 19,056 | 19,204 | 19,352 |
| 53 | 19,500 | 19,655 | 19,810 | 19,965 | 20,120 | 20,275 | 20,430 | 20,585 | 20,740 | 20,895 |
| 54 | 21,050 | 21,210 | 21,370 | 21,530 | 21,690 | 21,850 | 22,010 | 22,170 | 22,330 | 22,490 |
| 55 | 22,650 | 22,816 | 22,982 | 23,148 | 23,314 | 23,480 | 23,646 | 23,812 | 23,978 | 24,144 |
| 56 | 24,310 | 24,483 | 24,656 | 24,829 | 25,002 | 25,175 | 25,348 | 25,521 | 25,694 | 25,867 |
| 57 | 26,040 | 26,219 | 26,398 | 26,577 | 26,756 | 26,935 | 27,114 | 27,293 | 27,472 | 27,651 |
| 58 | 27,830 | 28,017 | 28,204 | 28,391 | 28,578 | 28,765 | 28,952 | 29,139 | 29,326 | 29,513 |
| 59 | 29,700 | 29,896 | 30,092 | 30,288 | 30,484 | 30,680 | 30,876 | 31,072 | 31,268 | 31,464 |
| 60 | 31,660 |
Bảng PL8.2: Bảng tra đường diện tích mặt thoáng hồ chứa
2 Đơn vị: Km
| Z(m) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 28 | 0,000 | 0,004 | 0,008 | 0,012 | 0,016 | 0,020 | 0,024 | 0,028 | 0,032 | 0,036 |
| 29 | 0,040 | 0,051 | 0,062 | 0,073 | 0,084 | 0,095 | 0,106 | 0,117 | 0,128 | 0,139 |
| 31 | 0,150 | 0,156 | 0,162 | 0,168 | 0,174 | 0,180 | 0,186 | 0,192 | 0,198 | 0,204 |
| 32 | 0,210 | 0,222 | 0,234 | 0,246 | 0,258 | 0,270 | 0,282 | 0,294 | 0,306 | 0,318 |
| 34 | 0,330 | 0,353 | 0,376 | 0,399 | 0,422 | 0,445 | 0,468 | 0,491 | 0,514 | 0,537 |
| 36 | 0,560 | 0,567 | 0,574 | 0,581 | 0,588 | 0,595 | 0,602 | 0,609 | 0,616 | 0,623 |
| 37 | 0,630 | 0,637 | 0,644 | 0,651 | 0,658 | 0,665 | 0,672 | 0,679 | 0,686 | 0,693 |
| 38 | 0,700 | 0,706 | 0,712 | 0,718 | 0,724 | 0,730 | 0,736 | 0,742 | 0,748 | 0,754 |
| 39 | 0,760 | 0,766 | 0,772 | 0,778 | 0,784 | 0,790 | 0,796 | 0,802 | 0,808 | 0,814 |
| 40 | 0,820 | 0,825 | 0,830 | 0,835 | 0,840 | 0,845 | 0,850 | 0,855 | 0,860 | 0,865 |
| 41 | 0,870 | 0,874 | 0,878 | 0,882 | 0,886 | 0,890 | 0,894 | 0,898 | 0,902 | 0,906 |
| 42 | 0,910 | 0,920 | 0,930 | 0,940 | 0,950 | 0,960 | 0,970 | 0,980 | 0,990 | 1,000 |
| 44 | 1,010 | 1,014 | 1,018 | 1,022 | 1,026 | 1,030 | 1,034 | 1,038 | 1,042 | 1,046 |
| 45 | 1,050 | 1,055 | 1,060 | 1,065 | 1,070 | 1,075 | 1,080 | 1,085 | 1,090 | 1,095 |
| 46 | 1,100 | 1,112 | 1,124 | 1,136 | 1,148 | 1,160 | 1,172 | 1,184 | 1,196 | 1,208 |
| 48 | 1,220 | 1,226 | 1,232 | 1,238 | 1,244 | 1,250 | 1,256 | 1,262 | 1,268 | 1,274 |
| 49 | 1,280 | 1,286 | 1,292 | 1,298 | 1,304 | 1,310 | 1,316 | 1,322 | 1,328 | 1,334 |
| 50 | 1,340 | 1,346 | 1,352 | 1,358 | 1,364 | 1,370 | 1,376 | 1,382 | 1,388 | 1,394 |
| 51 | 1,400 | 1,405 | 1,410 | 1,415 | 1,420 | 1,425 | 1,430 | 1,435 | 1,440 | 1,445 |
| 52 | 1,450 | 1,456 | 1,462 | 1,468 | 1,474 | 1,480 | 1,486 | 1,492 | 1,498 | 1,504 |
| 53 | 1,510 | 1,516 | 1,522 | 1,528 | 1,534 | 1,540 | 1,546 | 1,552 | 1,558 | 1,564 |
| 54 | 1,570 | 1,576 | 1,582 | 1,588 | 1,594 | 1,600 | 1,606 | 1,612 | 1,618 | 1,624 |
| 55 | 1,630 | 1,636 | 1,642 | 1,648 | 1,654 | 1,660 | 1,666 | 1,672 | 1,678 | 1,684 |
| 56 | 1,690 | 1,697 | 1,704 | 1,711 | 1,718 | 1,725 | 1,732 | 1,739 | 1,746 | 1,753 |
| 57 | 1,760 | 1,767 | 1,774 | 1,781 | 1,788 | 1,795 | 1,802 | 1,809 | 1,816 | 1,823 |
| 58 | 1,830 | 1,839 | 1,848 | 1,857 | 1,866 | 1,875 | 1,884 | 1,893 | 1,902 | 1,911 |
| 59 | 1,920 | 1,929 | 1,938 | 1,947 | 1,956 | 1,965 | 1,974 | 1,983 | 1,992 | 2,001 |
| 60 | 2,010 |
Hình PL8.1 Đường đặc tính hồ chứa nước Tà Rục
Quan hệ Z~F
Quan hệ Z~W
Phụ lục IX
6
3
Bảng PL9.1: Nhu cầu tưới kênh Bắc hồ Tà Rục (Đơn vị: 10
m
) Màu Màu Lúa Lúa Hè
M M
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c Đồng
mr
đ.mối Tuần Thu Hè Thu Tháng Xuân tưới 3 3 3 3
3
3
6 3
3
6 3
3 m /ha m /ha m /ha m /ha m
/ha m
/ha t=10ngày 10
m
m /s 10
m
m /s 1 622 134 134 178,22 0,154 0,032 0,037 1 2 634 195 195 259,35 0,224 0,047 0,054 0,155 0,058 3 717 313 313 416,29 0,360 0,075 0,087 1 604 317 317 421,61 0,364 0,076 0,088 3 269 269 357,77 0,309 0,065 0,075 1 344 344 457,52 0,395 0,083 0,096 3 2 290 290 385,7 0,333 0,070 0,081 0,196 0,073 3 179 179 238,07 0,206 0,043 0,050 1 0 0 0,000 0,000 0,000 4 2 1678 154 154 204,82 0,177 0,037 0,043 0,100 0,039 3 2211 263 263 349,79 0,302 0,063 0,073 1 494 294 294 391,02 0,338 0,071 0,082 5 2 512 358 358 476,14 0,411 0,086 0,100 0,264 0,099 1 487 385 385 512,05 0,442 0,093 0,107 6 2 475 371 371 493,43 0,426 0,089 0,103 0,262 0,101 3 439 332 332 441,56 0,382 0,080 0,093 1 373 249 249 331,17 0,286 0,060 0,069 7 2 295 148 148 196,84 0,170 0,036 0,041 0,102 0,038 3 302 28 28 37,24 0,032 0,007 0,008
| 2 | 2 | 383 | 327 | 327 | 434,91 | 0,376 | 0,079 | 0,091 | 0,220 | 0,091 | ||
| 3 | 557 | 444 | 444 | 590,52 | 0,510 | 0,107 | 0,124 |
Màu Màu Lúa Lúa Hè
M M
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c Đồng
mr
đ.mối Tuần Thu Hè Thu Tháng Xuân tưới 3 3 3 3
3
3
6 3
3
6 3
3 m /ha m /ha m /ha m /ha m
/ha m
/ha t=10ngày 10
m
m /s 10
m
m /s 8 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 9 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 10 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 988 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 470 0 0 0,000 0,000 0,000 12 2 565 13 13 17,29 0,015 0,003 0,004 0,038 0,014 3 65 146 146 194,18 0,168 0,035 0,041 T.cộng 5948 7823 2527 3026 5553 7385 6,381 1,337 1,337 0,043 Max 0,124
| 1 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |||||
| 11 | 2 | 900 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 |
6
3
Bảng PL9.2: Nhu cầu tưới kênh Nam hồ Tà Rục (Đơn vị: 10
m
) Màu Màu Lúa Lúa Hè
M M
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c Đồng
mr
đ.mối Tuần Thu Hè Thu Tháng Xuân tưới 1 622 134 134 178,22 0,154 0,008 0,009 1 2 634 195 195 259,35 0,224 0,011 0,013 0,036 0,013 3 269 269 357,77 0,309 0,015 0,018 1 344 344 457,52 0,395 0,019 0,022 4 2 1678 154 154 204,82 0,177 0,009 0,010 0,023 0,009 3 2211 263 263 349,79 0,302 0,015 0,017 1 487 385 385 512,05 0,442 0,022 0,025 6 2 475 371 371 493,43 0,426 0,021 0,024 0,061 0,024 3 302 28 28 37,24 0,032 0,002 0,002 1 0 0 0,000 0,000 0,000
| 3 m /ha | 3 m /ha | 3 m /ha | 3 m /ha | 3 m /ha | 3 m /ha | t=10ngày | 6 3 10 m | 3 m /s | 6 3 10 m | 3 m /s | ||
| 3 | 717 | 313 | 313 | 416,29 | 0,360 | 0,018 | 0,020 | |||||
| 1 | 604 | 317 | 317 | 421,61 | 0,364 | 0,018 | 0,021 | |||||
| 2 | 2 | 383 | 327 | 327 | 434,91 | 0,376 | 0,018 | 0,021 | 0,051 | 0,021 | ||
| 3 | 2 | 290 | 290 | 385,7 | 0,333 | 0,016 | 0,019 | 0,046 | 0,017 | |||
| 3 | 179 | 179 | 238,07 | 0,206 | 0,010 | 0,012 | ||||||
| 1 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |||||||
| 1 | 494 | 294 | 294 | 391,02 | 0,338 | 0,017 | 0,019 | |||||
| 5 | 2 | 512 | 358 | 358 | 476,14 | 0,411 | 0,020 | 0,023 | 0,062 | 0,023 | ||
| 3 | 557 | 444 | 444 | 590,52 | 0,510 | 0,025 | 0,029 | |||||
| 3 | 439 | 332 | 332 | 441,56 | 0,382 | 0,019 | 0,022 | |||||
| 1 | 373 | 249 | 249 | 331,17 | 0,286 | 0,014 | 0,016 | |||||
| 7 | 2 | 295 | 148 | 148 | 196,84 | 0,170 | 0,008 | 0,010 | 0,024 | 0,009 |
Lúa
Lúa Hè
M M
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c Đồng
mr
đ.mối Tuần Thu Hè Thu Tháng Xuân tưới 3 3 3 3
3 3
6 3
3
6 3
3 m /ha m /ha m /ha m /ha m
/ha m
/ha t=10ngày 10
m
m /s 10
m
m /s 9 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 11 2 900 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 65 146 146 194,18 0,168 0,008 0,010 T.cộng 5948 7823 2527 3026 5553 7385 6,381 0,312 0,312 0,010
| 8 | 2 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||||
| 3 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |||||||
| 1 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |||||||
| 1 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |||||||
| 10 | 2 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||||
| 3 | 988 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||||||
| 3 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | |||||||
| 1 | 470 | 0 | 0 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||||||
| 12 | 2 | 565 | 13 | 13 | 17,29 | 0,015 | 0,001 | 0,001 | 0,009 | 0,003 | ||
| Max | 0,029 |
6
3
Bảng PL9.3: Nhu cầu tưới các đập dâng hạ du hồ Tà Rục (Đơn vị: 10
m
) Lúa Đồng Xuân Lúa Hè Thu M
M
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c mr
đ.mối
Tuần Tháng
3
3
3
3
6 3
3
6 3
3 tưới m /ha m /ha m /ha m /ha t=10ngày 10 m m /s 10 m m /s 1 622 622 827,26 0,715 0,309 0,358 1 2 634 634 843,22 0,729 0,315 0,365 0,982 0,367 3 717 717 953,61 0,824 0,357 0,413 1 604 604 803,32 0,694 0,301 0,348 2 2 383 383 509,39 0,440 0,191 0,221 0,491 0,203 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 3 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 4 2 1678 1678 2231,74 1,928 0,835 0,966 1,935 0,747 3 2211 2211 2940,63 2,541 1,100 1,273 1 494 494 657,02 0,568 0,246 0,284 5 2 512 512 680,96 0,588 0,255 0,295 0,778 0,290 3 557 557 740,81 0,640 0,277 0,321 1 487 487 647,71 0,560 0,242 0,280 6 2 475 475 631,75 0,546 0,236 0,274 0,697 0,269 3 439 439 583,87 0,504 0,218 0,253 1 373 373 496,09 0,429 0,186 0,215 7 2 295 295 392,35 0,339 0,147 0,170 0,483 0,180 3 302 302 401,66 0,347 0,150 0,174 1 0 0 0,000 0,000 0,000
Lúa Đồng Xuân Lúa Hè Thu M
M
q(l/s/ha) Wy/c Qy/c Wy/c Qy/c mr
đ.mối
Tuần Tháng
3
3
3
3
6 3
3
6 3
3 tưới m /ha m /ha m /ha m /ha t=10ngày 10 m m /s 10 m m /s 8 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 9 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 0 0 0,000 0,000 0,000 10 2 0 0 0,000 0,000 0,000 0,492 0,184 3 988 988 1314,04 1,135 0,492 0,569 1 0 0 0,000 0,000 0,000 11 2 900 900 1197 1,034 0,448 0,518 0,448 0,173 3 0 0 0,000 0,000 0,000 1 470 470 625,1 0,540 0,234 0,271 12 2 565 565 751,45 0,649 0,281 0,325 0,840 0,314 3 653 653 868,49 0,750 0,325 0,376 T.cộng 6536 7823 14359 19097 16,500 7,144 7,146 0,227 Max 1,273
