Quyết định 2943/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung TP Việt Trì
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Số: 2943/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do -Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ -CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ -CP ngày 22/01/2026; Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ -CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT -BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT -BXD ngày 09/12/2025; Căn cứ Quyết định số 296/QĐ -TTg ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040; Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND, ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 1744/QĐ -UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về phê du yệt Dự toán kinh phí lập Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040;
Căn cứ Văn bản số 6663/BXD-QHKT ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Bộ Xây dựng tham gia ý kiến đối với Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 387-KL/TU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại hội nghị ngày 18/8/2026; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 398/TTr-SXD ngày 16/7/2026 và văn bản số 10312/SXD-QHKT ngày 25/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040.
2. Đơn vị tổ chức lập, thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Trung tâm Kiểm định và Tư vấn xây dựng Phú Thọ.
4. L do và sự cn thiết lập điều chỉnh quy hoạch Đồ án Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 296/QĐ-TTg ngày 10/4/2024 là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức quản lý không gian, định hướng phát triển đô thị và triển khai các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn. Trong thời gian qua, nhiều dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các khu chức năng đô thị đã từng bước được đầu tư xây dựng theo định hướng quy hoạch, góp phần cải thiện hệ thống hạ tầng, nâng cao chất lượng môi trường đô thị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong bối cảnh phát triển mới, đặc biệt sau khi thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính, khu vực thành phố Việt Trì (cũ) tiếp tục giữ vai trò là trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh. Điều này đặt ra yêu cầu bố trí thêm các trục cảnh quan mới, mở rộng vùng lõi đô thị; nghiên cứu Khu trụ sở làm việc tập trung của các Ban xây dựng Đảng, các sở, ban ngành và hình thành công trình biểu tượng tầm quốc gia trên cơ sở xây dựng “Quần thể văn hóa, tâm linh trở về cội nguồn dân tộc Việt Nam” để nâng tầm vị thế của tỉnh Phú Thọ mới. Nội dung được Tỉnh uỷ tỉnh Phú Thọ thống nhất thông qua và được xác định là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Bên cạnh đó, việc tổ chức mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo định hướng cải cách hành chính cũng làm phát sinh nhu cầu rà soát, sắp xếp lại
trụ sở của một số cơ quan, đơn vị và điều chỉnh chức năng sử dụng đất tại một số khu vực để phù hợp với yêu cầu vận hành thực tế. Qua quá trình rà soát, một số vị trí theo quy hoạch trước đây không còn phù hợp hoặc chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng, do đó cần được nghiên cứu điều chỉnh để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất và sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng đô thị.
Đồng thời, thực hiện Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Đảm bảo điều kiện thu hút nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn đô thị Việt Trì, đáp ứng nhu cầu về nhà ở xã hội cho người lao động và các đối tượng thu nhập thấp. Việc rà soát, bổ sung và bố trí quỹ đất phù hợp để tạo điều kiện triển khai các dự án theo quy định và đảm bảo tính khả thi trong tổ chức thực hiện. Việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040 đáp ứng yêu cầu phát triển mới của đô thị, bổ sung quỹ đất cho nhà ở xã hội, các công trình hành chính, thiết chế văn hóa và công trình biểu tượng; khắc phục một số bất cập phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch. Nội dung điều chỉnh được nghiên cứu trên cơ sở kế thừa định hướng của quy hoạch chung đã được phê duyệt, đảm bảo không làm thay đổi tính chất, quy mô và định hướng phát triển tổng thể của đô thị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất, tăng tính linh hoạt trong tổ chức không gian đô thị và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Với các cơ sở nêu trên, việc lập Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040 là cần thiết và phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị bền vững trong tương lai.
5. Phạm vi, quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
- Tổng diện tích quy hoạch chung thành phố Việt Trì là: 11.149,02 ha
- Phạm vi điều chỉnh: Tổng diện tích điều chỉnh cục bộ quy hoạch khoảng 136,24 ha, bao gồm 22 vị trí.
- Quy mô và tính chất của đồ án: Giữ nguyên quy mô diện tích và tính chất của đồ án đã được phê duyệt (tại Quyết định số 296/QĐ-TTg ngày 10/4/2024 của Thủ tướng Chính Phủ).
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
6.1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: Điều chỉnh tại 22 vị trí, với 03 nội dung chủ yếu sau:
- Điều chỉnh bổ sung vị trí quy hoạch công trình cấp đô thị (bao gồm vị trí số I.01 đến số I.03);
- Điều chỉnh bổ sung vị trí quy hoạch xây dựng nhà ở xã hội; bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, cân đối chỉ tiêu quy hoạch (bao gồm vị trí số II.01 đến số II.11).
- Rà soát hiện trạng quản lý đất an ninh, quốc phòng, đất ở dân cư hiện trạng và điều chỉnh đấu nối hạ tầng kỹ thuật khác (bao gồm vị trí số III.01 đến số III.08). Cụ thể: a. Điều chỉnh bổ sung vị trí quy hoạch công trình cấp đô thị
- Vị trí số I.01: Quy mô diện tích khoảng 2,58 ha, tại phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng đất hỗn hợp thành chức năng đất dịch vụ công cộng đô thị.
+ Mục đích: Để mở rộng quảng trường Hùng Vương, làm công viên, cây xanh cảnh quan tại khu vực trung tâm đô thị.
- Vị trí số I.02: Quy mô diện tích khoảng 47,71 ha, tại phường Việt Trì và phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng: Đất đơn vị ở mới (21,62 ha), Đất đơn vị ở hiện trạng (9,42 ha), Đất thương mại dịch vụ (5,99 ha), Đất giao thông đô thị (bãi đỗ xe, 0,64 ha), Đất dự trữ phát triển (0,93 ha) thành chức năng Đất cơ quan trụ sở ngoài đô thị (28,35 ha) và Đất dịch vụ công cộng đô thị (19,36 ha).
+ Mục đích: Để dự kiến đầu tư xây dựng Khu trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh (trụ sở làm việc tập trung của các Ban xây dựng Đảng, các sở, ban ngành…) và quảng trường - Tháp Hùng Vương theo định hướng của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ.
- Vị trí số I.03: Quy mô diện tích khoảng 6,51 ha, tại phường Việt Trì.
+ Điều chỉnh chức năng đất trung tâm đào tạo nghiên cứu thành chức năng đất trung tâm y tế.
+ Mục đích: Để mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ thành hạng đặc biệt, cấp chuyên sâu, đảm nhiệm chức năng vùng. b. Điều chỉnh bổ sung vị trí quy hoạch xây dựng nhà ở xã hội; bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, cân đối chỉ tiêu quy hoạch
- Vị trí số II.01: Quy mô diện tích khoảng 1,12 ha, tại phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng đất Quốc phòng thành chức năng đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo Quyết định số 298/QĐ- UBND ngày 08/7/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Công bố thông tin dự án được xác định để đầu tư nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Vị trí số II.02: Quy mô diện tích khoảng 3,07 ha, tại phường Vân Phú.
+ Điều chỉnh chức năng đất thương mại dịch vụ thành chức năng đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại phường Vân Phú trên cơ sở đất thu hồi của Công ty CPTM và DL Hoà Bình hiện đang được Trung tâm phát triển quỹ đất Phú Thọ quản lý.
- Vị trí số II.03: Quy mô diện tích khoảng 4,08 ha, tại phường Nông Trang.
+ Điều chỉnh chức năng đất sản xuất nông nghiệp thành chức năng đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng khu tái định cư và bổ sung quỹ đất xây dựng nhà văn hoá cho dân cư tại khu vực.
- Vị trí số II.04: Quy mô diện tích khoảng 4,32 ha, tại phường Vân Phú.
+ Nội dung điều chỉnh: Điều chỉnh chức năng đất thương mại dịch vụ thành chức năng đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ chiến sĩ Công an tỉnh Phú Thọ theo đề xuất của Công an tỉnh và thống nhất của UBND tỉnh Phú Thọ tại Văn bản số 2214/UBND-CN8 ngày 09/2/2026.
- Vị trí số II.05,06: Tổng quy mô diện tích khoảng 18,23 ha, tại phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước chuyên dùng và một phần Đất sản xuất nông nghiệp thành chức năng Đất đơn vị ở mới (diện tích 6,66 ha).
+ Điều chỉnh chức năng Đất đơn vị ở mới (diện tích 2,03 ha), Đất sản xuất nông nghiệp thành chức năng Đất cây xanh sử dụng công cộng để cân đối chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng (sau điều chỉnh, đất cây xanh công cộng tại khu vực tăng 1,53 ha).
+ Mục đích: Để mở rộng trường Tiểu học Hoà Bình; xây dựng công viên cây xanh tại khu vực; dự kiến đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại phường Thanh Miếu và để quỹ đất tái định cư cho người dân khi thực hiện dự án Tuyến đường Ngọc Hoa nối từ đường Hùng Vương đến đê Âu Cơ.
- Vị trí số II.07: Quy mô diện tích khoảng 1,12 ha, tại phường Việt Trì.
+ Điều chỉnh chức năng lô đất dự trữ phát triển thành chức năng đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo Quyết định số 347/QĐ- UBND ngày 04/02/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Công bố thông tin dự
án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội độc lập cao tầng Trưng Vương, để nhà đầu tư đăng ký tham gia thực hiện dự án.
- Vị trí số II.08: Quy mô diện tích khoảng 1,77 ha, tại phường Nông Trang.
+ Điều chỉnh chức năng lô đất trung tâm đào tạo nghiên cứu thành chức năng đất dịch vụ công cộng cấp đô thị (quy hoạch trường THPT).
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng trường Trung học phổ thông Quang Trung theo chủ trương của UBND tỉnh Phú Thọ (tại Thông báo kết luận số 155/TB- UBND ngày 20/3/2026 kết luận của UBND tỉnh về địa điểm xây dựng Trường THPT Quang Trung và Trường THPT Nguyễn Văn Chất).
- Vị trí số II.09: Quy mô diện tích khoảng 1,74 ha, tại phường Thanh Miếu.
+ Điều chỉnh chức năng lô đất bãi đỗ xe thành chức năng mặt nước chuyên dùng.
+ Mục đích: Xác lập lại khu vực cây xanh, mặt nước chuyên dùng hiện trạng.
- Vị trí số II.10: Quy mô diện tích khoảng 4,77 ha, tại xã Hy Cương.
+ Điều chỉnh chức năng lô đất dự trữ phát triển (khoảng 3,27 ha) thành chức năng đất đơn vị ở mới và đất dịch vụ công cộng đô thị; vi chỉnh, mở rộng diện tích khu đất công cộng đô thị (dự kiến trường cấp 3 quy hoạch) cho phù hợp hiện trạng tại khu vực.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại xã Hy Cương.
- Vị trí số II.11: Quy mô diện tích khoảng 2,68 ha, tại phường Vân Phú.
+ Nội dung điều chỉnh: Điều chỉnh chức năng lô Đất thương mại dịch vụ (khoảng 2,68 ha) thành chức năng Đất đơn vị ở mới.
+ Mục đích: Để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại phường Vân Phú trên cơ sở một phần quỹ đất sạch đã được thu hồi. c. Rà soát hiện trạng quản lý đất an ninh, quốc phòng; cân đối chỉ tiêu quy hoạch và đấu nối hạ tầng kỹ thuật khác:
- Vị trí số III.01: Quy mô diện tích khoảng 10,79 ha, tại phường Nông Trang.
+ Điều chỉnh lại hướng tuyến và vị trí nút giao tuyến đường từ Khu công nghiệp Thụy Vân đến đường nối đường Nguyễn Tất Thành - Tôn Đức Thắng. Cơ cấu sử dụng đất có sự thay đổi do nội dung vi chỉnh nút giao (Đất sản xuất công nghiệp kho tàng tăng 0,25 ha; Đất bãi đỗ xe giảm 0,27 ha và Đất giao thông tăng 0,02 ha).
+ Mục đích: Để hình thành nút giao ngã tư, đảm bảo kết nối giao thông cấp
đô thị tại khu vực; phù hợp với dự án đầu tư tuyến đường đã được UBND tỉn h chấp thuận.
- Vị trí số III.02: Quy mô diện tích khoảng 1,79 ha, tại phường Nông Trang.
+ Điều chỉnh chức năng lô đất thương mại dịch vụ thành chức năng đất quốc phòng.
+ Mục đích: Rà soát xác định đúng chức năng sử dụng đất theo thực tế quản lý (đất đang được giao quản lý cho Quân khu 2).
- Vị trí số III.03: Quy mô diện tích khoảng 1,38 ha, tại xã Hy Cương.
+ Vi chỉnh lại ranh giới khu đất ở dân cư hiện trạng; điều chỉnh một phần chức năng đất điểm dân cư nông thôn (khoảng 0,24 ha) và đất sản xuất nông nghiệp (khoảng 0,69 ha) thành chức năng đất an ninh (khoảng 0,93 ha).
+ Mục đích: Bổ sung quỹ đất để xây dựng trụ sở công an xã trên cơ sở hiện trạng UBND xã Chu Hoá (cũ) nay không còn sử dụng giao cho Công an tỉnh theo chủ trương, đề nghị của Bộ Công an.
- Vị trí số III.04: Quy mô diện tích khoảng 2,52 ha, tại phường Nông Trang.
+ Điều chỉnh chức năng đất hỗn hợp thành chức năng đất an ninh (diện tích 2,52 ha).
+ Mục đích: Bổ sung quỹ đất an ninh trên cơ sở đất hiện trạng của Bộ CHQS tỉnh theo nội dung thống nhất của Bộ Quốc phòng về việc chuyển giao cơ sở nhà đất từ Bộ Quốc phòng sang Bộ Công an để bố trí cho Công an tỉnh Phú Thọ quản lý sử dụng.
- Vị trí số III.05: Quy mô diện tích khoảng 11,94 ha, tại khu vực núi Đình, núi Đội, phường Vân Phú, phường Nông Trang và xã Hy Cương.
+ Điều chỉnh chức năng đất cây xanh chuyên dụng thành chức năng đất quốc phòng (diện tích 11,94 ha).
+ Mục đích: Đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng; khu vực địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng theo Quy hoạch tỉnh Phú Thọ.
- Vị trí số III.06: Quy mô diện tích khoảng 0,76 ha, tại phường Vân Phú.
+ Nội dung điều chỉnh: Điều chỉnh chức năng đất thương mại dịch vụ thành chức năng đất an ninh.
+ Mục đích: Để làm trụ sở Công an phường Vân Phú.
- Vị trí số III.07,08: Quy mô diện tích khoảng 7,36 ha, tại phường Vân Phú.
+ Điều chỉnh chức năng đất cây xanh sử dụng công cộng thành chức năng đất đơn vị ở hiện trạng; điều chỉnh đất dự trữ phát triển thành đất cây xanh sử dụng công cộng để cân đối chỉ tiêu đất cây xanh tại khu vực.
+ Mục đích: Rà soát, xác lập lại phạm vi khu dân cư hiện trạng phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khai thác hiệu quả quỹ đất xen kẹp để phát triển nhà ở xã hội.
6.2. Định hướng quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh: Đến năm 2040: Đất xây dựng đô thị khoảng 7.935,97 ha chiếm 71,25% diện tích đất tự nhiên, trong đó: Đất dân dụng khoảng 3.433,72 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 4.077,22 ha và đất khác khoảng 433,10 ha; đất nông nghiệp và chức năng khác khoảng 2.535,78 ha.
Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn đô thị trước và sau điều chỉnh
| QH được duyệt (QH đến năm 2040) | QH điều chỉnh | |||||
| TT | Hạng mục đất đai | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Tăng giảm (ha) |
| 11.149,02 | 100,00 | 11.149,02 | 100,00 | |||
| A | Đất khu Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt | 669,20 | 6,00 | 669,20 | 6,00 | |
| B | Đất xây dựng đô thị | 7.925,45 | 71,09 | 7.944,04 | 71,25 | |
| I | Đất dân dụng | 3.428,12 | 30,75 | 3.433,72 | 30,80 | 5,60 |
| 1 | Đơn vị ở | 2.037,85 | 18,28 | 2.034,06 | 18,24 | -3,79 |
| 1.1 | - Hiện trạng | 1.166,80 | 10,47 | 1.160,66 | 10,41 | -6,14 |
| 1.2 | - Đơn vị ở mới | 595,32 | 5,34 | 597,67 | 5,36 | |
| + Đất dự án đã có chủ trương đầu tư | 256,32 | 2,30 | 256,32 | 2,30 | ||
| + Đất đơn vị ở mới | 339,00 | 3,04 | 341,35 | 3,06 | 2,35 | |
| 1.3 | - Làng xóm đô thị hóa | 275,73 | 2,47 | 275,73 | 2,47 | |
| 2 | Đất dịch vụ công cộng cấp đô thị | 87,35 | 0,78 | 102,14 | 0,92 | 14,79 |
| 3 | Đất cơ quan trụ sở cấp đô thị | 14,14 | 0,13 | 14,14 | 0,13 | |
| 4 | Đất cây xanh sử dụng công cộng | 428,98 | 3,85 | 431,31 | 3,87 | 2,33 |
| 5 | Đất hỗn hợp (có ở) | 189,40 | 1,70 | 184,30 | 1,65 | -5,10 |
| TT | Hạng mục đất đai | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Tăng giảm (ha) |
| 651,00 | 5,84 | 648,37 | 5,82 | -2,63 | ||
| 7 | Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị | 19,40 | 0,17 | 19,40 | 0,17 | 0,00 |
| II | Ngoài dân dụng | 4.064,23 | 36,45 | 4.077,22 | 36,57 | 12,99 |
| 1 | Đất nông thôn | 1.753,30 | 15,73 | 1.753,19 | 15,73 | -0,11 |
| 1.1 | - Điểm dân cư nông thôn hiện trạng | 1.624,35 | 14,57 | 1.624,24 | 14,57 | -0,11 |
| 1.2 | - Điểm dân cư nông thôn mới | 68,00 | 0,61 | 68,00 | 0,61 | |
| 1.3 | - Đất công cộng (cụm đổi mới hỗ trợ phát triển…) | 60,95 | 0,55 | 60,95 | 0,55 | |
| 2 | Đất sản xuất công nghiệp | 624,09 | 5,60 | 624,34 | 5,60 | 0,25 |
| 2.1 | - Đất công nghiệp, kho tàng | 414,00 | 3,71 | 414,25 | 3,72 | 0,25 |
| 2.2 | - Đất bến, bãi ven sông | 70,49 | 0,63 | 70,49 | 0,63 | |
| 2.3 | - Đất sản xuất vật liệu | 139,60 | 1,25 | 139,60 | 1,25 | |
| 3 | Đất cơ quan trụ sở ngoài đô thị | 30,21 | 0,27 | 58,56 | 0,53 | 28,35 |
| 4 | Đất trung tâm đào tạo nghiên cứu | 87,42 | 0,78 | 79,14 | 0,71 | -8,28 |
| 5 | Đất trung tâm y tế | 43,39 | 0,39 | 49,90 | 0,45 | 6,51 |
| 6 | Đất tôn giáo tín ngưỡng, di tích | 58,05 | 0,52 | 58,05 | 0,52 | |
| 7 | Đất giao thông đối ngoại | 394,00 | 3,53 | 394,00 | 3,53 | |
| 8 | Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác | 38,00 | 0,34 | 38,00 | 0,34 | |
| 9 | Đất TMDV | 369,00 | 3,31 | 350,39 | 3,14 | -18,61 |
| 10 | Đất trung tâm thể dục thể thao | 34,68 | 0,31 | 34,68 | 0,31 | |
| 11 | Đất an ninh | 35,10 | 0,31 | 39,31 | 0,35 | 4,21 |
| 12 | Đất quốc phòng | 135,60 | 1,22 | 148,21 | 1,33 | 12,61 |
| 13 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 28,60 | 0,26 | 28,60 | 0,26 | |
| 14 | Đất hỗn hợp không ở | 125,69 | 1,13 | 125,69 | 1,13 | |
| TT | Hạng mục đất đai | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Tăng giảm (ha) |
| 167,80 | 1,51 | 167,80 | 1,51 | |||
| 16 | Đất cây xanh chuyên dụng | 139,30 | 1,25 | 127,36 | 1,14 | -11,94 |
| III | Đất khác | 433,10 | 3,88 | 433,10 | 3,88 | |
| 1 | Đất nông nghiệp xen lẫn | 433,10 | 3,88 | 433,10 | 3,88 | |
| C | Đất nông nghiệp và chức năng khác | 2.554,37 | 22,91 | 2.535,78 | 22,74 | -18,59 |
| 1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 406,13 | 3,64 | 395,99 | 3,55 | -10,14 |
| 2 | Đất lâm nghiệp ( rừng sản xuất ) | 38,80 | 0,35 | 38,80 | 0,35 | |
| 3 | Mặt nước (sông, hồ, kênh, rạch, suối…) | 1.364,32 | 12,24 | 1.365,27 | 12,25 | |
| - Sông Hồng, sông Lô, kênh, rạch, suối… | 1.090,32 | 9,78 | 1.090,32 | 9,78 | ||
| - Mặt nước chuyên dùng (ao, hồ,…) | 274,00 | 2,46 | 274,95 | 2,47 | 0,95 | |
| 4 | Đất cây xanh sinh thái | 551,17 | 4,94 | 551,17 | 4,94 | |
| - Đất cây xanh sinh thái ven hồ | 338,17 | 3,03 | 338,17 | 3,03 | ||
| - Đất cây xanh sinh thái ven sông | 213,00 | 1,91 | 213,00 | 1,91 | ||
| 5 | Đất dự trữ phát triển | 193,95 | 1,74 | 184,55 | 1,66 | -9,40 |
7. Tính liên tục, đồng bộ và hiệu quả kinh tế xã hội của quy hoạch sau điều chỉnh
7.1. Tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch sau điều chỉnh: Điều chỉnh cục bộ quy hoạch được thực hiện trên cơ sở đáp ứng yêu cầu phát triển mới của đô thị, bổ sung quỹ đất cho nhà ở xã hội, các công trình hành chính, thiết chế văn hóa và công trình biểu tượng; khắc phục một số bất cập phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch. Nội dung điều chỉnh được nghiên cứu trên cơ sở kế thừa định hướng của quy hoạch chung đã được phê duyệt, giữ nguyên tính chất, chức năng, quy mô và c ơ bản không làm thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt. Trong quá trình đi ều chỉnh, cơ cấu sử dụng đất có sự thay đổi cục bộ giữa một số loại đất nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức không gian, bố trí các chức năng đô thị cần thiết và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất hiện có.
7.2. Hiệu quả kinh t - xã hội của việc điều chỉnh quy hoạch: Việc điều chỉnh cục bộ mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội cho đô thị Việt Trì:
- Điều chỉnh cục bộ đưa ra phương án điều chỉnh phù hợp với định hướng phát triển mới của tỉnh Phú Thọ; bổ sung hệ thống công trình dịch vụ công cộng, hạ tầng xã hội, an ninh quốc phòng, phục vụ người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Điều chỉnh một số chức năng sử dụng đất vừa đảm bảo phù hợp thực tế quản lý sử dụng đất, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư quan tâm, thực hiện đầu tư xây dựng các dự án trên địa bàn (đặc biệt là dự án nhà ở xã hội), khai thác hiệu quả sử dụng đất, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư các thiết chế hạ tầng, huy động vốn ngoài ngân sách để phát triển kinh tế xã hội. Các nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
8. Chỉ tiêu phát triển đô thị; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sau điều chỉnh
8.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị: a. Quy mô dân số: Quy mô dân số của đồ án quy hoạch không thay đổi so với đồ án đã được phê duyệt (dự báo đến năm 2040 khoảng 500.000 người). b. Quy mô đất đai:
- Theo quy hoạch được duyệt: Giai đoạn đến năm 2040: Đất xây dựng đô thị khoảng 7.925,45 ha. Trong đó: Đất dân dụng khoảng 3.428,12 ha (chỉ tiêu
2 đạt khoảng 77,91 m /người), đất ngoài dân dụng khoảng 4.064,23 ha và đất khác khoảng 433,10 ha.
- Theo quy hoạch điều chỉnh: Giai đoạn đến năm 2040: Đất xây dựng đô thị khoảng 7.944,04 ha. Trong đó: Đất dân dụng khoảng 3.433,72 ha (chỉ tiêu đạt
2 khoảng 68,67 m /người), đất ngoài dân dụng khoảng 4.077,22 ha và đất khác khoảng 433,10 ha. Như vậy, sau điều chỉnh, đất xây dựng đô thị tăng 18,59 ha, trong đó: Đất dân dụng tăng 5,60 ha; đất ngoài dân dụng tăng 12,99 ha. Chỉ tiêu đất dân dụng
2
sau khi rà soát tính toán đạt 68,67 m
/người là cơ bản phù hợp với Quy chuẩn
2 QCVN 01:2021/BXD (chỉ tiêu quy định cho phép từ 45-100m /người đối với quy hoạch đô thị có tính đặc thù). Trường hợp cụ thể đô thị Việt Trì là đô thị hiện hữu, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với chỉ tiêu l à 2 77,91m /người.
8.2. Chỉ tiêu kinh t - kỹ thuật, dịch vụ - công cộng khác: a. Chỉ tiêu về các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị: Đồ án quy hoạch sau điều chỉnh có điện tích đất dịch vụ công cộng cấp đô
thị thay đổi không đáng kể (tăng khoảng 14,79 ha). Do đó, chỉ tiêu về công trình công cộng cấp đô thị là đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn hiện hành và phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b. Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng đô thị:
- Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng toàn đô thị theo đồ án được đuyệt khoảng 2 8,58m /người.
- Sau điều chỉnh, đất cây xanh sử dụng công cộng tăng khoảng 2,33 ha (tăng từ 428,98 ha lên 431,31 ha) là đảm bảo cân bằng và lớn hơn so với quy hoạch đã được phê duyệt. Chỉ tiêu đạt được cho toàn đô thị khoảng 8,63 2 m /người là đảm bảo phù hợp với quy định tại QCVN 01:2021/BXD (chỉ tiêu
2 quy định tối thiểu là 6,0m /người).
9. Các nội dung khác
- Tác động của việc điều chỉnh cục bộ đến việc triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt; biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do điều chỉnh cục bộ; lộ trình, tiến độ thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch...
- Các nội dung khác không điều chỉnh, giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 296/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2040. (Chi tiết tại hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đã được Sở Xây dựng thẩm định)
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công bố công khai quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết và cùng giám sát thực hiện quản lý đầu tư, xây dựng theo quy hoạch; chịu trách nhiệm quản lý xây dựng theo đúng quy định về quy hoạch, kiến trúc và các quy định hiện hành của pháp luật;
- Tổ chức, hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền lập điều chỉnh cục bộ các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung (nếu cần); cập nhật các vị trí điều chỉnh vào các đồ án quy hoạch phân khu đang được lập; đề xuất, báo cáo UBND tỉnh trong trường hợp vượt thẩm quyền.
2. Các sở, ngành và đơn vị liên quan: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Y tế, Công thương, Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; UBND các xã, phường: Việt Trì, Thanh Miếu, Nông Trang, Vân Phú, Hy Cương và các cơ quan, đơn vị liên quan
có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn triển khai các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, tài nguyên môi trường và các thủ tục khác có liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Y tế, Công thương, Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Công an tỉnh; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường Việt Trì, Thanh Miếu, Nông Trang, Vân Phú, Hy Cương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Việt Văn |
