Quyết định 26/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCĐP 1:2024/ĐL
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO
MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Local technical regulation on Domestic Water Quality
in Dak Lak Province
Đắk Lắk – 2024
Lời nói đầu
QCĐP 1:2024/ĐL về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ban soạn thảo biên soạn trên cơ sở quy định giao quyền tại QCVN 01:2018/BYT, Sở Y tế trình duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2024.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH
SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
1. Quy chuẩn này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp nước); các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đơn vị cung cấp nước sạch từ các tỉnh, thành lân cận (không được thành lập, không có trụ sở hoạt động tại tỉnh hoặc nguồn nước khai thác đầu vào không nằm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk) có hoạt động cung cấp nước sạch cho tỉnh Đắk Lắk không áp dụng Quy chuẩn này mà áp dụng theo QCVN 01-1:2018/BYT hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương của tỉnh, thành đó.
3. Quy chuẩn này không áp dụng cho nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, nước đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh của con người).
2. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.
3. Nội kiểm là hoạt động tự kiểm tra việc thực hiện các quy định đảm bảo chất lượng nước do đơn vị cấp nước thực hiện.
4. Ngoại kiểm là kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm chất lượng nước của đơn vị cấp nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
5. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
6. AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Association of Official Analytical Chemists” có nghĩa là Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống.
7. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
9. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
10. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water” có nghĩa là Các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước thải.
12. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United States Environmental Protection Agency” có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép
TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép |
|---|---|---|---|
| Các thông số nhóm A |
|
|
Thông số vi sinh vật | |||
Coliform | CFU/100 mL | <3 | |
E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt | CFU/100 mL | <1 | |
Thông số cảm quan và vô cơ | |||
Arsenic (As)(*) | mg/L | 0,01 | |
Clo dư tự do(**) | mg/L | Trong khoảng 0,2 - 1,0 | |
Độ đục | NTU | 2 | |
Màu sắc | TCU | 15 | |
Mùi, vị | - | Không có mùi, vị lạ | |
pH | - | Trong khoảng 6,0-8,5 | |
Các thông số nhóm B | |||
Thông số vi sinh vật | |||
Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) | CFU/ 100mL | < 1 | |
Trực khuẩn mủ xanh (Ps. Aeruginosa) | CFU/ 100mL | < 1 | |
Thông số vô cơ | |||
Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) | mg/L | 0,3 | |
Chỉ số Pecmanganat | mg/L | 2 | |
Chloride (Cl-) | mg/L | 250 | |
Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/L | 300 | |
Mangan (Mn) | mg/L | 0,1 | |
Natri (Na) | mg/L | 200 | |
Nhôm (Aluminium) (Al) | mg/L | 0,2 | |
Nitrat (NO3- tính theo N) | mg/L | 2 | |
Nitrit (NO2- tính theo N) | mg/L | 0,05 | |
Sắt (Ferrum) (Fe) | mg/L | 0,3 | |
Sunfua | mg/L | 0,05 | |
Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) | mg/L | 0,001 | |
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | mg/L | 1000 | |
Xyanua (CN) | mg/L | 0,05 | |
Thông số hữu cơ | |||
Nhóm hydrocacbua thơm | |||
Phenol và dẫn xuất của Phenol | µg/L | 1 | |
Styren | µg/L | 20 | |
Xylene | µg/L | 500 | |
Thông số hóa chất bảo vệ thực vật | |||
Trifuralin | µg/L | 20 | |
Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazine | µg/L | 100 | |
Chlorpyrifos | µg/L | 30 | |
Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ | |||
Monochloramine | mg/L | 3,0 | |
Monochloroacetic acid | μg/L | 20 | |
Chú thích:
- Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.
- Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.
- Dấu (-) là không có đơn vị tính.
- Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:
Điều 5. Điều kiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
Tất cả các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025:2017. Ưu tiên sử dụng tổ chức thử nghiệm đã đăng ký và chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ.
Điều 6. Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch của nhóm A, nhóm B theo QCVN 01-1:2018/BYT trong các trường hợp sau đây:
1. Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
2. Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
3. Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
4. Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
Điều 7. Giám sát định kỳ theo QCĐP 1:2024/ĐL
1. Đối với các thông số nhóm A:
a) Thử nghiệm ít nhất 01 lần/ tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện.
b) Kiểm tra, giám sát, thử nghiệm ít nhất 01 lần/năm do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
2. Đối với các thông số nhóm B:
a) Thử nghiệm ít nhất 01 lần/ 6 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện.
b) Kiểm tra, giám sát, thử nghiệm ít nhất 01 lần/năm do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
Điều 8. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
1. Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:
Số lượng mẫu thử nghiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 QCVN 01-1:2018/BYT.
2. Vị trí lấy mẫu:
Điều 9. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục A ban hành kèm theo Quy chuẩn QCĐP 1:2024/ĐL.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Công bố hợp quy
1. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo khoản 2, điều 4, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 1, điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính Phủ.
2. Đơn vị sản xuất nước phải tiến hành đánh giá hợp quy theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm a, Điều 5, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế theo mẫu tại phụ lục B của quy chuẩn kỹ thuật này.
3. Trình tự, thủ tục doanh nghiệp tiến hành công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ.
4. Đối với những đơn vị chỉ thực hiện hoạt động truyền dẫn, bán buôn nước phải lưu hồ sơ công bố hợp quy nước của đơn vị sản xuất nước và đảm bảo nước được dẫn thẳng từ đơn vị sản xuất nước đến người sử dụng.
5. Dấu hợp quy QCĐP 1:2024/ĐL theo hướng dẫn tại mẫu 3, phụ lục XI, Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn tỉnh
a) Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của quy chuẩn này.
b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Có trách nhiệm theo dõi và kịp thời tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương sau khi Bộ Y tế điều chỉnh, thay đổi các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan căn cứ khả năng ngân sách tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thường xuyên cho công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch định kỳ, đột xuất theo quy định của quy chuẩn này trong dự toán hằng năm giao cho các cơ quan, đơn vị.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch huy động, phân bổ vốn thực hiện các dự án đầu tư (nếu có) để đảm bảo điều kiện hoạt động và nâng cao năng lực thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch theo quy định của quy chuẩn này cho đơn vị thực hiện thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Phối hợp với các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng nước sinh hoạt trong sản xuất, lưu thông trên thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai quy chuẩn này đến các đơn vị cấp nước thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch cấp nước sạch nông thôn theo quy định;
c) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước, chất lượng nước sạch tại nông thôn theo quy định tại Quy chuẩn này.
7. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước, chất lượng nước sạch theo quy định tại Quy chuẩn này.
8. Các Sở, Ban ngành liên quan khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Y tế trong việc triển khai thực hiện quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh.
9. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước sạch của tất cả các đơn vị cấp nước có quy mô từ 500 hộ gia đình trở lên (hoặc công suất thiết kế từ 1.000m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình); báo cáo kết quả ngoại kiểm theo Mẫu số 01 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
b) Phối hợp với các Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước của các đơn vị cấp nước có quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình).
c) Kiểm tra, giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác ở vùng có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, đề xuất biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân.
d) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hằng năm cho việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch.
đ) Báo cáo bằng văn bản định kỳ 6 tháng, hằng năm cho Sở Y tế, Viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế và Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng 6 và tháng 12; báo cáo theo Mẫu số 03 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
10. Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước sạch của tất cả các đơn vị cấp nước có quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình). Báo cáo kết quả ngoại kiểm về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh theo Mẫu số 01 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT- BYT.
b) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hằng năm cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Báo cáo bằng văn bản định kỳ hằng quý, 6 tháng và hằng năm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12. Nội dung báo cáo theo Mẫu số 04 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
Trong trường hợp các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định mới, văn bản mới./.
PHỤ LỤC A
DANH MỤC CÁC PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Quy chuẩn QCĐP 1: 2024/ĐL
ngày 24 tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Chấp nhận các phương pháp có giới hạn định lượng phù hợp với ngưỡng giới hạn cho phép, độ chính xác (bao gồm độ lặp và độ đúng) tương đương hoặc cao hơn.
PHỤ LỤC B
(Ban hành kèm theo Quy chuẩn QCĐP 1:2024/ĐL
ngày 24 tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số …………………………. Tên tổ chức, cá nhân: ……… …………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………..…………… Điện thoại: …………………………Fax: ……………………………… E-mail: ……………………………………………………..…………… CÔNG BỐ: Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,... ) …………………………..………………………………………..…… ……………………………………………………………………..….. Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi) …………………………..………………………………….…………. ………………………………………………………………………… Loại hình đánh giá: + Tổ chức chứng nhận đánh giá (bên thứ ba): Tên tổ chức chứng nhận /tổ chức chứng nhận được chỉ định, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận; + Tự đánh giá (bên thứ nhất): Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá”. Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp ...) : ……………………………………………………..…………………... ……………………………………………………..…………………... ..... (Tên tổ chức, cá nhân) .... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của …. (sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường)…….. do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác. | |
………, ngày … tháng … năm …. | |
