Quyết định 26/2024/QĐ-UBND. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật 07 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Phụ lục 1 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Tên nghề: May công nghiệp Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng Năm 2024 |
MỤC LỤC
Trang | |
Phần I. Phần thuyết minh | 3 |
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng | 3 |
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng | 4 |
Phần II. Bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp | 5 |
I. Định mức lao động | 5 |
II. Định mức thiết bị | 5 |
III. Định mức vật tư | 8 |
IV. Định mức cơ sở vật chất | 15 |
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đạo tạo dưới 03 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề May công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp; định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành; định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này làm căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức này bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết ban đầu phục vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học;
+ Định mức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cần thiết để cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học.
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học lý thuyết, khu học thực hành và các khu chức năng khác) để hoàn thành đào tạo cho một người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đơn vị tính (m2, giờ/người học).
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết tối đa 35 người học, lớp học thực hành tối đa 18 người học, thời gian đào tạo 02 tháng (160 giờ) không bao gồm kiến thức kỹ năng mềm.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo May công nghiệp, đào tạo dưới 03 tháng khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 Mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP
- Tên nghề: May công nghiệp
- Trình độ đào tạo: Dưới 03 tháng.
- Thời gian đào tạo: 02 tháng (160 giờ).
- Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.
- Nội dung chương trình đào tạo:
Mã MĐ | Tên mô đun | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | ||||
Lý thuyết | Thực hành | Kiểm tra | |||
MĐ 01 | Sử dụng, vận hành thiết bị may | 40 | 05 | 34 | 01 |
MĐ 02 | May căn bản | 64 | 07 | 56 | 01 |
MĐ 03 | May áo sơ mi | 56 | 14 | 41 | 01 |
Tổng cộng | 160 | 26 | 131 | 03 | |
STT | Định mức lao động | Định mức (giờ) | Ghi chú |
(1) | (2) | (3) | (4) |
I | Định mức lao động trực tiếp | 8,187 | |
1 | Định mức giờ dạy lý thuyết | 0,743 | |
2 | Định mức giờ dạy thực hành | 7,444 | |
II | Định mức lao động gián tiếp | 1,228 | |
Tổng cộng | 9,415 | ||
STT | Tên thiết bị | Thông số kỹ thuật cơ bản | Định mức thiết bị (giờ) |
|---|---|---|---|
(1) | (2) | (3) | (4) |
A | THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT | ||
1 | Máy laptop | Ram 8GB, CPU Intel(R) Core (TM) i5- 7200U@ 2,50ghZ 2,71 Ghz. | 0,714 |
2 | Màn hình TV | Màn hình 65 inch, màn hình QLed, có kết nối bluetooth, điện áp 220V, kích thước ngang 145.09 cm, cao 89.71 cm, dày 29 cm | 0,714 |
B | THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH | ||
1 | Máy may 1 kim | Thương hiệu Jack, tự động cắt chỉ, tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#11 → #18) | 100,278 |
2 | Máy may 2 kim | Thương hiệu Jack, trụ rời, tự động cắt chỉ, công suất 750W tốc độ 5000 vòng/phút, chiều dài mũi may tối đa 5 mm, độ cao chân vịt bằng tay 5 mm, bằng gạc gối 13 mm, kim DB (#9 → #18), khoảng cách giữa kim 6,4 mm | 1,556 |
3 | Máy vắt sổ | Thương hiệu Jack, 2 kim 5 chỉ Tốc độ 7000 vòng/ phút, motor liền trục, cắt chỉ tự động, độ nâng chân vịt 6 mm, có đèn led, kim DC | 3,556 |
4 | Máy thùa khuy | Thương hiệu Jack, tốc độ 3600 sti/phút, độ cao chân vịt 12 mm, có đèn led, kim DP x5 (#11 → #18), có đèn led | 0,014 |
5 | Máy đính cúc | Thương hiệu Jack, tốc độ 1500 sti/phút, độ cao chân vịt 9 mm, có đèn led, kim DP x 5 (#11 → #18), có đèn led | 0,014 |
6 | Bàn ủi | Sliver Star Công suất 1000 W, điện áp 220 V, dài 23 cm, trọng lượng 2,1 kg Kiểu bàn ủi: Bình nước treo | 0,972 |
C | DỤNG CỤ THỰC HÀNH | ||
1 | Kéo cắt vải | Kéo sắt, loại tốt, dài 30 cm | 0,892 |
2 | Kéo cắt giấy | Kéo gia dụng Nguyễn Đình | 0,444 |
3 | Kéo bấm chỉ | Kéo sắt, loại tốt | 43,594 |
4 | Thước cây | Metric, dài 50 cm | 0,778 |
5 | Thuyền máy 1 kim | Thuyền có yếm, dùng cho máy 1 kim công nghiệp cơ và điện tử, loại tốt, | 33,039 |
6 | Thuyền máy 2 kim | Thuyền thoi, dùng cho máy 2 kim điện tử | 0,778 |
7 | Suốt máy 1 kim | Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp | 34,833 |
8 | Suốt máy 2 kim | Suốt nhôm màu trắng hoặc vàng, sử dụng cho máy công nghiệp | 1,556 |
9 | Nhíp xỏ chỉ máy vắt sổ | Dài 15 cm, đầu nhíp gẫy khúc | 0,667 |
10 | Vít lục giác thay kim máy vắt sổ | Đường kính 2 mm | 0,444 |
11 | Vít dẹp lớn | Loại đầu dẹp 5 mm, dài 35 cm, dùng để mở ốc máy thay ổ, thay chân vịt | 0,667 |
12 | Vít dẹp vừa | Loại đầu dẹp 3 mm, dài 14 đến 16 cm, dùng để mở ốc thay kim | 0,667 |
13 | Vít dẹp nhỏ | Loại đầu dẹp 2 mm, dài 8 đến 9 cm, dùng để điều chỉnh ốc thuyền | 0,667 |
14 | Cọ vệ sinh máy | Loại nhỏ, bản 4 cm, dài 17 cm, kích thước đầu cọ 2,5 cm đến 3 cm | 3,111 |
15 | Cây ủi gỗ | Hình chữ nhật, kích thước D x R x C (19,5 x 6 x 4) cm | 1,556 |
16 | Chổi quét xưởng | Chổi bông cỏ | 5,333 |
17 | Ky hốt rác | Bằng nhựa, loại thông dụng trên thị trường | 3,000 |
18 | Bàn cắt vải | Bàn gỗ, mặt phẳng, láng kích thước D x R (4,4 x 2) m | 1,778 |
19 | Bàn để ủi | Chắc, chịu nhiệt, kích thước D x R = (1,2 x 0,5) m | 1,000 |
D | THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ | ||
1 | Máy vi tính bàn | Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm | 0,614 |
2 | Máy photocopy | Công suất 1,5KW, công suất máy tối đa 50.000 bản/tháng | 0,061 |
3 | Điện thoại bàn | Loại thông dụng | 0,246 |
4 | Máy in màu | Tốc độ in: ≥ 12 trang/phút | 0,012 |
5 | Bàn ghế làm việc | Loại thông dụng, kích thước: dài ≥ 1,2 m; rộng ≥ 0,6m | 1,228 |
6 | Tủ đựng hồ sơ | Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm | 1,228 |
7 | Máy điều hòa không khí | Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm | 0,614 |
STT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Yêu cầu kỹ thuật | Tiêu hao (tính cho 01 người học) |
|---|---|---|---|---|
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
A | VẬT TƯ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY | |||
1 | Giấy cứng khổ A0 | Tờ | Loại thường, dầy 1 mm | 1,000 |
2 | Giấy roky | Tờ | Loại cứng, bề dầy 1 mm | 0,167 |
3 | Vải kg | Kg | Vải kate, không co dãn | 4,222 |
4 | Phấn may | Hộp | Hiệu đồng tiền (hộp 4 màu) | 0,222 |
5 | Chỉ may | Ống | Loại 40/2, ống lớn | 2,111 |
6 | Chỉ vắt sổ | Ống | Chỉ tơ, ống lớn | 1,500 |
7 | Kim DB | Vĩ | Số 9, số 12 | 0,389 |
8 | Kim DC | Vĩ | Số 9, số 12 | 0,333 |
9 | Kim DP | Vĩ | Số 14 | 0,111 |
10 | Băng keo dán cữ | Cuồn | Hai mặt, bản 1 cm, dày 3 mm | 0,167 |
11 | Dây kéo 15 cm | Sợi | Loại thường, màu đen | 2,083 |
12 | Vải kate may áo sơ mi | Mét | Trắng, khổ 1,2 m đến 1,4 m | 2,111 |
13 | Keo vải | Mét | Loại tốt, màu trắng | 0,111 |
14 | Keo giấy hột | Mét | Loại thường, màu trắng | 0,528 |
15 | Chỉ cùng màu vải áo sơ mi | Ống | Loại 40/2, ống nhỏ | 1,056 |
16 | Nút sơ mi | Cái | 2 lỗ hoặc 4 lỗ | 10,556 |
17 | Bảng phấn | Cái | Bảng từ, màu xanh, kích thước 1200 x 2400 cm | 0,000 |
18 | Bôi bảng | Cái | Kích thước: 10 x 15 cm | 0,139 |
19 | Phấn | Hộp | Phấn không bụi | 0,133 |
20 | Dầu máy | Lít | Dầu 10 | 0,278 |
B | VẬT TƯ BẢO TRÌ THIẾT BỊ | |||
Tiêu hao rất nhỏ, không tính được | ||||
C | VẬT TƯ BAN ĐẦU | |||
Không tiêu hao | ||||
D | ĐIỆN CHIẾU SÁNG, VẬN HÀNH THIẾT BỊ | |||
1 | Điện chiếu sáng phục vụ giảng dạy | Kw |
- Công thức tính: Thời gian sử dụng phòng x Số lượng thiết bị x Công suất x % thời gian sử dụng thiết bị. - Số bóng đèn: Diện tích phòng x Độ rọi tiêu chuẩn/quang thông. - Quạt: Theo thực tế tại trường | 1,982 |
- Phòng lý thuyết | Kw | - Chiếu sáng: + Thời gian của người học: 0,743 giờ; + Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng; + Công suất bóng đèn: 36 W; + Thời gian sử dụng đèn là 50%; + Chiếu sáng = 0,743 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 106,992 W = 0,107 Kw. - Quạt + Số lượng: 2 (theo thực tế) + Công suất quạt: 70 W; + Thời gian sử dụng quạt: 70%; + Quạt = 0,743 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 72,814 W = 0,073 Kw. | 0,180 | |
- Xưởng thực hành | Kw | - Chiếu sáng: + Thời gian của người học: 7,444 giờ; + Số bóng đèn = 60 x 400/3050 = 8 bóng; + Công suất bóng đèn: 36 W; + Thời gian sử dụng đèn là 50%; + Chiếu sáng = 7,444 giờ x 8 bóng x 36 W x 50% = 1.071,936 W = 1,072 Kw. - Quạt + Số lượng: 02 (theo thực tế); + Công suất quạt: 70 W; + Thời gian sử dụng quạt: 70%; + Quạt = 7,444 giờ x 2 quạt x 70 W x 70% = 729,512 W = 0,730 Kw. | 1,802 | |
2 | Điện chiếu sáng phòng làm việc bộ phận quản lý | Kw | Đèn phòng quản lý: 01 bóng 1,228 giờ x 1 bóng x 36 W x 50% = 22,104 W = 0,022 Kw. | 0,022 |
3 | Điện sử dụng thiết bị của bộ phận quản lý | Kw | Tổng lượng điện sử dụng cho các thiết bị quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, điện thoại bàn, máy in, máy điều hòa không khí: (0,061 + 0,036+ 0,001+ 0,006 + 0,736) = 0,840 Kw | 0,840 |
- Máy vi tính | Kw | Công suất máy 0,1 Kw. Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ. Tiêu hao điện - Thời gian sử dụng thiết bị x Công suất máy: 0,614 giờ x 0,1 Kw = 0,061 Kw. | 0.061 | |
- Máy photocopy | Kw | Công suất máy 1,5 Kw; Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ; Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 1,5 = 0,036 Kw. | 0,036 | |
- Điện thoại bàn | Kw | Công suất máy 9W; Thời gian: 10% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 10% = 0,122 giờ; Tiêu hao điện: 0,122 giờ x 9 W = 1,105 W = 0,001 Kw. | 0,001 | |
- Máy in | Kw | Công suất máy 260W; Thời gian: 2% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 2% = 0,024 giờ; Tiêu hao điện: 0,024 giờ x 260 W = 6,385 W = 0,006 Kw. | 0,006 | |
- Máy điều hòa không khí | Kw | Công suất máy 1,2 Kw; Thời gian: 50% thời gian của cán bộ quản lý: 1,228 giờ x 50% = 0,614 giờ; Tiêu hao điện: 0,614 giờ x 1,2 Kw = 0,736 Kw. | 0,736 | |
4 | Điện vận hành thiết bị | Kw | Công thức tính: Định mức sử dụng thiết bị x Công suất của từng thiết bị. - Tổng thời gian sử dụng thiết bị giảng dạy các MĐ 01 + MĐ 02 + MĐ 03 = 30,083 + 0,622 + 1,067 + 0,004 + 0,004 + 1,458 = 33,238 Kw. | 33,238 |
E | NƯỚC SINH HOẠT | |||
1 | Nước sinh hoạt cho học sinh | Lít | Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT - Số nước: người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 giờ x 1,8 lít = 46,800 lít; - Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 giờ x 2,5 lít = 355 lít. | 381,800 |
2 | Nước sinh hoạt cho giáo viên | Lít | Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT - Số nước: Người học sử dụng 1,8 lít/giờ học lý thuyết: 26 x 1,8/35 = 1,337 lít; - Số nước: Người học sử dụng 2,5 lít/giờ thực hành: 134 x 2,5/18= 18,611 lít. | 19,948 |
3 | Nước sinh hoạt cho bộ phận quản lý | Lít | Theo QCVN 01 – 1:2018/BYT Số nước: Cán bộ quản lý sử dụng 1,8 lít/giờ, thời gian của cán bộ quản lý là 1,228 giờ: 1,228 x 1,8 = 2,210 lít. | 2,210 |
STT | Tên cơ sở vật chất | Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học (m2) | Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ) | Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2 x giờ) |
I | Khu lý thuyết | 0,743 | 1,263 | |
1 | Phòng học lý thuyết | 1,7 | 0,743 | 1,263 |
II | Khu thực hành, thực tập, thí nghiệm | 7,444 | 24,565 | |
1 | Xưởng thực hành may | 3,3 | 7,444 | 24,566 |
III | Khu chức năng, hạ tầng khác | 1,228 | 3,913 |
