Quyết định 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà để tính lệ phí trước bạ, xác định giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Phụ lục 1
Bảng giá nhà xây dựng mới để tính thu lệ phí trước bạ,
xác định giá trị tài sản là nhà
(Kèm theo Quyết định số 25 /2023/QĐ-UBND ngày 04 /12/2023 của UBND tỉnh)
I. Đơn giá
TT | Loại công trình | Đơn giá nhà xây dựng mới (đồng/m2 sàn) |
|---|---|---|
1 | Nhà biệt thự | |
1.1 | Nhà loại 1A - Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m. - Số tầng: không quá 3 tầng. - Móng bê tông cốt thép (BTCT), móng tường xây gạch chỉ. - Cột, dầm, sàn bằng BTCT, tường bao che xây gạch chỉ dày 220. - Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2. - Sàn, trần, chân tường ốp, lát gỗ nhóm 2. - Cầu thang ốp gỗ nhóm 2, tay vịn bằng gỗ nhóm 2. - Tường, cột, dầm lăn sơn cao cấp (phần không ốp gỗ). - Mái dốc BTCT, dán ngói. - Hệ thống kỹ thuật, thiết bị trong nhà. | 9.900.000 |
1.2 | Nhà loại 1B Các quy định giống nhà ở biệt thự loại 1A, một số thay đổi: trần thạch cao; nền, sàn, chân tường, cầu thang lát gạch ceramic, granite hoặc gỗ công nghiệp. | 7.693.000 |
2 | Nhà cấp III | |
2.1 | Nhà loại 1 - Chiều cao trung bình các tầng ≥ 3,9m. - Móng cột BTCT, móng tường xây gạch chỉ. - Cột, dầm, sàn BTCT, tường bao che xây gạch chỉ dày 220. - Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2. - Nền, sàn lát gạch ceramic hoặc gạch granite. - Cầu thang láng granitô; lan can cầu thang, hành lang gỗ nhóm 2. - Tường, cột, trần lăn sơn. - Mái bằng; sàn mái bằng BTCT chống nóng, chống thấm. - Hệ thống kỹ thuật trong nhà. | 6.284.000 |
2.2 | Nhà loại 2 Các quy định giống nhà loại 1 nhưng có kết cấu là tường chịu lực; móng xây gạch chỉ, giằng móng bằng BTCT. | 5.589.000 |
2.3 | Nhà sàn BTCT - Móng cột BTCT, khung dầm sàn BTCT. - Tường xây gạch chỉ dày 220. - Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng gỗ nhóm 2. - Nền lát gạch ceramic hoặc gạch granite. - Cầu thang láng granitô, tay vịn gỗ nhóm 2. - Tường, trần quét vôi, ve. - Mái lợp ngói hoặc tôn chống nóng, chống thấm. | 4.371.000 |
2.4 | Nhà sàn gỗ - Chân cột đệm đá tảng hoặc xi măng đúc. - Cột, kèo, xiên hoành bằng gỗ nhóm 4. - Tường, sàn bưng và dải tre, mai, nứa... - Mái lợp ngói các loại. | 1.608.000 |
3 | Nhà cấp IV | |
3.1 | Nhà loại 3A - Nhà có chiều cao tường ≥ 3,0m (chiều cao tường tính đến cốt thu hồi). - Móng, tường xây gạch chỉ dày 220, giằng móng BTCT. - Nền nhà lát gạch hoa xi măng, tường quét vôi, ve. - Cửa đi, cửa sổ và khuôn bằng gỗ nhóm 4. - Mái lợp ngói, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 4. | 4.160.000 |
3.2 | Nhà loại 3B - Nhà có chiều cao tường < 3,0m. - Các quy định khác như nhà loại 3A. | 3.369.000 |
3.3 | Nhà loại 3C Các quy định giống nhà loại 3A nhưng không có mái hiên BTCT. | 3.287.000 |
3.4 | Nhà loại 3D - Nhà có chiều cao tường < 3,0m. - Các quy định khác như nhà loại 3C. | 3.281.000 |
3.5 | Nhà loại 3E - Nhà có chiều cao tường < 2,5m. - Các quy định khác như nhà loại 3C. | 2.890.000 |
3.6 | Nhà kho, nhà xưởng - Nhà có chiều cao tường < 6,0m. - Móng BTCT, tường móng xây gạch chỉ. - Cột thép, tường xây gạch chỉ dày 110. - Cửa đi, cửa sổ bằng thép. - Nền láng vữa xi măng. - Mái vì kèo thép trên lợp tôn. | 3.426.000 |
4 | Các loại nhà khác | |
4.1 | Nhà vách tooc xi loại A - Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 2. - Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm 4. - Mái lợp ngói các loại. - Nền nhà láng vữa xi măng. | 2.459.000 |
4.2 | Nhà vách tooc xi loại B - Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 4. - Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm 4. - Mái lợp ngói các loại. - Nền nhà láng vữa xi măng. | 2.262.000 |
4.3 | Nhà vách đất loại A - Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 2. - Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm 4. - Mái lợp ngói các loại. - Nền nhà láng vữa xi măng. | 2.398.000 |
4.4 | Nhà vách đất loại B - Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 4. - Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm 4. - Mái lợp ngói các loại. - Nền nhà láng vữa xi măng. | 2.007.000 |
4.5 | Nhà lều quán, chuồng trại chăn nuôi - Cột, kèo bằng tre cây, gỗ tạp. - Tường xây gạch, bưng bằng các vật liệu khác. - Mái lợp ngói các loại. - Nền nhà láng vữa xi măng. | 886.000 |
4.6 | Nhà trình tường xây bằng đất, 01 tầng - Mái lợp ngói các loại. - Nền nhà láng vữa xi măng. | 1.344.000 |
4.7 | Nhà trình tường xây bằng đất, 02 tầng - Mái lợp ngói các loại. - Dầm, sàn bằng gỗ. - Nền nhà láng vữa xi măng. | 1.321.000 |
Ghi chú: cách xác định diện tích sàn nhà được tính trong đơn giá (đơn vị tính theo m2) bao gồm: diện tích xây dựng của tầng hầm, tầng 1 và diện tích sàn của các tầng, kể cả diện tích cầu thang, ban công, lô gia của ngôi nhà.
II. Điều chỉnh đơn giá
1. Đối với các loại nhà biệt thự, nhà cấp III, nhà cấp IV, nhà khác xây bằng gạch bê tông thì đơn giá tính bằng 0,9 đơn giá quy định tại Bảng giá tương ứng với từng loại nhà.
2. Các loại nhà biệt thự, nhà cấp III, nhà cấp IV, nhà khác có chiều cao trung bình các tầng khác chiều cao như quy định thì giá được điều chỉnh như sau:
- Nếu 3,3m < H < 3,9m giá tính bằng 98% giá trị công trình.
- Nếu H ≤ 3,3m giá tính bằng 95% giá trị công trình./.
