Quyết định 2132/QĐ-BGDĐT 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực giáo dục và đào tạo
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 2132/QĐ-BGDĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực giáo dục
và đào tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Thủ tục xóa chi phí bồi hoàn và thủ tục miễn chi phí bồi hoàn được công bố tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2026.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 2132/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
_________________
Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết |
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương |
|||
|
1 |
Xóa chi phí bồi hoàn (cấp trung ương) |
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân |
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP; - Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP. |
|
2 |
Miễn chi phí bồi hoàn (cấp trung ương) |
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân |
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP; - Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP. |
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh |
|||
|
1 |
Xóa chi phí bồi hoàn (cấp tỉnh) |
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân |
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP; - Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP. |
|
2 |
Miễn chi phí bồi hoàn (cấp tỉnh) |
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân |
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP; - Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP. |
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1.1. Trình tự thực hiện
1.2. Cách thức thực hiện
1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
1.4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định xóa chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7a và Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, cụ thể:
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xóa chi phí bồi hoàn.
Trường hợp không đủ điều kiện xóa chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
1.8. Lệ phí
Không
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Mẫu Đơn đề nghị xóa chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
1.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN
(Tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
_________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN (1)
Kính gửi: ………………………(2)
Tôi là: (3)……………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: …………………………………………………………………..
Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………………………………
Đề nghị xóa/miễn chi phí bồi hoàn như sau:
Họ và tên người học: ……………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………………………………………………………
Được cử đi học theo Quyết định số... ngày... của...về việc ………………………………….
Cơ sở giáo dục đến học: …………………………………………………………………………
Trình độ đào tạo: ………………………………………………………………………………….
Ngành/nghề đào tạo: ……………………………………………………………………………..
Thời gian đào tạo theo Quyết định cử đi học: …………………………………………………
Ngày tốt nghiệp/Thời gian đã chấp hành nghĩa vụ làm việc theo quy định:
Lý do đề xuất xóa/miễn chi phí bồi hoàn: ………………………………………………………
Tài liệu, minh chứng kèm theo: (4)………………………………………………………………
Trân trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, quyết định việc xóa/miễn chi phí bồi hoàn như trên.
| …., ngày... tháng... năm…. |
:
(1) Ghi rõ đề nghị xóa hay miễn chi phí bồi hoàn.
(2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn.
(3) Ghi rõ là người học hay bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học.
(4) Nêu rõ loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại Nghị định này.
MẪU QUYẾT ĐỊNH
(Tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
| ………(1)…….… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/QĐ-….. | ….., ngày... tháng... năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc……(2)……
THẨM QUYỀN BAN HÀNH…..(3)……
Căn cứ ………………………………(4)…………………………………………………………;
Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều… ………………………………………(5)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(6)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(7)……………………………………………………
|
| QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
(2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi hoàn chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu lực thi hành của quyết định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2.1. Trình tự thực hiện
2.2. Cách thức thực hiện
2.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
2.4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7a và Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, cụ thể:
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn chi phí bồi hoàn.
Trường hợp không đủ điều kiện miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
2.8. Lệ phí
Không
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Mẫu Đơn đề nghị miễn chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
2.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN
(Tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN (1)
Kính gửi: …………………………..(2)
Tôi là: (3)……………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………………………………
Đề nghị xóa/miễn chi phí bồi hoàn như sau:
Họ và tên người học: ………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………………………………………………………
Được cử đi học theo Quyết định số... ngày... của...về việc …………………………………..
Cơ sở giáo dục đến học: …………………………………………………………………………
Trình độ đào tạo: ………………………………………………………………………………….
Ngành/nghề đào tạo: ………………………………………………………………………………
Thời gian đào tạo theo Quyết định cử đi học: ………………………………………………….
Ngày tốt nghiệp/Thời gian đã chấp hành nghĩa vụ làm việc theo quy định:
Lý do đề xuất xóa/miễn chi phí bồi hoàn: ………………………………………………………
Tài liệu, minh chứng kèm theo: (4)………………………………………………………………
Trân trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, quyết định việc xóa/miễn chi phí bồi hoàn như trên.
| ….., ngày... tháng... năm ….. |
:
(1) Ghi rõ đề nghị xóa hay miễn chi phí bồi hoàn.
(2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn.
(3) Ghi rõ là người học hay bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học.
(4) Nêu rõ loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại Nghị định này.
MẪU QUYẾT ĐỊNH
(Tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
| ………(1)…….… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/QĐ-….. | ….., ngày... tháng... năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc……(2)……
THẨM QUYỀN BAN HÀNH…..(3)……
Căn cứ ………………………………(4)…………………………………………………………;
Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều… ………………………………………(5)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(6)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(7)……………………………………………………
| Nơi nhận: | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
(2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi hoàn chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu lực thi hành của quyết định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1.1. Trình tự thực hiện
1.2. Cách thức thực hiện
1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
1.4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định xóa chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7a và Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, cụ thể:
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xóa chi phí bồi hoàn.
Trường hợp không đủ điều kiện xóa chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
1.8. Lệ phí
Không
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Mẫu Đơn đề nghị xóa chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
1.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN
(Tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN (1)
Kính gửi: …………………………..(2)
Tôi là: (3)……………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………………………………
Đề nghị xóa/miễn chi phí bồi hoàn như sau:
Họ và tên người học: ………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………………………………………………………
Được cử đi học theo Quyết định số... ngày... của...về việc …………………………………..
Cơ sở giáo dục đến học: …………………………………………………………………………
Trình độ đào tạo: ………………………………………………………………………………….
Ngành/nghề đào tạo: ………………………………………………………………………………
Thời gian đào tạo theo Quyết định cử đi học: ………………………………………………….
Ngày tốt nghiệp/Thời gian đã chấp hành nghĩa vụ làm việc theo quy định:
Lý do đề xuất xóa/miễn chi phí bồi hoàn: ………………………………………………………
Tài liệu, minh chứng kèm theo: (4)………………………………………………………………
Trân trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, quyết định việc xóa/miễn chi phí bồi hoàn như trên.
| ….., ngày... tháng... năm ….. |
:
(1) Ghi rõ đề nghị xóa hay miễn chi phí bồi hoàn.
(2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn.
(3) Ghi rõ là người học hay bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học.
(4) Nêu rõ loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại Nghị định này.
MẪU QUYẾT ĐỊNH
(Tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
| ………(1)…….… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/QĐ-….. | ….., ngày... tháng... năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc……(2)……
THẨM QUYỀN BAN HÀNH…..(3)……
Căn cứ ………………………………(4)…………………………………………………………;
Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều… ………………………………………(5)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(6)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(7)……………………………………………………
|
| QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
(2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi hoàn chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu lực thi hành của quyết định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2.1. Trình tự thực hiện
2.2. Cách thức thực hiện
2.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
2.4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7a và Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, cụ thể:
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn chi phí bồi hoàn.
Trường hợp không đủ điều kiện miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
2.8. Lệ phí
Không
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Mẫu Đơn đề nghị miễn chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
2.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN
(Tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN (1)
Kính gửi: …………………………..(2)
Tôi là: (3)……………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………………………………
Đề nghị xóa/miễn chi phí bồi hoàn như sau:
Họ và tên người học: ………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: ……………………………………………………………………
Được cử đi học theo Quyết định số... ngày... của...về việc …………………………………..
Cơ sở giáo dục đến học: …………………………………………………………………………
Trình độ đào tạo: ………………………………………………………………………………….
Ngành/nghề đào tạo: ………………………………………………………………………………
Thời gian đào tạo theo Quyết định cử đi học: ………………………………………………….
Ngày tốt nghiệp/Thời gian đã chấp hành nghĩa vụ làm việc theo quy định:
Lý do đề xuất xóa/miễn chi phí bồi hoàn: ………………………………………………………
Tài liệu, minh chứng kèm theo: (4)………………………………………………………………
Trân trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, quyết định việc xóa/miễn chi phí bồi hoàn như trên.
| ….., ngày... tháng... năm ….. |
:
(1) Ghi rõ đề nghị xóa hay miễn chi phí bồi hoàn.
(2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn.
(3) Ghi rõ là người học hay bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học.
(4) Nêu rõ loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại Nghị định này.
MẪU QUYẾT ĐỊNH
(Tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
| ………(1)…….… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/QĐ-….. | ….., ngày... tháng... năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc……(2)……
THẨM QUYỀN BAN HÀNH…..(3)……
Căn cứ ………………………………(4)…………………………………………………………;
Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều… ………………………………………(5)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(6)……………………………………………………
Điều… ………………………………………(7)……………………………………………………
|
| QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
(2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi hoàn chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết định.
(6) Hiệu lực thi hành của quyết định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
