Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Cơ quanUBND Tỉnh Điện Biên
Ngày BH30/09/2020
Hiệu lực10/10/2020
4 điều
Quyết định

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
30/09/2020
Ngày hiệu lực
10/10/2020
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

Số: 20/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Quy định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí

1. Nội dung Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại các loại phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên (có phụ lục chi tiết I, II, III, IV kèm theo).

2. Số tiền phí để lại cho các tổ chức thu phí được quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

3. Đối với các ngày lễ, tết theo quy định của Bộ Luật Lao động, ngày kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ 7/5, thực hiện không thu các khoản phí: Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, phí thăm quan di tích lịch sử, phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng đối với các đối tượng là nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Thời điểm áp dụng, tổ chức thực hiện

1. Thời điểm áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.

2. Giao Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thu phí, lệ phí đảm bảo đúng đối tượng, mức thu và quản lý chặt chẽ việc sử dụng các loại phí, lệ phí theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện hành.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Đối với các khoản phí, lệ phí đã nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định về cơ quan thu phí, lệ phí trước ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này, tiếp tục thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND, ngày 10/8/2017 và Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi tỷ lệ phân chia tiền phí thu được đối với “Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản” ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND, ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí, đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân chia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Những khoản phí, lệ phí mà các đơn vị nộp hồ sơ, thủ tục từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2020. Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND, ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí, đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân chia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi tỷ lệ phân chia tiền phí thu được đối với “Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản” ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND, ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí, đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân chia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH

Mùa A Sơn

Phụ lục I
DANH MỤC, MỨC THU CÁC KHOẢN PHÍ

(Kèm theo Quyết định số: 20/2020/QĐ-UBND ngày 6 /9/2020 của UBND tỉnh Điện Biên)

STT

Tên phí

Mức thu

Ghi chú

1

2

5

6

I

Các khoản phí theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC

 

 

1

Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (Đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện)

 

 

 

- Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng

750.000 đồng/ 01 giống

 

 

- Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

2.750.000 đồng/ 01 vườn giống

 

2

Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm khu vực cửa khẩu biên giới đất liền)

 

 

2.1

Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 

 

 

Xe ô tô có trọng tải dưới 02 tấn, xe 3 bánh và các loại xe tương tự chở hàng hóa xuất, nhập khẩu.

50.000 đ/lần/xe/lần ra vào

 

 

Xe ô tô có trọng tải từ 02 tấn dưới 04 tấn

100.000 đ/xe/lần ra vào

 

 

Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

200.000 đ/xe/lần ra vào

 

 

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng conteiner 20 fit

400.000 đ/xe/lần ra vào

 

 

Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng conteiner 40 fit

600.000 đ/xe/lần ra vào

 

2.2

Phương tiện vận chuyển hành khách

 

 

 

Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi

40.000 đ/lượt qua cửa khẩu

 

 

Xe khách từ 10 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

60.000 đ/lượt qua cửa khẩu

 

 

Xe khách từ 31 chỗ ngồi trở lên

100.000 đ/lượt qua cửa khẩu

 

3

Phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với công trình thuộc địa phương quản lý)

 

 

 

- Người từ 18 tuổi trở lên

 

 

 

+ Danh thắng cấp quốc gia

20.000 đồng/người/lần/điểm

 

 

+ Danh thắng cấp tỉnh

15.000 đồng/người/lần/điểm

 

 

- Các trường hợp: Người Cao tuổi; Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú; Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Thu bằng 50% mức thu quy định trên

 

 

- Các đối tượng là: Cựu chiến binh; học sinh, sinh viên tại các trường, các chiến sỹ trong lực lượng vũ trang được tổ chức đi nghiên cứu thực tế; người dưới 18 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng.

Miễn thu

 

4

Phí thăm quan di tích lịch sử (đối với công trình thuộc địa phương quản lý)

 

 

 

- Người từ 18 tuổi trở lên

 

 

 

+ Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ

20.000 đồng/người/lần/điểm

 

 

+ Di tích xếp hạng cấp quốc gia

20.000 đồng/di tích/người

 

 

+ Di tích xếp hạng cấp tỉnh

15.000 đồng/di tích/người

 

 

- Các trường hợp: Người Cao tuổi; Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú; Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Thu bằng 50% mức thu quy định trên

 

 

- Các đối tượng là: Cựu chiến binh; học sinh, sinh viên tại các trường, các chiến sỹ trong lực lượng vũ trang được tổ chức đi nghiên cứu thực tế; người dưới 18 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng.

Miễn thu

 

5

Phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng (đối với công trình thuộc địa phương quản lý)

 

 

 

- Người từ 18 tuổi trở lên

25.000 đồng/lần/người

 

 

- Các trường hợp: Người Cao tuổi; Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú; Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Thu bằng 50% mức thu quy định trên

 

 

- Các đối tượng là: Cựu chiến binh; học sinh, sinh viên tại các trường, các chiến sỹ trong lực lượng vũ trang được tổ chức đi nghiên cứu thực tế; người dưới 18 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng.

Miễn thu

 

6

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

 

 

 

- Cấp mới Giấy chứng nhận

1.000.000 đồng/lần cấp

 

 

- Cấp lại Giấy chứng nhận

Thu bằng 50% mức thu cấp mới

 

7

Phí thư viện

 

 

 

- Phí thẻ muợn, thẻ đọc tài liệu

 

 

 

+ Người lớn

20.000 đ/thẻ/ năm

 

 

Trẻ em, người cao tuổi, thương binh, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

Miễn thu

Thực hiện theo Công văn số 171/HĐND-KTNS ngày 24/9/2020 của HĐND tỉnh, miễn thu theo quy định tại khoản 5, Điều 44, Luật Thư viên

 

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác

20.000 đ/thẻ/ năm

 

 

- Các trường hợp: Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Thu bằng 50% mức thu quy định trên

 

 

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật

Miễn thu

 

8

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

 

 

8.1

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

 

 

 

Nhóm 1. Dự án công trình dân dụng

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ10 tỷ đồng trở xuống

6.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

10.000.000đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

16.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

30.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

33.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

43.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

48.800.000 đ

 

 

Nhóm 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ10 tỷ đồng trở xuống

7.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

10.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

17.600.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

30.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

33.600.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

44.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

49.600.000 đ

 

 

Nhóm 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ10 tỷ đồng trở xuống

7.100.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

10.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

18.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

31.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

34.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

44.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

50.800.000 đ

 

 

Nhóm 4. Dự án Giao thông

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ10 tỷ đồng trở xuống

7.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

11.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

18.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

32.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

36.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

47.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

52.800.000 đ

 

 

Nhóm 5. Dự án Công nghiệp

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ10 tỷ đồng trở xuống

7.700.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

12.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

19.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

34.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

37.600.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

49.600.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

55.200.000 đ

 

 

Nhóm 7. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên)

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ10 tỷ đồng trở xuống

4.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

7.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

12.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

21.600.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

24.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

31.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

35.200.000 đ

 

 

Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức thu của nhóm có mức thu cao nhất

 

 

8.2

Thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

Thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng nêu trên (Phí đã sửa lại)

 

9

Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và thẩm định lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).

 

 

9.1

Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và lập lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản và báo cáo tác động môi trường không cùng cơ quan thẩm quyền phê duyệt

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

4.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

7.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

12.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

21.600.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

24.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

31.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

35.200.000 đ

 

9.2

Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và lập lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản và báo cáo tác động môi trường cùng cơ quan thẩm quyền phê duyệt

 

 

 

Tổng vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

3.200.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

4.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

8.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

14.400.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

16.000.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng

20.800.000 đ

 

 

Tổng vốn đầu tư từ trên 500 tỷ đồng

23.400.000 đ

 

10

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

 

10.1

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

 

- Đối với xây dựng nhà ở

100.000 đ/ bộ hồ sơ

 

 

- Đối với đất sử dụng vào mục đích khác

150.000 đ/ bộ hồ sơ

 

 

Không thu đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp

 

 

10.2

Đối với các tổ chức, cơ quan HCSN, đơn vị LLVT, các doanh nghiệp

 

 

 

- Đất xây dựng làm nhà ở, trụ sở làm việc

1.000.000 đ/hồ sơ

 

 

- Đối với đất sử dụng vào mục đích khác

2.000.000 đ/hồ sơ

 

 

Không thu đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp

 

 

11

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

 

 

 

Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm.

200.000 đ/1đề án, báo cáo

 

 

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

500.000 đ/1đề án, báo cáo

 

 

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

1.000.000 đ/1đề án, báo cáo

 

 

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

2.000.000 đ/1đề án, báo cáo

 

12

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

700.000 đồng/hồ sơ

 

 

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Thu bằng 50% mức thu quy định trên

 

13

Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

 

 

 

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm

300.000 đ/1 đề án, báo cáo

 

 

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

900.000 đ/1 đề án, báo cáo

 

 

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm

2.000.000 đ/1 đề án, báo cáo

 

 

- Đối với đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm.

4.000.000 đ/1 đề án, báo cáo

 

14

Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

 

 

 

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m/ngày đêm

300.000đ/1 đề án báo cáo

 

 

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

500.000đ/1 đề án báo cáo

 

 

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm

1.000.000 đ/1 đề án báo cáo

 

 

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm

2.000.000 đ/1 đề án báo cáo

 

 

- Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Thu bằng 50% mức thu quy định trên

 

15

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

 

 

 

- Đối với tra cứu tài liệu đất đai tại xã, phường, huyện, thị xã, thành phố

70.000 đ/hồ sơ tài liệu

 

 

- Đối với tra cứu tài liệu đất đai tại trung tâm lưu trữ tỉnh, các sở ban ngành thuộc tỉnh

150.000 đ/hồ sơ tài liệu

 

16

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

30.000 đồng/trường hợp

 

17

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

 

Áp dụng thu bằng 80% kể từ ngày quy định này được áp dụng đến ngày 31/12/2020, từ ngày 01/01/2021 thực hiện thu theo quy định tại Quyết định này

 

- Đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu

80.000 đồng/hồ sơ

 

- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000 đồng/hồ sơ

 

- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

30.000 đồng/hồ sơ

 

- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000 đồng/hồ sơ

 

- Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm

25.000 đồng/trường hợp

 

- Các đối tượng miễn thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính

Miễn thu

II

Các loại phí theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016

 

 

1

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

 

 

1.1

Quặng khoáng sản kim loại.

 

 

1.1.1

Quặng sắt

50.000 đồng/tấn

 

1.1.2

Quặng măng-gan

40.000 đồng/tấn

 

1.1.3

Quặng ti-tan

60.000 đồng/tấn

 

1.1.4

Quặng vàng

220.000 đồng/tấn

 

1.1.5

Quặng đất hiếm

50.000 đồng/tấn

 

1.1.6

Quặng bạch kim

220.000 đồng/tấn

 

1.1.7

Quặng bạc, Quặng thiếc

220.000 đồng/tấn

 

1.1.8

Quặng vôn-phờ-ram, Quặng ăng-ti-moan

40.000 đồng/tấn

 

1.1.9

Quặng chì, Quặng kẽm

220.000 đồng/tấn

 

1.1.10

Quặng nhôm, Quặng bô xít

20.000 đồng/tấn

 

1.1.11

Quặng đồng, Quặng ni-ken

48.000 đồng/tấn

 

1.1.12

Quặng cromit

50.000 đồng/tấn

 

1.1.13

Quặng cô-ban, Quặng mo-lip-đen, Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê, Quặng va-na-đi

220.000 đồng/tấn

 

1.1.14

Quặng khoáng sản kim loại khác

25.000 đồng/tấn

 

1.2

Khoáng sản không kim loại.

 

 

1.2.1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan...)

60.000 đồng/m3

 

1.2.2

Đá Block

75.000 đồng/m3

 

1.2.3

Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire); E-mô-rốt (emerald); A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite); Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite); Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin); Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

60.000 đồng/tấn

 

1.2.4

Sỏi, cuội, sạn

5.000 đồng/m3

 

1.2.5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

3.000 đồng/m3

 

1.2.6

 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác

2.000 đồng/tấn

 

1.2.7

Cát vàng

4.000 đồng/m3

 

1.2.8

Cát trắng

6.000 đồng/m3

 

1.2.9

Các loại cát khác

3.000 đồng/m3

 

1.2.10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

1.500 đồng/m3

 

1.2.11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

2.000 đồng/m3

 

1.2.12

Đất làm Thạch cao

2.500 đồng/m3

 

1.2.13

Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat)

6.000 đồng/m3

 

1.2.14

Các loại đất khác

1.500 đồng/m3

 

1.2.15

Sét chịu lửa

25.000 đồng/tấn

 

1.2.16

Đôlômít, quắc-Zít, talc, diatomit

25.000 đồng/tấn

 

1.2.17

Mi-ca, thạch anh kỹ thuật

25.000 đồng/tấn

 

1.2.18

Pi-rít, phốt - pho - rít

25.000 đồng/tấn

 

1.2.19

Nước khoáng thiên nhiên

2.500 đồng/m3

 

1.2.20

A-pa-tít (Apatit), séc-păng-tin, graphit, sericit

4.000 đồng/tấn

 

1.2.21

Than các loại

8.000 đồng/tấn

 

1.2.22

Khoáng sản không kim loại khác

25.000 đồng/tấn

 

1.2.23

Khai thác khoáng sản tận thu các loại khoáng sản quy định nêu trên

Thu bằng 60% mức thu quy định trên

 

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều4
Tải về
Hỏi AI ngay →