Quyết định 191/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số
trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012
cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất; số 17/2006/NNĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 hướng dẫn thi hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ; số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ; số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ; số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-TNMT ngày 14 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất đối với một số trường hợp vướng mắc,
tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 191/2012/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
---------------------------------
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) đối với một số trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm về sử dụng đất.
3. Các trường hợp khác về cấp Giấy chứng nhận không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận và việc xác định hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở để tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận
1. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).
2. Việc xác định hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở để tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này chỉ được tính cho một thửa đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất thì người sử dụng đất được lựa chọn một thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức.
Điều 4. Những quy hoạch làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận
Khi xét cấp Giấy chứng nhận phải căn cứ vào một trong các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bao gồm:
1. Quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
2. Quy hoạch xây dựng chi tiết đối với khu vực đô thị và các trục đường chính thuộc thành phố, thị trấn đã được đặt tên.
Điều 5. Giải thích từ ngữ
1. Đất vườn, ao liền kề với đất ở được xem xét cấp giấy chứng nhận: là diện tích đất nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp (chưa được công nhận là đất ở) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận.
2. Ranh giới của khu dân cư: được xác định theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở hợp pháp ngoài cùng của khu dân cư hiện có.
3. Lấn, chiếm đất đai:
a) Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất;
b) Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất mà không trả lại đất.
Chương II
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
VƯỚNG MẮC, TỒN TẠI TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2012
Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
Trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư mà hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, không tranh chấp thì phần diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Quy định kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND), được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; đối với diện tích đất ngoài hạn mức mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây viết tắt là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP).
Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây viết tắt là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP) nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, không tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất trong hạn mức quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND; đối với diện tích đất ngoài hạn mức mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây viết tắt là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP).
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do được giao không đúng thẩm quyền nhưng có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 Quy định này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở, thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đã được giao.
3. Trường hợp hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở nằm xen kẹt trong khu dân cư có nguồn gốc do lấn, chiếm, tự ý chuyển mục đích từ đất không phải là đất ở sang xây dựng nhà ở nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và phải thu tiền sử dụng đất bằng 50% theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở quy định tại Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND; đối với diện tích ngoài hạn mức thu theo hệ số điều chỉnh giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, không tranh chấp phù hợp với quy hoạch đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở trong hạn mức quy định tại Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
b) Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do được giao không đúng thẩm quyền (thửa đất có nhà ở và thửa đất chưa có nhà ở nằm xen ghép, liền kề nhau được giao cùng thời điểm và không nằm trong các trường hợp thuộc khoản 3 Điều này) có giấy tờ theo quy định tại Điều 11 của Quy định này nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức quy định tại Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì mức thu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do được giao không đúng thẩm quyền tại các vị trí: đất thuộc thị trấn, phường, đất nằm tiếp giáp quốc lộ, tỉnh lộ; tiếp giáp trung tâm thương mại, chợ; tiếp giáp các trục đường đã đặt tên thuộc thị trấn, thành phố mà hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ theo quy định tại Điều 11 của Quy định này nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở nằm xen kẹt trong khu dân cư có nguồn gốc do lấn, chiếm, tự ý chuyển mục đích từ đất không phải là đất ở sang xây dựng nhà ở nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và phải thu tiền sử dụng đất bằng 100% theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND; đối với diện tích ngoài hạn mức thu theo hệ số điều chỉnh giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do được giao không đúng thẩm quyền (thửa đất có nhà ở và thửa đất chưa có nhà ở nằm xen ghép, liền kề nhau được giao cùng thời điểm) có giấy tờ theo quy định tại Điều 11 của Quy định này nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định sau:
a) Tại các vị trí nằm tiếp giáp quốc lộ, tỉnh lộ; đất thuộc các phường; tiếp giáp trung tâm thương mại, chợ; tiếp giáp các trục đường đã đặt tên thuộc thị trấn, thành phố mức thu theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể;
b) Các vị trí còn lại không thuộc điểm a khoản này mức thu theo hệ số điều chỉnh giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở nằm xen kẹt trong khu dân cư có nguồn gốc do lấn, chiếm, tự ý chuyển mục đích từ đất không phải là đất ở sang xây dựng nhà ở nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và phải thu tiền sử dụng đất theo mức thu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 10. Cấp đổi Giấy chứng nhận
Trường hợp thửa đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà trên Giấy chứng nhận đã cấp có ghi: Đất ở hoặc đất thổ cư, đất vườn, đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm khác, đất trồng cây ăn quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất ao, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản với thời hạn sử dụng là lâu dài, người sử dụng đất nếu có nhu cầu đề nghị được công nhận lại hạn mức đất ở thì khi cấp đổi Giấy chứng nhận được áp dụng như quy định tại Điều 6 Quy định này.
Điều 11. Các giấy tờ chứng minh việc người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất trong trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền
1. Các giấy tờ chứng minh việc người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất trong trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thực hiện theo Mục III Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, quy định như sau:
a) Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác;
b) Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc giảm thuế, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Biên lai (phiếu thu, hoá đơn) theo quy định về thu tiền đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền đã được các cơ quan, tổ chức đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã nộp tiền sử dụng đất mà giấy tờ chỉ còn lưu tại cơ quan, tổ chức đã thu tiền hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ đang lưu giữ để người sử dụng đất hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp người đang sử dụng đất không có những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này thì những giấy tờ sau được coi là hợp lệ:
a) Một trong các giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền bao gồm: Phiếu thu tiền hoặc Biên nhận thu tiền hoặc danh sách thu tiền có chữ ký của người thu và người nộp được Hội nghị do Ban lãnh đạo thôn, khu dân cư nơi có đất xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định này;
b) Giấy tờ về đổi đất giữa thôn và hộ gia đình, cá nhân để tập thể thôn lấy đất xây dựng công trình công cộng nay được hội nghị do Ban lãnh đạo thôn, khu dân cư nơi có đất xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định này.
4. Hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền cho địa phương theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được coi là tiền sử dụng đất và được xem xét đối trừ khi nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp số tiền đã nộp cao hơn số tiền phải nộp thì không được truy hoàn số tiền sử dụng đất còn thừa sau khi đã đối trừ.
Điều 12. Trình tự xác nhận giấy tờ hợp lệ để cấp Giấy chứng nhận
1. Sau khi tiếp nhận đơn đề nghị của hộ gia đình, cá nhân từ các thôn, khu dân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các thôn, khu dân cư tổ chức hội nghị để xác nhận các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, cán bộ địa chính xã; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, khu dân cư; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Đại diện những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất; hộ gia đình cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận (sau đây gọi là Hội nghị dân chính);
b) Thành lập Tổ tư vấn xét cấp Giấy chứng nhận, thành phần gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã là Tổ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã là Tổ phó, các thành viên còn lại gồm cán bộ Địa chính, cán bộ Tư pháp, cán bộ Tài chính, Lãnh đạo Mặt trận tổ quốc, Hội trưởng Hội cựu chiến binh, Hội trưởng Hội nông dân và trưởng các thôn, khu dân cư nơi có đất.
2. Trình tự xác nhận giấy tờ hợp lệ để cấp Giấy chứng nhận
a) Hội nghị dân chính có trách nhiệm xác nhận những nội dung: Nguồn gốc sử dụng của thửa đất; Hiện trạng sử dụng đất; Thời điểm bắt đầu sử dụng đất; Tình trạng tranh chấp đất đai; Việc nộp tiền, chưa nộp tiền. Hội nghị được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên tham dự (theo mẫu Biên bản 02/BB kèm theo Quy định này);
b) Tổ tư vấn xét cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Tổ chức phân loại hồ sơ; thẩm tra, xác minh hồ sơ và hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
Xem xét ý kiến của Hội nghị dân chính đối với trường hợp không có giấy tờ về nhà, đất nhưng có các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 11 Quy định này; đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch;
Lập biên bản ghi ý kiến về nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, loại tài sản, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định, thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Điều 4 Quy định này, sự phù hợp với quy định về hành lang bảo vệ các công trình, giao thông, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh (theo Mẫu 03/BB kèm theo Quy định này);
Niêm yết công khai (thời hạn 15 ngày) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại điểm sinh hoạt tập chung của thôn, khu dân cư kết quả xét cấp Giấy chứng nhận, nêu cụ thể những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (việc niêm yết công khai và kết thúc niêm yết công khai được lập thành biên bản theo mẫu 04a/BB, 04b/BB kèm theo Quy định này);
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết công khai kết quả xét duyệt, tổng hợp ý kiến phản hồi của nhân dân tại khu dân cư nơi có đất để chỉnh sửa bổ sung hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả xét cấp Giấy chứng nhận của Tổ tư vấn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua về danh sách, diện tích, loại đất, số tiền phải nộp (đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 và điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quy định này) của từng hộ gia đình, cá nhân ở các thôn, khu dân cư để được cấp Giấy chứng nhận;
d) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc sau khi có Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận những trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; tính hợp lệ của các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 11 Quy định này vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 13. Phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất đối với từng trường hợp cụ thể khi xử lý để cấp Giấy chứng nhận
Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và báo cáo thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt đối với từng trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy định này.
Chương III
HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 14. Hồ sơ và trình tự cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 Quy định này
1. Người đang sử dụng đất có đủ các điều kiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 Quy định này nộp 02 bộ hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN);
b) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 Quy định này (nếu có) đã có chứng thực hoặc công chứng;
c) Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất (nếu có);
d) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận;
đ) Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);
2. Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận
a) Trình tự xác nhận giấy tờ hợp lệ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này.
b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
Sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: hoàn chỉnh hồ sơ, in Giấy chứng nhận gửi phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận làm thông báo gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết.
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau:
Thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, nếu đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận;
d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ký Quyết định cấp giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.
Chương IV
