Quyết định 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình
thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số:19/2018/QĐ-UBND ngày29/10/2018
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân cấp quản lý đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi; công tác vận hành và bảo vệ các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân do nhà nước quản lý đã được đưa vào khai thác, sử dụng; trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kênh: Bao gồm kênh đào và sông, rạch được đầu tư duy tu, sửa chữa, cải tạo, khai thác làm công trình thủy lợi (trừ sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít).
2. Kênh chính (hay kênh trục): Là kênh có lưu vực liên tỉnh hoặc liên huyện, nối từ sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Măng Thít, như: Cần Thơ - Huyện Hàm, Nha Mân - Từ Tải, Xẻo Mát - Cái Vồn, Xã Tàu - Sóc Tro, sông Long Hồ - Cái Sao, sông Vũng Liêm, kênh Trà Ngoa, sông Cái Ngang - Ba Kè, rạch Cái Cá - Mây Tức.
3. Kênh cấp I: Là các kênh, rạch nối trực tiếp với kênh chính hoặc nối trực tiếp với sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít làm nhiệm vụ dẫn nước tưới, tiêu cho hệ thống kênh cấp II (có lưu vực trong một huyện hoặc liên huyện hoặc có diện tích phục vụ trên 2.000 ha, trong đó kể cả phục vụ cho vùng lân cận ngoài tỉnh).
4. Kênh cấp II: Là các kênh, rạch nối trực tiếp với kênh chính, kênh cấp I, hoặc nối trực tiếp với sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít làm nhiệm vụ dẫn nước tưới, tiêu cho hệ thống kênh cấp III và kênh nội đồng (có lưu vực trong một xã hoặc liên huyện, liên xã hoặc có diện tích phục vụ từ 500 ha đến 2.000 ha, trong đó kể cả phục vụ cho vùng lân cận ngoài tỉnh).
5. Kênh cấp III: là các kênh, rạch nối trực tiếp với kênh cấp II, hoặc với kênh chính, kênh cấp I làm nhiệm vụ dẫn nước tưới, tiêu cho hệ thống kênh nội đồng (có lưu vực trong một ô bao thủy lợi khép kín ở một xã hoặc liên xã hoặc có diện tích phục vụ từ 100 ha đến 500 ha). Đây là kênh nội đồng dẫn nước trực tiếp từ kênh cấp I hoặc cấp II qua các công trình điều tiết nước như: cống các loại và trạm bơm.
6. Kênh nội đồng là các kênh, rạch tưới trực tiếp vào ruộng (có diện tích phục vụ nhỏ hơn 100 ha).
7. Khoảng cách lưu không của bờ bao: Là khoảng cách được tính từ chân bờ bao đến chân mái ngoài của kênh (hay đến mép kênh).
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi
Việc phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi phải ưu tiên theo từng vùng, từng hệ thống công trình để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc khai thác, nhằm phục vụ theo yêu cầu sản xuất và đa mục tiêu.
Điều 4. Phân loại công trình thủy lợi
1. Đối với kênh
a) Kênh lớn: Bao gồm kênh chính, kênh cấp I;
b) Kênh vừa: Bao gồm các kênh cấp II;
c) Kênh nhỏ: Bao gồm các kênh cấp III, kênh nội đồng.
2. Đối với bờ bao thủy lợi
a) Bờ bao lớn là bờ bao dọc sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít, các tuyến kênh lớn, bờ bao bao quanh các cù lao trên sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên;
b) Bờ bao vừa là bờ bao dọc theo kênh vừa;
c) Bờ bao nhỏ là bờ bao dọc theo kênh nhỏ.
3. Đối với đập: Đập nằm ở đầu kênh loại nào thì cùng loại với kênh đó, tức là:
a) Đập lớn: Là đập nằm ở đầu kênh lớn;
b) Đập vừa: Là đập nằm ở đầu kênh vừa;
c) Đập nhỏ: Là đập nằm ở đầu kênh nhỏ.
4. Đối với cống dưới đập (cống ngầm): Cống nằm trong loại đập nào thì cùng loại với đập đó.
5. Đối với cống hở
Theo quy định tại Khoản 6, Điều 4 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, cụ thể như sau:
a) Cống lớn: Là cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 30 m trở lên;
b) Cống vừa: Là cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m đến dưới 30 m;
c) Cống nhỏ: Là cống có tổng chiều rộng thoát nước dưới 10m.
6. Đối với trạm bơm
Theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, cụ thể như sau:
a) Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên;
b) Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h hoặc trạm bơm nhỏ nhưng có công suất động cơ mỗi tổ máy từ 150 KW trở lên;
c) Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3.600 m3/h.
7. Đối với kè (tường chắn) kiên cố (bằng bêtông cốt thép hoặc các loại vật liệu khác được đánh giá là tương đương về chất lượng, tuổi thọ công trình).
a) Kè lớn: Là kè bảo vệ các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít, tuyến kênh lớn và có chiều dài tuyến kè từ 500 m trở lên;
b) Kè vừa: Là kè bảo vệ các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít, tuyến kênh lớn, tuyến kè nằm trong hệ thống công trình thủy lợi lớn và có chiều dài tuyến kè dưới 500 m; kè bảo vệ các tuyến kênh vừa;
c) Kè nhỏ: Là kè bảo vệ các tuyến kênh nhỏ.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý các công trình, hệ thống công trình:
a) Hệ thống công trình thủy lợi đầu mối do trung ương, tỉnh đầu tư;
b) Hệ thống kênh lớn;
c) Bờ bao lớn;
d) Đập lớn, cống dưới đập lớn đã được kiên cố hóa;
đ) Cống hở lớn, cống hở vừa, cống hở nhỏ có tổng chiều rộng thoát nước lớn hơn 3 m;
e) Trạm bơm lớn, trạm bơm vừa;
g) Kè lớn.
(Các công trình thủy lợi do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý được nêu cụ thể tại phụ lục I, II, III, IV kèm theo quy định này).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình:
a) Kênh vừa, kênh nhỏ;
b) Bờ bao vừa, bờ bao nhỏ;
c) Đập lớn, cống dưới đập lớn (trừ các đập, cống dưới đập được quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này); đập vừa, đập nhỏ, cống dưới đập vừa, cống dưới đập nhỏ;
d) Cống hở nhỏ có tổng chiều rộng thoát nước từ 3 m trở xuống;
đ) Trạm bơm nhỏ;
e) Kè vừa, kè nhỏ.
3. Theo phân cấp quản lý, đối với các công trình thủy lợi có quy mô nhỏ, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý, khai thác. Trường hợp địa phương chưa có Tổ chức thủy lợi cơ sở thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, khai thác trong thời gian chờ thành lập Tổ chức thủy lợi cơ sở.
Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình vận hành các công trình thủy lợi do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy trình vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình được quy định tại Khoản 1 Điều này và các công trình thủy lợi có quy mô nhỏ.
3. Các tổ chức, cá nhân được cấp thẩm quyền giao khai thác công trình thủy lợi, thì cấp nào giao khai thác sẽ do cấp đó phê duyệt quy trình vận hành các công trình.
Điều 7. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Trừ các công trình thủy lợi có quy mô nhỏ do tổ chức, cá nhân tự quyết định phương án bảo vệ.
2. Tổ chức, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lợi, có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi đã được phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình được quy định tại Khoản 3 Điều này và các công trình thủy lợi có quy mô nhỏ.
5. Các tổ chức, cá nhân được cấp thẩm quyền giao khai thác công trình thủy lợi, thì cấp nào giao khai thác sẽ do cấp đó phê duyệt phương án bảo vệ công trình.
Điều 8. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Vùng phụ cận được quy định như sau:
a) Đối với kênh (kênh chìm)
- Kênh lớn: Tính từ chân mái ngoài của kênh (tức là từ mép kênh) trở ra phía đồng từ 06 - 08m;
- Kênh vừa: Tính từ chân mái ngoài trở ra phía đồng từ 04 - 06m;
- Kênh nhỏ: Tính từ chân mái ngoài trở ra phía đồng từ 02 - 04m.
b) Đối với bờ bao thủy lợi
- Bờ bao lớn: Tính từ chân bờ bao về phía kênh tối thiểu là 08m và về phía đồng không nhỏ hơn khoảng cách lưu không của bờ bao;
- Bờ bao vừa: Tính từ chân bờ bao về phía kênh tối thiểu là 06m và về phía đồng không nhỏ hơn khoảng cách lưu không của bờ bao;
- Bờ bao nhỏ: Tính từ chân bờ bao về phía kênh tối thiểu là 04m và về phía đồng không nhỏ hơn khoảng cách lưu không của bờ bao.
c) Đối với đập
- Đập lớn: Tính từ chân đập trở ra mỗi phía 20m (đối với đập đất); tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 20m (đối với đập kiên cố hóa);
- Đập vừa: Tính từ chân đập trở ra mỗi phía 10m (đối với đập đất); tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 10m (đối với đập kiên cố hóa);
- Đập nhỏ: Tính từ chân đập trở ra mỗi phía 5m (đối với đập đất); tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 5m (đối với đập kiên cố hóa).
d) Đối với cống hở
- Cống lớn: Tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m;
- Cống vừa: Tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 20m;
- Cống nhỏ: Tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 10m.
đ) Đối với trạm bơm
- Trạm bơm không có hàng rào: Tính từ phạm vi sử dụng đất của trạm bơm cộng thêm hành lang ra bốn phía, mỗi phía là 03 m;
- Trạm bơm có hàng rào: Tính từ hàng rào trở ra bốn phía, mỗi phía là 03 m.
e) Đối với kè
- Kè lớn: Tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m;
- Kè vừa: Tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 30m;
- Kè nhỏ: Tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 20m.
2. Đối với những công trình thủy lợi có vùng phụ cận trùng lắp với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: Phải có sự thỏa thuận giữa các ngành có liên quan để xác định vùng phụ cận và phạm vi bảo vệ công trình.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh trong việc quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
b) Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi được phân cấp và tổng hợp kế hoạch duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi hàng năm, giai đoạn trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách về quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Tổ chức lập, thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp công trình, hệ thống công trình thủy lợi;
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp công trình, hệ thống công trình thủy lợi;
e) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình vận hành, phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán;
g) Tổ chức thanh tra chuyên ngành về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, phối hợp với địa phương có liên quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi;
h) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, đào tạo cán bộ, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi;
i) Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thành lập các đơn vị khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xây dựng, đấu nối hệ thống giao thông đồng bộ với công trình, hệ thống công trình thủy lợi để đảm bảo yêu cầu cấp, thoát nước và phục vụ giao thông thủy, bộ;
b) Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trong công tác lập, thẩm định quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh có lồng ghép và xem xét đến hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thủy lợi đảm bảo theo quy định;
c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập phương án khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên nước;
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi từ các nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đầu tư;
đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân đánh giá đúng tài sản đối với từng công trình, hệ thống công trình thủy lợi tại thời điểm bàn giao cho công tác quản lý khai thác; hướng dẫn cụ thể công tác bàn giao tài sản, vốn theo đúng quy định của pháp luật; xem xét và bố trí kinh phí sự nghiệp thủy lợi, kinh phí hỗ trợ từ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí phòng chống thiên tai, hạn, mặn, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và các nguồn vốn tài trợ khác trên cơ sở tổng hợp kế hoạch từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
e) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thành lập đơn vị khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổ chức lập, phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, nâng cấp, hoàn thiện công trình, hệ thống công trình thủy lợi;
b) Lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo năm, giai đoạn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp theo quy định;
c ) Báo cáo tình hình hoạt động quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu;
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi;
đ) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý;
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý các trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố, điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán;
g) Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc thành lập các đơn vị khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;
h) Tổ chức thanh, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác, quy trình vận hành, phương án bảo vệ các công trình thủy lợi được giao;
b) Đề xuất cấp thẩm quyền đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất trên địa bàn quản lý;
c) Tham gia thanh, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;
d) Phối hợp với các đơn vị liên quan trong giải quyết sự cố trong hoạt động quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán;
đ) Giám sát việc thực hiện kế hoạch khai thác, quy trình vận hành, phương án bảo vệ các công trình thủy lợi do Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý trên địa bàn.
Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm các nguồn sau:
a) Kinh phí sự nghiệp hàng năm do ngân sách nhà nước cấp;
b) Kinh phí từ nguồn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, dịch vụ thủy lợi khác;
c) Ngân sách nhà nước cấp cho việc duy tu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, khôi phục công trình thuỷ lợi do bị thiên tai phá hoại;
d) Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi được tự chủ trong việc sử dụng kinh phí để cân đối chi phí hoạt động hàng năm, bao gồm các chi phí quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, kiên cố hoá công trình thuỷ lợi do đơn vị quản lý theo quy định hiện hành, sau khi được cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch, dự toán, kinh phí hoạt động hàng năm.
3. Việc cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí hoạt động của các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký: Trần Hoàng Tựu
