Quyết định 184/QĐ-TANDTC 2026 chuyển giao tài sản công là nhà đất về địa phương quản lý
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển giao tài sản công là nhà, đất về địa phương quản lý, xử lý
_________________
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24/6/2024 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 189/TANDTC-KHTC ngày 18/5/2026 của Tòa án nhân dân tối cao về phương án sắp xếp các cơ sở nhà, đất của Tòa án nhân dân tối cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Công văn số 4731/UBND-KT ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc cơ sở nhà, đất dôi dư của Tòa án nhân dân tối cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển giao nguyên trạng 05 cơ sở nhà, đất của Tòa án nhân dân tối cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên cho Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quản lý, xử lý (chi tiết theo phụ biểu đính kèm Quyết định này).
Lý do chuyển giao: Các cơ sở nhà, đất dôi dư, không còn nhu cầu sử dụng sau sáp nhập, tinh gọn bộ máy.
Điều 2. Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận, hạch toán tăng, giảm tài sản theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên, Chánh án Tòa án nhân dân các khu vực và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO |
Mẫu số 01/TSC-XLTS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
DANH MỤC TÀI SẢN CÔNG ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
(Kèm theo Quyết định số 184/TANDTC-KHTC ngày 11/6/2026 của TAND tối cao)
|
Số TT |
Tên tài sản (Chi tiết theo từng loại TS) |
Loại tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Năm đưa vào sử dụng |
Nguyên giá (đồng) |
Giá trị còn lại (đồng) |
Hình thức xử lý |
Lý do đề nghị xử lý |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
1 |
Tòa án nhân dân huyện Mường Ảng (cũ) Địa chỉ cũ: Bản Hón, thị trấn Mường Ảng, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên (nay là bản Hón, xã Mường Ảng, tỉnh Điện Biên) |
|||||||||
|
Đất trụ sở làm việc |
Đất trụ sở |
M2 |
2,608 |
2020 |
1,825,600,000 |
1,825,600,000 |
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý |
Dôi dư do sáp nhập |
||
|
Nhà làm việc 3 tầng |
Nhà cấp III |
M2 |
658 |
2020 |
24,209,085,000 |
18,398,904,600 |
||||
|
2 |
Tòa án nhân dân huyện Điện Biên Đông (cũ) Địa chỉ cũ: Tổ 4 thị trấn Điện Biên Đông, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (nay là Tổ 4 xã Na Sơn, tỉnh Điện Biên) |
|||||||||
|
Đất trụ sở làm việc |
Đất trụ sở |
M2 |
2,100 |
2000 |
588,000,000 |
588,000,000 |
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý |
Dôi dư do sáp nhập |
||
|
Nhà làm việc 2 tầng |
Nhà cấp III |
M2 |
1,460 |
2000 |
1,570,430,000 |
|||||
|
3 |
Tòa án nhân dân huyện Tủa Chùa (cũ) Địa chỉ cũ: Thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa (nay là xã Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên) |
|||||||||
|
Đất trụ sở làm việc |
Đất trụ sở |
M2 |
804,7 |
1999 |
160,960,000 |
160,960,000 |
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý |
Dôi dư do sáp nhập |
||
|
Nhà làm việc 2 tầng |
Nhà cấp III |
M2 |
551 |
1999 |
1,653,509,000 |
|||||
|
4 |
Tòa án nhân dân Thị xã Mường Lay (cũ) Địa chỉ cũ: Tổ 1, Phường Sông Đà, tỉnh Điện Biên (nay là phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên) |
|||||||||
|
Đất trụ sở làm việc |
Đất trụ sở |
M2 |
2.883 |
2010 |
2,462,082,000 |
2,462,082,000 |
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý |
Dôi dư do sáp nhập |
||
|
Nhà làm việc 2 tầng |
Nhà cấp III |
M2 |
1,597 |
2010 |
12,700,000,000 |
0 |
||||
|
5 |
Tòa án nhân dân huyện Mường Nhé (cũ) Địa chỉ cũ: tổ dân cư số 2, xã Mường Nhé, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên (nay là tổ dân cư số 2, xã Mường Nhé, tỉnh Điện Biên) |
|||||||||
|
Đất trụ sở làm việc |
Đất trụ sở |
M2 |
1630 |
2005 |
36,512,000 |
36,512,000 |
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý |
Dôi dư do sáp nhập |
||
|
Nhà làm việc 2 tầng |
Nhà cấp III |
M2 |
570 |
2006 |
3,235,441,000 |
- |
