Quyết định 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18 /2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, phân cấp quản lý các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch tại khu vực đô thị, khu vực dân cư và các khu, cụm công nghiệp (gọi tắt là khu công nghiệp) và khu du lịch; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Những nội dung không được quy định trong văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/11/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước sạch, đơn vị cấp nước, khách hàng sử dụng nước và tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Nhà nước thống nhất quản lý về hoạt động cấp nước, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn. Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương ưu tiên quỹ đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt.
2. Việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Ưu tiên khai thác nguồn nước để cấp nước cho mục đích sinh hoạt của cộng đồng. Trường hợp nguồn nước hạn chế do điều kiện tự nhiên hoặc hạn hán kéo dài, thiên tai, chiến tranh, việc cung cấp nguồn nước thô cho cấp nước sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu.
3. Nhà nước có trách nhiệm định hướng phát triển hoạt động cấp nước nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng; đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân tham gia phát triển và bảo vệ hoạt động cấp nước.
4. Ủy ban nhân dân các cấp phải tuân thủ quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng trong quá trình xây dựng, ký kết thỏa thuận và tổ chức thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước.
5. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cấp nước phải tuân theo Phương án phân vùng cấp nước của tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
1. Phá hoại các công trình, trang thiết bị cấp nước.
2. Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt phục vụ cấp nước.
3. Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch, các công trình kỹ thuật và mạng lưới cấp nước.
4. Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp nước.
5. Trộm cắp nước.
6. Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng.
7. Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước.
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước.
9. Đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
10. Các hành vi phát tán chất độc hại và các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan.
11. Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về cấp nước.
Điều 4. Xử lý các hành vi vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước được quy định tại Điều 3 của quy định này phải bồi thường thiệt hại, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở việc quản lý và khai thác đường ống nước thì phải bồi thường thiệt hại nếu có xảy ra theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ được phân công theo Quy định này hoặc có hành vi sách nhiễu, bao che vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về cấp nước theo quy định hiện hành.
Điều 5. Chất lượng nước sạch
1. Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh của con người) phải bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.
2. Nước sạch phải bảo đảm chất lượng theo quy định trên toàn hệ thống từ sau công trình xử lý đến người trực tiếp sử dụng. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm kiểm tra và bảo đảm chất lượng nước sạch trên hệ thống cấp nước do mình quản lý. Khi có sự cố hoặc khiếu nại của khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước sạch được cung cấp, đơn vị cấp nước có trách nhiệm kiểm tra hệ thống cấp nước do mình quản lý hoặc hệ thống đường ống, thiết bị sau điểm đấu nối của khách hàng sử dụng nước để xác định nguyên nhân và có phương án khắc phục sự cố. Việc tổ chức khắc phục sự cố sau điểm đấu nối do khách hàng sử dụng nước thực hiện.
3. Đối với những hệ thống cấp nước hiện có mà chất lượng nước sạch trên hệ thống chưa bảo đảm theo quy định do Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì đơn vị cấp nước phải tạm ngừng thực hiện cung cấp nước và phối hợp với cơ quan ký thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đánh giá, xác định nguyên nhân, có các giải pháp khắc phục và xây dựng lộ trình cải thiện chất lượng nước sạch theo quy định, trong đó phải xác định cụ thể mốc thời gian đạt được các quy định về chất lượng nước sạch. Sau khi hoàn thành công tác khắc phục thì mới tiếp tục thực hiện cung cấp nước.
Điều 6. Quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng
1. Quy trình tham gia ý kiến của cộng đồng:
a) Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới công trình cấp nước ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước tập trung, chủ đầu tư và tổ chức tư vấn lập dự án phải phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức điều tra xã hội học, tham vấn, lấy ý kiến cộng đồng trong phạm vi phục vụ của dự án về cam kết đấu nối và sự sẵn sàng chi trả. Khi lấy ý kiến phải thông tin cho cộng đồng biết những nội dung cơ bản của dự án về quy mô đầu tư, chất lượng dịch vụ sau khi hoàn thành, phương án giá nước, nhu cầu sử dụng đất, tiến độ thực hiện;
b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước có quy mô cấp xã, thị trấn phải tổ chức lấy ý kiến đến hộ gia đình. Đối với các dự án có quy mô lớn hơn, chủ đầu tư quyết định hình thức lấy ý kiến rộng rãi đến hộ gia đình hoặc lấy ý kiến tập trung thông qua khu phố, các tổ chức đoàn thể và lấy ý kiến rộng rãi tại một số khu vực điển hình;
c) Trong hợp đồng dịch vụ cấp nước phải có thông tin cụ thể về địa chỉ liên lạc của bộ phận, người có trách nhiệm tiếp nhận các ý kiến phản ánh, khiếu nại, tố cáo của khách hàng sử dụng nước về các sự cố, chất lượng dịch vụ, hành vi phá hoại, tiêu cực có liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn. Trong báo cáo hàng năm của đơn vị cấp nước gửi cơ quan có thẩm quyền đã ký thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước phải có nội dung báo cáo về việc tiếp nhận, xử lý ý kiến phản ánh của khách hàng sử dụng nước;
d) Các hình thức tham gia của cộng đồng:
- Thông qua phiếu điều tra;
- Họp khu phố;
- Thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, nghề nghiệp;
- Thông qua các hình thức khác như đơn thư hoặc góp ý trực tiếp.
2. Giám sát của cộng đồng:
a) Quy hoạch cấp nước sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng;
b) Sau khi ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho Hội đồng nhân dân cùng cấp, các tổ chức chính trị - xã hội biết, thông tin, tuyên truyền để cộng đồng cùng tham gia thực hiện và kiểm tra, giám sát ;
c) Nội dung giám sát của cộng đồng:
- Giám sát việc thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt, thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết;
- Giám sát quá trình triển khai thực hiện các dự án cấp nước;
- Giám sát về chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch bao gồm: chất lượng nước sạch, áp lực nước, lưu lượng cấp nước, tính liên tục cấp nước, thái độ phục vụ khách hàng và các hoạt động liên quan đến dịch vụ cung cấp nước sạch.
Điều 7. Xã hội hóa dịch vụ cấp nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cấp nước.
2. Dự án đầu tư xây dựng cấp nước được nhà nước ưu đãi, hỗ trợ theo quy định hiện hành.
3. Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia công tác xã hội hóa dịch vụ cấp nước.
Điều 8. Lựa chọn đơn vị cấp nước, xác định vùng phục vụ cấp nước và ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước.
1. Việc lựa chọn đơn vị cấp nước để tiến hành thương thảo, ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và đơn vị cấp nước thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
2. Vùng phục vụ cấp nước là khu vực có ranh giới xác định mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng nước trong khu vực đó; việc xác định vùng phục vụ cấp nước của một đơn vị cấp nước theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ.
3. Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện với đơn vị cấp nước quy định quyền hạn và nghĩa vụ của hai bên trong việc bảo đảm dịch vụ cấp nước theo quy định; đồng thời bảo đảm hài hoà quyền lợi hợp pháp của đơn vị cấp nước và cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước với giá cả hợp lý có sự kiểm soát của Nhà nước.
a) Nội dung cơ bản của thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước được quy định tại Điều 31 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ; trên cơ sở mẫu thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước tại Phụ lục 1 của Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị cấp nước và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thương thảo và ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước;
b) Trường hợp một đơn vị cấp nước có nhiều vùng phục vụ cấp nước thuộc các đơn vị hành chính độc lập khác nhau thì tiến hành ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với từng đơn vị hành chính độc lập đó;
c) Trong một vùng phục vụ cấp nước của đơn vị cấp nước có nhiều đơn vị thành viên trực thuộc thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ ký kết một thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước đó, việc phân chia quản lý các phân vùng nhỏ hoặc các công đoạn khác nhau của hoạt động cấp nước cho các đơn vị thành viên trực thuộc do đơn vị cấp nước quyết định, bảo đảm sự phù hợp với nội dung thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã ký.
4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan xác định vùng phục vụ cấp nước trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư hoặc đơn vị cấp nước, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chấp thuận trước khi ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước.
1. Hành lang an toàn đường ống cấp nước được áp dụng theo Mục 8 Tiêu chuẩn Việt Nam ống dẫn, mạng lưới và công trình trên mạng - TCXDVN 33:2006 cấp nước mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế, ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Hành lang an toàn bảo vệ các giếng khai thác nước, trạm xử lý, trạm bơm, bể chứa và các công trình cấp nước theo quy định tại Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng.
2. Trong hành lang bảo vệ an toàn công trình cấp nước, nghiêm cấm những hành vi sau:
a) Xây dựng nhà cửa, lều lán, rào chắn, vật kiến trúc, kho tàng, bến bãi, biển quảng cáo hay bất cứ công trình nào (kể cả xây dựng tạm thời);
b) Dừng, đỗ, lưu thông các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe cơ giới chuyên dùng có tải trọng vượt quá tải trọng chịu tải của đường ống theo quy định. Trường hợp phương tiện vượt quá tải trọng chịu tải của đường ống theo quy định, muốn đi qua phải làm cầu chịu tải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Xả rác, chất thải, các loại hóa chất, đổ đất, đá, phế thải, vật liệu xây dựng;
d) Đào bới, lấy đất đá và các loại vật liệu thuộc hành lang an toàn đường ống và công trình cấp nước.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khi khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình khác có liên quan đến công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước phải có sự thỏa thuận với đơn vị cấp nước và tuân thủ Quy định này.
4. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trước khi thi công các công trình có ảnh hưởng đến hành lang, khu vực an toàn công trình cấp nước phải tuân theo các quy định sau:
a) Có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trực tiếp liên hệ với đơn vị cấp nước có liên quan về việc thi công;
c) Chỉ được khởi công khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp, đảm bảo an toàn cho các công trình cấp nước có liên quan;
d) Hoàn trả lại hiện trạng ban đầu tại vị trí các khu vực sau khi thi công các công trình xây dựng.
Điều 10. Đầu tư phát triển hệ thống cấp nước
1. Đối với các khu dân cư hiện trạng: Đơn vị cấp nước phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ hàng năm rà soát các khu vực chưa có nước sạch để lập kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới cấp nước trên cơ sở xác định nhu cầu thực tế của người dân.
2. Đối với khu dân cư mới, khu đô thị mới, khu chung cư, trung tâm thương mại, dịch vụ: Chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư mạng lưới cấp nước trong phạm vi dự án theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và thực hiện đấu nối vào mạng lưới cấp nước của địa phương để bàn giao cho đơn vị cấp nước quản lý, vận hành (trừ trường hợp được tự phép sản xuất và cung cấp nước sạch).
3. Đối với khu công nghiệp: Đơn vị cấp nước có trách nhiệm cung cấp nước cho khu công nghiệp thông qua đồng hồ tổng. Chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư mạng lưới cấp nước và quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng mạng lưới cấp nước, phân phối đến từng doanh nghiệp trong ranh giới khu công nghiệp. Chất lượng nước, giá nước do chủ đầu tư thỏa thuận với đơn vị cấp nước.
4. Các hoạt động thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công, giám sát, nghiệm thu hoàn thành và bàn giao công trình đưa vào sử dụng phải tuân thủ các quy định hiện hành.
1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư đồng bộ từ nhà máy, đường ống truyền tải và phân phối đến điểm đấu nối của hộ sử dụng nước bao gồm cả đồng hồ đo nước. Các điểm đấu nối phải đặt ngay sát chỉ giới sử dụng đất hoặc chân tường rào công trình của khách hàng sử dụng nước trong điều kiện cho phép.
2. Các khách hàng sử dụng nước chỉ được phép lắp đặt và chịu trách nhiệm về các thiết bị cấp nước sau điểm đấu nối và sau đồng hồ.
3. Trường hợp khách hàng sử dụng nước được chia tách thành nhiều chủ thể sử dụng khác nhau thì mỗi chủ thể sử dụng nước đều có quyền sử dụng chung đồng hồ nước đã được lắp đặt cho đến khi được lắp đặt đồng hồ đo nước riêng.
4. Chi phí lắp đặt, sửa chữa đồng hồ:
a) Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với các khách hàng sử dụng nước bao gồm cả đồng hồ đo nước. Trường hợp đồng hồ đo nước được lắp đặt sau điểm đấu nối đã được xác định thì chi phí vật tý, lắp ðặt từ ðiểm ðấu nối ðến ðiểm lắp ðặt ðồng hồ do khách hàng sử dụng nýớc chi trả sau khi ðã có thỏa thuận với đơn vị cấp nước;
b) Trường hợp mất đồng hồ đo nước, hư hỏng đồng hồ đo nước do lỗi của khách hàng sử dụng nước, đơn vị cấp nước thay đồng hồ đo nước khác. Chi phí thay thế đồng hồ đo nước do khách hàng sử dụng nước thanh toán theo thỏa thuận;
c) Trường hợp đồng hồ đo nước bị hư hỏng hoặc vì lý do khách quan mà chì niêm phong bị đứt, khách hàng sử dụng nước phải thông báo ngay cho đơn vị cấp nước biết để tiến hành kiểm tra, bấm chì hoặc thay đồng hồ đo nước khác. Chi phí thay thế đồng hồ đo nước do đơn vị cấp nước thanh toán.
5. Các khách hàng sử dụng nước không được đấu chung các nguồn nước khác vào hệ thống cấp nước sạch do đơn vị cấp nước cung cấp.
1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm nước theo đúng yêu cầu và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.
2. Khách hàng sử dụng nước có quyền yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra đồng hồ đo nước khi nghi ngờ đồng hồ đo nước chạy không chính xác. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của khách hàng sử dụng nước, đơn vị cấp nước phải tiến hành kiểm tra đồng hồ đo nước và hoàn thành việc sửa chữa hoặc thay thế thiết bị đo đếm nước. Việc kiểm tra đồng hồ đo nước phải có sự chứng kiến của hộ sử dụng nước và được lập biên bản ghi rõ nội dung sự việc. Biên bản được lập 02 bản, đơn vị cấp nước giữ 01 bản, khách hàng sử dụng nước giữ 01 bản.
3. Trường hợp khách hàng sử dụng nước không nhất trí với kết quả kiểm tra của đơn vị cấp nước thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương tổ chức kiểm định độc lập theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 50 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ.
4. Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định sai số thực tế của đồng hồ lớn hơn sai số cho phép theo quy định thì đơn vị cấp nước phải hoàn trả tiền thu thừa cho khách hàng sử dụng nước, căn cứ để xác định khối lượng tính giá trị tiền thu thừa phải bồi hoàn như sau:
a) Mức độ sai số cho phép theo quy định;
b) Mức độ sai số thực tế do tổ chức kiểm định độc lập xác định;
c) Khoảng thời gian từ thời điểm lượng nước sử dụng tăng đột biến so với mức tiêu thụ bình quân trước đó đến thời điểm tháo đồng hồ để kiểm định.
Điều 13. Hợp đồng dịch vụ cấp nước
1. Hợp đồng dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước và tuân thủ các quy định từ Điều 44 đến Điều 50 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ. Hợp đồng dịch vụ cấp nước được chia làm 2 loại:
a) Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán lẻ;
b) Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn.
2. Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước bán lẻ phải thể hiện được những thông tin cơ bản về khách hàng sử dụng nước để xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, thuận lợi cho việc quản lý; quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của hai bên tham gia hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch, phương thức thanh toán; những quy định của pháp luật về cấp nước có liên quan đến đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước. Trên cơ sở mẫu hợp đồng dịch vụ cấp nước bán lẻ tại Phụ lục 2 của Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị cấp nước xây dựng mẫu hợp đồng dịch vụ phù hợp để áp dụng trên địa bàn.
3. Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn được ký kết giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ. Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn phải thể hiện được quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch bán buôn, phương thức thanh toán; các quy định để bảo đảm sự ổn định, an toàn cấp nước và chất lượng nước sạch cung cấp. Trên cơ sở mẫu hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn tại Phụ lục 3 của Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ thương thảo cụ thể để áp dụng. Hợp đồng dịch vụ giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước bán lẻ xem xét, chấp thuận bằng văn bản.
4. Trường hợp khách hàng sử dụng nước chuyển giao quyền sử dụng đồng hồ đo nước cho khách hàng sử dụng nước khác thì khách hàng sử dụng nước mới phải ký kết lại hợp đồng dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước.
5. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước do những sai sót trong quá trình cung cấp dịch vụ không đúng với các điều khoản ghi trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước. Khiếu nại của khách hàng sử dụng nước phải được gửi cho đơn vị cấp nước trong khoảng thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sai sót. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại của khách hàng sử dụng nước.
Điều 14. Tạm ngừng dịch vụ cấp nước
Đơn vị cấp nước tạm ngừng cung cấp nước trong các trường hợp sau:
1. Hệ thống cấp nước bị sự cố, hư hỏng đột xuất hoặc di chuyển, sửa chữa, cải tạo theo kế hoạch hàng năm của đơn vị cấp nước. Khi có kế hoạch tạm ngừng cấp nước, đơn vị cấp nước có trách nhiệm thông báo (bằng phương tiện thông tin đại chúng) cho khách hàng sử dụng nước về thời gian ngừng cấp nước và thời gian dự kiến cấp nước trở lại.
2. Theo yêu cầu của khách hàng sử dụng nướcvì các lý do hợp lý như tạm vắng, tạm dừng sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhưng không chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước.
1. Khách hàng sử dụng nước có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng nước đã đăng ký thì phải đăng ký lại với đơn vị cấp nước để áp giá tiêu thụ nước phù hợp với mục đích sử dụng nước thực tế.
2. Trường hợp khách hàng sử dụng nước ngoài mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, còn mục đích sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc mục đích khác thì lượng nước sử dụng sẽ được tính cho sản xuất, kinh doanh hoặc mục đích khác.
3. Trường hợp khách hàng sử dụng nước thay đổi mục đích sử dụng nước mà không đăng ký lại với đơn vị cấp nước thì đơn vị cấp nước được quyền áp giá tiêu thụ nước theo mục đích sử dụng thực tế kể từ kỳ đơn vị cấp nước phát hiện khách hàng sử dụng nước thay đổi mục đích sử dụng nước và có văn bản thông báo đến khách hàng sử dụng nước.
1. Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; kiểm tra và rà soát các công trình cấp nước tập trung tại các thị trấn, trung tâm hành chính huyện và thành phố.
2. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng về thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn.
3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
4. Tham gia ý kiến về Kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn của các đơn vị cấp nước trước khi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt.
5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị cấp nước xây dựng phương án giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh trình Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát thực hiện hoạt động cấp nước tại đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch.
7. Tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn theo Quy hoạch cấp nước nông thôn được duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh:
a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy định sản xuất, cung cấp và tiêu thụ và bảo vệ công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn;
b) Triển khai kế hoạch đảm bảo cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch tại khu vực nông thôn.
4. Tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước sạch khu vực nông thôn về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định giá nước sạch; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh; phương án cấp bù giá nước từ ngân sách tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách đấu nối sử dụng nước, mua nước sạch.
4. Hướng dẫn và thực hiện quyết toán và đánh giá tài sản các công trình cấp nước do các doanh nghiệp Nhà nước thuộc quyền quản lý đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản giao vốn cho doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Tham mưu chính sách ưu đãi đầu tư cho các dự án cấp nước khi thẩm định chủ trương đầu tư theo quy định.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn kế hoạch đầu tư công để thực hiện đầu tư phát triển cấp nước theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Y tế
Hướng dẫn, phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của ngành Y tế liên quan đến các hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch; chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức giám sát, kiểm tra đột xuất, định kỳ chất lượng nước, đảm bảo nguồn cung cấp nước theo các quy định hiện hành.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các đơn vị cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh và phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với các công trình khai thác nước để cấp nước sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
2. Quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức khi xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt.
3. Căn cứ các đồ án quy hoạch xây dựng có liên quan đã được phê duyệt, cập nhật Phương án sử dụng đất của Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố
1. Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ các công trình cấp nước.
2. Thực hiện ký thỏa thuận cung cấp dịch vụ với các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn; giám sát hoạt động cung cấp nước theo thỏa thuận đã ký.
3. Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị.
4. Tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ cho các công trình cấp nước trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt.
5. Chủ trì kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính về cấp nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị cấp nước
1. Chịu trách nhiệm phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, dịch vụ văn minh, hiệu quả cho người dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
2. Bảo đảm nguồn nước cung cấp liên tục và đúng tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh cho nhu cầu sử dụng của khách hàng (trừ trường hợp bất khả kháng). Trường hợp có sự cốdẫn đến cung cấp không đảm bảo thì đơn vị cấp nước phải khắc phục kịp thời, bồi thường thiệt hại cho khách hàng (nếu có) và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây ảnh hưởng tới sức khỏe khách hàng.
3. Lập Thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký kết theo quy định.
4. Tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với mình phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị.
5. Lập kế hoạch cấp nước an toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp với điều kiện cụ thể của hệ thống cấp nước trong phạm vi quản lý.
6. Lập kế hoạch giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch hàng năm và 5 năm.
7. Triển khai đầu tư phát triển mạng phân phối, đấu nối tới các khách hàng sử dụng nước khi đã có kế hoạch phát triển cấp nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất an toàn, cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và Hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết.
9. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình tiêu thụ nước sạch, thu tiền nước đúng giá và phù hợp với từng đối tượng; kịp thời có biện pháp khắc phục tình trạng thất thoát nước và thất thu tiền nước theo phương án được cấp có thẩm quyền ban hành.
10. Quản lý tài sản do nhà nước giao theo quy định.
11. Kiểm tra định kỳ và báo cáo xét nghiệm mẫu nước về Sở Y tế, trong trường hợp mẫu nước không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý khẩn cấp.
12. Chủ động nghiên cứu, đầu tư lắp đặt đồng hồ đo nước công nghệ mới kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi cho khách hàng, giảm chi phí trong việc quản lý và thu tiền sử dụng nước.
13. Khi chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh cấp nước sạch của đơn vị cấp nước sạch cho các tổ chức, cá nhân khác, doanh nghiệp, đơn vị cấp nước phải có ý kiến thỏa thuận với cơ quan nhà nước quản lý theo phân cấp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, khu công nghiệp nơi đã ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước.
14. Xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước, thường xuyên cập nhật và cung cấp bản đồ hiện trạng mạng lưới cấp nước trong phạm vi quản lý cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo định kỳ vào tháng 11 hàng năm.
15. Ngoài những nội dung trên, còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Điều 27 của Quyết định số 271/2007/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
