Quyết định 1765/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: /QĐ-UBND 1765 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 5 Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026 26 |
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
P h ê
d u y
ệ t q
u y
t r ì n
h
n ộ i b ộ g i ả i
q u y
ế t t
h ủ
t ụ c
h à n
h c
h í n
h l ĩ n h v ự c V i ệ c l à m t h u ộ
c t h ẩ m q u y
ề n
g i ả
i q u
y ế t
c ủ a
S ở
N ộ
i v ụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA C ă n c ứ L
u ậ t
T ổ
c h ứ
c c h
í
n h q u y ề n đ ị
a p
h ư ơ
n g
n g à
y 1
6 6
2 0 2
5 ; C ă n c ứ N g h ị đ ị n h s ố 6 3 2
0 1 0 N Đ C P
n g à
y
c ủ a
C h
í n h
p h ủ
v ề k i ể m s o á t t h ủ t ụ c h à n h c h í n h ;
N g h ị đ ị n h
s ố
9 2
2 0 1
7 N
Đ C
P n
g à y c ủ a C h í n h p h ủ s ử a đ ổ i , b ổ
m ộ t s ố đ i
ề u
c ủ a
c á c
n g h
ị đ ị
n h
l i ê n
đ ế n k i ể m s o á t t h ủ t ụ c h à n h c h í n h ; C ă n c ứ N g h ị đ ị n h s ố 1 1
8 2 0 2 5 N Đ C
P n
g à y
c ủ a
C h í
n h
p h ủ đ ị n h t h ự c h i ệ n t h ủ t ụ c h à n
h c h í n h
c ơ
c h ế
m ộ
t c ử
a , m
ộ t c
ử a
l i ê n
t h ô
n g t ạ i B ộ p h ậ n M ộ t c ử a v à C
ổ n g D ị c h
v ụ
c ô n
g q
u ố c
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ sửa đổi, bổ một số điều của Nghị định số 118/NĐ-CP ngày của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính cơ ế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia; C ă n c ứ T h ô n g t ư s ố n g à y c ủ a
V ă n
p h ò
n g C h í n h p h ủ h ư ớ n g d ẫ n n g h i ệ p v
ụ k i ể m s o á t
t h ủ
t ụ c
h à n
h c
h í n
h ;
Căn cứ Thông tư số
ngày
của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn hành mộ
số nội
của Nghị định số 118/2025/NĐ- ngày
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ
yết định số 1653/QĐ-UBND ngày
của Chủ tịch tỉnh về việc công bố mục thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ; đ ề n g h ị c ủ a G i á m đ ố
c S ở N ộ i v ụ
t ạ i
T ờ
t r ì n
h s
ố
n g à
y 2 0 5 2 0 2 6
Q U Y Ế T Đ Ị
N H
: Đ i ề u P h ê d u y ệ t k è m
Q u y ế t đ
ị n h
n à y
t r ì n
h n
ộ i b
ộ g
i ả i
q u y
ế t t h ủ t h ủ t ụ c h à n h c h í n h l ĩ n h v ự
c V i ệ c l à m t
h u ộ
c t h
ẩ m
q u y
ề n
g i ả
i q u
y ế t
c ủ a
S ở N ộ i v ụ ( đ í n h k è m P h ụ l ụ c )
| 0 7 8 2 0 1 7 | ||||||||||||||||||
| s u n g | q u a n | |||||||||||||||||
| 0 9 6 2 0 2 5 | ||||||||||||||||||
| q u y | t h e o | |||||||||||||||||
| g i a ; | ||||||||||||||||||
| 31/12/2025 | sung | |||||||||||||||||
| 09/6/2025 | ||||||||||||||||||
| theo | ||||||||||||||||||
| 0 2 2 0 1 7 T T V P C P | 3 1 1 0 2 0 1 7 | |||||||||||||||||
| 03/2025/TT-VPCP | ||||||||||||||||||
| thi | t | dung | ||||||||||||||||
| CP | 09/6/2025 | theo | ||||||||||||||||
| Qu | 18/5/2026 | |||||||||||||||||
| UBND | ||||||||||||||||||
| T h e o | 4 5 3 5 T T r S N V | |||||||||||||||||
| 1 | t h e o | Q u y | ||||||||||||||||
Đ i ề
u
Q u
y ế t
đ ị n
h n
à y
c
ó h i ệ u l ự c
h à n
h k
ể t ừ
n g à
y k
ý v
à b
ã i b
ỏ t r ì n h n ộ i b ộ g i ả i q u y ế t
t ạ i Q u y
ế t
đ ị n
h s
ố 1
2 4 8
Q Đ
U B
N D
n g à
y 0 9 4 2 0 2 6 c ủ a C h ủ t ị c h U B N D
t ỉ n h
Đ i ề
u
C h á
n h
V ă n
p h ò
n g
t ỉ n h
, G
i á m
đ ố c
S ở
N ộ
i v ụ
; T
h ủ
t r ư
ở n g c á c s ở , n g à n h ; C h ủ t ị c h
c á c x ã
, p h
ư ờ n
g , đ
ặ c
v à
c á c
t ổ c
h ứ c
, c á n h â n c ó l i ê n q u a n c h ị u t r á c h n h
i ệ m t h i h à n h
Q u
y ế t
đ ị n
h n
à y
- Như Điều 3;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ (b/c);
- Chủ tịch, PTC Nguyễn Thanh Hà;
- VPUB: CVP, PCVP NXHải;
- TTPVHCC: LĐ, các Phòng;
- Trung tâm CB&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, BNV.
Nguyễn Thanh Hà
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đối với người
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Mã số TTHC: 1.014196)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014196)
Trách Cơ quan, Bước thực
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm đơn vị hiện
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số
hành kèm
Thông tư số Trung tâm VPCP ngày 15/9/2025); Công chức Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì
Phiếu yêu Phục vụ Bước Tiếp 0,25 ngày được phân
cầu bổ
hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số
hành hành chính nhận hồ sơ làm việc công tiếp
kèm
Thông tư số
ngày công các cấp trên địa nhận hồ sơ
15/9/2025);
Trường hợp hồ sơ không đúng
định thì bàn tỉnh Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu
số
hành kèm
Thông tư số Bước Tiếp
Trường hợp 4,75 ngày nhân, xử lý hồ không cấp làm việc Sở Nội vụ giấy xác nhận không
Cơ quan,
Bước thực
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm đơn vị hiện Phân công,
| thẩm tra hồ sơ | môn | làm việc | ||
| do trong |
thuộc diện thẩm định/ chuyên cấp giấy phép động phải Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy có văn bản Bước 2.2:
Phụ lục
hành Công chức
trả lời và 03 ngày Thẩm kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. được phân nêu rõ lý làm việc định/thẩm Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp giấy xác công hồ sơ nhận không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu thời hạn ngày làm Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy việc kể từ
Phụ lục
hành Lãnh đạo Bước 2.3:
ngày nhận 0,75 ngày kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. phòng Kiểm tra/Duyệt đủ hồ sơ làm việc Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp giấy xác chuyên hồ sơ nhận không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu môn Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
Phụ lục
hành kèm Bước 2.4: Lãnh đạo 0,5 ngày Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Ký duyệt hồ sơ Sở làm việc Hoặc văn bản về việc không cấp giấy xác nhận hông thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép Bước 2.5:
Phụ lục
hành kèm 0,25 ngày Phát hành, Văn thư Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. làm việc Chuyển kết quả Hoặc văn bản về việc không cấp giấy xác nhận liên thông không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý
Cơ quan,
Bước thực
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm đơn vị hiện
| do từ chối). | |||||
| lao | |||||
| hồ sơ | 3 - | hồ sơ | do từ chối). | ||
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Phục vụ Phục vụ Bước Trả Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. hành chính hành chính 0 ngày kết quả Hoặc văn bản về việc không cấp giấy xác nhận công nơi công nơi tiếp nhận tiếp nhận không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành. Thành phần hồ sơ lưu: Đối với người động nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức chính phủ nước ngoài tại Việt (khoản Điều của Bộ luật
động năm 2019) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành
èm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệ
quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng củ giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
Đối với người
động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc
cơ
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (khoản 9 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trườ
hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người độn
nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người
động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt
để thực hiện công việc giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế (điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn.
Giấy tờ chứng
người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người
động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt
để làm nhà quản lý,
giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục
cơ
đại diện ngoại
nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp iấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp ấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người động nước ngoài được các bộ, cơ bộ hoặc Ủy nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt làm việc các lĩnh vực: tài chính, học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước goài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn.
Giấy tờ chứng
người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người động nước ngoài thuộc trường hợp định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khá sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài vào Việt
để
cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ
công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định,
dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương ình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức định thỏa thuận
các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ có thẩm quyền của Việt và nước ngoài (khoản 4 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Giấy khám sức khỏe
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
ữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụ của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài được cơ tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
Việt
giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục
cơ
đại diện ngoại
nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập các điều ước quốc tế mà Việt
đã ký kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết ố sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khá sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đối với người
động nước ngoài là học
viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc
người sử dụn
động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối vớ giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người động nước ngoài hông thuộc diện cấp giấy phép động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động
ước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt
hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt là thành viên và có xác nhận của cơ đại diện ngoại
nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt
(khoản
Điều
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp ệt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn.
Giấy tờ chứng
người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận ặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài vào Việt thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ
tổ chức ở ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản 12 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở
ám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ
ường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn ử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài là nhà quản lý
chuyển
nội bộ
nghiệp (điểm
khoản
Điều Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp iấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
giấy khám sức khỏe
cơ sở
tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trường hợp Việt
và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp ấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp; Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Đối với người động nước ngoài là
iám đốc điều hành
chuyển
nội bộ
nghiệp (điểm
khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn.
Văn bản của người sử dụng
động tại nước ngoài cử người
động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều lệ công hoặc văn bản định về cơ cấu tổ
hức của cơ
tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt thì được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Đối với người động nước ngoài là chuyên
chuyển
nội bộ
nghiệp (điểm
khoản
Điều Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Hộ chiếu còn thời hạn.
Văn bản của người sử dụn
động tại nước ngoài cử người
động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó. Trường hợp người độn nước ngoài đã làm việc tại Việt thì được sử dụng giấy phép
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương lĩnh vực tài chính, học, ông nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc lĩnh vực ưu tiên phát triển tế xã hội hoặc thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt và văn bản xác nhận người sử dụng động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc của chuyên gia đó. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Giấy chứng nhận thành tích bằng cấp,
nghiệm
lĩnh vực văn hóa, thể
đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Giấy phép lái tàu chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn lĩnh vực bảo dưỡng tàu chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài
ơ có thẩm quyền của Việt cấp. Trường hợp cơ có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Giấy tờ chứng về trình độ, trình độ chuẩn Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên làm việc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên làm việc tâm ngoại ngữ, học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm.
Giấy tờ chứn
chuyên
làm việc
một số nghề, công việc đặc thù khác
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù. Đối với người động nước ngoài là
Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động
Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động ám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính. (4) Hộ chiếu còn thời hạn. Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng hỉ hoặc giấy chứng nhận chứng đào tạo ít nhất năm và văn bản xác nhận của người sử dụng động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó. Trường hợp người động nước goài đã làm việc tại Việt được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
| nhau | ||||||||||||||||||
| (5) | ||||||||||||||||||
| Nam | lao | |||||||||||||||||
| + | c | minh | 01 | lao | ||||||||||||||
| lao | Nam | lao | ||||||||||||||||
| lao | ||||||||||||||||||
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
được sử dụng giấy phép
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để
thế
iấy tờ chứng
nghiệm làm việc
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đối với người độn nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014197)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014197) Cơ quan,
Bước thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm thực đơn vị
| 1 - | 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025). |
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số Trung tâm hành kèm
Thông tư số Phục vụ ngày 15/9/2025); Công chức Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
ì
Phiếu yêu cầu hành Bước Tiếp 0,25 ngày được phân
bổ
hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số
hành kèm chính công nhận hồ sơ làm việc công tiếp các cấp theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025); nhận hồ sơ trên địa Trường hợp hồ sơ không đúng định thì
Phiếu bàn tỉnh từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số hành kèm Thông tư số Bước Tiếp Sở Nội vụ Bước Phân 0,25 ngày công, thẩm định/ phòng làm việc
| ban | ||||||
| nhân, xử lý hồ sơ | 2,75 ngày làm việc | |||||
| 2.1: | ||||||
| thẩm tra hồ sơ | chuyên môn | |||||
Cơ quan,
Bước thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm thực đơn vị
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép
động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Bước 2.2: Công chức 1,5 ngày theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Thẩm định/thẩm được phân làm việc Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy xác tra hồ sơ công nhận không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
Phụ lục
hành kèm Bước 2.3: Lãnh đạo 0,5 ngày theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Kiểm tra/Duyệt phòng làm việc Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy xác hồ sơ chuyên môn nhận không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm
Nghị Bước 2.4: 0,25 ngày định số 219/2025/NĐ-CP. Lãnh đạo Sở Ký duyệt hồ sơ làm việc Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm
Nghị Bước Phát 0,25 ngày định số 219/2025/NĐ-CP. Văn thư hành, Chuyển kết làm việc Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy xác nhận quả liên thông không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý
Cơ quan,
Bước thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm thực đơn vị
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép Trung tâm động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm
Nghị Phục vụ Phục vụ Bước Trả kết định số 219/2025/NĐ-CP. hành 0 ngày hành chính quả Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy xác nhận chính công công nơi tiếp nơi tiếp không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý nhận hồ sơ Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành. Thành phần hồ sơ lưu: Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động của người sử dụng động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy tờ chứng việc đổi một các nội họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được. hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đối với người động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014198)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014198)
| Cơ quan, đơn vị | Bước thực hiện | Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
| in | |||
| 1 - | 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025). | ||
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số Trung hành kèm
Thông tư số tâm Phục ngày 15/9/2025); Công chức Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì
Phiếu yêu cầu vụ hành Bước Tiếp 0,25 ngày được phân
bổ
hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số
hành kèm chính công các nhận hồ sơ làm việc công tiếp nhận Thông tư số
ngày cấp trên hồ sơ
15/9/2025);
Trường hợp hồ sơ không đúng
định thì
Phiếu địa bàn từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số tỉnh hành kèm Thông tư số Bước Tiếp 4,75 ngày nhân, xử lý hồ làm việc Lãnh đạo 0,25 ngày Phân công, phòng chuyên làm việc thẩm định/ môn Sở Nội vụ Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện ấp giấy Bước 2.2:
| ban | |||||||||
| sơ | |||||||||
| thẩm tra hồ sơ | |||||||||
| c | |||||||||
| lao | |||||||||
| tra | lao | ||||||||
Phụ lục
hành kèm Công chức 03 ngày Thẩm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. được phân làm việc định/thẩm Hoặc dự thảo văn bản về việc không hạn giấy công hồ sơ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động (nêu rõ lý do từ chối).
| Cơ quan, đơn vị | Bước thực hiện | Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú
Dự thảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
Phụ lục
hành kèm Bước 2.3: Lãnh đạo 0,75 ngày theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Kiểm tra/Duyệt phòng chuyên làm việc Hoặc dự thảo văn bản về việc không hạn giấy hồ sơ môn xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động (nêu rõ lý do từ chối). Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Bước 2.4: 0,5 ngày Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Lãnh đạo Sở Ký duyệt hồ sơ làm việc Hoặc văn bản về việc hông hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép Bước 2.5: động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm 0,25 ngày Phát hành, Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Văn thư làm việc Chuyển kết quả Hoặc văn bản về việc không hạn giấy xác nhận liên thông không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép tâm Phục động theo Mẫu số
Phụ lục
hành kèm Trung tâm vụ hành Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Bước Trả Phục vụ hành 0 ngày chính Hoặc văn bản về việc không hạn giấy xác nhận kết quả chính công nơi công nơi không thuộc diện cấp giấy phép động (nêu rõ lý tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận
do từ chối).
Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành. Thành phần hồ sơ lưu:
Đối với người
động nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019) Văn bản của người sử dụng
động đề nghị
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
độn
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khá bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa hận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được ông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cơ nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (khoản 9 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Giấy khám sức khỏe
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người
động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt
để thực
iện giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế (điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người
động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt
để làm nhà quản lý,
giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục
cơ
đại diện ngoại
nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị
hạn giấy xác nhận không
ộc diện cấp giấy phép
động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền
ủa nước ngoài cấp được sử dụng
trường hợp Việt
và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về iấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
thác được thông
về hộ chiếu còn thời hạn
cơ sở dữ liệu dùng
hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người động nước ngoài được các bộ, cơ bộ hoặc Ủy nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt làm iệc các lĩnh vực: tài chính, học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thôn về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
| 1.5. | |||||||||||||||||||||
| Nam | trong | ||||||||||||||||||||
| (1) | |||||||||||||||||||||
| (2) | do | ||||||||||||||||||||
| chia | g | ||||||||||||||||||||
| do | |||||||||||||||||||||
| nhau | |||||||||||||||||||||
| khai | in | lao | trong | ||||||||||||||||||
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của cơ
có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Đối với người động nước ngoài thuộc trườn
hợp
định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019)
Văn bản của người sử dụng
động đề nghị
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở
tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trường hợp
iệt
và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài vào Việt
để
cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ
công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định,
dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức định thỏa thuận
các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ có thẩm quyền của Việt và nước ngoài (khoản 4 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Giấy khám sức khỏe
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông
về quản lý hoạt động khám bệnh,
ữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa uận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài được cơ tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
Việt
giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục
cơ
đại diện ngoại
nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập các điều ước quốc tế mà Việt
đã ký kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị
hạn giấy xác nhận không
huộc diện cấp giấy phép
động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp
thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài là học viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc người sử dụng
động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị
hạn giấ
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông
về giấy xác
ận không thuộc diện cấp giấy phép
động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
thác được thông
về hộ chiếu còn thời hạn
cơ sở dữ liệu dùng
hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt
hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt là thành viên và có xác nhận của cơ đại diện ngoại
nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt
(khoản
Điều
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều ện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bện
hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường ợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đối với người
động nước ngoài vào Việt
thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ
tổ chức ở ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản 12 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng ường hợp Việt và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông về giấy xác nhận không uộc diện cấp giấy phép động đã được cấp cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng người
| (2) | |||||||||||||||||||||||||
| chia | gia | ||||||||||||||||||||||||
| do | Nam | ||||||||||||||||||||||||
| nhau | |||||||||||||||||||||||||
| khai | lao | ||||||||||||||||||||||||
| chung | lao | ||||||||||||||||||||||||
| khai | thay | ||||||||||||||||||||||||
| (5) | o | ||||||||||||||||||||||||
động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
động là văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đối với người động nước ngoài là nhà quản lý
chuyển
nội bộ
nghiệp (điểm
khoản
Điều Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điề kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với
giấy khám sức khỏe
cơ sở
tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trường hợp Việt
và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn ử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng
là nhà quản lý hoặc văn
ản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Đối với người động nước ngoài là giám đốc điều hành
chuyển
nội bộ
nghiệp (điểm
khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sứ khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
Đối với giấy khám sức khỏe
cơ sở
tế có thẩm
uyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trường hợp Việt
và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều lệ côn hoặc văn bản định về cơ cấu tổ chức của cơ tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt thì được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xá nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Đối với người động nước ngoài là chuyên
| (5) | |||||||||||||||||||||||
| + | chi | ||||||||||||||||||||||
| + | ty | ||||||||||||||||||||||
| kinh | |||||||||||||||||||||||
| lao | |||||||||||||||||||||||
| lao | |||||||||||||||||||||||
| 1.14. | |||||||||||||||||||||||
chuyển
nội bộ
nghiệp (điểm
khoản
Điều Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Văn bản của người sử dụng động đề nghị hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Giấy khám sức khỏe
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
ết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quố
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấ khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt thì được sử ụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương lĩnh vực tài chính, học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc lĩnh vực ưu tiên phát triển tế xã hội hoặc thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt và văn bản xác nhận người sử dụng động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
| (5) | ||||||||||||||||||||
| + | ||||||||||||||||||||
| lao | lao | |||||||||||||||||||
| lao | ||||||||||||||||||||
| + | trong | |||||||||||||||||||
| khoa | kinh | theo | ||||||||||||||||||
| Nam | lao | kinh | ||||||||||||||||||
Trường hợp người
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
được sử dụng giấy phép
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Giấy chứng nhận thành tích bằng cấp,
nghiệm
lĩnh vực văn hóa, thể
đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Giấy phép lái tàu chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn lĩnh vực bảo dưỡn tàu chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài
cơ có thẩm quyền của Việt cấp. Trường hợp cơ có thẩm quyền củ nước ngoài cấp phải được cơ có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Giấy tờ chứng về trình độ, trình độ chuẩn Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với ên làm việc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên làm việc tâm ngoại ngữ, học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm. Giấy tờ chứng chuyên làm việc một số nghề, công việc đặc thù khác hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù. Đối với người động nước ngoài là
| quan | quan | ||||||||||||||||||||
| + | |||||||||||||||||||||
| chuy | gia | ||||||||||||||||||||
| + | gia | ||||||||||||||||||||
| 1.15. | |||||||||||||||||||||
Văn bản của người sử dụng
động đề nghị
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, hữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và hời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
thác được thông
về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
động đã được cấp
cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự
đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng đào tạo ít nhất năm và văn bản xác nhận của người sử dụng động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó. Trường
ợp người
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
được sử dụng giấy phép
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
IV. Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014199)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 08 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định).
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014199)
Cơ quan,
Bước thực
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm thực đơn vị hiện
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số
hành kèm
Thông tư số Trung tâm VPCP ngày 15/9/2025); Phục vụ Công chức Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì
Phiếu yêu cầu hành Bước Tiếp 0,25 ngày được phân
bổ
hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số
hành kèm chính công nhận hồ sơ làm việc công tiếp Thông tư số
ngày các cấp nhận hồ sơ
15/9/2025);
trên địa
Trường hợp hồ sơ không đúng
định thì bàn tỉnh Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu
số
hành kèm
Thông tư số Bước Tiếp
Trường 7,75 ngày nhân, xử lý hồ hợp không làm việc chấp thuận Bước 2.1:
cầu sử Lãnh đạo dụng 0,25 ngày Phân công, phòng người làm việc thẩm định/ chuyên môn động nước Sở Nội vụ thẩm tra hồ sơ ngoài hoặc Dự thảo Giấy phép động Mẫu số Phụ không cấp Bước 2.2:
| tra | không cấp giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối). |
lục
hành kèm
Nghị định số 219/2025/NĐ- Công chức
giấy phép 5,5 ngày Thẩm
CP.
được phân
động làm việc định/thẩm Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận công người hồ sơ cầu sử dụng người động nước ngoài hoặc động
Cơ quan,
Bước thực
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú nhiệm thực đơn vị hiện
| không cấp giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối). | |
| 03 |
Dự thảo Giấy phép
động
Mẫu số
Phụ
nước Bước 2.3:
lục
hành kèm
Nghị định số 219/2025/NĐ-
ngoài phải Lãnh đạo 01 ngày Kiểm
CP.
có văn bản phòng làm việc tra/Duyệt hồ Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận trả lời và chuyên môn nêu rõ lý sơ cầu sử dụng người động nước ngoài hoặc thời hạn
| giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối). |
Phụ lục
ngày Bước 2.4: hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. 0,75 ngày làm việc Lãnh đạo Sở Ký duyệt hồ Hoặc văn bản về việc không chấp thuận cầu sử làm việc kể từ ngày sơ
dụng người
động nước ngoài hoặc không cấp
nhận đủ hồ sơ
| giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối). |
Phụ lục Bước 2.5: hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. 0,25 ngày Phát hành, Văn thư Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
cầu sử làm việc Chuyển kết
dụng người
động nước ngoài hoặc không cấp quả liên thông Trung tâm Phục vụ Phục vụ Bước Trả hành 0 ngày hành chính kết quả chính công công nơi tiếp nơi tiếp nhận hồ sơ Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành. Thành phần hồ sơ lưu:
1.1. Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời bị
cứu trách nhiệm hình sự là một
các trường hợp sau: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời
bị
cứu trách nhiệm hình sự của Việt
cấp không quá tháng, kể từ gày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời
bị
cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. (5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng
động tại nước ngoài cử người
động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng
người
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. Đối với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng: Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Giấy phép thành lập cơ
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.2. Đối với trường hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức
ỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời bị
cứu trách nhiệm hình sự là một
các trường hợp sau: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời
bị
cứu trách nhiệm hình sự của Việt
cấp không quá tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực iện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời
bị
cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. (5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều lệ công
hoặc văn bản
định về cơ cấu tổ chức của cơ
tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc à người động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt thì được sử ụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau: (7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng người động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
| kinh | lao | ||||||||||||||||||||||
| lao | lao | ||||||||||||||||||||||
| lao | |||||||||||||||||||||||
| lao | lao | ||||||||||||||||||||||
| Nam | |||||||||||||||||||||||
| cung | Nam | minh | lao | ||||||||||||||||||||
| (7.5) | quan, | ||||||||||||||||||||||
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.3. Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời bị
cứu trách nhiệm hình sự là một
các trường hợp sau: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời
bị
cứu trách nhiệm hình sự của Việt
cấp không quá tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời
bị
cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. (5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
thì được sử
ụng giấy phép
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
tốt
iệp đại học trở lên hoặc tương đương
lĩnh vực tài chính, học, ông nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc lĩnh vực ưu tiên phát triển tế xã hội hoặc
thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt và văn bản xác nhận người sử dụng động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc của chuyên gia đó. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Giấy chứng nhận thành tích bằng cấp, nghiệm lĩnh vực văn hóa, thể đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Giấy phép lái tàu chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn lĩnh vực bảo dưỡng tàu chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài cơ có thẩm quyền của Việt cấp. Trường hợp cơ có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Giấy tờ chứng về trình độ, trình độ chuẩn Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên làm việc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên làm việc tâm ngoại ngữ, học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm. Giấy tờ chứng chuyên làm việc một số nghề, công việc đặc thù khác hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau: (7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diệ thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
| Nam | ||||||||||||||||||||||||
| lao | ||||||||||||||||||||||||
| thay | minh | kinh | trong | |||||||||||||||||||||
| cao, | ||||||||||||||||||||||||
| bay, | ||||||||||||||||||||||||
| trong | do | |||||||||||||||||||||||
| quan | ||||||||||||||||||||||||
| minh | theo | |||||||||||||||||||||||
| gia | ||||||||||||||||||||||||
| minh | ||||||||||||||||||||||||
| lao | ||||||||||||||||||||||||
| Nam | ||||||||||||||||||||||||
(7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng
cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt
và nước ngoài và
ăn bản chứng
người
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước
oài cử người
động nước ngoài
làm việc tại Việt
và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.4. Đối với trường hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
ữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụ của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người
động nước ngoài không phải là người đang
thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời bị
cứu trách nhiệm hình sự là một
các trường hợp sau: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặ đang
thời
bị
cứu trách nhiệm hình sự của Việt
cấp không quá tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người động nước ngoài không phải là người đang thời
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
thời
bị
cứu trách nhiệm
ình sự của nước ngoài cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. (5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng đào tạo ít nhất năm và văn bản xác nhận của người sử dụng động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó. Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó. Trường hợp người
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
được sử dụng giấy phép
động hoặc giấy xá
nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những giấy tờ sau: (7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng
cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt
và nước ngoài và văn bản chứng
người
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. Trường hợp người
động nước ngoài là nhà quản lý đã được cấp giấy phép
động đang còn hiệu lực có cầu làm việc người sử dụng động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động (1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc. Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. (3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công
và giấy tờ chứng
là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau: (7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người
động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng
người
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
hiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
Đối với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công
cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng: Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Trường hợp người
động nước ngoài là giám đốc điều hành đã được cấp giấy phép
động đang còn hiệu lực có cầu làm việc người sử dụng động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động (1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc. Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. (4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều lệ công hoặc ăn bản định về cơ cấu tổ chức của cơ tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người
động nước ngoài đã làm việc tại Việt
thì được sử dụng giấy phép
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau: (7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng độn tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng người động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
| lao | g | ||||||||||||
| Nam | |||||||||||||
| cung | Nam | minh | lao | ||||||||||
| (7.5) | |||||||||||||
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. Trường hợp người động nước ngoài là chuyên đã được cấp giấy phép động đang còn hiệu lực có cầu làm việc người sử dụng động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
(1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc.
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải
rình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. (4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động ại nước ngoài cử người động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng
người
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
Trường hợp người
động nước ngoài là
động kỹ thuật đã được cấp giấy phép
động đang còn hiệu lực có cầu làm việc người sử dụ động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động (1) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc. Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. (4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng độ tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng người
| nhu | ng | ||||||||||||||||
| (2) | |||||||||||||||||
| lao | ng | ||||||||||||||||
| Nam | |||||||||||||||||
| cung | Nam | minh | lao | ||||||||||||||
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. Trường hợp người động nước ngoài đã được cấp giấy phép động đang còn hiệu lực có cầu
đổi vị trí công việc giấy phép động nhưng không đổi người sử dụng động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. (2) Hộ chiếu còn thời hạn. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Giấy tờ chứng minh thay đổi vị trí công việc (4.1) Đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành nhà quản lý, giấy tờ chứng minh là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Đối với trường hợp
đổi vị trí công việc thành giám đốc điều hành, giấy tờ chứng
là một
các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều lệ công
hoặc văn bản
định về cơ cấu tổ chức của cơ
tổ chứ
văn bản xác nhận người sử dụng
động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt hì được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. (4.3) Đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành chuyên gia, giấy tờ chứng minh là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt thì được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đươ lĩnh vực tài chính, học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc lĩnh vực ưu tiên phát triển tế xã hội hoặc thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt và văn bản xác nhận người sử dụng động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc của chuyên gia đó. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Giấy chứng nhận thành tích bằng cấp, nghiệm lĩnh vực văn hóa, thể đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Giấy phép lái tàu chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn lĩnh vực bảo dưỡng tàu chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài cơ có thẩm quyền của Việt cấp. Trường hợp cơ có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
| kinh | |||||||||||||||||||||||||||||
| lao | lao | ||||||||||||||||||||||||||||
| lao | |||||||||||||||||||||||||||||
| minh | |||||||||||||||||||||||||||||
| lao | Nam | lao | |||||||||||||||||||||||||||
| lao | thay | minh | kinh | trong | |||||||||||||||||||||||||
| minh | trong | ||||||||||||||||||||||||||||
| khoa | gia, | kinh | theo | ||||||||||||||||||||||||||
| Nam | |||||||||||||||||||||||||||||
| lao | lao | ||||||||||||||||||||||||||||
| lao | |||||||||||||||||||||||||||||
| cao, | kinh | trong | thao | ||||||||||||||||||||||||||
| bay, | |||||||||||||||||||||||||||||
| trong | do | ||||||||||||||||||||||||||||
| quan | |||||||||||||||||||||||||||||
Giấy tờ chứng
về trình độ, trình độ chuẩn
Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên làm việc lĩnh vực
giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên
làm việc
tâm ngoại ngữ, học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm. Giấy tờ chứng chuyên làm việc một số nghề, công việc đặc thù khác hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù. (4.4) Đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành lao động kỹ thuật, giấy tờ chứng minh là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng đào tạo ít nhất năm và văn bản xác nhận của người sử dụng động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng nghiệm làm việc
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó. Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
Trường hợp người
động nước ngoài đã được cấp giấy phép
động đang còn hiệu lực có
cầu
đổi hình thức làm việc giấy phép động nhưng không đổi người sử dụng động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. (2) Hộ chiếu còn thời hạn. (3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (4) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(4.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng
động tại nước ngoài cử người
động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về tế, xã hội;
thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam: Giấy tờ chứng hình thức làm việc của người động nước ngoài là văn bản của người sử dụng
động cử người động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (4.3) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam: Giấy tờ chứng hình thức làm việc của người động nước ngoài là văn bản của người sử dụng động cử người động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (4.4) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng người động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (4.5) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Trường hợp hình thức làm việc chào bán dịch vụ (trên tháng) phải ó văn bản của nhà cấp dịch vụ cử người động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
| minh | lao | |||||||||||||
| cung | ||||||||||||||
| theo | c | cung | ||||||||||||
| (4.6) | ||||||||||||||
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. Đối với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng: Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
Điều lệ công
và giấy tờ chứng
là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. Trường hợp người động nước ngoài là nhà quản lý đã được
hạn giấy phép
động có
cầu tiếp tục làm việc người sử dụng động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép động Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
| cho | lao | lao | |||||||||||
| (1) | |||||||||||||
| (2) | |||||||||||||
| chia | |||||||||||||
| do | trong | Nam | |||||||||||
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. (4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều độn đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng
động tại nước ngoài cử người
động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng
người
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. Đối với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng: Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Giấy phép thành lập cơ
tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Trường hợp người
động nước ngoài là giám đốc điều hành đã được
hạn giấy phép
động có
cầu tiếp tục làm việc người sử dụng động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải
rình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
về
tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặ vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. (4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
nhánh, giấy chứng nhận đă
ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; Điều lệ côn hoặc văn bản định về cơ cấu tổ chức của cơ tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng
động tại nước ngoài về số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Trường hợp người động nước ngoài đã làm việc tại Việt thì được sử dụng giấy phép động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp ấy phép động đã được cấp để thế giấy tờ chứng số năm nghiệm làm việc lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. (7) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau:
(7.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng
động tại nước ngoài cử người
động nước ngoài
làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhậ
đã được người sử dụng
động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (7.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (7.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng
người
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (7.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (7.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. Trường hợp người động nước ngoài là chuyên đã được hạn giấy phép động có cầu tiếp tục làm việc người sử dụng động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép động Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe
| lao | Nam | ||||||||||||||
| 1.13. | |||||||||||||||
| cho | lao | lao | |||||||||||||
| (1) | nhu | ||||||||||||||
| (2) | t | ||||||||||||||
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kế
quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
giấy khám sức khỏe
cơ sở
tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trường hợp Việt
và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. (4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng người động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng. (6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
| nhau | ||||||||||||||
| lao | lao | |||||||||||||
| Nam | ||||||||||||||
| cung | Nam | minh | lao | |||||||||||
| (6.5) | sang | Nam | ||||||||||||
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
Trường hợp người
động nước ngoài là
động kỹ thuật đã được
hạn giấy phép
động
ó
cầu tiếp tục làm việc người sử dụng động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động Văn bản của người sử dụng động báo cáo giải trình cầu sử dụng động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quả lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
| cho | lao | |||||||||||||
| (1) | ||||||||||||||
| (2) | do | |||||||||||||
| chia | n | |||||||||||||
| do | trong | Nam | ||||||||||||
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (3) Hộ chiếu còn thời hạn. (4) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (5) Bản sao giấy phép lao động đã được cấp. (6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt và xác nhận đã được người sử dụng động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt và nước ngoài và văn bản chứng người động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
| nhau | |||||||||||
| lao | lao | ||||||||||
| Nam | |||||||||||
| cung | Nam | minh | lao | ||||||||
(6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
5. Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014200)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014200) Cơ quan,
Bước thực
Trách nhiệm
Thời
Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú đơn vị hiện thực hiện gian Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số Trung
| theo | 03/2025/TT-VPCP | |||||
| 1 - | 15/9/2025). | |||||
hành kèm
Thông tư số
ngày tâm Phục
15/9/2025);
Công chức vụ hành
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì
Phiếu yêu cầu bổ 0,25 Bước Tiếp được phân chính hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số hành kèm ngày làm công các nhận hồ sơ công tiếp nhận Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025); việc cấp trên hồ sơ Trường hợp hồ sơ không đúng định thì
Phiếu từ địa bàn chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ (Mẫu số tỉnh
hành kèm
Thông tư số
ngày
Cơ quan,
Bước thực
Trách nhiệm
Thời
Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú đơn vị hiện thực hiện gian Bước Tiếp nhân, xử lý hồ ngày làm Lãnh đạo 0,25 Phân công, phòng chuyên ngày làm thẩm định/ môn việc Dự thảo Giấy phép
| sơ | việc | ||
| thẩm tra hồ sơ | |||
| tra hồ sơ | lao động (nêu rõ lý do từ chối). |
Phụ lục Công chức 1,5 ngày ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Thẩm được phân làm việc Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy phép định/thẩm công Dự thảo Giấy phép động Mẫu số
Phụ lục Sở Nội vụ Bước 2.3: Lãnh đạo 0,5 ngày ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Kiểm tra/Duyệt phòng chuyên làm việc Hoặc dự thảo văn bản về việc không cấp lại giấy phép hồ sơ môn lao động (nêu rõ lý do từ chối).
Phụ lục
hành 0,25 Bước 2.4: kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Lãnh đạo Sở ngày làm Ký duyệt hồ sơ Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy phép động việc (nêu rõ lý do từ chối).
| lao | |||
| liên thông | (nêu rõ lý do từ chối). | ||
Phụ lục
hành 0,25 kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Phát hành, Văn thư ngày làm Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy phép động Chuyển kết quả việc
| Cơ quan, | Bước thực | Trách nhiệm | Thời |
Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú đơn vị hiện thực hiện gian tâm Phục
Phụ lục
hành Trung tâm vụ hành Bước Trả kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Phục vụ hành 0 ngày chính kết quả Hoặc văn bản về việc không cấp lại giấy phép động chính công nơi công nơi (nêu rõ lý do từ chối). tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành. Thành phần hồ sơ lưu: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép động của người sử dụng động Mẫu số
Phụ lục
hành kèm
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. (2) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). Giấy tờ chứng việc đổi một các nội giấy phép động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động. (4) Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
VI. Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (mã số TTHC: 1.014201)
- Thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Thời gian giải quyết TTHC: 08 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định).
- Một quy trình giải quyết (Mã số quy trình: 1.014201) Cơ quan,
Trách nhiệm Bước thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú đơn vị thực hiện Bước Tiếp
| Trung tâm | 1 - | Công chức | 0,25 ngày |
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận
Cơ quan,
Trách nhiệm Bước thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú đơn vị thực hiện
| Phục vụ | nhận hồ sơ | được phân | làm việc | 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025). |
và
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hành công tiếp nhận
(Mẫu số
hành kèm
Thông tư số chính công hồ sơ 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025); các cấp Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì
Phiếu yêu trên địa
cầu bổ
hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số bàn tỉnh
hành kèm
Thông tư số ngày 15/9/2025); Trường hợp hồ sơ không đúng
định thì Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết quyết hồ sơ
(Mẫu số
hành kèm
Thông tư số Bước Tiếp
Trường hợp 7,75 ngày nhân, xử lý hồ không chấp làm việc thuận cầu sử dụng Lãnh đạo 0,25 ngày Phân công, thẩm người phòng chuyên làm việc định/ thẩm động nước môn ngoài hoặc Dự thảo Giấy phép động Mẫu số không cấp Sở Nội vụ
Phụ lục
hành kèm
Nghị định số
giấy phép Bước 2.2: Công chức 219/2025/NĐ-CP. động 5,5 ngày Thẩm định/thẩm được phân Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận người làm việc tra hồ sơ công cầu sử dụng người động nước ngoài hoặc động nước
không
hạn giấy phép
động (nêu rõ lý
ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ Bước 2.3: Lãnh đạo 01 ngày Dự thảo Giấy phép động Mẫu số
Cơ quan,
Trách nhiệm Bước thực hiện
Thời gian Biểu mẫu/kết quả công việc Ghi chú đơn vị thực hiện Kiểm tra/Duyệt
| phòng chuyên | làm việc | do từ chối). | |
| 03 |
Phụ lục
hành kèm
Nghị định số
lý hồ sơ môn 219/2025/NĐ-CP. thời hạn Hoặc dự thảo văn bản về việc không chấp thuận ngày làm cầu sử dụng người động nước ngoài hoặc việc kể từ ngày nhận đủ
không
hạn giấy phép
động (nêu rõ lý
hồ sơ Giấy phép động Mẫu số
Phụ lục hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Bước 2.4: 0,75 ngày Lãnh đạo Sở Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
cầu Ký duyệt hồ sơ làm việc sử dụng người động nước ngoài hoặc không gia hạn giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối). Giấy phép động Mẫu số
Phụ lục Bước 2.5: hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. 0,25 ngày Phát hành, Văn thư Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
cầu làm việc Chuyển kết quả sử dụng người động nước ngoài hoặc không liên thông gia hạn giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối). Giấy phép động Mẫu số
Phụ lục Trung tâm Phục vụ hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Phục vụ hành Bước Trả kết hành 0 ngày Hoặc văn bản về việc không chấp thuận
cầu chính công quả chính công sử dụng người động nước ngoài hoặc không nơi tiếp nhận nơi tiếp hồ sơ gia hạn giấy phép lao động (nêu rõ lý do từ chối). Hồ sơ được lưu trữ theo quy định hiện hành. Thành phần hồ sơ lưu:
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị
hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ ống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. ảnh màu hoặc ảnh
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). Trường hợp thác được thông về ảnh
cơ sở dữ liệu dùng
người sử dụng
động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông về giấy phép động còn thời hạn đã được cấp cơ sở dữ liệu dùng
hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng hình thức làm việc của người động nước ngoài trừ trường hợp người động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. (6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. Đối với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng: Văn bản chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công và giấy tờ chứng là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp; Giấy phép thành lập cơ tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.2. Đối với người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị
hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức hỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc
vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. ảnh màu hoặc ảnh
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). Trường hợp thác được thông về ảnh
cơ sở dữ liệu dùng
người sử dụng
động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông về giấy phép động còn thời hạn đã được cấp cơ sở dữ liệu dùng
hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng hình thức làm việc của người động nước ngoài trừ trường hợp người động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người ử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. (6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.3. Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị
hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản ý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. ảnh màu hoặc ảnh
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). Trường hợp thác được thông về ảnh
cơ sở dữ liệu dùng
người sử dụng
động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông về giấy phép động còn thời hạn đã được cấp cơ sở dữ liệu dùng
hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thô về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùng hoặc không có sự đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
Giấy tờ chứng
hình thức làm việc của người
động nước ngoài trừ trường hợp người
động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. (6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
1.4. Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật
Văn bản của người sử dụng
động báo cáo giải trình
cầu sử dụng
động nước ngoài và đề nghị
hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, sẻ trên Hệ thống thông về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quố về tế. Đối với giấy khám sức khỏe cơ sở tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trường hợp Việt và quốc
hoặc
vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn
và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. ảnh màu hoặc ảnh
trường hợp nộp trực tuyến (kích thước
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). Trường hợp thác được thông về ảnh
cơ sở dữ liệu dùng
người sử dụng
động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (4) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. Trường hợp thác được thông về giấy phép động còn thời hạn đã được cấp cơ sở dữ liệu dùng
hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. (5) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn. Trường hợp thác được thông về hộ chiếu còn thời hạn cơ sở dữ liệu dùn hoặc không có sự đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này. Giấy tờ chứng hình thức làm việc của người động nước ngoài trừ trường hợp người động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động là một trong các giấy tờ sau: (6.1) Đối với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. (6.2) Đối với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết. (6.3) Đối với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. (6.4) Đối với hình thức là chào bán dịch vụ: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
Đối với hình thức là được điều chuyển từ cơ
tổ chức,
nghiệp ở nước ngoài
Việt
làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng động tại nước ngoài cử người động nước ngoài làm việc tại Việt và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. (6.6) Đối với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
