Quyết định 1755/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng và thiết kế - dự toán xây dựng đối với các công trình nhóm B, C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYấN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc | |
Số:1755/2006/QĐ-UBND | Thỏi Nguyờn, ngày 22 thỏng 8 năm 2006 | |
QUYẾT ĐỊNH | ||
V/v Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng và thiết kế - dự toán xây dựng đối với các công trình nhóm B, C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
| ||
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYấN | ||
Căn cứ Luật HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Quy định về việc phân công, phân cấp thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 1688/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
Theo Công văn số 828/TP-VB ngày 07/7/2006 của Sở Tư pháp Thái Nguyên v/v thẩm định văn bản và đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 714/TTr-SXD ngày 31 tháng 7 năm 2006,
Quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và thiết kế - dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu thi hành từ ngày 01/9/2006 và thay thế các quy định trước đây về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và thiết kế - dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C trên địa bàn tỉnh.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu thi hành Quyết định này./.
uỷ ban nhân dân tỉnh tháI nguyên | cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Quy định
Về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng và thiết kế - dự toán xây dựng đối với các công trình nhóm B, C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1755 /2006/QĐ-UBND ngày tháng năm 2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
Văn bản này quy định nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - k ỹ thuật xây dựng công trình, thiết kế dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C; áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Đối với việc xây dựng các công trình tôn giáo Uỷ Ban nhân dân Tỉnh có quy định riêng.
Điều 2. Nguyên tắc chung
Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) không phân biệt mọi nguồn vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng.
2. Lựa chọn được phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
3. An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
4. Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương.
Ch¬ng II
Những quy định cụ thể
Môc 1.
Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều 3. Chủ trương đầu tư xây dựng công trình ; chấp thuận đầu tư xây dựng công trình.
1. Chủ trương đầu tư xây dựng công trình
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quyết định đầu tư, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư phải có tờ trình gửi cấp quyết định đầu tư xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
Tuỳ theo tính chất của dự án, nội dung của tờ trình cần nêu những nét chính như: Sự cần thiết đầu tư, dự kiến địa điểm xây dựng, diện tích khu đất, quy mô xây dựng, hình thức đầu tư, sơ bộ về bồi thường giải phóng mặt bằng, dây chuyền công nghệ, thiết bị (nếu có), nguồn vốn, tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư) hoặc Phòng Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các huyện, sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quyết định đầu tư) được giao làm cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các ngành về các vấn đề có liên quan để báo cáo cấp quyết định đầu tư cho ý kiến về chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
Thời gian ra văn bản trả lời chủ đầu tư của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B kể từ ngày nhận được tờ trình của chủ đầu tư.
2. Chấp thuận đầu tư xây dựng công trình
Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có tờ trình gửi cấp có thẩm quyền xin chấp thuận đầu tư xây dựng công trình.
Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B và giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công nơi có công trình xây dựng xem xét về chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm C.
Tuỳ theo tính chất dự án nội dung tờ trình cần nêu những nét chính như: Sự cần thiết đầu tư, dự kiến địa điểm xây dựng, diện tích khu đất, quy mô xây dựng, hình thức đầu tư, sơ bộ về: bồi thường giải phóng mặt bằng, dây chuyền công nghệ, thiết bị (nếu có), tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Phòng Kế hoạch và Đầu tư được giao làm cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các sở chuyên ngành về sự phù hợp của dự án đối với các vấn đề như: Quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá; bảo vệ các công trình giao thông, đê điều v.v… (tuỳ theo tính chất dự án) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận đầu tư.
Thời gian ra văn bản trả lời chủ đầu tư của cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.
Điều 4. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Sau khi có chủ trương cho đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Nội dung, yêu cầu, trình tự lập dự án đầu tư xây công trình , thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 ,12 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2005/NĐ-CP) và Mục II, Phần I, Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2005/TT-BXD).
Điều 5. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm thẩm định phần thuyết minh và thẩm định phần thiết kế cơ sở của dự án.
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định dự án để thẩm định phần thuyết minh dự án.
Đồng thời chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp hoặc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tuỳ theo tính chất của dự án) để thẩm định phần thiết kế cơ sở của dự án.
Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình xin phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu tại phụ lục số 2 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP), thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở.
Hồ sơ trình thẩm định thiết kế cơ sở gồm: Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở (theo mẫu tại phụ lục số 1 của Thông tư số 08/2005/TT-/BXD), thuyết minh dự án, thiết kế cơ sở và các văn bản pháp lý có liên quan.
Sau khi có kết quả thẩm định phần thuyết minh dự án, báo cáo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của sở có thẩm quyền và ý kiến của các ngành có liên quan (trường hợp cần lấy ý kiến của các ngành), Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu tại phụ lục số 3 của Thông tư số 08/2005/TT-BXD) trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét phê duyệt.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án gồm thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở đến Phòng Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định dự án để thẩm định phần thuyết minh dự án.
Đồng thời chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án gồm thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở đến các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp hoặc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tuỳ theo tính chất của dự án) để thẩm định phần thiết kế cơ sở của dự án.
Sau khi có kết quả thẩm định phần thuyết minh dự án, báo cáo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở có thẩm quyền và ý kiến của các ngành có liên quan (trường hợp cần lấy ý kiến của các ngành) Phòng Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư số 08/2005/TT-BXD) trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét phê duyệt.
Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư và thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn khác.
Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án và tự chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án gồm thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở của dự án đến các sở quản lý nhà nước lĩnh vực chuyên ngành: Sở Xây dựng, Giao thông, Công nghiệp, hoặc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phần thiết kế cơ sở của dự án (tuỳ theo tính chất của dự án).
Hồ sơ trình thẩm định thiết kế cơ sở gồm: Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở (theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư số 08/2005/TT-BXD), thuyết minh dự án, thiết kế cơ sở và các văn bản pháp lý có liên quan.
Sau khi có báo cáo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của các sở có thẩm quyền, chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư xem xét phê duyệt dự án.
Điều 6. Nội dung, thời gian và lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, thẩm định thiết kế cơ sở.
Thực hiện theo các quy định tại Khoản 8, 9, 10, Điều 9 và Điều 10, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Khoản 10, Mục III và Mục IV, Phần I, Thông tư số 08/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Điều 7. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết đầu tư.
Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt sau khi có báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình do Sở Kế hoạch - Đầu tư trình.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.
Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt sau khi có báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình do Phòng Kế hoạch và Đầu tư trình.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác:
Người quyết định đầu tư phê duyệt sau khi có báo cáo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của các sở có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở.
Đối với các dự đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn tín dụng phải được các tổ chức cho vay thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
Mục 2.
Lập, thẩm định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình
(Đối với những công trình chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và tại Mục V, Phần 1, Điểm a, Thông tư số 08/2005/TT-BXD)
Điều 8. Chủ trương đầu tư xây dựng công trình; chấp thuận đầu tư xây dựng công trình.
1. Chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quyết định đầu tư, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, việc xin chủ trương đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trước khi lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 đối với công trình nhóm C.
2. Chấp thuận đầu tư xây dựng công trình.
Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác, việc xin chấp thuận đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền trước khi lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 đối với công trình xây dựng nhóm C.
Điều 9. Lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.
Việc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 1, 2, Mục V, Phần I, Thông tư số 08/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
1. Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật đến Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định dự án để thẩm định phần thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Đồng thời chủ đầu tư gửi hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật đến các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp hoặc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tuỳ theo tính chất của dự án) để thẩm định thiết kế bản vẽ thi công theo các nội dung quy định tại Điểm d, Khoản 3, Mục V, Phần I, Thông tư số 08/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Hồ sơ trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình gồm: Tờ trình phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật (theo mẫu tại Phụ lục số IV của Thông tư số 08/2005/TT-BXD), thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Hồ sơ trình thẩm định thiết kế bản vẽ thi công gồm: Tờ trình thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (theo mẫu tại Phụ lục số V của Thông tư số 08/2005/TT-BXD) , thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các văn bản pháp lý có liên quan.
Sau khi có báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (theo mẫu tại Phụ lục số VI của Thông tư số 08/2005/TT-BXD) của các sở quản lý chuyên ngành có thẩm quyền, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (theo mẫu tại Phụ lục số III của Thông tư số 08/2005/TT-BXD) trình trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét phê duyệt.
2. Đối với công trìng sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công đến Phòng Kế hoạch và Đầu tư cấp huyện để tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Đồng thời chủ đầu tư gửi hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật tới các Sở : Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định thiết kế bản vẽ thi công .
Sau khi có báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của các sở quản lý chuyên ngành có thẩm quyền, Phòng Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét phê duyệt.
Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
3. Đối với công trình sử dụng vốn ngân nhà nước sách có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu.
Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các công trình do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư) hoặc Phòng Kế hoạch và Đầu tư (đối với các công trình do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư) là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm dự án, có trách niệm thẩm định phần thuyết minh của báo cáo kinh tế- kỹ thuật.
Phần thiết kế bản vẽ thi công do chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định. Trường hợp không đủ điều kiện năng lực, chủ đầu tư được phép thuê tổ chức hoặc cá nhân tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực phù hợp thẩm tra.
Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế kỹ - thuật có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình trình người quyết định đầu tư xem xét phê duyệt.
4. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn khác.
Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tự thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để phê duyệt hoặc thuê các tổ chức hoặc cá nhân tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực phù hợp thẩm tra báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công làm cơ sở để phê duyệt. Người quyết định đầu tư tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 11. Nội dung, thời gian, lệ phí thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.
Thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 4, Điều 35, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Điểm c, d Khoản 3, Khoản 4, 5, Mục V, Phần I Thông tư số 08/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Mục 3.
lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Điều 12. Lập thiết kế dự toán xây dựng công trình.
Sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt, chủ đầu tư phải tiến hành lập thiết kế dự toán công trình.
Các bước thiết kế xây dựng công trình, lập hồ sơ thiết kế dự toán xây dựng công trình thực hiện theo các quy định tại Điều 14 và Điều 15, Nghị định số16/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 13. Thẩm định, phê duyệt thiết kế dự toán xây dựng công trình.
1. Đối với những công trình xây dựng phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán tổng dự toán. Nếu không đủ diều kiện năng lực thẩm định thì chủ đầu tư được phép thuê tổ chức hoặc cá nhân tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực phù hợp thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán làm cơ sở cho việc phê duyệt. Chủ đầu tư phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Đối với các công trình chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công- dự toán, tự phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công- dự toán. Nếu không đủ điều kiện năng lực để thẩm định thì được phép thuê tổ chức hoặc cá nhân tư vấn khác có đủ diều kiện năng lực để thẩm tra làm cơ sở cho việc phê duyệt. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 14. Nội dung, chi phí thẩm định thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 5 Điều 16, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Ch¬ng iii
Tæ chøc thùc hiÖn
§iÒu 15. Xö lý chuyÓn tiÕp
1. Các dự án đang tổ chức thẩm định, dự án đã thẩm định nhưng chưa phê duyệt thì việc thẩm định và phê duyệt dự án; thẩm định và phê duyệt thiết kế dự toán thực hiện theo các quy định của tỉnh trước khi văn bản này có hiệu lực.
2. Các dự án chưa tổ chức thẩm định thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại văn bản này.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng chuyên ngành.
Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng nhiệm vụ quản lý được phân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng có liên quan theo quy định mới trên nguyên tắc đảm bảo tính liên tục, đồng bộ và hiệu quả./.
