Quyết định 1724/QĐ-UBND Điện Biên 2026 danh mục thủ tục hành chính ưu tiên tái thiết kế
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: /QĐ-UBND 1724. | Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Điện Biên, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Danh mục thủ tục hành chính được quy định tại Văn bản quy phạm
pháp luật của tỉnh ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; Căn cứ Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 58-KH/BCĐ ngày 27/7/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Điện Biên triển khai Kế hoạch hành động số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về 100 ngày về xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình (có Danh mục cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện tái thiết kế quy trình đối với các thủ tục hành chính tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này theo hướng đơn giản hóa thành phần hồ sơ, cắt giảm thao tác trên môi trường số, khai thác, tái sử dụng dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu của tỉnh, bảo đảm người dân, doanh nghiệp không phải cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã được cơ quan nhà nước quản lý.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện cấu hình, nâng cấp, kiểm thử quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết, theo dõi và đánh giá hiệu quả thực hiện theo quy trình đã được tái thiết kế.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Cục Kiểm soát TTHC (BTP); - HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN); - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, PVHCC (NTVA) | CHỦ TỊCH Lê Văn Lương |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TỈNH
ƯU TIÊN THỰC HIỆN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) I. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
| 1724. | ||||||
| STT | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn hoàn thành tái thiết kế quy trình | Thời hạn hoàn thành kiểm thử và đánh giá | Ghi chú | ||
| Thủ tục hành chính cấp tỉnh | ||||||
| 1 | Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất | Trước 30/9/2026 | Trước 30/11/2026 | Đang thực hiện theo cơ chế “Luồng xanh” tại Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh | ||
| 2 | Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất | Trước 30/9/2026 | Trước 30/11/2026 | Đang thực hiện theo cơ chế “Luồng xanh” tại Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh | ||
| 3 | Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản | Trước 30/9/2026 | Trước 30/11/2026 | Tần suất hồ sơ phát sinh nhiều đối với trường hợp điều chuyển quyền sử dụng đất là tài công | ||
| 4 | ||||||
| STT | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn hoàn thành tái thiết kế quy trình | Thời hạn hoàn thành kiểm thử và đánh giá | Ghi chú | ||
| án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đối với trường hợp điều chuyển quyền sử dụng đất là tài công của các tổ chức sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất) | ||||||
| 4 | Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên (đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài) | Trước 30/9/2026 | Trước 30/11/2026 | |||
| 5 | Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp (đối với hộ gia đình, cá nhân) | Trước 30/9/2026 | Trước 30/11/2026 | |||
II. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
| STT | Tên thủ tục hành chính | Ghi chú |
| 1 | Thủ tục hành chính cấp tỉnh | |
| Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị triển khai trên địa bàn từ 02 xã (phường) trở lên trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp | Thủ tục được tái thiết kế quy trình tại Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh | |
| 2 | Thủ tục hành chính cấp xã | |
| Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị triển khai trên địa bàn 01 xã (phường) trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp | Thủ tục được tái thiết kế quy trình tại Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh | |
